phân tích, bình luận quy định pháp luật về công ty hợp danh, ưu và nhược điểm của loại hình doanh nghiệp này, so sánh với các loại hình doanh nghiệp khác, kiến nghị hoàn thiện, đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh, góp vốn và tài sản của công ty hợp danh, thành viên của công ty hợp danh
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I Khái niệm và đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh 1
1, Về khái niệm 1
2, Đặc điểm pháp lý 2
3, Cơ sở pháp lý: 3
II Đánh giá các quy định pháp luật hiện hành về công ty hợp danh 3
1, Về việc góp vốn và tài sản của công ty hợp danh 3
2, Về thành viên của công ty hợp danh 5
3, Về tổ chức, quản lý công ty hợp danh 7
4, Về chuyển nhượng vốn và huy động vốn của công ty hợp danh 8
III Ưu và nhược điểm của công ty hợp danh so với loại hình công ty khác 8
1, Ưu điểm 8
2, Nhược điểm 9
KẾT LUẬN 9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
Trang 2MỞ ĐẦU.
Công ty hợp danh là một loại hình công ty mang bản chất đối nhân Đây
là loại công ty trọng về nhân thân, ít quan tâm tới yếu tố vốn Sự ra đời của công ty hợp danh xuất phát từ nhu cầu tất yếu, khách quan của đời sống xã hội Trong xã hội, khi việc sản xuất hàng hóa đã phát triển tới một mức độ nhất định, xuất hiện nhu cầu phải mở rộng kinh doanh và tăng cường vốn bên cạnh đó, còn xuất hiện nhu cầu chia sẻ rủi ro trong kinh doanh cho những người khác Vì thế trên cơ sở tin tương nhau, các nhà kinh doanh đã liên kết với nhau dưới mô hình công ty hợp danh Để đảm bảo cho sự cạnh tranh và phát triển lành mạnh của loại hình doanh nghiệp này, Luật Doanh nghiệp 2020 đã có những quy phạm cụ thể để quy định những vấn đề pháp lý liên quan đến công ty hợp danh Để làm rõ hơn về những quy định này cũng như hiểu hơn về ưu điểm, nhược điểm của mô hình doanh nghiệp này từ đó đưa ra định hướng hoàn thiện, em xin chọn đề số 10 làm bài tập
học kì: “ Đánh giá các quy định pháp luật hiện hành về công ty hợp danh và
phân tích ưu điểm, nhược điểm của công ty hợp danh so với các loại hình doanh nghiệp khác”
NỘI DUNG.
I. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh.
1, Về khái niệm
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
Điều 177 Công ty hợp danh
1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
2 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trang 33 Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Có thể hiểu, công ty hợp danh là loại hình công ty trong đó ít nhất phải có hai thành viên là đồng sở hữu chung của công ty và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ tài sản của công ty, còn các thành viên khác( nếu có) chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty và công ty không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
2, Đặc điểm pháp lý.
- Về thành viên công ty hợp danh: Một công ty hợp danh được thành lập nếu ít
nhất có hai thành viên là cá nhân thỏa thuận với nhau cùng chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, công ty hợp danh đã có thêm biến thể khác, cụ thể là công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn theo quy định của nhiều nước trên thế giới Thành viên của công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn bắt buộc có ít nhất 1 cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn Thành viên còn lại có thể là thành viên góp vốn và không bắt buộc phải là cá nhân Pháp luật Việt Nam quy định công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn Ngoài ra còn có thể có thêm thành viên góp vốn
- Về chế độ chịu trách nhiệm của các loại thành viên: Thành viên hợp danh chịu
trách nhiệm vô hạn và liên đới Các thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của công ty Trách nhiệm này không bị giới hạn đối với bất kì thành viên hợp danh nào Nếu họ có thỏa thuận khác, công ty sẽ chuyển sang loại hình công ty hợp vốn đơn giản
- Về quyền quản lí, đại diện cho công ty: Về cơ bản, các thành viên hợp danh của
công ty hợp danh có quyền thỏa thuận về việc điều hành, quản lí công ty Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật
và tổ chức quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó biết được về hạn chế đó
- Về tư cách thương nhân: theo Luật Doanh nghiệp 2020, tư cách thương nhân
được dành cho công ty hợp danh, các thành viên chỉ là đồng chủ sở hữutrong công ty, có quyền và nghĩa vụ tương ứng với tư cách thành viên và phần vốn góp của mình
Trang 4- Về phát hành chứng khoán: Công ty hợp danh không được phát hành bất kì một
loại chứng khoán nào, điều này khiến khả năng huy động vốn của công ty hợp danh là rất hạn chế
- Về tư cách pháp lý: Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân Theo luật Doanh
nghiệp 1999, công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân Tuy nhiên, trong quá trình soạn thảo và ban hành luật Doanh nghiệp 2005, ban soạn thảo và đại biểu Quốc Hội cho rằng mặc dù các thành viên công ty hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty nhưng vẫn có sự tách bạch giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên trong công ty Các thành viên trong công ty phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty và tài sản hình thành trong quá trình công ty hoạt động là hoạt động của công ty Vì vậy từ luật Doanh nghiệp 2005 đã thừa nhận công ty hợp danh có
tư cách pháp nhân, hiện nay Luật Doanh nghiệp 2020 vẫn quy định công ty hợp danh có tư cách pháp nhân
3, Cơ sở pháp lý:
Những vấn đề pháp lý về công ty hợp danh được quy định từ điều 177 đến điều
187 Luật Doanh nghiệp 2020 Trong đó quy định về việc thực hiện góp vốn, tài sản của công ty, quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh, quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, hạn chế quyền của thành viên hợp danh, hội đồng thành viên,
II Đánh giá các quy định pháp luật hiện hành về công ty hợp danh
Pháp luật về công ty hợp danh nhìn chung đã tạo thành một hệ thống các quy định tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ, đề cập được hầu hết các vấn đề cơ bản liên quan đến việc góp vốn, đáng ký kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh, quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, việc tổ chức, quản lý, điều hành công
ty, điều kiện chấm dứt tư cách thành viên hợp danh…
1, Về việc góp vốn và tài sản của công ty hợp danh
Được quy định tại điều 178 và điều 179 Luật Doanh nghiệp 2020
Điều 178 Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1 Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
Trang 52 Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
3 Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công
ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.
4 Tại thời điểm góp đủ số vốn đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; loại thành viên;
d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;
g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.
5 Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.
Điều 179 Tài sản của công ty hợp danh
Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
1 Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;
2 Tài sản tạo lập được mang tên công ty;
Trang 63 Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;
4 Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Điều 178 đã quy định rõ về việc góp vốn vào công ty hợp danh đối với cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Theo đó, thành viên công ty hợp danh phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết góp Trong trường hợp óp không đủ và đúng hạn thì thành viên hợp danh và thành viên góp vốn sẽ phải chịu trách nhiệm đối với công ty Tuy nhiên, trách nhiệm của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn lại được quy định không giống nhau Thành viên hợp danh nếu góp không đủ
và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty Còn số vốn chưa góp đủ của thành viên góp vốn trong trường hợp này được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty, thành viên góp vốn còn có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên Điều này xuất phát từ sự khác biệt về bản chất, trách nhiệm tài sản của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
Điều 179 cũng đã quy định rõ các loại tài sản của công ty hợp danh Khối tài sản này tách bạch hoàn toàn với khối tài sản của thành viên hợp danh Tài sản của thành viên hợp danh cũng không phải là tài sản của Công ty Hợp danh Việc thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty chỉ là trách nhiệm liên đới mà pháp luật buộc thành viên hợp danh phải chấp nhận khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp này
2, Về thành viên của công ty hợp danh
a) Thành viên hợp danh
Quy định tại điều 180, điều 181, điều 185 và điều 186 Luật Doanh nghiệp 2020
- Công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh Thành viên hợp danh phải là cá nhân và không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lí doanh nghiệp tại khoản 2 điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
- Trách nhiệm tài sản của thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ của công ty
là trách nhiệm vô hạn và liên đới Chủ nợ có quyền yêu cầu bất kì thành viên hợp danh nào thanh toán các khoản nợ của công ty đối với chủ nợ Mặt khác,
Trang 7thành viên hợp danh phải bằn toàn bộ tài sản của mình( tài sản đầu tư vào kinh doanh và tài sản dân sự) chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản đối với công
ty
- Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định rõ tại điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020, ngoài ra còn được quy định tại điều lệ công ty
- Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh nhưng phải được sự chấp thuận của Hội đồng thành viên
- Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
Tự nguyện rút vốn khỏi công ty
Chết hoặc bị tòa án tuyên bố chết
Bị Tòa án tuyên bố mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự
Bị khai trừ khỏi công ty
Các trường hợp khác theo điều lệ công ty
- Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác( trừ trường hợp được sự nhất trí của thành viên hợp danh còn lại )
Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc người khác để kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi
Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
b) Thành viên góp vốn.
Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn được quy định tại điều 187 luật Doanh nghiệp 2020
- Thành viên góp vốn có thể là cá nhân cũng có thể là tổ chức Mọi cá nhân, tổ chức đều có thể trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh, trừ các trường hợp bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp theo khoản 3 điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
- Thành viên góp vốn chỉ có quyền liên quan trực tiếp tới quyền và lợi ích của họ
- Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới và phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
Trang 8- Hạn chế của thành viên góp vốn: bên cạnh những thuận lợi từ việc được hưởng chế độ trách nhiệm hữu hạn, thành viên góp vốn cũng bị hạn chế những quyền
cơ bản của một thành viên công ty Đó là thành viên góp vốn không được tham gia quản lí công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; Pháp luật nhiều nước còn quy định, nếu thành viên góp vốn hoạt động kinh doanh nhân danh công ty thì sẽ mất đi quyền chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản
nợ đối với công ty
Những vấn đề pháp lý liên quan đến thành viên của công ty hợp danh đều đã được Luật Doanh nghiệp 2020 đưa ra những quy định cụ thể Bên cạnh các quyền thì có thể thấy thành viên hợp danh bị hạn chế một số quyền mà thành viên công ty TNHH hay cổ đông CTCP không bị áp dụng Điều này xuất phát từ sự liên kết chặt chẽ vè nhân thân thành viên hợp danh – loại hình đặc trưng của công ty đối nhân; nhưng cũng vì vậy mà không phải nhà kinh doanh nào cũng mong muốn trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh Ngoài ra, việc không có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của công ty hợp danh của thành viên góp vốn cũng làm giảm “sức hấp dẫn” của công ty hợp danh đối với những cá nhân, tổ chức muốn trở thành thành viên góp vốn Để thu hút nhà đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp và bảo đảm môi trường pháp lý cho các thành viên góp vốn, pháp luật cần mở rộng thêm quyền cho thành viên góp vốn trong CTHD Đó
là khi quyết định các vấn đề quan trọng như: sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, tổ chức lại và giải thể công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên hợp danh và trên 50% số thành viên góp vốn đồng ý
3, Về tổ chức, quản lý công ty hợp danh.
a) Hội đồng thành viên.
Quy định tại điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020
Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên của công ty, là cơ quan có thẩm quyền quyết định mọi hoạt động của công ty, đây cũng là cơ quan của các chủ sở hữu công ty, là cuộc họp mà các chủ sở hữu có quyền bày tỏ ý kiến của mình khi thông qua nhữn vấn đề quan trọng nhất của công ty Hội đồng thành viên bầu ra một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty nếu điều lệ công ty không có quy định khác Cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn đều có quyền tham gia vào Hội đồng
Trang 9thành viên nhưng vai trò của hai loại thành viên này khi tham gia họp và biểu quyết là khác nhau Thành viên hợp danh có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty, ngược lại, thành viên góp vốn được quyền tham gia cuộc họp , biểu quyết tại Hội đồng thành viên theo quy định tại Luật và điều lệ công ty Tức là
họ chỉ có quyền họp và biểu quyết những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ mà không có quyền họp và biểu quyết những vấn đề liên quan đến
tổ chức, hoạt động của công ty hợp danh
b) Triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên.
Quy định tại điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020 Điều 183 đã quy định đầy đủ và
cụ thể về chủ thể có thẩm quyền triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên, hình thức thông báo mời họp, nội dung biên bản cuộc họp,
4, Về chuyển nhượng vốn và huy động vốn của công ty hợp danh
a) Chuyển nhượng vốn.
- Thành viên hợp danh chỉ được chuyển nhượng một phần hoặc tất cả phần vốn của mình cho người khác nếu được sự chấp thuận của các thành viên còn lại
- Thành viên góp vốn được quyền chuyển hượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp của mình cho người khác mà không có bất kì hạn chế nào
b) Huy động vốn.
Công ty hợp danh không được phát hành một loại chứng khoán nào để công khai huy động vốn trong công chúng, do vậy khi có nhu cầu về vốn, công ty hợp danh chỉ có thể huy động vốn bằng các cách sau đây:
Vay cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài;
Vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng;
Liên doanh, liên kết với các cá nhân, tổ chức khác;
Nhận viện trợ;
Các hình thức tín dụng đặc biệt
Các hình thức huy động vốn này làm tăng vốn hoạt động của công ty, giúp công ty giải quyết những vấn đề về vốn trong kinh doanh nhưng không làm tăng vốn điều
lệ của công ty So với công ty TNHH hai thành viên hay CTCP thì khả năng huy động vốn của công ty hợp danh hạn chế hơn rất nhiều Do vậy công ty hợp danh không thích hợp với những ngành, nghề kinh doanh đòi hỏi vốn lớn mà chỉ phù
Trang 10hợp với những ngành nghề kinh doanh đòi hỏi sự liên kết chủ yếu dựa vào nhân thân, vốn góp của thành viên không lớn và không phải là yếu tố quyết định
III Ưu và nhược điểm của công ty hợp danh so với loại hình công ty khác.
1, Ưu điểm.
Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh
- Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp Do số lượng các thành viên
ít Và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau
- Thành viên hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp cao Tạo sự tin cậy cho đối tác
- Ngân hàng dễ cho vay vốn và hoãn nợ hơn Do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh
- Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, dễ quản lý Thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
2, Nhược điểm
- Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao
- Tuy có tư cách pháp nhân nhưng Công ty hợp danh không được phát hành bất
kì loại chứng khoán nào Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế Các thành viên sẽ tự bỏ thêm tài sản của mình hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới
- Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm Đối với các khoản nợ của công ty hợp danh Phát sinh từ những cam kết của công ty Trước khi thành viên đó rút khỏi công ty
KẾT LUẬN
Trong điều kiện của nước ta hiện nay,việc pháp luật ghi nhận loại hình công ty hợp danh là rất càn thiết, phù hợp với truyền thống của người Việt Nam là quan hệ họ hàng bền chặt Với tư tưởng “ một giọt máu đào hơn ao nước lã’ những người họ hàng với nhau sẽ tin tưởng nhau hơn Đặc biệt trong việc cùng có ít vốn,
họ chỉ muốn liên kết với nhau làm kinh doanh, họ chỉ muốn lấy công làm lãi là chủ yếu nên rất thích hợp với loại hình công ty đối nhân này Từ đó, góp phần thúc đảy nền kinh tế nước ta phát triển