1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiêu luận QUẢN TRỊ NHÂN lực tổng quan về tập đoàn viettel lịch sử hình thành và phát triển viettel

17 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 389,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong 30 năm hoạt động, từ ngành nghề chính ban đầu là xây lắp công trình viễn thông, đến nay Viettel đã phát triển thêm 5 ngành nghề mới là ngành dịch vụ viễn thông & CNTT; ngành nghiên

Trang 1

QUẢN TRỊ NHÂN LỰC BÀI SỐ 2

I/ Tổng quan về tập đoàn Viettel

1 Giới thiệu chung

Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) là một tập đoàn Viễn thông

và Công nghệ Việt Nam.

Sản phẩm nổi bật nhất của Viettel là mạng di động Viettel Mobile, và Viettel Telecom

hiện đang là nhà mạng giữ thị phần lớn nhất trên thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam Trong 30 năm hoạt động, từ ngành nghề chính ban đầu là xây lắp công trình viễn thông,

đến nay Viettel đã phát triển thêm 5 ngành nghề mới là ngành dịch vụ viễn thông & CNTT; ngành nghiên cứu sản xuất thiết bị điện tử viễn thông, ngành công nghiệp quốc phòng, ngành công nghiệp an ninh mạng và ngành cung cấp dịch vụ số.

Tính từ năm 2000 tới nay, Viettel đã tạo ra hơn 1,78 triệu tỷ đồng doanh thu; lợi nhuận đạt 334 ngàn tỷ đồng; vốn chủ sở hữu 134 ngàn tỷ đồng; tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu thường xuyên đạt từ 30-40% Viettel đã chi 3.500 tỷ đồng thực hiện các chương trình xã hội.

Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 10 thị trường nước ngoài ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi

Thông tin từ Viettel phát đi ngày 10/1/2020 cho biết trong năm đầu tiên thực hiện chiến lược “Kiến tạo xã hội số” doanh nghiệp này đã đạt tổng doanh thu hơn 251.000 tỷ đồng, chiếm 50% doanh thu toàn ngành viễn thông năm 2019

Theo đó, lợi nhuận của Viettel đạt hơn 39.000 tỷ đồng, tăng trưởng 5,5 % đồng thời nộp ngân sách hơn 38.000 tỷ đổng, tăng trưởng 2,7 %

Lĩnh vực viễn thông của Viettel vẫn tăng trưởng 6,4%; đặc biệt, lĩnh vực đầu tư nước ngoài của Viettel tăng trưởng 24,4%

Tổng doanh thu từ thị trường nước ngoài của Viettel đạt gần 42.000 tỷ đồng, đóng góp 2.200 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế - gấp 2 lần so với kế hoạch dự kiến Trong khi đó, doanh thu từ lĩnh vực giải pháp công nghệ thông tin cũng tăng trưởng 40% so với năm 2018

Năm 2019, Viettel đã trở thành doanh nghiệp thuộc Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao, Top 40 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu Giá trị thương hiệu của Viettel được Brand Finance xác định là 5,8 tỷ USD

Trang 2

-thuộc Top 500 thương hiệu lớn nhất trên thế giới, và là thương hiệu giá trị nhất Việt Nam.

Lĩnh vực thanh toán số, Viettel từng bước hoàn thiện hệ sinh thái ViettelPay, đã kết nối

mở rộng hệ sinh thái với trên 300 đối tác bên ngoài thuộc 15 ngành dịch vụ, dòng tiền phát sinh trung bình hàng tháng đạt 50.000 tỷ đồng với 40 triệu lượt giao dịch

Viettel cũng đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện triển khai dịch vụ Mobile Money ngay khi được cấp phép

Bên cạnh đó, Viettel đã xây dựng được hệ sinh thái sản phẩm về an ninh mạng, cung cấp dịch vụ cho Chính phủ/Bộ/Ngành, doanh nghiệp lớn

Phía tập đoàn này cũng cho biết đã đạt được nhiều kết quả trong nghiên cứu sản phẩm quân sự công nghệ cao, làm chủ được nhiều công nghệ mới, có nhiều bước tiến quan trọng trong nghiên cứu phát triển trạm BTS và chip cho 5G

Với kết quả trên, năm 2020, bên cạnh việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, Viettel sẽ thử nghiệm thiết bị hạ tầng mạng viễn thông 5G do đơn vị này nghiên cứu, sản xuất trên mạng lưới tại Việt Nam; đẩy mạnh tăng trưởng thuê bao 4G (với 10 triệu thuê bao tăng thêm, trong đó có 80% thuê bao 3G chuyển dịch lên 4G); triển khai cung cấp dịch vụ Mobile Money

2 Lịch sử hình thành và phát triển

Vào năm 1989, Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) ra đời Tới năm 1995, Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch gọi tắt là Viettel) Viettel chính thức được công nhận là nhà cung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam, với đầy đủ các giấy phép hoạt động kinh doanh

Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp và thử nghiệm thành công dịch vụ điện thoại

đường dài sử dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh với thương hiệu 178

Sự kiện này đánh dấu mốc quan trọng, lần đầu tiên ở Việt Nam có một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông nữa cho khách hàng là người dân Việt Nam lựa chọn Đây cũng

là bước đi mở đường cho giai đoạn phát triển mới đầy năng động của Viettel Thương hiệu 178 đã gây tiếng vang lớn trong dư luận và khách hàng như một sự tiên phong phá

vỡ thế độc quyền của Bưu điện, khởi đầu cho giai đoạn cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực viễn thông tại thị trường Việt Nam đầy tiềm năng

Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ bản, Viettel đã

tổ chức lắp đặt tổng đài, đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên thị

Trang 3

trường Viettel phổ cập điện thoại cố định tới tất cả các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao

Năm 2004: Xác định dịch vụ điện thoại di động sẽ là dịch vụ viễn thông cơ bản, Viettel

đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng mạng lưới Ngày 15/10/2004 chính thức khai trương với thương hiệu 098 Với sự xuất hiện của đầu số di động 098 trên thị trường, Viettel một lần nữa đã gây tiếng vang lớn trong dư luận và khách hàng Giá dịch vụ được giảm, chất lượng chăm sóc khách hàng được nâng cao, làm lành mạnh hóa thị trường thông tin di động Việt Nam Viettel được bình chọn là 01 trong 10 sự kiện công nghệ thông tin và truyền thông năm 2004 Liên tục những năm sau đó đến nay, Viettel luôn được đánh giá là mạng di động có tốc độ phát triển thuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh doanh táo bạo luôn được khách hàng quan tâm chờ đón và ủng hộ

Năm 2005: Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công ty Viễn

thông quân đội ngày 02/3/2005 và Bộ Quốc Phòng có quyết định số 45/2005/BQP ngày 06/4/2005 về việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội

Năm 2007: Đây là năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễn thông.

Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập đoàn Viễn thông, Viettel Telecom (thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội Viettel) được thành lập kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên cơ sở sát nhập các Công ty: Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (tên viết tắt là VIETTEL) được thành lập theo Quyết định

số 2079/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 14/12/2009 trên cơ sở tổ chức lại các phòng ban chức năng của Tổng công ty Viễn thông Quân đội, Công ty Viễn thông Viettel

và Công ty Truyền dẫn Viettel

Ngày 25/6/2010: Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 978/QĐ-TTg về việc

chuyển Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước

Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp 64/64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới

Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớp dân cư, vùng miền đất nước

Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 40 triệu thuê bao, trở thành nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam

Trang 4

Viettel Telecom cũng đang nghiên cứu, thử nghiệm triển khai cung cấp nhiều dịch vụ mới với chất lượng ngày càng cao cấp, đa dạng có mức giá phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn là người bạn đồng hành tin cậy của mỗi khách hàng dù ở bất kỳ nơi đâu

3 Lĩnh vực kinh doanh

Những ngành, nghề kinh doanh của VIETTEL được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 101/2014/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội như sau:

a) Ngành, nghề kinh doanh chính: Viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh, truyền hình; bưu chính, chuyển phát; nghiên cứu, sản xuất thiết bị, sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông

b) Ngành, nghề kinh doanh liên quan: Thương mại, phân phối, bán lẻ vật tư, thiết bị, sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông Tài chính, ngân hàng, bất động sản Đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở trong nước và nước ngoài của Tập đoàn

c) Một số ngành, nghề kinh doanh khác do Bộ Quốc phòng quyết định, trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của VIETTEL

4 Sứ mê ̣nh

Với sứ mệnh Sáng tạo vì con người, Viettel luôn coi mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội Viettel cũng cam kết tái đầu đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội đặc biệt là các chương trình phục vụ cho y tế, giáo dục và

hỗ trợ người nghèo

5 Tầm nhìn

Với quan điểm phát triển:

 Kết hợp chă ̣t chẽ kinh tế với quốc phòng

 Đầu từ vào cơ sở hạ tầng

 Kinh doanh định hướng khách hàng

 Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định

 Lấy con người làm yếu tố cốt lõi

Tầm nhìn thương hiê ̣u của Viettel:

Trang 5

Ngắn gọn nhưng thể hiê ̣n sự tôn trọng khách hàng, và sự quan tâm lắng nghe của Viettel:

“Hãy nói theo cách của bạn” (Say it your way)

 Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển

 Chân thành với đồng nghiê ̣p, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung Viettel

6 Giá trị cốt lõi của công ty

Xuyên suốt mọi hoạt động của Viettel là 8 giá trị cốt lõi, lời cam kết của Viettel đối với khách hàng, đối tác, các nhà đầu tư, với xã hội và với chính bản thân chúng tôi Những giá trị này là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Viettel để trở thành một doanh nghiệp kinh doanh sáng tạo vì con người

Những giá trị cốt lõi là lời cam kết của Viettel đối với khách hàng, đối tác, các nhà đầu

tư, với xã hội và với chính bản thân chúng tôi Những giá trị này là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Viettel để trở thành một doanh nghiệp kinh doanh sáng tạo vì con người

 Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý

 Trưởng thành qua những thách thức và thất bại

 Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh

 Sáng tạo là sức sống

 Tư duy hệ thống

 Kết hợp Đông - Tây

 Truyền thống và cách làm người lính

 Viettel là ngôi nhà chung

II/ Các chính sách quản trị nguồn nhân lực của tập đoàn Viettel

1. Tình hình nhân lực hiện tại

1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân lực

a) Quan điểm tổ chức

 Tổ chức, điều hành bộ máy theo mô hình hạt nhân, điều hành trực tuyến trên nền tảng công nghệ thông tin, trách nhiệm trực tiếp

 Người đứng đầu giữ vai trò hạt nhân, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức (Tổ chức chia 3 lớp: Công ty, Vùng, Tỉnh)

 Thống nhất các đầu mối điều hành Tỉnh là Vùng, Giám đốc Vùng toàn quyền quyết định điều hành và chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Tỉnh do Vùng quản lý

Trang 6

 Giám đốc Vùng phải nắm và điều hành được toàn diện kinh doanh, kỹ thuật và quản lý; nhân sự của Vùng phải tinh, gọn, nhẹ; các trợ lý Vùng phải chọn người giỏi, có khả năng điều hành tốt, có thể thay mặt giám đốc Vùng ra các lệnh điều hành cho Tỉnh; lực lượng tại các cơ quan chi nhánh chính là lực lượng điều hành trực tiếp của Vùng

b) Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân lực

 Cấp công ty: gồm ban giám đốc công ty và 4 khối

Ban Giám đốc công ty gồm: Tổng giám đốc, Phó giám đốc Chiến lược kinh doanh, Phó giám đốc Nội chính, Phó giám đốc Tài chính, Phó giám đốc, Kế toán trưởng

 4 khối bao gồm:

 Khối chức năng Công ty

 Khối Chiến lược Kinh doanh

 Khối Điều hành Chi nhánh Tỉnh

Trang 7

 Khối Trực tiếp sản xuất

 Cấp Vùng: Phân chia địa giới Vùng: gồm 9 Vùng và là cấp trên điều hành trực tiếp các

 Chi nhánh Tỉnh: Tổ chức bộ máy của Vùng gồm: Giám đốc Vùng; Ban điều hành tổng hợp (mỗi vùng có 1 ban); Ban cơ động (mỗi vùng có 1 ban)

1.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực

a) Quy mô nhân lực

 Theo báo cáo của Phòng Tổ chức chính trị, tính đến hết năm 2019, Viettel có khoảng hơn 50.000 nhân viên làm việc cho tập đoàn ở tất cả các vị trí và bộ phận

 Quy mô nguồn nhân lực của Viettel là khá lớn

 Ngoài ra, mỗi năm, Viettel còn có đội ngũ khoảng 20.000 CTV tham gia vào các khâu hỗ trợ của hoạt động kinh doanh trên khắp cả nước

b) Cơ cấu nhân lực của công ty

 Theo độ tuổi: Độ tuổi bình quân của toàn cán bộ công nhân viên công ty Viettel

khá trẻ, đa phần là dưới 40 tuổi

 Theo trình độ đào tạo: Trình độ giáo dục của nguồn nhân lực trong công ty Viettel không phải là thuộc loại cao Số nhân lực có trình độ học vấn cử nhân đại học, cử nhân cao đẳng và thấp hơn chiếm đại đa số; số nhân lực có trình độ học vấn là trình độ sau đại học chiếm tỉ lệ nhỏ

 Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Chất lượng về mặt trí lực của nguồn nhân

lực không chỉ thể hiện ở trình độ học vấn, quan trọng hơn là trình độ chuyên môn

kỹ thuật, thông qua số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực đã qua đào tạo Cơ cấu và trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực tại công ty Viettel bao gồm khối ngành kinh tế, khối ngành kỹ thuật là chủ yếu

 Theo các khía cạnh khác: Do đặc thù công việc kinh doanh ngành viễn thông, nên

thực tế cơ cấu lao động theo giới tính ở Viettel có tỷ lệ nam giới chiếm đa số

Đa số nhân viên lao động trong công ty Viettel được tuyển dụng vào làm việc với hình thức hợp đồng lao động, số còn lại là cán bộ chủ chốt của công ty, bao gồm cán bộ các chi nhánh của Viettel và cán bộ quốc phòng - vì Viettel là công ty con thuộc tập đoàn viễn thông Quân đội, trực thuộc Bộ Quốc Phòng.

2. Chiến lược nhân sự

CEO Viettel – ông Nguyễn Mạnh Hùng đã nói rằng: “Chúng ta không có ông chủ và người làm thuê Chúng ta là những người lao động trong chính ngôi nhà của mình, trên mảnh đất của mình Chúng ta là những người làm chủ Bởi vậy, cần hiểu chúng ta là một” Có thể nhận định rằng, ông Nguyễn Mạnh Hùng đã áp dụng phối hợp giữa thuyết

Trang 8

Y và Z, đồng thời tuân theo trường phái hiện đại với khẳng định rằng “con người là nguồn vốn lớn nhất”

Áp dụng triết lý trên, bộ phận quản lý nhân sự đã phối hợp và đưa ra các chiến lược phù hợp như sau:

a) Bằng cấp chỉ là một nhân tố nhỏ ở Viettel

 Một trong những mục tiêu chiến lược trong vận hành nhân sự của Viettel là coi trọng tố chất cũng như kỹ năng của lao động hơn là bằng cấp

 Tố chất của nhân sự dựa vào việc họ biết cách tìm ra giải pháp phù hợp cho những

kế hoạch của bản thân và tổ chức

 Viettel không dựa vào bằng cấp để sắp xếp vị trí công việc cho nhân sự khi mà họ không có kỹ năng Chính vì thế, trong chiến lược nhân sự của Viettel nhân viên ai cũng được tôn trọng, được tạo cơ hội, điều kiện để phát huy khả năng của bản thân

b) Lựa chọn nhân sự phù hợp với văn hóa doanh nghiệp

 Quy trình tuyển dụng của Viettel được ví von là “đãi cát tìm vàng”

 Các ứng viên được lựa chọn với tiêu chí có kỹ năng làm việc và quan trọng hơn là phù hợp với văn hóa doanh nghiệp

 Văn hóa doanh nghiệp của Viettel bao gồm các tiêu chí: có tinh thần làm việc cao, quyết tâm cao độ, ý thức hoàn thành công việc, phù hợp với giá trị sống tại đây…

 Việc sàng lọc đội ngũ lao động cũng diễn ra thường xuyên Mục đích vừa là để loại bỏ những người không phù hợp, chưa đáp ứng được yêu cầu công việc; đồng thời cũng là để nhân sự biết được điểm yếu của mình mà phát huy tốt hơn nếu không muốn bị bỏ lại trong cuộc đua

c) Luân chuyển cán bộ theo chiến lược kinh doanh

 Chiến lược quản lý nhân sự của Viettel gắn liền với chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn Khi cần thiết và có sự thay đổi, sẵn sàng luân chuyển cán bộ

 Luân chuyển cán bộ vừa là cách để đào tạo, tìm kiếm và phát hiện ra nguồn nhân lực tốt, vừa là cách tìm ra những cán bộ có tài năng cho những vị trí quan trọng và hơn hết, giúp cho nhân sự phát hiện ra được những khả năng của bản thân

 Đây cũng là cách để tăng cường các mối quan hệ trong doanh nghiệp, giữa các phòng ban, các nhân sự, lãnh đạo với nhân viên, từ tập đoàn xuống đến các đơn vị nhỏ…

d) Lãnh đạo là tấm gương của doanh nghiệp

 Những người lãnh đạo ở Viettel được đào tạo 3 trong 1 gồm: chuyên gia, lãnh đạo

và người điều hành

Trang 9

 Chiến lược nhân sự này của Viettel với mục đích giúp những người lãnh đạo trong doanh nghiệp biết cách quản lý nhân sự một cách chuyên nghiệp

 Ví dụ như với vị trí giám đốc điều hành, đây sẽ phải là một người có định hướng, nhận xét, biết cách để đào tạo ứng viên và biết tháo gỡ các khó khăn trong môi trường lao động

 Người lãnh đạo được xây dựng trong chiến lược nhân sự của Viettel sẽ biết cách vạch ra các hoạch định chiến lược, tổ chức và điều hành để thực hiện Bên cạnh đó

là phát hiện tuyển dụng nhân sự, sắp xếp nhân lực làm việc, đào tạo cho hiệu quả

e) Điều hành của ban lãnh đạo

 Viettel coi việc đào tạo những thế hệ lãnh đạo tương lai thấm nhuần các giá trị của doanh nghiệp là yếu tố để đảm bảo đầy đủ năng lực, giúp cho thế hệ sau được phát triển

 Viettel luôn chú trọng từ đầu vào khâu tuyển dụng, tìm người thay thế và đảm nhận những vị trí phù hợp

 Thế hệ lãnh đạo mới sẽ được sàng lọc, đào tạo, bồi dưỡng từ 3 đến 5 năm mới có thể trở thành những người lãnh đạo mới

3. Quy trình tuyển dụng

a) Đối với ứng viên

Bước 1: Ứng tuyển

Ứng viên sẽ thực hiện các bước sau đây:

 Tham khảo các thông tin tuyển dụng được đăng tải trên website hoặc fanpage của Tổng Công ty và lựa chọn vị trí ứng tuyển

 Chuẩn bị Hồ sơ xin việc theo yêu cầu tuyển dụng

 Gửi Hồ sơ xin việc cho Bộ phận Tuyển dụng trực tiếp trên website của Tổng Công

ty hoặc theo hướng dẫn tại thông tin tuyển dụng

Bước 2: Sàng lọc hồ sơ

 Bộ phận Tuyển dụng sẽ thực hiện sàng lọc hồ sơ, lấy ý kiến của hội đồng chuyên môn về mức độ phù hợp để thông báo mời các ứng viên tham dự kỳ thi tuyển dụng hoặc phỏng vấn sơ bộ

 Các ứng viên chưa phù hợp sẽ được lưu hồ sơ và thông tin tại hệ thống cơ sở dữ liệu cho các đợt tuyển dụng sau

Bước 3: Kiểm tra chuyên môn

Trang 10

Ứng viên tham dự kỳ thi tuyển dụng sẽ thực hiện các bài kiểm tra sau:

 Kiểm tra Chuyên môn: kiểm tra kiến thức chuyên môn nền tảng theo từng vị trí tuyển dụng

 Kiểm tra trình độ tiếng Anh

 Kiểm tra IQ: kiểm tra khả năng tư duy

 Hình thức thi: qua hệ thống đào tạo trực tuyến tại Học viện Viettel

Bước 4: Phỏng vấn

Ứng viên đạt yêu cầu các bài kiểm tra sẽ tham gia 2 vòng phỏng vấn:

 Phỏng vấn vòng 1: chủ trì bởi Ban Giám đốc các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Hội đồng sẽ trao đổi chi tiết với ứng viên về kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm làm việc, đánh giá mức độ phù hợp với tổ chức

 Phỏng vấn vòng 2: chủ trì bởi Tổng Giám đốc Tổng Công ty Hội đồng sẽ đưa ra quyết định tuyển dụng ứng viên

Bước 5: Thông báo kết quả và thỏa thuận hợp đồng

Bộ phận Tuyển dụng thông báo với ứng viên về kết quả đạt, không đạt của quá trình tuyển dụng Thực hiện thỏa thuận với ứng viên về các nội dung sẽ ký hợp đồng

Bước 6: Nhận thư mời làm việc và chuẩn bị hồ sơ

 Bộ phận Tuyển dụng gửi Thư mời nhận việc cho ứng viên theo các nội dung đã thống nhất trong quá trình thỏa thuận và các hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ theo quy định

 Ứng viên thông báo với Bộ phận Tuyển dụng về thời điểm tiếp nhận công việc để tiến hành các công tác chuẩn bị đón nhân viên mới

b) Đối với Viettel

Bước 1: Lập kế hoạch tuyển dụng

 Đây là bước bắt buộc mà công ty phải làm để triển khai tuyển dụng nhân sự

 Nội dung của một kế hoạch tuyển dụng phải bao gồm:

 Cơ sở lập kế hoạch

 Yêu cầu tuyển dụng

 Chỉ tiêu tuyển dụng Bản mô tả, bản yêu cầu CV

 Các vị trí cần tuyển

Ngày đăng: 02/04/2022, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w