đây là đề cương ôn tập TIẾN TRÌNH LỊCH sử VIỆT NAM rất đầy đủ, đề cương có 35 câu hỏi đã được làm đầy đủ giúp sinh viên ôn tập để thi hết học phần, đề cương được làm chi tiết, đã lược bớt cho sinh viên dễ học, đề cương có thể dùng cho cả việc thi Vấn Đáp và Thi Viết.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG: TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 1: Những nét khái quát cơ bản về đất nước, con người Việt Nam
- Vị trí, địa lý:
+ Nằm ở khu vực Đông Nam Á
Bắc giáp Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa
Tây và Tây Nam giáp Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào và Vương Quốc Campuchia
Đông và Đông Nam giáp Thái Bình Dương với đường bờ biển dài 3260 km
và khoảng trên 3000 hòn đảo lớn nhỏ
Việt Nam trở thành cầu nối giữa Châu Á và Thái Bình Dương giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo Nơi giao điểm của các luồng đườnghang từ Đông sang Tây từ Bắc xuống Nam Nơi tiếp xúc và gaio thoa của nhiều nên văn hoá, văn minh lớn trên Thế Giới
Gồm: Đồng bằng ven biển, trung du, cao nguyên và núi rừng
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nằng lắm - mưa nhiều có vùng tiểu khí hậu và Thế Giới động vật, thực vật phong phú
Có nhiều khoáng sản có giá trị kinh tế cao
Lịch sử Việt Nam là lịch sử của 1 cư dân nhiều tộc người, có tộc người đa
số, tộc người thiểu số, có tộc người đến trước, có tộc người đến sau
Suốt chiều dài lịch sử, nhân dân và tộc người đa số, thiểu số miền núi và miền xuôi đã cùng nhau xây đắp nên phẩm chất cốt cách của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam, tạo dựng lên 1 nền văn hoá, văn hiến Việt Nam dộcđáo với nhiều giá trị cao đẹp
Câu 2: Phân tích cơ sở ra đời nhà nước Văn Lang Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang.
- Cơ sở ra đời của nhà nước Văn Lang:
Trang 2- Sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội: Từ giai đoạn Văn hoá Đông Sơn, công
cụ lao động cải tiến, năng suất lao động tắng, của cải dư thừa -> phân hoá giàu nghèo
+ Thông qua các câu chuyện truyển thuyết Mai An Tiêm, Trầu Cau sự phân hoáchưa rõ ràng nhưng là cơ sở hình thành nhà nước đầu tiên
+ Ra đời do như cầu trị thuỷ: Cư dân người Việt từ miền núi trung du tràn xuống đồng bằng, cư trú ở khu vực sông lớn Nền kinh tế lúa nước đòi hỏi phải
có những công trình thuỷ lợi đảm bảo nguồn nước cho cây trồng Do đó, đòi hỏicác bộ lạc phải đoàn kết với nhau làm công trình thuỷ lợi
+ Thông qua các câu chuyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
+ Thông qua một số đoạn đê cổ tìm thấy dưới thời Bắc thuộc, chứng tỏ cuộc đấu tranh giữa con người với thiến nhiên
+ Yêu cầu đoàn kết để chống ngoại xâm: Do có vị trí quan trọng trong khu vực thường xuyên thế lực ngoại tộc dòm ngó Các bộ lạc đoàn kết với nhau bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng và lợi ích của từng bộ lạc
+ Một số cổ vật: Vũ khí đánh gần và xa như cung, giáo, mác, lao, gậy, kiếm+ Một số truyền thuyết: Thánh Gióng, chuyện giặc Ân… Chứng tỏ nạn ngoại xâm trở thành vấn đề cấp thiết, đoàn kết chống giặc ngoại xâm là cơ sở khách quan dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang
Trang 3 Nhà nước Văn Lang vừa ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước sơ khai đơn giản,
sự quản lý của nhà nước với công xã còn lỏng lẻo, nhà nước Văn Lang chưa
có chữ viết, pháp luật chưa có tiên lưu hành Tuy vậy, nó đánh dấu quá trình hình thành nhà nước đầu tiên
Câu 3: Hoàn cảnh ra đời nhà nước Âu Lạc Phân tích sự tiến bộ của nhà nước
Âu Lạc với nhà nước Văn Lang.
1 Hoàn cảnh ra đời:
- Sau khi cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần thắng lợi.
- Vua Hùng thứ 18 không còn khả năng làm vua như trước.
- Thục Phán đã thay thế Hùng Vương và tự xưng là An Dương Vương lập ra
nước Âu Lạc
- Hợp nhất 2 vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt lại.
2 Sự tiến bộ của nhà nước Âu Lạc với nhà nước Văn Lang:
- Kinh đô đặt tại Cổ Loa.
- Tiếp tục phát triển những gì mà Văn Lang đạt được:
+ Nông nghiệp: Loại cây trồng được cải tiến và dung phổ biến hơn Lúa gạo,khoai,… ngày phát triển nhiều hơn
+ Chăn nuôi, đánh cá, săn bắn đều phát triển
+ Giáo, mác, mũi tên đồng,… được sản xuất ngày càng nhiều
+ Dân số tang lên
+ Sự phân biệt giữa tầng lớp thống trị và nhân dân cũng sâu sắc hơn
+ Tiến bộ cả về quân sự
Câu 4: Khái quát chính sách đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nhân dân trong trong 1000 năm Bắc thuộc.
- Duy trì quan hệ cổ truyền cơ chế hành chính thời Âu Lạc.
- Tuỳ theo từng thời ký nước ta có tên gọi khác nhau: châu, quận, phủ,…
Trang 4- Thay các chức Lạc Hầu, Lạc Tướng bằng quan lại được bổ nhiệm từ Trung
Hoa sang
- “ Kê” được thay thế bằng “Thương”, “xã” Một mặt để trấn các tuý tộc Lạc
Việt yêu nước, mặt khác mua chuộc tầng lớp này để thực hiện chính sách
“Dĩ di công dĩ”
- Ban hành điều lệ cấm quan lại thống trị.
- Bên cạnh đó thực hiện chính sách tàn ác để đồng hoá người Việt.
- Thực hiện chính sách tô thuế, đồn điền.
- Chính sách ngu dân, mở trường dạy chữ Hán chỉ người quý tộc mới được
học
- Truyền bá tư tưởng tôn giáo: Tôn giáo, đạo giáo, phật giáo.
Câu 5: Trình bày khái quát về khởi nghĩa Hai Bà Trưng và chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Hai Bà Trưng là tên chỉ chung hai chị em Trưng Trắc và Trưng Nhị, hai người phụ nữ được đánh giá là anh hùng dân tộc của người Việt Đại Việt sử ký toàn thư coi Trưng Trắc là một vị vua trong lịch sử, với tên gọi Trưng Nữ vương.Đền Hai Bà Trưng còn gọi là đền Hạ Lôi, thuộc thôn Hạ Lôi, X.Mê Linh, H.Mê Linh, Hà Nội
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
- Diên biến: (2 lần)
Trang 5+ Lần 1 (Năm 40 sau công nguyên)
Phát cờ khởi nghĩa vào mùa xuân năm 40 tại Hát Môn (Phú Thọ - Hà Nội)
Thu hút được nhiều hào kiệt gia nhập Nghĩa quân nhanh chóng đánh bại quân Hán, làm chủ Mê Linh, rồi tiến về Cổ Loa và Luy Châu
Quan thái thủ Tô Định bỏ thành, chạy trốn về Nam Hải Quân Hán ở các thành khác cũng bị đánh bại -> Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 giành thắng lợi hoàn toàn
+ Lần 2 (Năm 42 sau công nguyên)
Năm 42 nhà Hán tang cường chi viện Mã Viện chỉ đạo cánh quân xâm lược gồm: 2vạn quân tinh nhuệ, 2 nghìn xe thuyền Chúng tấn công ta ở Hợp Phố -> nhân dân Hợp Phố anh dung chống trả nhưng thất bại
Chiếm được Hợp Phố, Mã Viện chia quân thành 2 đạo thuỷ bộ tiến Lục Đầu và gặp nhau tại Lẵng Bạc
/ Đạo quân bộ: đi men theo đường biển, lẻn qua Quỷ Quan Môn xuống Lục Đầu./ Đạo quân thuỷ: đi từ Hải Môn vượt biển tiến vào sông Bạch Đằng, sau đó từ T.Bình lên Lục Đầu
Hai Bà Trưng kéo quân từ Mê Linh về nghênh chiến vơus địch tại Lẵng Bạc Quân
ta giữ vững được Cổ Loa và Mê Linh Nhưng Mã Viện tiếp tục đuổi theo buộc quân ta lùi về Cẩm Khê (thuộc Ba Vì – Hà Nội)
Tháng 3/43 Hai Bà Trưng hy sinh ở Cẩm Khê Cuộc kháng chiến vẫn kéo dài đến tháng 11/43 sau đó bị dập tắt
Kết quả: Thất bại cuối cùng nhưng cũng giành được thắng lợi to lớn Nguyên nhân
của sự thắng lợi này do có sự ủng hộ hết mình của nhân dân, sự chỉ huy xuất sắc của Hai Bà Trưng và sự chiến đấu anh dung của nghĩa quân
Ý nghĩa:
Trang 6+ Đây thực chất là một cuộc đồng khởi của toàn dân trên phạm vi cả nước, dưới sự
lãnh đạo của 1 ng phụ nữ chưa đầy 20 tuổi nên khởi nghĩa 2 bà Trưng là 1 hiện tượng độc đáo trong LS dân tộc và LS TG
+ Khẳng định vai trò của người phụ nữ Việt Nam, mạnh mẽ, kiên cường
+ Đây là mốc bản lề khẳng định những giá trị vĩnh viễn của thời kì Hùng Vương-
An Dương Vương và định hướng cho tương lai phát triển của đất nước
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938:
Đôi nét về Ngô Quyền: Ngô Quyền (897-944), còn được biết đến với tên gọi Tiền Ngô Vương hoặc Ngô Vũ Vương, là vị vua đầu tiên của nhà Ngô trong lịch sử Việt Nam Đền thờ ông ở thôn Cam Lâm, xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây(Hà Nội)
+ Ngô Quyền đã huy động nhân dân ở HP, QN kết hợp với binh lính lấy cọc vót nhọn cắm ở 2 bên cửa sông BĐ sau đó bố trí quân mai phục
Trang 7+ Nước thuỷ triều rút Ngô Quyền dốc toàn lực tấn công Quân ta từ thượng lưu đánh xuống, quân mai phục hai bên đánh tạt ngang.
+ Quân Nam Hán rối loạn, thuyền thì xô vào bãi cọc nhọn vỡ tan Số còn lại, vì thuyền to và nặng nên không thoát khỏi trận địa cọc thuyền
+ Quân bỏ thuyền nhảy xuống sông, phần bị chết đuối, phần bị giết thiệt hại quá nửa Lưu Hoàng Tháo tử trận -> Quân Nam Hán thất bại, vua Nam Hán rút quân
Thời kì Bắc thuộc diễn ra từ 179 TCN đến năm 938
Các cuộc đấu tranh trong thời kỳ Bắc thuộc diễn ra liên tục thu hút nhiều thành phần tham gia Lãnh đạo phong trào là các quý tộc người Việt
Có nhièu cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn, phát triển từ khởi nghĩa địa
phương rồi lan ra toàn vùng, khu vực, rồi đến cả nước, thu hút khắp các châu, quận
Hầu hết các cuộc khởi nghĩa đều đi đến thất bại Tuy nhiên , có một số cuộckhởi nghĩa đã giành thắng lợi, lập ra chính quyền tự chủ của người Việt trong một thời gian nhất định :
Trang 8+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng xưng vương 3 năm ( 40 - 43 )
+ Khởi nghĩa Lý Bí thắng lợi lập ra nước Vạn Xuân ( 544 – 546 )
+ Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ , Dương Đình Nghệ ( 905 - 937 )
*Ý nghĩa
+ Phong trào đã có tác dụng thức tỉnh , cổ vũ và phát triển tinh thần đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta Các địa phương đều theo tiếng gọi của đất nước và
cổ động cho các phong trào đấu tranh liên tiếp nổ ra
+ Củng cố khối đoàn kết các thành phần dân tộc , thống nhất các lực lượng vào cáccuộc đấu tranh Đây là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định thắng lợi củaphong trào Thức tỉnh , khuấy động tinh thần yêu nước , đấu tranh chống giặc ngoại xâm của toàn dân
+ Củng cố khối đoàn kết , thống nhất , ý thức dân tộc , ý thức quốc gia trong mỗi người Việt Bồi đắp và củng cố thêm lòng tin vào sức mạnh của nhân dân và dân tộc vào thắng lợi của cuộc đấu tranh
Câu 7: Những nét tiêu biểu về chính trị- kinh tế của Đại Việt từ TK X-XV
- Nhà Hồ (1400 – 1407): quốc hiệu Đại Ngu.
- Nhà Lê Sơ (1428 – 1527): Kinh đô Thăng Long, quốc hiệu Đại Việt.
Tổ chức bộ máy nhà nước: Đứng đầu là vua hành pháp, luật pháp.
Quân chủ chủ chuyên chế trung ương tập quyền
- Nhà Trần khác biệt: Thành lập chế độ Thái Thượng Hoàng, thể hiện chế độ
dân chủ dòng họ Giúp việc cho vua là hệ thống quan lại Đứng đầu là tể tướng
Trang 9+ Thời Lý, Trần: Phật giáo là quốc giáo, các sư tăng có vai trò quan trọng trong triều đình Các chức vụ trong triều đình đều do nhà Trần nằm giữ, kết hôn trong dòng họ.
- Nhà Lê Sơ chia cơ quan chuyên môn làm 6 bộ, dưới sự quản lý trực tiếp của
nhà vua
- Nhà nước quản lý làng xã qua hộ khẩu TK XV, nước ta là đơn vị hành
chính thống nhất nhà nước trung ương cai quản đến các làng xã
- Nhà Trần: Dưới triều vua Trần Thái Tông, ban hành bộ luật dựa trên cơ sở
Bộ Hình Thư của nhà Lý phạt nặng tội trộm cắp trâu bò
- Thời Lê Sơ: Bộ luật thành văn hoàn chỉnh nhất, ban hành dưới thời vua Lê
Thánh Tông, bộ Quốc Triều hình luật (bảo vệ chế độ phong kiến, bảo vệ phụ
nữ trong quyền thừa kế tài sản và li hôn)
Kinh tế:
- Ngông nghiệp: 2 loại sở hữu ruộng đất.
+ Ruộng đất công làng xã: Thuế, tô, dung, lao dịch, nộp sản phẩm
+ Ruộng đất tư: Quan lại, mua bán, tự mua, ruộng đất chùa
- Chính sách phát triển nông nghiệp:
+ Khuyến khích khai hoang
+ Đặt ra 1 số chức quan: Hà đê sứ, khuyến nông
+ Xử phạt nặng trộm cắp trâu bò
+ Chính sách “Ngụ binh ư nông”
+ Lê Sơ: Chính sách quân điền, lấy ruộng đất công làng xã chia cho quan lại cấp thấp của nhân dân, 6 năm chia lại 1 lần
Thủ công nghiệp (nhà nước, dân gian):
- Các nghề thủ công truyền thống, làm gốm, dệt lụa.
- TK X – XV có 4 công trình gọi là An Nam tứ khí: Tháp Báo Thiên, chuông
Quy Điền, Vạc Phổ Minh, Tượng Quỳnh Lam
Thương nghiệp:
Trang 10- Nội thương: chợ được hình thành ở khắp nơi (chợ phiên).
+ Kinh thành Thăng Long có 61 phố phường buôn bán nhộn nhịp
- Ngoại thương: Do chính sách Ức Thương -> Ngoại thương ngừng trệ tuy
nhiên vẫn có thuyền buồng nước ngoài ( Trung Quốc, Gia Pa)
+ Thương cảng tiêu biểu: Hương Cảng, càng Vân Đồn – Quảng Ngãi
Câu 8: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tiêu biểu của nhân dân ta Thế kỷ X – XV: Diễn biến, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử.
1) Cuộc kháng chiến chống Tống
*Kháng chiến chống Tống thời kỳ Tiền Lê.
- 980, Nhân lúc triều đình nhà Đinh gặp khó khăn, vua Tống cửa quân sang
xâm lược nước ta
Thái Hậu họ Đường với triều đình nhà Đinh tôn Lê Hoàn làm vua lãnh đạo kháng chiến
- 918, Quân dân Đại Cồ Việt chiến đấu anh dũng, thắng lợi nhanh chóng ở vùng Đông Bắc khiến vua Tống không dám nghĩ đến xâm lược Đại Việt, củng cố vững chắc nền độc lập
*Kháng chiến chống Tống thời Lý(1075-1077)
- Lãnh đạo: Lý Thường Kiệt(1019-1105), quê Thăng Long( Hà Nội),đền thờ
tại Huyện Hà Trung- Thanh Hóa
- Nguyên nhân: Nhà Tống suy yếu gặp nhiều khó khăn Âm mưu xâm lược
Đại Việt với mục đích: Nếu thắng lợi vị thế của Tống tăng -> Tống tập trungquân xâm lược Đại Việt
- Diễn biến, kết quả: 2 giai đoạn
+ Giai đoạn 1: Lý Thường Kiệt tổ chức thực hiện chiến lược “Tiên phát chế nhân” đánh trước chặn thế mạnh của địch Năm 1075, Quân triều đình cùng các dân tộc miền núi đánh sang đất Tống, đánh tan các đọa quân Tống sau đó rút về nước phòng thủ
Trang 11+ Giai đoạn 2: Tháng 7/1076 10 vạn quân Tống cùng 20 vạn dân phu do Triệu Tiết và Quách Quỳ chỉ huy theo đường bộ sang xâm lược nghiên cứu ta Quân Tống bị chặn lại tại vòng tuyến sông Như Nguyệt Địch bị cầm chân tại bờ Bắc khiến quân Tống lâm vào tình trạng khó khăn.
Đầu 1077 quân ta mở cuộc tấn công sang bờ Băc, quân Tống 10 phần chết đén 5 6 phần Lý Thường Kiệt chủ động xin giảng hòa với quân Tống Quân Tống rút về nước Cuộc kháng chiến kết thúc
- Kết quả: Quân Tống thua lớn, tổn thất nặng, lúng túng, hoang mang.
- Ý nghĩa:
+ Đập tan ý chí xâm lược của giặc Đất nước vào thời kì thái bình
+ Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm, kiên cường của nhân dân
+ Nguyên nhân thắng lợi: Do sự đoàn kết dân tộc, lãnh đạo tài tình Lý
- Ta mở cuộc phản công lớn ở Đông Bộ Đầu
=> Kết quả: 29/1/1258, quân Mông Cổ rút khỏi Thăng Long chạy về nước
*Lần 2: (1285)
- T1/1285, 3 cánh quân do Thoát Hoan chỉ huy vào xâm lược nước ta Tọa Đô
từ Cham pa đánh ra Nghệ An, Thanh Hóa
- Triều đình một mặt cử quân ra cản địch, mặt khác thực hiện chính sách
“phanh dã”, vườn không nhà chống, chủ động rút khỏi Thăng Long, lui đại quân về Vạn Kiếp – Bình phan
Trang 12- Sau 3 tháng tiến công, quân Nguyên tấn công, quân Nguyên gặp nhiều lúng túng, lương thực cạn, dịch bệnh phát sinh -> Quân Trần tổ chức phản công đánh bại quân giặc ở các vị trí then chốt của chúng.
=> Kết quả: Quân giặc phần thì chết, phần chạy về nước, Thoát Hoan chui vào ống đồng về nước, Toa Đô bị giết.Quân ta thắng lợi rực rỡ
- Trần Khánh Dư cho quân mai phục ở Vân Đồn
- Khi đoàn thuyền lương đi qua bị quân ta chặn đánh từ nhiều phía => Phần lớn bị đắm, còn lại bị ta chiếm
- Nhà Trần chọn sông Bạch Đằng làm trận quyết chiến => cánh quân thủy đại bại => Ô Mã Nhi, Phàn Tiếp bị bắt sống
+ Để lại bài học quý báu về khối đoàn kết nhân dân
3) Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh với khởi nghĩa Lam Sơn
- Nguyên nhân: 1407, cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại
Nước ta rơi vào ách thống trị nhà Minh
- Các cuộc đấu tranh của nhân dân liên tục bùng nổ => Tiêu biểu là khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi với Nguyễn Trãi chỉ huy
* Diễn Biến với kết quả:
Trang 13- 1418, khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ với giành được thắng lợi, mở rộng vùng giải phóng.
- T11/1426, chiến thắng Tốt Động – Chúc Động đẩy quân Minh vào thế bị đông
- 1427, Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang => Địch rút chạy về nước
* Nguyên nhân thắng lợi: Sự lãnh đạo tài tình của vua quan nhà Trần, Lý, chiến
thuật tài tình Sự đoàn kết nhân dân
* Ý nghĩa lịch sử: Giữ vững nền độc lập của dân tộc
- Nêu cao tinh thần đoàn kết, truyền thống yêu nước của dân tộc
Câu 9 Thành tựu văn hóa Đại Việt về tôn giáo, tư tưởng, Văn học nghệ thuật, giáo dục
- Nhà Hồ (1400 – 1407): quốc hiệu Đại Ngu.
- Nhà Lê Sơ (1428 – 1527): Kinh đô Thăng Long, quốc hiệu Đại Việt.
Tổ chức bộ máy nhà nước: Đứng đầu là vua hành pháp, luật pháp.
1) Tôn giáo, tín ngưỡng:
- Thời kỳ nhà Lý, Trần thực hiện tam giáo đồng nguyên, hòa hợp giữa các tôngiáo: Nho - Đạo - Phật Phật giáo là Quốc giáo, chùa chiền được xây dựng nhiều: chùa Một Cột, chùa Phổ Minh, Phật Tích, … Phật giáo ảnh hưởng đến lối cai trị đất nước, khoan dung của vua Lý – Trần
Trang 14- Các tín ngưỡng dân gian cổ truyền: Tín ngưỡng thần linh, vật linh, tục thờ mẫu, tục sùng bái a hùng pha trộn với Đạo giáo được tự do phát triển và khuyến khích.
2) Văn học, nghệ thuật.
- Văn học tôn giáo, tư tưởng: Về triết học, lịch sử phạt giáo có các bài thơ
viết về lẽ sinh tử, đạo với đời, quan hệ giữa Phật với Tâm
- Văn học yêu nước: Phong trào đấu tranh bất khuất với lòng tự hào quốc gia
dân tộc qua các cuộc kháng chiến chống xâm lược.(Bình Ngô Đại Cáo, Nam Quốc Sơn Hà, …)
- Văn học chữ Hán: Phát triển Thế Kỉ XV, gồm thơ, văn ca ngợi chế độ
phong kiến với chủ đề vua sáng tôi hiền.Hoạt động tiêu biểu là Hội Tao Đàn
- Văn học chữ Nôm: Thế Kỉ XIII truyền bá rộng rãi trong nhân dân, văn học
chữ Nôm phát triển với các tác phẩm: Quốc Âm Thi Tập và Hồng Đức quốc
âm thi tập
- Văn học dân gian: Các thể loại ca dao, tục ngữ, hò vè
- Nghệ thuật phát triển với các công trình tiêu biểu như Thành Thăng Long,
Thành Nhà Hồ, …
+ Điêu khắc gồm chuông vạc, tượng, phù điêu Có 4 cong trình tiêu biểu là Chuông Quy Điền, Tháp Báo Thiên, Tượng Phật Chùa Quỳnh Lâm và Vạc Phổ Minh => được đánh giá là An Nam tứ khí
+ Kiến trúc điêu khác mang đậm tính tôn giáo như cây cỏ, hoa lá
3) Giáo dục khoa cử
- Đầu thời Lý: nền giáo dục Đại Việt chủ yếu là Phật học
+ Nho học ngày càng phát triển, giáo dục Nho học hạn chế dành cho con em quý tộc, quan lại
- Thời Trần: Quốc Tử Giám mở rộng đối tượng học tập 1075 mở khoa thi
Minh kinh học đầu tiên
Trang 15- Các kì thi học sinh được tổ chức quy củ và thường xuyên hơn, 7 năm 1 kì.
- Thời Lê: Giáo dục thi cử phát triển, quy chế thi cử rõ ràng
+ 1428: Lê Lợi lên ngôi, dựng lại Văn Miếu, mở các khoa thi cử
Câu 10 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng chia cắt đất nước Thế Kỉ XVII
Đất nước tồn tại 2 vương triều, nhà Mạc đóng đô ở Thăng Long
+ 1545 – 1592, Kháng chiến nhà Lê giành được đất nước Nhà Mạc trốn lên Cao Bằng
- Chiến tranh Trịnh – Nguyễn: Do nội bộ Nam Triều nảy sinh mẫu thuẫn giữa
2 thế lực Nguyễn Hoàng với Trịnh Kiểm
- Đầu Thế kỉ XVII, cuộc chiến tranh giữa 2 thế lục kéo dài(1627-1672) Đánh
7 lần không phân thắng bại và quyết định lấy sông Giang làm ranh giới phânchia
- Phía Bắc là đường ngoài của Vua Lê – chúa Trịnh
- Phía Nam là đường trong của chúa Nguyễn
Đất nước chia cắt
Câu 11: Sự phát triển kinh tế hàng hóa ở TK XVII - XVIII Tác động đến với đời sống cư dân người Việt.
* Thủ công nghiệp nhà nước
- Đàng Trong và Đàng Ngoài đều lập ra các quan xưởng ( cục bách tác ) phục vụnhu cầu nhà nước như đúc tiền , súng đạn , đóng tàu ,
- Lực lượng lao động : thợ thủ công tài giỏi làm việc theo công tượng , sản phẩmchi phục vụ cho tầng lớp trên , nên ít tác động đến sự phát triển kinh tế hàng hoá
*Thủ công nghiệp dân gian
- Các nghề thủ công truyền thống :
Trang 16+ Nghề ươm tơ dệt lụa : phát triển từ Bắc đến Nam
+ Nghề làm đồ gốm : Thời kì này hình thành trung tâm sản xuất lớn Bát Tràng,Hương Canh, Chu Đậu, Thổ Hà Hàng hoá được lưu thông trong cả nước, là mặthàng xuất khẩu được nước ngoài ra chuộng
- Một số nghề mới đã xuất hiện như nghề khắc ván in và bia đá - trung tâm 2 làng :Liễu Tràng và Hồng Lục ( Hải Dương ) , sản phẩm bộ ván in đồ sộ và những tấmbia đá
+ Nghề làm đồng hồ ở Thừa Thiên : Nguyễn Văn Tú học ở Hà Lan đã có nghề chếtạo đồng hồ chủ yếu phục vụ giới quý tộc
+ Nghề khai mỏ:
Ở Đàng Ngoài: Hàng loạt các mỏ được khai thác như mỏ đồng (Tụ Tuyên Quang), mỏ bạc Long Xương (Tuyên Quang), mỏ vàng (Kim Mã- TháiNguyên) Đã xuất hiện công trường thủ công- thuê mướn nhân công
Long-Ở Đàng Trong: chủ yếu khai thác vàng , quặng sắt , chủ yếu khai thác vàng (Thu Bồn- Duy Xuyên) Nét mới trong nghề khai thác mỏ xuất hiện mầm mốngTBCN: Công trường thủ công, quan hệ chủ thợ, thương nhân bỏ vốn bao thầu Tuynhiên phương thức khai thác còn thô sơ và hoạt động kinh doanh còn chịu sự chiphối của nhà nước
Do nhu cầu trao đổi hàng hoá thời kì này là giai đoạn bùng phát của cácchợ: làng, tổng, huyện họp theo phiên Chợ Đại Bái bán đồng , chợ Bát Tràng bánsành sứ , Nho Lâm rèn sắt
Cùng với chợ địa phương , đã có chợ lớn nhà nước đứng ra thu thuế Xuấthiện hàng lưu thông buôn bán giữa các vùng
Xuất hiện làng chuyên làm nghề buôn như Đa Ngưu (Hưng Yên ), Báo Đáp( Nam Định), Phù Lưu (Bắc Ninh ), Phù Ninh (Hà Nội )
*Sự ra đời của các đô thị:
Trang 17Kinh thành Thăng Long : rất phát triển với tên Kẻ Chợ gồm 36 phố phường và 8chợ.
Mỗi phố bán một mặt hàng khác nhau Phố Hiến ra đời và phồn thịnh Hội
An là thành phố cảng lớn nhất ở Đàng Trong
*Tích cực : Sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá đã phá vỡ nền kinh tế tự nhiên
tự cung tự cấp thúc đẩy sự phát triển của thủ công thương nghiệp , hoạt động của hầm mỏ Cuộc sống của người dân biến đổi , người nông dân tìm ra lối thoát , khỏi
sự ràng buộc của nông nghiệp , góp phần giải quyết khó khăn của cuộc sống
Người dân Đại Việt qua sự tiếp xúc với thương nhân nước ngoài bước đầu làm quen với 1 số mặt hàng mới ( len , dạ , vũ khí , đồng hồ ) , ngành nghề mới , thành tựu khoa học kĩ thuật mới từ đó giúp họ tầm nhìn ra thế giới Mặt khác do tính chất buôn bán với thương nhân nước ngoài , mầm mống phương thức sản xuất mới xuất hiện , sự hưng khởi của đô thị đã tác động đến từ tưởng , tâm lí của con người ở đây
*Hạn chế : Sự chi phối của đồng tiền , tiền đi vào cuộc sống của con người làm hư hỏng bộ máy nhà nước “ có tiền ” làm khủng hoảng thêm xã hội phong kiến ,
báo hiệu sự suy sụp của nhà nước phong kiến
Giao lưu với các nước phương Tây đang trong giai đoạn phát triển và mở rộng của CNTB phương Tây nên Đại Việt là đối tượng nhòm ngó của các nước tư bản phương Tây
Câu 12: Thành tự văn hóa ĐẠi Việt TK XVII – XVIII
Tư tưởng, tôn giáo
- XVI -XVIII, Nho giáo từng bước suy thoái, trật tự pk bị dảo lộn, xây dựng
chùa thờ phật ở nhiều nơi, tiêu biểu: Chùa Thiên Mụ
- Phật giáo được khôi phục, đạo giáo cũng được sùng mộ.
- TK XVI - XVIII là giai đoạn bung ra của các loại tín ngưỡng mang tính
phương thuật, nhièu hình thức lễ bái, cầu cúng dị đoan
Trang 18- Đạo Thiên Chúa du nhập TK XVII, việc truyền bá đạo Thiên chúa được đẩy
mạnh ở cả đàng trong và đàng ngoài -> qua ngả đường tôn giáo, người Việttiếp nhận văn hóa phương Tây
Giáo dục, thi cử
- 1529, nhà Mạc mở khoa thi hội đầu tiên -> 27 người đỗ tiến sĩ -> 3 năm tổchức một lần
- 1580, triều Lê Trung Hưng chính thức trỏ lại chế độ thi cử
- Nhà Lê tổ chức bổ sung chế khóa, thịnh khoa, khoa sĩ vọng
- Ở Đàng trong, 1660 mới tổ chức thi cử để tuyển chọn quan lạc -> Nho giáo
là tiêu chuẩn để tuyển chọn -> họ Nguyễn chú trọng đến kiến thức thực tếcủa người dự tuyển
- Trước đôc, việc dùng người chủ yếu là tiến cử, cất nhắc -> lệ tiến cử vẫnduy trì
- Khi đạo thiên chúa du nhập -> các giáo sĩ mở lớp dạy kiến thức về khoa học
tự nhiên và văn minh phương tây
Văn học - nghệ thuật
- TK XVI - XVII, phát triển mạnh mẽ khuynh hướng phi chính thống Các tácphẩm văn học đề cao công đức nhà vua, ca tụng triều đình thưa vắng hẳn.Tháy đó là những tác phẩm phản ánh thực tại cuộc sống, gần gũi với nộidung phản kháng trước những bất công xã hội
+ Đàng Ngoài - Bạch vân am thi tập (NBK)
- Truyền kì mạn lục ( Nguyễn Dữ)
+ Đàng Trong: ĐÀo Duy Tứ - nhà quân sự kiệt xuất, nhà văn hóa -> 1 trongnhững tổ sư nghệ thuật hát tuồng
- Văn học chữ Nôm phát triển, vh dân gian phát triển
- Các laoị hình nghệ thuật diễn xướng và tạo hình phát triển , tái hiện tư tưởng
tự do phóng khoáng
Trang 19Câu 13: Phong trào nông dânTây Sơn và vai trò đối với dự phát triển đất nước cuối TK XVIII
Phong trào Tây Sơn:
- Nguyên nhân: giữa TK XVIII, chế độ pk ở đàng ngoài khủng hoảng sâu sắc
=> phong trào người dân bùng nổ và bị đàn áp
+ Chính quyên đàng trong khủng hoảng suy yếu -> đời sông snhân dân khổcực -> phong trào nông dân bùng nổ
+ 1771, khỏi nghĩa nông dân bùng lên ở Taay Sơn do Nguyễn Nhạc, NguyễnHuệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo
* Phong trào Tây Sơn:
+ Thời gian: 1771
+ Địa điểm: Ấp Tây Sơn ( Bình Định)
+ Lãnh dạo: 3 ae Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ
* Diễn biến:
+ Lật đổ ách thống trị họ Nguyễn, đánh tan quân Xiêm
- Cuối 1775, quân TS chiếm được Phú Yên, Ng Lữ thắng trận ở Gia Định
- Quân TS liên tục mở tấn công vào Gia Định
-> Quân Nguyễn rệu rã, Ng ÁNh sang Xiêm cầu cứu
- 1784, vua Xiêm sai tướng đưa 5 vạn quân thủy và bộ đánh vào Gia Định ->chiếm lại lại được 1 phần lớn đất ở Gia Định -> quân Xiêm đốt phá, cuuớpbóc, giất hại dân chúng
- 1785, Ng Huệ tổ chức trận dánh phục kích RẠch Gầm - Xoài Mút, đánh tanquân Xiêm, Ng Ánh phải chạy sang XIêm
-> chiến tranh thể hiện tài tổ chức cầm quân của Ng Huệ, đập tan mưu đồ xâm lượccủa quân xiêm
+ Lật đổ chính quyền Lê TRịnh
Trang 20- Tháng 6/ 1786, quân TS do Ng Huệ chỉ huy chia làm 2 đạo thủy, bộ tiếnđánh Phú Xuân
-> Nghĩa quân giành thắng lợi làm chủ đất đàng trong
- Ng Huệ lấy danh nghĩa “ Phù Lê diệt Trịnh” ra bắc đánh tan quân Trịnh, làmchủ Thăng Long -> Sau đó, ông trao lại quyền hành cho vua Lê, rút vào nam
- Ng Hữu Chỉnh giúp vua Lê Chiêu Thống phản bội TS -> Ng Huệ phái VũVăn Nhậm diệt Chỉnh -> Chẳng lâu sau Nhậm tỏ ra kiêu ngạo -> Ng Huệgiết VV Nhậm rồi trở lại Phú Xuân
+ Kháng chiến chống quân xâm lược Thanh
- Vua Lê Chiêu Thống sang cầu cứu nhà Thanh
- Tháng 11/ 1788, quân Thanh chia làm 3 đạo tiến vào Đại Việt
- Lực lượng quân TS ở Lạng Sơn không chống cự nổi
- Thống nhất đất nước, bảo vệ tổ quốc
+ Triều đại Tây Sơn
- Nguyễn Nhạc tự xưng hoàng đế -> xuất hiện triều đại mới trong lịch sử chế độ
pk VN
Trang 21- 1787, do bất hòa của 2 anh em Ng Nhạc và Ng Huệ, từ Quảng Ngãi trở vàothuộc quyền của trung ương hoàng đế Ng Nhạc Từ Quảng Nam ra bắc do BắcBình vương Ng Huệ cai quản
- 1788, Ng Huệ lê ngôi hoàng đế tại Phú Xuân, bắt tay xây dựng chính quyềnmới, củng cố lực lượng quốc phòng
tổ chức bộ máy nhà nước
- Các cơ quan nhà nước có 6 bộ
- Địa phương: các cơ quan hành chính giữ nguyên như thời nhà Lê
- Đối ngoại: Quang Trung quan hệ tốt với nhà Thanh
- Kinh tế: ban hành chiếu khuyến nông, giải quyết ruộng đất hoang -> tình hìnhsản xuất ổn định
- Công thương nghiệp: khuyến khích sản xuất thủ công trong nước, đúc tiềnmới, chấn chỉnh lại chính sách thuế khóa, mở rộng ngoại thương
- Đưa chữ Nôm thành chữu quốc ngữ, ban hành chiếu lập học
- Tôn giáo: triều đại Quang Trung khoan dung với các tôn giáo, các giáo sĩđược tự do truyền đạo
- 1792, Quang Trung mất, Ng Ánh được sự giúp đỡ của các giáo sĩ Pháp, Anh,
Bồ Đào Nha quay lại chiếm triều đại TS
Trang 22- Nhà Nguyễn đặt ra lệ “Tứ bất”, vì sợ quần thần lấn át hoàng đế
- Coi trọng luật pháp -> 1815, Hoàng triều luật lệ được ban hành
- Chủ trương xây dựng quân đội thường trực mạnh
- Bộ máy nhà nước theo mô hình quân chủ chuyên chế, quyền hành tập trungvào tay hoàng đế
- Dưới thời Gia Long, nhà Nguyễn sử dụng một số quan lại cao cấp là ngườingoại quốc -> đền đáp công lao cho những người Pháp đã giúp Ng Ánhchống Tây Sơn
- họ Nguyễn thực hiện chính sách trả thù khốc liệt đối với nhà Tây Sơn
- Trong đối ngoại, thần phục nhà Thanh
- với phương Tây, nhà Nguyễn tỏ ra nghi ngại 1825, chính phủ Pháp đềnghị được đặt lãnh sự tại VN nhưng bị cự tuyệt
+ KT-XH
- Chủ trương “dĩ nông vi bản” ( lấy nghề nông làm gốc)
=> chính sách ruộng đất cũ, không đáp ứng đượcnhu cầu phát triển nôngnghiệp
- Không thoát khỏi lối mòn của các triều đại pk trước đó
- hiệu quả nhất là chính sách doanh điền
- Thủ công nghiệp chỉ làm sản phẩm dịch vụ cho ttriều đình có chất lượngcao
-> không đáp ứng được phát triển kinh tế
- Khai khoáng là hoạt động kinh tế quan trong
- TK XIX, kinh tế nông nghiệp không phù hợp, đất nước thống nhất pháttriển kinh tế hàng hóa
- Thương nghiệp suy thoái, do chính sách thuế khóa của nhà nước
Trang 23- Ngoại thương nhà nước nắm độc quyền, dè dặt với phương Tây
+ Văn hóa- giáo dục
- Tôn giáo: độc tôn nho giáo, hạn chế Thiên chúa g iaó, tín ngưỡng dân giantiếp tục phát triển
- Giáo dục: Nho học được củng cố, nhà Nguyễn tổ chức khoa thi Hương đầutiên 1807, thi hội 1822
- Văn học: văn học chữ nôm phát triển
- Sử học: nhiều bộ sử lớn được biên doạn: Lịch triều tạp kỷ - Ngô Cao Lãng
- Kiến trúc: Kinh đô Huế, lăng tẩm
- Trong nội bộ triều đình chia làm 2 phe: Chủ chiến và chủ hòa
- Phe chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết bí mật xây dựng luẹc lượng tạiTân Sở (Quảng Trị), chờ đợi cơ hội đánh đuổi TD Pháp, giành lại độc lậpdân tộc
- Năm 1884 phe chủ chiến đưa vua Hàm Nghi lên ngôi nhằm cô lập và gạt
bỏ phái chủ hòa trong triều đình
- Đêm mùng 4/7/1885, phe chủ chiến đánh úp đồn Mang cá, khi quân Phápphản công, phe chủ chiến đưa Hàm Nghi ra Tân Sở Tại đây lấy danh nghĩaVua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết ban chiếu Cần Vương kêu gọi các vănthân sĩ phu giúp vua đánh Pháp khôi phục lại chế độ phong kiến
Trang 24* Diến biến:
- Gđ 1 (1885 - 1888): lãnh đạo vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
+ Tôn Thất Thuyết xây dựng lực lượng khangs chiến ở Thanh Hóa, rồi sangTrung QUốc
+ Hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhở nổ ra trên phạm vi rộng, nhất là ở Bắc
và Trung kì
+ Phong trào Cần Vương trải rộng từ địa bàn trung tâm ra bắc và Nam kì
- Gđ 2 ( 1888 - 1896):
+ 1/11/1888, Vua Hàm Nghi bị giặc bắt, bị đày sang Angiêri
+ Các cuộc khởi nghĩa tập trung thành trung tâm kháng chiến dù không còn
sự lãnh đạo cửa triều đình
+ Khởi nghĩa tiêu biểu: Kn Hùng Lĩnh, kn Bãi Sậy, kn Hương Khê
kn Hương khê tiêu biểu nhất vì kéo dài 10 năm, lực lượng đông nhất, địa bànrộng nhất, tự chế tạo vũ khí đánh Pháp và có nhiều trện đánh tiêu biểu gâycho Pháp nhiều tổn thất
- 1896, phong trào Cần Vương chấm dứt
* Đặc điểm phong trào Cần Vương:
- Phong trào kéo dài 12 năm, quy mô rộng lớn từ biên giới miền Trung ->Nam Trung Bộ, sôi nổi nhất 1885 - 1888
- lãnh đạo là các văn thân sĩ phu yêu nước
- lực lượng tham ggia là các văn thân sĩ phu, nông dân nghèo
- Cách đánh du kích, thoắt ẩn thoắt hiện, ở cùng nhân dân
* Nguyên nhân thất bại: so sánh lực lượng chênh lệch, trang bị thô sơ,
thiếu tư tưởng kiên định
* Tính chất phong trào: Ở giai đoạn đầu, phong trào bị chi phối bởi tử
tưởng trung quân ái quốc, giúp vua giành độc lập
- Gđ 2 phát triển thành phong trào giải phóng dân tộc, phong trào yêu nước
Trang 25*Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu( nếu hỏi)
1 Khởi nghĩa Bãi Sậy( 1883- 1892) Lãnh đạo Nguyễn Thiện Thuận Căn cứ
là những bãi lau sậy um tùm ở Văn Lâm- Văn Giang- Khoái Châu( Hưng Yên) Trận đánh tiêu biểu là tập kích đồn Liêu Trung ở Mỹ Hào diệt 40 tên Pháp
2 Khởi nghĩa Ba Đình (1889-1887) Lãnh đạo là Phạm Bành, Đinh Công
Tráng Căn cứ là 3 làng Thượng thọ, Mậu thịnh, Mĩ Khê thuộc Nga Sơn Thanh Hóa 3 làng có địa thế hiểm yếu Quân Pháp nhiều lần tấn công vào
Ba Đình nhưng thất bại Đến năm 1887 Pháp đàn áp được khởi nghĩa 3 đình
Câu 16: Phong trào nông dân Yên Thế Nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại lâu dài của phong trào (1884 -1913)
- Lãnh đạo: Đề Nắm Khi ông mất, 1892 giao cho Đề Thám (Trương VănThám) - một thủ lĩnh nông dân có tài, trí dũng song thân
- Địa bàn hoạt động: căn cứ vùng Yên Thế (tây bắc tỉnh Bắc Giang) và cácvùng lân cận
- Thành phần tham gia: Anh hùng hào kiệt khắp nơi, nông dân
* Nguyên nhan: khi Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng Bắc Kì, Yên Thế trởthành mục tiêu -> để bảo vệ cuộc sống của mình, nông dân Yên Thế đấutranh