Hoàng Đàm Lương Thúy 2 Tóm tắt: Với mục đích nghiên cứu xu thế Internet kết nối vạn vật IoT và cách thức ứng dụng IoT trong quản lý giáo dục trực tuyến tại Việt Nam, bài nghiên cứu tập
Trang 1TẠI VIỆT NAM
ThS Đinh Phương Hoa 1 , ThS Hoàng Đàm Lương Thúy 2
Tóm tắt: Với mục đích nghiên cứu xu thế Internet kết nối vạn vật (IoT) và
cách thức ứng dụng IoT trong quản lý giáo dục trực tuyến tại Việt Nam, bài nghiên cứu tập trung tìm hiểu bản chất và cách thức IoT cũng như các công
cụ thông minh khác hỗ trợ tương tác, quản trị trong qúa trình dạy học trực tuyến Bài viết sử dụng phương pháp phân tích số liệu, phân tích thông tin thứ cấp và diễn giải thông tin trong bối cảnh đặc thù Dựa trên cơ sở tổng hợp lý thuyết về Internet kết nối vạn vật, giảng dạy trực tuyến và quản lý giáo dục, bài tham luận đề xuất mô hình phân tích các cấu phần liên quan trong quản trị giáo dục trực tuyến Mô hình được xây dựng gồm ba cấu phần: (1) môi trường trực tuyến; (2) phương pháp giảng dạy trực tuyến; (3) người học Từ đó, đưa ra các kiến nghị giải pháp về quản trị nguồn nhân lực và quản trị quy trình nhằm nâng cao hiệu quả IoT cũng như hiệu quả của quản lý giáo dục trực tuyến tại Việt Nam hiện nay
Từ khoá: Internet kết nối vạn vật (IoT), công cụ thông minh, giảng dạy trực
tuyến, quản lý giáo dục trực tuyến, quản trị thông minh
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ thư (I4.0) đang diễn ra sôi động trên thế giới với sự hội tụ của thế giới vật lý và thế giới ảo (kỹ thuật số) Trong đó động lực cơ bản thúc đẩy cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là yếu tố Internet kết nối vạn vật (IoT), điều mà đang
1 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, dinhphuonghoavn@gmail.com.
2 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trang 2phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc Ứng dụng Internet kết nối vạn vật không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, nguồn lực mà còn mở
ra những cơ hội mới cho sự tăng trưởng, đổi mới, sáng tạo tri thức Lợi ích của Internet kết nối vạn vật dường như là vô tận và các ứng dụng Internet kết nối vạn vật đang mang đến sự thay đổi tích cực trong cả cuộc sống lẫn công việc của con người Nắm bắt xu hướng
ấy, các tổ chức, doanh nghiệp trên thế giới và Việt Nam hiện nay đều đang nỗ lực áp dụng Internet kết nối vạn vật (IoT) vào đa phần các khu vực như chăm sóc sức khoẻ, kinh doanh, giao thông – vận tải, nông nghiệp và cả giáo dục
Vì vậy, nhóm nghiên cứu tập trung thảo luận xu thế Internet kết nối vạn vật (IoT) và cụ thể là ứng dụng của IoT trong việc quản
lý hệ thống dạy học trực tuyến tại Việt Nam; Từ đó đưa ra kết luận, khuyến nghị liên quan đến các khía cạnh trong quản lý dạy học trực tuyến nhằm cải thiện vai trò của người học và chất lượng giảng dạy, học tập hiện đại hiện nay
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết của Internet kết nối vạn vật (IoT)
Trên thực tế, không có khái niệm hay định nghĩa duy nhất về Internet kết nối vạn vật (IoT) được cộng đồng người sử dụng trên thế giới hay các nhà khoa học, nghiên cứu chấp nhận Một điểm chung của tất cả các định nghĩa là ý tưởng rằng phiên bản đầu tiên của Internet là về dữ liệu do con người tạo ra, trong khi phiên bản tiếp theo là về dữ liệu do mọi thứ tạo ra Vì vậy, Madakam và cộng
sự (2015) đã đưa ra quan điểm rằng IoT là một mạng lưới mở và toàn diện gồm các đối tượng thông minh có khả năng tự động sắp xếp, chia sẻ thông tin, dữ liệu và tài nguyên, phản ứng và hành động khi đối mặt với các tình huống và những thay đổi của môi trường Một cách cụ thể hơn, trong nghiên cứu của Kossmatos và cộng sự (2011)
đã đưa ra định nghĩa IoT là một cơ sở hạ tầng toàn cầu cho xã hội thông tin, cho phép các dịch vụ tiên tiến bằng cách kết nối với nhau (vật lý và ảo) dựa trên các công nghệ thông tin và truyền thông hiện
có và đang phát triển, tương thích với nhau
Trang 3Trong thập kỷ qua, thuật ngữ Internet kết nối vạn vật (IoT) đã thu hút sự chú ý bằng cách đưa ra tầm nhìn về cấu trúc cơ sở hạ tầng toàn cầu của các đối tượng vật lý được nối mạng, cho phép kết nối mọi lúc, mọi nơi cho mọi thứ và không chỉ cho bất kỳ đối tượng nào (Kossmatos và cộng sự, 2011) IoT cũng có thể được coi là một mạng lưới toàn cầu cho phép giao tiếp giữa con người với con người, con người với sự vật và sự vật với mọi thứ Tóm lại, nó có thể là bất cứ thứ gì trên thế giới bằng cách cung cấp thuộc tính riêng cho từng đối tượng (Aggawal và Lal Das, 2012) Thật vậy, Madakam và cộng
sự (2015) kết luận IoT mô tả một thế giới mà ở đó mọi thứ đều có thể được kết nối và giao tiếp theo cách thông minh chưa từng có trước đây Hầu hết con người đều nghĩ về việc “được kết nối” với các thiết
bị điện tử như máy chủ, máy tính, máy tính bảng, điện thoại và điện thoại thông minh Điều mang tính cách mạng về IoT đó là các hệ thống thông tin vật lý này hiện đang bắt đầu được triển khai và một
số trong số chúng thậm chí hoạt động phần lớn mà không cần sự can thiệp của con người (Charmonman và cộng sự, 2015)
Mặt khác, theo Charmonman và cộng sự (2015), Internet kết nối vạn vật (IoT) đề cập đến những tiến bộ công nghệ với sự trợ giúp
mà các đối tượng trong thế giới thực có thể được kết nối để giao tiếp với nhau qua Internet Các đối tượng được kết nối được gọi là “sự vật” Do đó, sự kết nối của nhiều thứ khác nhau qua Internet với khả năng gửi và nhận thông tin có rất nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực như chăm sóc sức khỏe, kinh doanh, giao thông, nông nghiệp, quản lý và giáo dục (Wortmann và Fluchter, 2015) Điều đặc biệt là năm vừa qua đã chứng kiến sự quan tâm mạnh mẽ đến IoT do sự ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid 19 Liên kết đã được hình thành để xác định các khuôn khổ và tiêu chuẩn cho IoT Các lĩnh vực ứng dụng cho công nghệ IoT rất nhiều và rất đa dạng, vì các giải pháp Internet kết nối vạn vật (IoT) ngày càng mở rộng đến hầu hết các lĩnh vực hàng ngày Các lĩnh vực ứng dụng nổi bật nhất bao gồm: công nghiệp thông minh, nơi sự phát triển của các hệ thống sản xuất thông minh và các địa điểm sản xuất được
Trang 4kết nối thường được thảo luận dưới tiêu đề công nghiệp 4.0 hay quản trị thông minh Hay các giải pháp giao thông thông minh, ví dụ: theo dõi đội xe và bán vé di động, trong khi trong lĩnh vực y tế thông minh, các chủ đề như giám sát bệnh nhân và quản lý bệnh mãn tính đang được giải quyết
Bảng 1 Ứng dụng của IoT trong một số lĩnh vực
Chăm sóc sức khoẻ Theo dõi bệnh nhân; Theo dõi bác sĩ; Theo dõi sức khỏe
bệnh nhân theo thời gian thực tế.
Bán lẻ và logistic Kiểm soát chuỗi cung ứng; Ứng dụng mua sắm thông
minh; Quản lý sản phẩm thông minh.
Giao thông thông minh Giao thông thông minh thông qua thông tin giao thông
chuyển động theo yêu cầu trong thời gian thực và tối ưu hóa đường đi trong thời gian ngắn nhất.
Nhà ở thông minh Sử dụng năng lượng; Sử dụng nước; Ứng dụng điều khiển
từ xa; Hệ thống phát hiện xâm nhập.
Kiểm soát môi trường Ô nhiễm không khí; Giám sát tiếng ồn; Đường thủy; Giám
sát ngành.
Nông nghiệp Nhà xanh; Phân bón; Quản lý tưới tiêu; Quản lý độ ẩm của đất.
Nguồn: AjazMoharkan và cộng sự, 2017
Internet kết nối vạn vật (IoT) đóng một vai trò quan trọng, nơi các thiết bị bình thường trở nên thông minh hơn, quá trình xử lý bình thường trở nên thông minh và thông báo bình thường cũng hữu ích hơn Dữ liệu khổng lồ do Internet kết nối vạn vật (IoT) tạo
ra được đo lường để có giá trị thương mại cao và các thuật toán khai thác dữ liệu có thể được áp dụng cho IoT để trích xuất thông tin ẩn
từ dữ liệu IoT khai thác dữ liệu trong quản lý giáo dục trực tuyến hay E-learning mang lại những thách thức và cơ hội đáng kinh ngạc cho các cơ sở giáo dục, giảng viên và sinh viên
2.2 Cơ sở lý thuyết về quản lý giáo dục trực tuyến (E-learning)
E-learning là việc sử dụng các phương pháp học tập bằng các
mô hình điện tử và các ứng dụng công nghệ tiên tiến và thường liên quan đến việc sử dụng Internet (Charmonman và cộng sự, 2015) Học tập trực tuyến làm cho quá trình học tập giữa sinh viên
Trang 5và giảng viên trở nên hiệu quả hơn Bên cạnh đó, theo nghiên cứu của Wortmann và Fluchter (2015), E-learning cũng là phương thức khiến cho việc học trở nên tương tác tốt hơn và do đó hiệu quả có thể thấy một cách rõ ràng Công tác quản lý E-learning cũng sẽ trở nên hiệu quả hơn so với các phương pháp quản lý giáo dục truyền thống (Koh và Kan, 2020) nhờ có sự hỗ trợ và giám sát từ các phần mềm và công cụ công nghệ trong giảng dạy cũng như việc cung cấp tài liệu cho sinh viên trở nên dễ dàng hơn
Tại Việt Nam, do tác động của dịch bệnh Covid-19, việc dạy học trực tuyến, ứng dụng E-learning ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng hơn bao giờ hết khi học sinh và sinh viên phải nghỉ học liên tục hoặc học tập trung ngắt quãng do ảnh hưởng của dịch Vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra ba hình thức tổ chức dạy học trực tuyến theo E-learning và cần được quản lý một cách có hiệu quả Thứ nhất, dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp Theo đó, giảng viên có thể cung cấp tài liệu, học liệu, giao nhiệm vụ và giám sát, hướng dẫn sinh viên tự học, chuẩn bị cho các hoạt động dạy học trực tiếp Thứ hai, dạy học trực tuyến thay thế một phần quá trình dạy học trực tiếp Giáo viên giao cho sinh viên một số nội dung tự học ở nhà để tăng thời gian luyện tập, thực hành, trải nghiệm làm việc nhóm, thảo luận khi sinh viên ở trường Thứ ba, dạy học trực tuyến thay thế hoàn toàn quá trình dạy học trực tiếp Theo đó, các hoạt động của tiến trình dạy học được tổ chức thực hiện hoàn toàn thông qua môi trường Internet
Bài nghiên cứu chứng minh tác động tiềm năng của IoE trong việc làm cho việc quản lý giáo dục trực tuyến trở nên phù hợp hơn, hấp dẫn và thúc đẩy người học, đồng thời giúp thời gian thành thạo nhanh hơn Tuy nhiên, để nhận ra lợi ích từ việc kết nối mọi người, quy trình, dữ liệu và mọi thứ, kết nối đáng tin cậy và truy cập liên tục phải được đảm bảo Ngoài ra, để IoE được chấp nhận,
cả các nhà hoạch định chính sách và nhà giáo dục phải được chuẩn
bị tốt không chỉ để khai thác mà còn phải hiểu những rủi ro tiềm ẩn (AjazMoharkan và cộng sự, 2017) Theo Goméz và cộng sự (2013),
Trang 6IoT sẽ kích hoạt các dịch vụ nâng cao cuộc sống và trong cùng một nghiên cứu, họ nói về vai trò của IoT trong giáo dục, “Trong giáo dục, các giải pháp hỗ trợ di động sẽ điều chỉnh quá trình học tập phù hợp với nhu cầu của mỗi sinh viên, cải thiện mức độ thông thạo tổng thể, đồng thời liên kết các lớp học ảo và vật lý để giúp việc học tập trở nên thuận tiện và dễ tiếp cận hơn”
Theo Ru Xue và cộng sự (2011), “IOT có thể đóng vai trò là xương sống cho môi trường học tập phổ biến và cho phép các môi trường thông minh nhận dạng và xác định các đối tượng, đồng thời truy xuất thông tin từ Internet để hỗ trợ chức năng thích ứng của chúng Người học có thể đạt được kiến thức không chỉ bằng cách kết nối với nội dung học tập qua mạng bằng cách sử dụng máy tính
để bàn hoặc thiết bị cầm tay không dây như PDA (Trợ lý kỹ thuật số
cá nhân) và điện thoại di động, mà còn bằng cách giao tiếp với bộ
vi xử lý (ví dụ: RFID - Nhận dạng tần số vô tuyến) được ứng dụng trong các thiết bị” Một minh chứng cụ thể như trong một nghiên cứu của Gomez và cộng sự (2013), hai nhóm gồm 25 sinh viên, mỗi nhóm được ghi danh vào một khóa học giống nhau Nhưng một nhóm được dạy bằng các phương pháp truyền thống và nhóm khác
sử dụng hệ thống tương tác của Internet vạn vật (IoT) Sau khi tiến hành các thử nghiệm và phân tích khác nhau, họ kết luận rằng “IoT được áp dụng như một công cụ hỗ trợ quá trình giảng dạy, cải thiện kết quả học tập của sinh viên rất lớn”
Trên thực tế, E-learning hiện đang được triển khai bằng nhiều
kỹ thuật và công nghệ khác nhau (AjazMoharkan và cộng sự, 2017; Charmonman và cộng sự, 2015) Một số công nghệ đã được phát triển đặc biệt trong nền tảng giáo dục tương thích, trong khi những công nghệ khác có thể được sử dụng làm công cụ E-learning thành công liên quan tới quản lý giáo dục thông minh mà bất cứ một nền giáo dục nào cũng muốn hướng tới và có thể bao gồm ba yếu tố quan trọng: Môi trường học tập thông minh, phương pháp dạy học thông minh và người học thông minh (Zhu và cộng sự, 2016)
Trang 72.3 Mối tương quan giữa Internet kết nối vạn vật và giáo dục trực tuyến
Giáo dục trực tuyến đề cập đến phương thức giảng dạy, học tập diễn ra “điện tử” và thường liên quan đến việc sử dụng Internet Giáo dục trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới phong cách giảng dạy/học tập của cả người dạy và người học, khiến bài học thú vị và sáng tạo hơn (AjazMoharkan và cộng sự, 2017) Trong đó, Internet kết nối vạn vật được chứng minh có thể giúp chuyển đổi giáo dục theo hướng tích cực với ba điểm chính như sau:
(1) IoT giúp tăng sự tương tác giữa người học với người dạy
và khả năng truy cập các công cụ hỗ trợ giáo dục khác Phụ huynh cũng có thể tiếp cận với kết quả học tập của học sinh nhờ các công
cụ phân tích ứng dụng Internet kết nối vạn vật
(2) IoT hỗ trợ đơn giản hoá và chuyên nghiệp hoá hệ thống quản trị của cơ sở đào tạo trong tất cả các khía cạnh liên quan như tài chính, hậu cần, truyền thông,…
(3) Trong các trường học dành cho người khuyết tật, các ứng dụng IoT chuyên biệt vô cùng hữu ích để hỗ trợ người học trong suốt quá trình Bên cạnh đó, người dạy cũng được nâng cao năng lực giảng dạy nhờ sự trợ giúp của các thiết bị kết nối Internet vạn vật Như vậy, Internet kết nối vạn vật không chỉ tạo môi trường giúp quá trình học tập/giảng dạy trở nên thú vị, sáng tạo hơn mà còn mang đến kết quả tích cực cho cả người học và người dạy Từ khía cạnh của người học, học sinh/sinh viên có thể chủ động học và tự học dựa vào nhu cầu, năng lực của họ; vì vậy người học sẽ không bị hạn chế hay làm khó bởi các chương trình giảng dạy cứng nhắc như truyền thống
Ở một khía cạnh khác, người dạy hoàn toàn được nắm quyền chủ động trong việc lựa chọn học liệu giảng dạy để phù hợp với từng đối tượng người học khác nhau (Gomez và cộng sự, 2013)
Các ứng dụng của Internet kết nối vạn vật trong giáo dục trực tuyến
Cho đến nay, giáo dục trực tuyến đa phần chỉ tập trung vào hình thức lớp học ảo, bài giảng video, hình ảnh minh hoạ hay
Trang 8hướng dẫn học tập trực tuyến qua các thiết bị có kết nối Internet (AjazMoharkan và cộng sự, 2017) Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của Internet kết nối vạn vật, giáo dục trực tuyến có thể được chuyển đổi một cách sâu sắc hơn Một vài ứng dụng khác của Internet kết nối vạn vật nên được ứng dụng nhiều hơn trong giáo dục như sau:
• Một số sản phẩm IoT hỗ trợ quá trình đọc và ghi nhớ nội dung như bảng thông minh, bút nhớ kỹ thuật số… là các công cụ điện tử có thể dùng để đánh dấu, ghi nhớ văn bản và chuyển đổi nội dung văn bản in vào thiết bị cá nhân dễ dàng hơn
• Các phương tiện giúp trao đổi và truyền đạt thông tin hiệu quả giữa các bên liên quan trong quy trình dạy học như thư điện tử, mạng xã hội, diễn đàn trực tuyến, phần mềm thông báo…
• Phần mềm hỗ trợ trải nghiệm học tập trên lớp như bảng thông minh, thiết bị chia sẻ màn hình, video,…
• Ứng dụng mã QR vào việc truy cập nội dung học liệu, tài nguyên học tập đang ngày càng trở nên phổ biến trong lĩnh vực giáo dục Các mã QR có thể được nhúng vào sách để người học có thể lưu trữ, đọc sách trên thiết bị cá nhân tại bất kỳ thời điểm nào Ngoài ra, một số trường học cũng đang áp dụng mã QR vào việc điểm danh người học, tải bài giảng hay nhận dạng các tài khoản cá nhân
• Hệ thống quản trị thông tin (Content Management System – CMS) giúp hỗ trợ lưu trữ nguồn tài nguyên, học liệu trong quá trình dạy và học như bài giảng, bài kiểm tra, báo cáo học tập…
• Thiết bị IoT hỗ trợ người khuyết tật như găng tay được kết nối và máy tính bảng để dịch từ ngôn ngữ ký hiệu sang lời nói, chuyển đổi âm thanh thành ngôn ngữ viết
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu dựa vào các tài liệu thứ cấp như bài báo, luận văn, công trình nghiên cứu khoa học về Internet kết nối vạn vật, quản lý giáo dục trực tuyến và ứng dụng của IoT ở Việt Nam cũng
Trang 9như trên toàn thế giới, cụ thể trong ngành quản lý giáo dục Các từ khoá được sử dụng để tổng hợp thông tin bao gồm “Intetnet kết nối vạn vật (IoT)”, “công cụ thông minh”, “giảng dạy trực tuyến”, “quản
lý giáo dục trực tuyến”, “quản trị thông minh” Bên cạnh đó, tài liệu được tổng quan nhờ phương pháp phân tích và diễn giải để đưa
ra mô hình đề xuất gồm các cấu phần có liên quan trong quy trình quản lý giáo dục trực tuyến giữa môi trường, phương pháp giảng dạy của người dạy và người học
4 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG INTERNET KẾT NỐI VẠN VẬT (IOT) TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM
4.1 Xu thế của Internet kết nối vạn vật (IoT) tại Việt Nam
Có thể thấy rằng IoT là điều mà tất cả những doanh nghiệp
và tập đoàn lớn về công nghệ trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng đang hướng tới Lý do đơn giản là vì cái họ được tiếp cận, được thực hành đều là những ứng dụng, nền tảng của tương lai và đó sẽ là trải nghiệm tuyệt vời nhất đối với họ (Lê Đức Nhã và cộng sự, 2019) Từ trước đến nay tại Việt Nam, IoT đã được ứng dụng dưới các hình thức khác nhau nhưng phổ biến nhất là tự động hoá với các hệ thống điều khiển tự động: đèn giao thông, hệ thống phun nước tự động, dây chuyền sản xuất tự động, các phần mềm trực tuyến,v.v Tuy nhiên, chỉ đến khi các hội thảo và hội nghị
xu thế công nghệ ngày càng phổ biến tại Việt Nam thì khái niệm về IoT mới được đề cập tới nhiều hơn
Thật vậy, ở thời điểm hiện tại, Việt Nam đang có rất nhiều công
ty tập trung phát triển giải pháp và sản phẩm công nghệ thông minh với nền tảng IoT Có thể kể đến những cái tên quen thuộc
và được thị trường dần đón nhận trong thời gian vừa qua như: Lumi, BKAV, Smart Home, v.v Đặc biệt là trong công tác quản trị, các phương pháp và cách thức quản trị truyền thống đang được chuyển dịch dần sang quản trị thông minh bằng các công nghệ tiên tiến khác nhau Điển hình là trong năm 2020 vừa qua, do tác động của dịch bệnh Covid 19 nói chung cùng với việc thực hiện giãn cách
Trang 10xã hội nên việc các doanh nghiệp, tổ chức của Việt Nam ứng dụng IoT thông qua các ứng dụng công nghệ làm việc, quản lý và đào tạo trực tuyến đã tạo ra khoảng cách gần gũi hơn giữa phong cách làm việc và vẫn đảm bảo được tiến độ của công việc
Xu thế của IoT tại Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và IoT có thể coi là chìa khoá đầu tiên để thành công Để minh chứng cho điều này, Lê Đức Nhã và cộng sự (2019) đã thống kê rằng, “hơn một nửa công ty ở Việt Nam được hỏi đã xếp IoT là một trong ba công nghệ hàng đầu sẽ tác động đến tương lai kỹ thuật số của doanh nghiệp họ” Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng 36% công ty tham gia trả lời đã bắt đầu sử dụng các giải pháp IoT Tuy nhiên, ở chiều ngược lại các doanh nghiệp còn ngại ứng dụng công nghệ này bởi các lý do như: cơ sở hạ tầng yếu kém (31%), đội ngũ nhân viên chưa
đủ nhân lực (20%), thiếu ngân sách (44%) và chưa chắc chắn vào lợi ích cũng như tác động của IoT đối với doanh nghiệp (48%) Lợi ích của IoT thì đã rõ nhưng điều khó khăn là vẫn còn một số bộ phận doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, chính quyền vẫn chưa sẵn sàng áp dụng IoT tại Việt Nam Tuy nhiên, có một điểm mạnh trong việc áp dụng IoT tại Việt Nam thời gian gần đây đang trở thành xu thế mới
và hứa hẹn sẽ rất thành công trong tương lai đó là việc quản lý giáo dục trực tuyến, hay còn gọi là quản lý E-learning, điều mà đang được các cơ sở giáo dục, giảng viên và sinh viên đón nhận rất nhiệt tình và nghiêm túc
4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào tình hình thực tế về hình thức giảng dạy trực tuyến
và ứng dụng Internet kết nối vạn vật ở Việt Nam, bài nghiên cứu
áp dụng mô hình đề xuất của Zhu và cộng sự (2016) vào tìm hiểu mối tương quan giữa ba thành phần trong quản trị giáo dục trực tuyến gồm môi trường học tập trực tuyến, chương trình dạy học trực tuyến và người học trực tuyến Mô hình nghiên cứu đề xuất như sau: