những chính sách trong thời gian qua chưa phát huy hiệu quả như mongmuốn, tỉnh Sơn La chưa có làng nghề nào, hoạt động tiểu thủ công nghiệpmanh mún, chưa trở thành một nghề đem lại nguồn
Trang 1-NGUYỄN THỊ HÀ MY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM – 2017
Trang 2-NGUYỄN THỊ HÀ MY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản lý nhà nước về phát triển làngnghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Sơn La” là công trình nghiên cứu khoahọc, độc lập của tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn ThanhHải
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận vănnày hoàn toàn trung thực
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Thị Hà My
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện Luận văn Thạc sỹ tại trườngĐại học Thương Mại, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Khoa sauđại học Trường Đại học Thương mại; Sở Công Thương, UBND các huyện,thành phố tỉnh Sơn La, quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạođiều kiện về thời gian, kinh phí, hướng dẫn nội dung, cung câp tài liệu vàthông tin cần thiết
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ, giảngviên Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập chương trình Thạc sỹ khóa 21B – chuyên ngành Quản lý kinh tế tạitrường
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thanh Hải, phó Trưởng khoaSau Đại học đã tận tình hướng dẫn và có những đóng góp quý báu để tôi hoànthành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới người thân, bạn bè đồng nghiệp đã cổ vũtinh thần và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn
Học viên
Nguyễn Thị Hà My
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC…… iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU ……… 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu của đề tài 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG 7
1.1 Khái quát chung về làng nghề 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của làng nghề truyền thống 7
1.1.2 Phát triển làng nghề truyền thống 13
1.1.3 Quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống 15
1.2 Nội dung Quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống 21 1.2.1 Xây dựng ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động phát triển làng nghề truyền thống 21
1.2.2 Xây dựng ban hành và thực hiện quy hoạch phát triển làng nghề 21
1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong việc quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống 22
1.2.4 Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển làng nghề 23
1.2.5 Tổ chức thanh - kiểm tra, giám sát hoạt động của làng nghề 24
Trang 61.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước phát triển làng nghề truyền
thống……… 24
1.3.1 Môi trường an ninh, chính trị và pháp luật 24
1.3.2 Chế độ, chính sách của Nhà nước 25
1.3.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương 25
1.3.4 Sự phân cấp, phân quyền giữa các cơ quan quản lý 26
1.3.5 Đội ngũ nguồn nhân lực QLNN 26
1.4 Kinh nghiệm về quản lý phát triển làng nghề của một số quốc gia, địa phương trong và ngoài nước 27
1.4.1 Kinh nghiệm về quản lý phát triển làng nghề của một số nước trên thế giới……… 27
1.4.2 Kinh nghiệm về quản lý phát triển làng nghề ở một số địa phương trong nước………… 34
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với công tác quản lý nhà nước với phát triển làng nghề của tỉnh Sơn La 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 42
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Sơn La 42
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
2.1.2 Kinh tế - xã hội 44
2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Sơn La 61
2.3.1 Thực trạng xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động phát triển làng nghề truyền thống 61
2.3.3 Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong việc quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống 69
2.3.4 Thực trang công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các làng nghề truyền thống 69
2.4 Đánh giá chung 70
Trang 72.4.1 Kết quả đạt được 70
2.4.2 Tồn tại, hạn chế 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA 73
3.1 Định hướng phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh 73
3.1.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển làng nghề truyền thống 73
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống tỉnh 76
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển làng nghề 76
3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động phát triển làng nghề truyền thống 77
3.2.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch, triển khai chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề 78
3.2.3 Đảm bảo đồng bộ kết cấu hạ tầng 80
3.2.4 Giải pháp đảm bảo nguyên liệu 81
3.2.5 Các giải pháp về tài chính, tín dụng, thuế 81
3.2.6 Về chính sách phát triển các làng nghề gắn với du lịch 83
3.2.7 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong việc quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống 83
3.2.8 Hoàn thiện hệ thống quản lý đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển làng nghề truyền thống 85
3.3 Một số kiến nghị vĩ mô 87
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 87
3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Sơn La 87
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 9Bảng 1: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2016 42
Bảng 2: Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành 45Biểu 3: Bảng tổng hợp các hộ sản xuất sản phẩm truyền thống trên địa bàntỉnh năm 2016 47Bảng 4: Bảng tổng hợp các HTX sản xuất, kinh doanh sản phẩm truyền thốngnăm 2016 51Bảng 5: Tổng hợp số lượng, doanh thu các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhsản phẩm truyền thống 52Bảng 6: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp 53Bảng 7: Tổng hợp lao động trong ngành sản xuất thủ công truyền thống năm
2016 54
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, với 12 dân tộc anh em cùngsinh sống Đời sống KT-XH nông thôn tuy có nhiều nét đa dạng về văn hóa vàcác ngành nghề truyền thống nhưng vẫn còn rất khó khăn so với mặt bằng chungcủa cả nước Đại đa số người dân làm nông nghiệp, thu nhập không cao Do đó,nguồn lợi từ việc sản xuất, mua bán hàng thủ công truyền thống đóng vai tròquan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân
Quá trình hình thành và phát triển của ngành nghề thủ công truyềnthống tại Sơn La mang những nét đặc thù riêng có và đậm nét văn hóa củavùng đất này với nhiều sản phẩm như: nghề làm gốm của người Thái ở xãMường Chanh huyện Mai Sơn, nghề làm giấy gió, dệt vải lanh và rèn thủcông của người H'mông ở Phù Yên, Mộc Châu, Sông Mã
Hiện nay, các hộ kinh tế gia đình của đồng bào dân tộc tỉnh Sơn La vẫnhoạt động chủ yếu theo tính truyền thống và tự phát, quy mô nhỏ, đơn giản,hiệu quả không cao, thậm chí nhiều nghề còn đứng trước nguy cơ mai một Vìvậy, mặc dù có nhiều điều kiện thuận lợi, nhưng hoạt động sản xuất, kinhdoanh thủ công truyền thống, tiểu thủ công nghiệp vẫn chỉ dừng ở mức tiềmnăng, hiệu quả rất thấp Việc phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh thủcông truyền thống tại đây theo hướng chuyên nghiệp hơn, hiện đại hơn sẽ có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của người dân nơi này bởi nókhông chỉ tận dụng tối đa nguồn lực, lợi thế trong phát triển kinh tế mà còn gópphần thay đổi tập quán sinh hoạt và phương thức kinh doanh vốn rất lạc hậu
Trong những năm qua, UBND tỉnh Sơn La đã có nhiều chính sách khôiphục và phát triển làng nghề truyền thống, tiến hành sắp xếp quy hoạch lại cácnghề truyền thống trên địa bàn để lựa chọn ra những nghề có tiềm năng, thếmạnh và phát triển thành các làng nghề sản xuất trên quy mô lớn Tuy nhiên
Trang 11những chính sách trong thời gian qua chưa phát huy hiệu quả như mongmuốn, tỉnh Sơn La chưa có làng nghề nào, hoạt động tiểu thủ công nghiệpmanh mún, chưa trở thành một nghề đem lại nguồn thu nhập ổn định cho nhândân.
Với mong muốn và hướng đi phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tácquản lý nhà nước để phục hồi, phát triển một số ngành nghề truyền thống, vừaphát triển kinh tế vừa góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa của đồng bào các dântộc tỉnh Sơn La, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về pháttriển làng nghề trên địa bàn tỉnh Sơn La” làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Công tác QLNN về phát triển làng nghề truyền thống đã có nhiều côngtrình nghiên cứu trên các góc độ khác nhau trong phạm vi cả nước Trong đóphải kể tới các công trình tiêu biểu như:
- Tác giả Trần Thị Mẫn (2016) nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước đối
với làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ từ thực tiễn thành phố Đà Nằng”,
Luận văn thạc sỹ, Học viện khoa học xã hội Tác giả nghiên cứu lý thuyếttổng quan về làng nghề, quản lý nhà nước đối với làng nghề truyền thống,thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với làng nghề truyền thống đá mỹnghệ của chính quyền thành phố Đà Nẵng, từ đó chỉ ra những thành công vàhạn chế, kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhà nước phát triển làng nghề và một
số giải pháp để hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước
- Tác giả Trần Thị Minh Nguyệt (2008) nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước với phát triển nghề và làng nghề Hà Tây giai đoạn hiện nay”, Luận văn
thạc sỹ, Trường Đại học Thương Mại Tác giả đã nghiên cứu các lý thuyết tổngquan về nghề truyền thống, làng nghề, vai trò của làng nghề với kinh tế, văn hoá,
xã hội và các yếu tố ảnh hưởng đến nó Thông qua các phương pháp thu thập dữliệu từ các báo cáo khoa học, Internet, tạp chí kết hợp với khảo sát thực tế, luận
Trang 12văn đã chỉ ra được những mặt thành công và hạn chế trong việc phát triểnnghề và làng nghề Hà Tây trong giai đoạn hiện nay và những vấn đề đặt racần giải quyết trong thời gian tới.
- Tác giả Ngô Thành Trung (2014) nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước đối với các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sỹ , Trường
Đại học Kinh tế Tác giả đã nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn
về làng nghề, quản lý nhà nước đối với làng nghề tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2007-2014, đồng thời tìm ra những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng yếu kém, đềxuất những định hướng, quan điểm cơ bản, các giải pháp chủ yếu nâng cao chấtlượng quản lý nhà nước đối với các làng nghề đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 nhằm khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế so sánh ở địa phương
- Đỗ Hoàng Toàn (chủ biên), Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế (tái
bản, trường Đại học Kinh tế quốc dân Đây là giáo trình nghiên cứu về cácvấn đề QLNN về kinh tế nói chung trong đó có đề cập đến các phương pháp,công cụ của QLNN, bộ máy tổ chức QLNN và cán bộ QLNN
- Tác giả Phan Văn Tú (2011) nghiên cứu về: “Các giải pháp để phát
triển làng nghề ở thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh
tế, Đại học Đà Nẵng Tác giả tập trung nghiên cứu các lý thuyết về làng nghề,phân loại và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề cũng như kinhnghiệm phát triển làng nghề ở một số địa phương trên cả nước, từ đó nghiêncứu thực trạng phát triển các làng nghề ở thành phố Hội An và đề xuất cácgiải pháp để phát triển các làng nghề này Các phương pháp được sử dụngtrong luận văn là thu thập thực tế tại làng nghề, thống kê, tổng hợp kết hợpvới chi tiết hóa, đối chiếu và so sánh để đưa ra kết luận Luận văn chỉ ra rằngphát triển làng nghề ở Hội An hiện nay còn thiếu tính bền vững, hiệu quả kinh
tế xã hội còn thấp, cần thiết phải có sự quan tâm, đầu tư của cơ quan nhà nước
và các tổ chức doanh nghiệp
Trang 13Như vậy, có thể thấy, chưa có công trình nghiên cứu nào đề hoạt động quản lý nhà nước phát triển sản phẩm thủ công truyền thống của tỉnh Sơn La.Góc độ nghiên cứu của các công trình trên hoàn toàn khác với đề tài này.Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là duy nhất và không trùng lặp.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Mục đích nghiên cứu: xác lập các luận cứ khoa học và thực tiễn để đưa
ra các giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm phát triển sản phẩm thủ côngtruyền thống của đồng bào các dân tộc tỉnh Sơn La
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Phân tích, đánh giá đúng thực trạng QLNN về phát triển triển làngnghề truyền thống những năm qua; từ đó nhận định những thành công, hạnchế đồng thời xác định nguyên nhân của những thành công, hạn chế trongcông tác QLNN đối với phát triển làng nghề truyền thống;
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị thiết thực, có tính khả thi nhằm hoàn thiện QLNN về phát triển làng nghề truyền thống thời gian tới
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là QLNN về phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Sơn La
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu quản lý nhà nước của chínhquyền cấp tỉnh nhưng đặt trong khuôn khổ các chính sách, chế độ quản lý làngnghề của Chính phủ Những vấn đề nghiên cứu chính sách sẽ gắn với chủ thểquản lý của chính quyền tỉnh Sơn La
Về mặt thực tiễn, luận văn phân tích thực trạng quá trình hình thành vàphát triển các làng nghề và vấn đề quản lý nhà nước đối với các làng nghềtrên địa bàn tỉnh Sơn La
- Về không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Sơn La
Trang 14- Về thời gian: Đề tài giới hạn sử dụng dữ liệu thứ cấp nghiên cứu thựctrạng trong 5 năm gần đây (2011-2016) Đề tài định hướng đề xuất giải pháp
và kiến nghị hoàn thiện QLNN về phát triển làng nghề truyền thống
đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng những phương pháp khácnhau, bổ sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt
ra Cụ thể, đề tài sử dụng hai nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữliệu và phương pháp phân tích dữ liệu như sau:
Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập, tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến cơ sở lý luận của đề tài ởcác sách, giáo trình, luận án, luận văn, bài báo khoa học,… DLTC này sẽđược dùng để làm cơ sở lý luận về QLNN về phát triển làng nghề truyềnthống của địa phương như là khái niệm về nghề và làng nghề; phát triển củalàng nghề; nội dung, vai trò và sự cần thiết của QLNN về phát triển làng nghềtruyền thống…
- Thu thập, nghiên cứu văn bản pháp luật về làng nghề, báo cáo tổng kết,các số liệu thống kê có liên quan… để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn
đề nghiên cứu Các văn bản pháp luật nhằm nghiên cứu thực trạng, ban hành
và tổ chức thực hiện pháp luật liên quan
Tổng hợp số liệu thu thập được và xử lý chúng thành các số liệu cần thiếtnhư kết quả thực hiện các chỉ tiêu để đánh giá đúng thực trạng QLNN về pháttriển làng nghề truyền thống tỉnh những năm qua
Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quanđồng thời dựa vào các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhànước về phát triển làng nghề truyền thống
Trang 15Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp thống kê: được sử dụng để thống kê số liệu thu thập đượcnhằm đánh giá thực trạng công tác QLNN đối với sự phát triển làng nghềtruyền thống trên địa bàn tỉnh
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các số liệu về số lượng làng nghề, sốlượng lao động trong làng nghề truyền thống, kết quả các hoạt động sản xuất,kinh doanh của các làng nghề truyền thống
Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh kết quả của các hoạt động sảnxuất, kinh doanh của làng nghề qua các năm, tỷ trọng sản xuất công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và các danh mục bảng biểu, danh mục hình
vẽ, tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước với pháttriển làng nghề của địa phương
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước phát triển làng nghề trên địa bàntỉnh Sơn La
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý nhà nướcphát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Sơn La
Trang 16CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Khái quát chung về làng nghề
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của làng nghề truyền thống
1.1.1.1 Khái niệm làng nghề
Theo Thông tư 116/2006/TT- BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn: “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản,
làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau”.
Xét theo các góc độ nhìn nhận khác nhau có thể đưa ra các quan niệmkhác nhau về “làng nghề” Làng nghề được hiểu là một đơn vị hành chính cấpthôn hoặc xã trong đó có một nghề phi nông nghiệp phát triển ổn định tới mứctrở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của đa số hộ dân tronglàng
Làng nghề là làng tuy vẫn có trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi(lợn, gà, vịt …) và một số nghề phụ khác song đã nổi trội một nghề cổ truyềntinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp, hay bán chuyên nghiệpsống chủ yếu bằng nghề đó
Làng nghề cũng có thể hiểu là một thiết chế kinh tế - xã hội ở nôngthôn, được cấu thành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một khônggian địa lý nhất định trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghềthủ công là chính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa
Sự xuất hiện của các nghề thủ công ở các làng quê lúc đầu chỉ lànghành nghề phụ, chủ yếu được nông dân tiến hành trong lúc nông nhàn Vềsau, do quá trình phân công lao động, các ngành nghề thủ công tách dần khỏinông nghiệp nhưng lại phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp, khi đó người thợ
Trang 17thủ công có thể không còn sản xuất nông nghiệp nhưng họ vẫn gắn chặt vớilàng quê mình Khi nghề thủ công phát triển, số người chuyên làm nghề thủcông và sống được bằng nghề này tăng lên, điều này diễn ra ngay trong cáclàng quê và đó là cơ sở cho sự tồn tại của làng nghề ở nông thôn.
1.1.1.2 Khái niệm làng nghề truyền thống
Khái niệm làng nghề truyền thống (LNTT) được khái quát dựa trên haikhái niệm nghề truyền thống và làng nghề nêu trên Theo Thông tư 116/2006/
TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Làng nghề truyền
thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời”.
Như vậy có thể hiểu về LNTT, trước hết nó được tồn tại và phát triển lâuđời trong lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công truyềnthống, là nơi hội tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều
hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống lâu đời, giữa họ có sự liên kết, hỗtrợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Họ có cùng tổ nghề và đặc biệtcác thành viên luôn ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc Làngnghề truyền thống được hình thành từ lâu đời, trải qua thử thách của thời gianvẫn duy trì và phát triển, được lưu truyền từ đời này qua đời khác Trong cáclàng nghề truyền thống thường có đại bộ phận dân số làm nghề cổ truyền hoặcmột vài dòng họ chuyên làm nghề theo kiểu cha truyền con nối, nghĩa là việcdạy nghề được thực hiện bằng phương pháp truyền nghề
Tiêu chí đánh giá làng nghề truyền thống
Theo Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2006 của BộNông Nghiệp và phát triển nông thôn, các tiêu chí công nhận làng nghề truyềnthống bao gồm:
Thứ nhất: Nghề được công nhận là “Nghề truyền thống” phải đạt 3 tiêu
chí sau:
Trang 18+ Nghề đã xuất hiện từ địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đềnghị công nhận.
+ Nghề tạo ra sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc
+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề
Thứ hai: Làng nghề được công nhận làng nghề truyền thống phải đạt
tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định củathông tư này, tức:
+ Số hộ và số lao động trong làng nghề truyền thống đạt từ 50% trở lên
so với tổng số lao động của làng
+ Giá trị sản xuất thống đạt và thu nhập từ làng nghề truyền từ 50% tổnggiá trị sản xuất và thu nhập của làng trong năm
+ Sản phẩm làm ra có tính thẩm mỹ mang đạm nét yếu tố và bản sắc vănhóa dân tộc Việt Nam
+ Sản xuất có quy trình công nghệ nhất định được truyền từ đời nàysang đời khác
+ Thu nhập bình quân trên một người và tổng nguồn vốn để giành đượccao hơn so với hộ chỉ làm nghề nông nghiệp
- Đối với những làng nghề chưa đáp ứng tiêu chuẩn về môi trường theoquy định thì vẫn được xét công nhận làng nghề truyền thống khi đã có đề án,
dự án nghiên cứu đánh giá tác động môi trường và đề ra các biện pháp xử lýkhắc phục ô nhiễm môi trường
1.1.1.3 Đặc điểm của làng nghề truyền thống
Thứ nhất, việc sản xuất kinh doanh của các làng nghề truyền thống gắn
liền với hộ gia đình và nông nghiệp nông thôn
Như chúng ta đã biết, các làng nghề truyền thống làm nghề thủ công, cácnguyên liệu đầu vào phục vụ quá trình sản xuất đều bắt đầu từ nông nghiệp,
Trang 19nông thôn Lao động trong các làng nghề truyền thống là các nông dân,nguyên liệu họ làm ra sản phẩm chính là các sản phẩm từ nông nghiệp Họtiến hành sản xuất theo các hộ gia đình, mỗi người trong gia đình là một laođộng làm một công đoạn nhất định để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Việc quản
lý sản xuất, phân công lao động, sắp xếp thời gian do họ tự thực hiện sao chophù hợp với sản xuất nông nghiệp và tận dụng khoảng thời gian nhàn rỗi củamùa vụ Do sản xuất nông nghiệp có tính vụ mà nên khoảng thời gian còn lạicác hộ gia đình tiếp tục sản xuất các sản phẩm thủ công, trước tiên là để phục
vụ nhu cầu sinh hoạt của chính bản thân gia đình họ Sau này, các sản phẩmlàm ra cũng như trao đổi sản phẩm giữa các làng nghề tăng lên, các sản phẩmlàm ra được các hộ giao bán tạo thêm thu nhập cho gia đình Thị trường tiêuthụ sản phẩm của làng nghề truyền thống chính là khu vực nông thôn, ngàynay các sản phẩm làng nghề truyền thống với sự đa dạng và phong phú chủngloại cùng với nhu cầu tất yếu của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm củalàng nghề truyền thống được xuất khẩu, tiêu dùng rộng khắp trên thị trườngtrong và ngoài nước
Thứ hai, sản phẩm của làng nghề truyền thống mang đậm yếu tố văn hóa
truyền thống của dân tộc
Các sản phẩm của làng nghề truyền thống được tạo ra nhờ bàn tay, trí óccủa các nghệ nhân, người lao động làm nghề truyền thống Trước đây sản phẩmhoàn toàn làm bằng phương pháp thủ công truyền thống và mục đích là nhằmphục vụ đời sống sinh hoạt hang ngày Sản phẩm làng nghề truyền thống thể hiệnnét văn hóa, độ tinh xảo của nghệ nhân làm ra nó, nhìn vào nó có thể biết xuất xứcủa sản phẩm thậm chí qua đó có thể biết được hộ gia đình nào làm ra nó
Các sản phẩm làng nghề truyền thống gắn liền với văn hóa vùng miền,tập quán, phong tục của địa phương Bởi sản phẩm làm ra từ nguyên liệungành nông nghiệp, do có lao động, gia đình làng nghề tự tay làm nên sản
Trang 20phẩm Cũng chính vì thế mà các sản phẩm làng nghề truyền thống mang tínhchủ quan sáng tạo, hoàn toàn phụ thuộc vào bàn tay người thợ, chất lượng, độtinh xảo của sản phẩm phụ thuộc trình độ của người thợ, phụ thuộc thị hiếungười sử dụng Do đặc điểm điều kiện sản xuất kinh doanh, sản phẩm làngnghề truyền thống in đậm dấu ấn người thợ nên khó sản xuất đại trà, mà chỉsản xuất đơn chiếc Đây là một trong những nhược điểm khiến sản phẩm làngnghề truyền thống khó đáp ứng được nhu cầu đơn hàng lớn và chất lượng sảnphẩm không đồng đều.
Khi nền kinh tế phát triển, quan hệ giao lưu thương mại ngày càng mởrộng thỉ sản phẩm làng nghề truyền thống có sự hỗ trợ của yếu tố công nghệ.Sản phẩm làm ra đồng đều hơn, số lượng lớn hơn đáp ứng nhu cầu đa dạng,phong phú của người mua Tuy nhiên tùy theo từng loại sản phẩm để đổi mớicông nghệ, có những loại sản phẩm vẫn cần phải đảm bảo quy trình sản xuấttheo công nghệ truyền thống Nhờ đó giữ được yếu tố truyền thống, bản sắcvăn hóa dân tộc, vùng miền không hề mất đi, nó vẫn mang đạm nét văn hóa,tinh thần dân tộc và sự sáng tạo không ngừng của nghệ nhân làng nghề
Thứ ba, việc tổ chức sản xuất kinh doanh tại các làng nghề truyền thống
nhỏ lẻ, manh mún
Ngay từ khi hình thanh, quy mô sản xuất trong các làng nghề truyềnthống chủ yếu là hộ gia đình huyết thống gắn với các phường nghề, hội nghề.Trong thời kỳ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quy mô sản xuất làng nghềtruyền thống được thể hiện thành các Đội ngành nghề dưới sự quản lý củaHợp tác xã (đội chuyên làm gốm, làm mộc, làm sơn mài, khảm trai…), đốivới những đội có đông thợ thủ công thì thành lập HTX thủ công nghiệp Tuyvậy HTX hay Đội ngành nghề thì quy mô hoạt động vẫn chưa lớn, chất lượnghiệu quả còn thấp và cho tới nay các mô hình này không còn tồn tại
Trang 21Trong thời kỳ hiện nay, dưới tác động của cơ chế thị trường hoạt độngsản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống trở về với mô hình truyềnthống là hộ gia đình, đồng thời xuất hiện các doanh nghiệp tư nhân, các công
ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm làng nghề truyền thống Cáccông ty, doanh nghiệp này tìm kiếm khách hàng nước ngoài có nhu cầu sảnphẩm làng nghề, thông qua các cơ sở đặt hàng trong khu vực dân cư, các cơ
sở này giao đơn hàng nhỏ lẻ tới các hộ dân Sau khi sản phẩm thô được thugom về, tiếp đó chuyển đến các xưởng để tiếp tục gia công, hoàn thiện sảnphẩm và tiến hành đóng gói, tem, mác Mô hình này đem lại hiệu quả kinh tếcao hơn so với trước xong do trong quá trình vận động để phát triển, các hộgia đình vân còn gặp nhiều khó khăn bất cập như: quy mô sản xuất khôngđược mở rộng, không có đủ vốn để đầu tư sản xuất lớn, các doanh nghiệpkinh doanh sản phẩm làng nghề thì vẫn bế tắc trong khâu tìm kiếm đầu ra chosản phẩm Chính vì vậy so với các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế khác thì sảnxuất kinh doanh tại các làng nghề nói chung, và làng nghề truyền thống nóiriêng còn manh mún, nhỏ lẻ
Thứ tư, đặc điểm về kỹ thuật sản xuất.
Kỹ thuật sản xuất đặc trung trong sản xuất kinh doanh làng nghề truyềnthống là công cụ thủ công (dao, kéo, tiện, kim thêu…), phương pháp, côngnghệ mang tính cổ truyền do lịch sử để lại và do chính người lao động tronglàng nghề tạo ra Kỹ thuật đặc biệt nhất của làng nghề truyền thống là đôi bàntay của nghệ nhân, của người thợ được tích lũy qua nhiều thế hệ, giữ đượctính chất bí truyền của nghề Chính được điểm kỹ thuật này quyết định chấtlượng sản phẩm Đôi bàn tay của người thợ thủ công tạo ra tính khác biệt củasản phẩm mà không có máy móc nào có thể thay thế Nó tạo ra tính độc đáo,đặc sắc cho sản phẩm làng nghề truyền thống Điều này thể hiện rõ nét ở cácsản phẩm thêu, chạm khắc, nghề đan lát từ mây tre đan…Ngoài ra, một số
Trang 22nghề thủ công có những công đoạn sản xuất đặc biệt, phụ thuộc vào thời tiếtnhư nghề sơn mài, nghề mây tre đan (thời tiết ẩm ướt khiến sản phẩm bị mốc,mối mọt không thể đóng gói được), nghề dệt…
Như vậy, công nghệ sản xuất sản phẩm làng nghề truyền thống khônggiống với các sản phẩm công nghiệp khác, nó được sản xuất đơn chiếc dướibàn tay con người, phụ thuộc lớn vào thời tiết Nó không được sản xuất đồngloạt theo dây chuyền công nghẹ, mỗi sản phẩm của làng nghề truyền thốngđược coi là một tác phẩm nghệ thuật chứa đựng phong cách rieng, nét sángtạo riêng của con người
1.1.2 Phát triển làng nghề truyền thống
1.1.2.1 Khái niệm
“Phát triển” nói chung không chỉ được hiểu là việc tăng lên về số lượng
mà còn liên quan mật thết đến mặt chất Phát triển là sự tồn tại của cả hai mặt,mặt lượng và mặt chất
Theo đó, phát triển làng nghề truyền thống được hiểu là việc tăng lên
về qui mô, số lượng và chất lượng của các làng nghề truyền thống Việc tănglên về số lượng các làng nghề truyền thống phải gắn với việc đảm bảo chấtlượng tại các làng nghề Đó là việc gia tăng về chất lượng của sản phẩm làngnghề truyền thống; mẫu mã sản phẩm đa dạng, phong phú; hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh cũng như năng xuất lao động của các làng nghềtruyền thống phải không ngừng tăng lên; đồng thời nâng cao uy tín, thươnghiệu của sản phẩm làng nghề truyền thống…
Sự tăng lên về chất của các làng nghề truyền thống còn được thể hiệnqua việc nâng cao chất lượng lao động (trình độ tay nghề, trình độ văn hóa,kiến thức về kinh tế - xã hội…), khai thác tối đa mọi nguồn lực và lợi thế sosánh trong phát triển làng nghề truyền thống Hơn nữa, phát triển làng nghềtruyền thống cần đem lại hiệu quả kinh tế cao và là điều kiện để hỗ trợ các
Trang 23ngành nghề khác phát triển Trong mỗi sản phẩm làng nghề truyền thống cũngcần có sự dung hòa giữa yếu tố truyền thống và yếu tố công nghệ.
Ngoài ra, phát triển làng nghề truyền thống cần phải quan tâm đến giảiquyết ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường làng nghề đang là một thựctrạng đáng báo động hiện nay Bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất thì cáclàng nghề truyền thống cần quan tâm đến các biện pháp xử lý ô nhiễm môitrường để đảm bảo làng nghề truyền thống phát triển ổn định và bền vững
1.1.2.2 Vai trò phát triển làng nghề truyền thống
- Các làng nghề truyền thống với đặc trưng là sản xuất tiểu thủ côngnghiệp tận dụng nguồn nguyên liệu phong phú với giá thành rẻ Các nghềtruyền thống chủ yếu sử dụng các nguyên liệu từ trong nước, vốn là các tàinguyên thiên nhiên, các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, các vật liệu xâydựng…
- Sản phẩm từ các làng nghề không chỉ đáp ứng thị trường trong nướcvới các mức độ nhu cầu khác nhau mà còn xuất khẩu sang thị trường nướcngoài với nhiều mặt hàng phong phú có giá trị cao Điển hình là các mặt hàngthủ công mỹ nghệ, giá trị hàng hóa từ các làng nghề hàng năm đóng góp chonền kinh tế quốc dân từ 40- 50 nghìn tỷ đồng Góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn Pháttriển làng nghề truyền thống đang góp phần giải quyết công ăn việc làm chohàng triệu lao động chuyên và hàng nghìn lao động nông nhàn ở nông thôn,góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và giải quyết các vấn đề an sinh xãhội
- Phát triển làng nghề truyền thống góp phần thúc đẩy gia tăng thu nhập,cải thiện đời sống dân cư ở nông thôn, tăng tích lũy, giảm di dân tự do
- Phát triển làng nghề truyền thống sẽ chuẩn bị cho đội ngũ lao động cókhả năng thích ứng với lĩnh vực công nghệ và tạo cơ sở vệ tinh cho các doanh
Trang 24nghiệp hiện đại.
- Phát triển làng nghề truyền thống góp phần bảo tồn và gìn giữ giá trị văn hóa dân tộc
- Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay có xu hướng phát triển theohướng phục vụ các dịch vụ du lịch Đây là hướng đi mới, nhiều sáng tạo phùhợp với thời đại hiện nay và mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng tời có thểgiảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, nâng cao đời sống vật chất và tinhthần cho người dân, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững
1.1.3 Quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống
1.1.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề
truyền thống
Để nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước, trước hết cần làm rõ kháiniệm “quản lý” Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khácnhau tuỳ theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của ngườinghiên cứu Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội
và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dướigóc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạtđộng của đời sống xã hội
Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay laođộng chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớnđều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động
cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động củatoàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơquan độc lập của cơ thể đó Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng mộtdàn nhạc phải có nhạc trưởng”
Tức theo C.Mác, quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạtđược cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất Ở đây Mác đã tiếp cậnkhái niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý
Trang 25Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay:Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vihoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tớimục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý.
Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt độngcủa xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý Theo cách tiếpcận này, quản lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý
Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủthể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Việc tácđộng theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học, các lĩnh vực khácnhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu
Xuất phát từ khái niệm quản lý: Quản lý là một quá trình, trong đó chủthể quản lý tổ chức, điều hành, tác động có định hướng, có chủ đích một cáchkhoa học và nghệ thuật vào khách thể quản lý nhằm đạt kết quả tối ưu theomục tiêu đã đề ra thông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ thíchhợp Quản lý Nhà nước được hiểu là quá trình tổ chức, điều hành của hệthống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vihoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu, yêucầu, nhiệm vụ quản lý nhà nước
Ngoài ra, quản lý Nhà nước còn được tiếp cận theo các lĩnh vực các mặt
cụ thể của quản lý Đó là một hệ thống tổng thể bao gồm các yếu tố: Mục tiêu,nội dung, phương pháp, nguyên tắc tổ chức, cơ sở vật chất kỹ thuật và côngnghệ phục vụ cho công tác quản lý, môi trường hoạt động của các lĩnh vựctrong đời sống kinh tế - xã hội
1.1.3.2 Vai trò của quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống
Thứ nhất, QLNN đối với phát triển làng nghề truyền thống sẽ định hướng
Trang 26cho các hoạt động sản xuất sản phẩm làng nghề của địa phương phát triểntheo đúng mục tiêu của địa phương đã đề ra trên cơ sở tạo lập môi trườngthuận lợi cho các làng nghề tại địa phương tiếp cận với các yếu tố tài nguyên,nguồn nhân lực.
Thứ hai, QLNN đối với phát triển làng nghề truyền thống có vai trò điều
tiết các nguồn lực, phân bổ hợp lý nguồn tài nguyên phù hợp với đặc điểm từng ngành nghề của địa phương Bằng công cụ quản lý, cơ quan QLNN sẽ giám sát các hoạt động kinh doanh của các làng nghề và có những biện pháp thích hợp để xử lý nếu có vi phạm xảy ra
Thứ ba, QLNN đối với phát triển làng nghề truyền thống có vai trò giám
sát, đảm bảo phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của các làng nghề nhằm đảm bảo tính công bằng, đảm bảo quyền
và nghĩa vụ của các cơ sở sản xuất kinh doanh, từ đó bảo tồn giá trị văn hóatruyền thống của làng nghề
1.1.3.3 Phương pháp và công cụ quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống
a Phương pháp quản lý nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống
Để quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống sử dụngcác phương pháp như: phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính vàphương pháp giáo dục Tùy vào từng đối tượng và tình huống cụ thể mà cóthể dùng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được mục tiêu
đề ra trong từng giai đoạn, thời kỳ khác nhau
Phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián
tiếp của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên đốitượng quản lý, nhằm làm cho đối tượng quản lý tự giác, chủ động hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao Phương pháp kinh tế là phương pháp quan trọng đểNhà nước cũng như địa phương thực hiện quản lý đối với phát triển làng nghề
Trang 27truyền thống Phương pháp này được thể chế thông qua chính sách kinh tếnhư sử dụng đất, thuế, các hoạt động hỗ trợ…
Phương pháp hành chính: là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước
thông qua các quyết định dứt và có tính bắt buộc trong khuôn khổ pháp luậtlên các chủ thể kinh tế, nhằm thực hiện các mục tiêu của nhà nước trongnhững tình huống nhất định Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của cácchủ thể kinh tế là những tác động bắt buộc của nhà nước lên quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, nhằm đảm bảo thực hiệnmục tiêu quản lý nhà nước Một mặt, phương pháp hành chính được thực hiệncăn cứ chủ yếu vào hệ thống pháp luật về phát triển làng nghề truyền thống,kiểm soát bằng luật pháp và kịp thời ngăn chặn xử lý những vi phạm, tiêuchuẩn hóa làm trong sạch đội ngũ cán bộ QLNN về phát triển làng nghềtruyền thống Mặt khác, phương pháp này được thực hiện trên cơ sở xâydựng, ban hành các chủ trương, đường lối, chính sách, định hướng cho cáclàng nghề truyền thống thực hiện theo đúng chủ trương và chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của đất nước
Phương pháp giáo dục, là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận
thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệttình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Để gópphần thực hiện tốt các nội dung QLNN về phát triển làng nghề truyền thống,thông qua các phương tiện có thể tuyên truyền, giáo dục người dân trong cáclàng nghề nâng cao ý thức, trách nhiệm, bảo tồn các giá trị văn hóa của dântộc, làm giàu cho bản thân và đất nước
b Công cụ QLNN đối với phát triển làng nghề truyền thống.
Để thực hiện chức năng quản lý của mình, Nhà nước có thể sử dụng cáccông cụ bao gồm: Kế hoạch, chính sách và pháp luật
Công cụ kế hoạch: Nhà nước có những định hướng về phát triển làng
Trang 28nghề truyền thống theo mục tiêu đã đề ra Chính quyền địa phương xây dựng
và triển khai kịp thời các chiến lược nhằm phát triển làng nghề truyền thống,quy hoạch và đưa ra các kế hoạch cụ thể hướng các làng nghề truyền thốngcủa địa phương phù hợp với điều kiện của mỗi địa phương và quy hoạch tổngthể các nguồn lực được sử dụng tối ưu Nhờ đó mà các cơ quan QLNN có cơ
sở để kiểm tra, đánh giá các hoạt động đúng định hướng hay không Quyhoạch làng nghề phù hợp với tính phát triển đặc thù của các ngành nghề
Công cụ pháp luật: Pháp luật là hệ thống các quy tắc chung có tính bắt
buộc thể hiện ý chí của Nhà nước và cộng đồng xã hội, do Nhà nước đặt ra,thực thi và bảo vệ nhằm phát triển xã hội theo tính đặc trưng đã định Trongphát triển làng nghề truyền thống Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật đểquản lý và phát triển làng nghề truyền thống nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việcxác lập kỷ cương cho việc sản xuất kinh doanh sản phẩm làng nghề truyềnthống Từ đó sẽ phát hiện và ngăn chặn các hành vi trái với pháp luật gây tổnhại cho nền kinh tế và xã hội
Công cụ chính sách: là một trong những công cụ chủ yếu của Nhà nước
để quản lý nền kinh tế, nó tập trung các giải pháp nhất định để thực hiện cácmục tiêu bộ phận nhằm hướng tới mục tiêu chung của phát triển kinh tế xãhội Đây là công cụ để nhà nước thực hiện toàn bộ các quan điểm, các nguyêntắc, qua đó thể hiện quyết tam và phương hướng xây dựng các phương thức,biện pháp của nhà nước trong việc điều chỉnh một loạt các quan hệ kinh tếphát sinh nhằm đưa ra các chiến lược, kế hoạch cụ thể vào thực tiễn, các chínhsách ra đời như một công cụ hữu hiệu nhằm phát triển xa hơn Một số chínhsách được sử dụng:
Chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước
Nhà nước có thể sử dụng các chính sách ưu đãi, hoặc tài trợ để khuyến khích đầu tư vào khu vực kinh tế làng nghề như: tài trợ toàn bộ, tài trợ một
Trang 29phần, tài trợ bằng cấp vốn ngân sách, tài trợ bằng vay tín dụng ưu đãi…
Chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng đối với làng nghề
Nhà nước có thể sử dụng ngân sách cấp vốn hoặc sử dụng quỹ tín dụngnhà nước cấp vốn tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng
và doanh nghiệp kinh doanh trong khu vực làng nghề Thông qua sự hỗ trợtrực tiếp này các làng nghề có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển…
Chính sách đất đai
Nhà nước sử dụng chính sách đất đai để điều chỉnh quỹ đất, giá thuê đấttrong các cụm làng nghề Trước hết, nhà nước quy định việc xây dựng cụmlàng nghề phải tuân thủ quy hoạch vùng, phải quy hoạch tổng thể, dài hạn đấtxây dựng các làng nghề Thứ hai, nhà nước can thiệp vào quá trình thu hồi đất
và chuyển giao cho các làng nghề Bởi vì, đất để xây dựng làng nghề thường
là đất đã và đang được dân cư sử dụng Vì thế, để có thể chuyển đổi mục đích
sử dụng, thường phải tiến hành công tác thu hồi, tập trung và đền bù, giảiphóng mặt bằng Nhà nước tác động đến quá trình này bằng các quy định vềthu hồi đất, chính sách đền bù, chính sách tái định cư… Đối với những nước
mà đất đai thuộc sở hữu toàn dân như nước ta thì nhà nước còn tác động vàokhâu giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất Một mặt, quản lý nhà nước đảmbảo việc sử dụng đất đai xây dựng làng nghề nằm trong quy hoạch chung về
sử dụng đất, nhất là cân đối giữa quỹ đất của công nghiệp và đất nông nghiệp.Mặt khác, những quy định phức tạp của nhà nước sẽ làm cho thị trường đấtđai kém linh hoạt, do đó quá trình hình thành các CCN làng nghề phụ thuộcrất lớn vào những quy định và tính tích cực của cơ quan nhà nước
Chính sách lao động việc làm
Nhà nước quản lý lĩnh vực lao động việc làm của các làng nghề thôngdoanh nghiệp, hộ gia đình trong làng nghề đào tạo người lao động, tạo điềukiện để công nhân trong làng nghề có nhà ở, có dịch vụ về y tế, học tập, chế
Trang 30định quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động trong làng nghề
về các qua nhiều công cụ như quy định về tiền lương tối thiểu, khuyến khíchcác phương diện bảo hiểm, quyền tham gia các tổ chức chính trị, xã hội, …
1.2 Nội dung Quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống
1.2.1 Xây dựng ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động phát triển làng nghề truyền thống
Để quản lý các làng nghề truyền thống Nhà nước địa phương cần chỉđạo thực hiện các luật lệ, chính sách của trung ương ban hành có hiệu quả ởđịa phương mình (ra các văn bản hướng dẫn thực, tổ chức thực thi, kiểm tra,đánh giá) Việc ban hành các văn bản hướng dẫn ở địa phương xuất phát từyêu cầu thực tế của địa phương và yêu cầu quản lý ngành nhưng không tráivới pháp luật của Nhà nước Mục đích của ban hành các văn bản pháp luậtnhằm tạo điều kiện cho các làng nghề truyền thống phát triển một cách thuậnlợi, đưa các sản phẩm làng nghề truyền thống ra thị trường thế giới
Trong QLNN về phát triển làng nghề truyền thống quy định về điều kiệnnghề, làng nghề truyền thống, điều kiện thành lập doanh nghiệp, các hình thứckinh doanh của doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh.Bên cạnh việc ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật, Nhà nước cũng thực hiện việc chỉ đạo,hướng dẫn tổ chức thực hiện tới các đối tượng chịu ảnh hưởng
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật còn có sự tham gia phốihợp của các ngành, các đơn vị có liên quan Với chức trách và nhiệm vụ đượcgiao, các cơ quan có liên quan phải có trách nhiệm xây dựng hệ thống thôngtin đầy đủ, kịp thời
1.2.2 Xây dựng ban hành và thực hiện quy hoạch phát triển làng nghề
Chính sách và kế hoạch là phương tiện để quản lý việc phát triển làngnghề Đây là tập hợp những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành động
Trang 31được thực hiện nhằm mục đích phát triển làng nghề theo mục tiêu đã đề ra.
Kế hoạch phát triển làng nghề truyền thống là toàn bộ những công việcđược vạch ra một cách có hệ thống trong một thời gian nhất định, với mụcđích nhất định nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng nhữnghành động cụ thể
Chính sách là tập hợp những chủ trương và hành động của cơ quan Nhànước nhằm tạo cơ chế cho các làng nghề truyền thống phát triển bằng việc tácđộng nhằm khuyến khích, huy động tập trung nguồn lực, khai thác tối ưu tiềmnăng, thế mạnh của địa phương trong việc phát triển làng nghề truyền thốngtheo mục tiêu đã đề ra
Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chính sách giúp cho các cá nhân, hộkinh doanh và các nghề nhân thấy rõ được định hướng, mục tiêu phát triển,lĩnh vực phát triển các ngành nghề của địa phương từ đó có hướng phát triển.Tuy nhiên để kế hoạch và chính sách về phát triển làng nghề truyền thốngthực sự có hiệu quả và có ý nghĩa thì phải đảm bảo kế hoạch và chính sáchphải nằm trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, phải được
cụ thể hóa và mang tính đồng bộ Vì vậy việc xây dựng phải được thực hiệnbởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và dưới sự chỉ đạo và phê duyệt củaUBND tỉnh
1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong việc quản lý Nhà nước
về phát triển làng nghề truyền thống.
Trong các quy định của Nhà nước có quy định rất cụ thể về bộ máy tổchức QLNN tại địa phương về các lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vựckinh tế Bộ máy này được quản lý từ Sở Công Thương tới phòng kinh tế thànhphố và kinh tế - hạ tầng, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thô các huyện
và chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ UBND thành phố, huyện
Trang 32Tại cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước là Sở Công Thương.Trong đó phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành Côngnghiệp, TTCN, làng nghề là phòng Quản lý công nghiệp của Sở CôngThương, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Công Thương: Trung tâm khuyến công.Tại cấp huyện, thành phố các cơ quan chuyên môn tham mưu, giúpUBND huyện thực hiện chức năng QLNN thuộc lĩnh vực kinh tế cụ thể ngànhcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là phòng Kinh tế thành phố, Kinh tế hạ tầnghuyện Cơ quan chuyên môn chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế,công tác của UBND huỵên, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra chuyên mônnghiệp vụ của Sở Công Thương tỉnh Bên cạnh đó còn có một số cơ quan cóliên quan như Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện, trung tâm dạy nghềhuyện, phòng TN- môi trường, Tài chính – Kế hoạch…UBND huyện banhành các quy chế phối hợp các cơ quan chức năng trong việc phát triển vàQLNN về phát triển làng nghề truyền thống nhằm tạo điều kiện thuận lợi chocác chủ thể kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường.
1.2.4 Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển làng nghề
Hiện nay, việc phát triển làng nghề truyền thống rất cần đến đội ngũ laođộng có tay nghề, nhất là các nghệ nhân, người có kinh nghiệm lâu năm trongnghề Để đáp ứng được nhu cầu về đội ngũ lao động hiện nay Nhà nước cầnquản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho phát triểnlàng nghề
Để nâng cao hiệu quả đào tạo, phải nắm bắt được nhu cầu đào tạo là cầnthiết Nó là cơ sở đầu tiên để các cơ sở đào tạo có thể xây dựng mục tiêu vàchương trình đào tạo có ý nghĩa, định hướng được nội dung và cách thức đàotạo Nếu đào tạo không đáp ứng được nhu cầu thực tế thì sẽ không đáp ứngđược yêu cầu công việc của địa phương
Trang 33Việc bồi dưỡng, đào tạo các chủ doanh nghiệp làng nghề ở nông thôn vềcác kiến thức về kinh tế thị trường, về pháp luật trọng kinh doanh là rất cấp báchnhằm đảm bảo và nâng cao hơn nữa hiệu quả trong kinh doanh, để kinh doanhđúng pháp luật và để tránh được những vụ kiện cáo xảy ra trên thương trường
1.2.5 Tổ chức thanh - kiểm tra, giám sát hoạt động của làng nghề
Việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của các làng nghề truyền thốngcần được thực hiện liên tục và thường xuyên nhằm phát hiện những sai sót vàkịp thời xử lý những vi phạm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh
Hoạt động kiểm tra, giám sát có thể diễn ra định kỳ hoặc đột xuất tùythuộc vào đối tượng và nội dung kiểm tra
Trong hoạt động kiểm tra, giám sát cần có sự phối hợp của các cơ quan,ban ngành có liên quan
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước phát triển làng nghề truyền thống
Quá trình phát triển làng nghề truyền thống chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau ở mỗi vùng, mỗi địa phương, mỗi làng nghề do có những đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa nên sự tác động của các yếu tố không giống nhau
1.3.1 Môi trường an ninh, chính trị và pháp luật
Một trong những yếu tố quan trọng tác động đến QLNN về phát triển làng nghề truyền thống trong giai đoạn hiện nay là môi trường chính trị, pháp luật phải đảm bảo tính kỷ luật Chế đô chính trị - xã hội và thể chế Nhà nước quyết định tới bộ máy QLNN đối với các ngành, nghề Nhà nước đặt ra bộ máy QLNNvới những chiến lược phát triển chung nhằm quản lý phát triển làng nghề truyền thống nhằm phát triển làng nghề và quản lý nền kinh tế của địa phương
Ổn định chính trị, an ninh tạo điều kiện cho việc QLNN về phát triển làng nghề truyền thống được thực hiện một cách thống nhất, hiệu quả, đảm
Trang 34bảo cho môi trường làng nghề an toàn.
-Thể chế hoá của nhà nước về các mặt tài chính, tiền tệ, giá cả, đầu tư,thương mại, ngân sách, tiết kiệm, phù hợp hay không phù hợp với kinh tếthị trường cũng ảnh hưởng lớn đến quản lý nhà nước đối với làng nghề
1.3.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương
* Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển làng nghề hỗ trợ quản lý nhànước đối với làng nghề trên các phương diện phát hiện nhu cầu, giảm nhẹ hỗtrợ tài chính, dễ thực thi các chính sách thu hút đầu tư vào làng nghề, các làngnghề có điều kiện hoạt động hiệu quả, các vướng mắc cần tháo gỡ ít hơn.Ngược lại, ở các địa phương có điều kiện không thuận lợi cho phát triển làngnghề thì quản lý nhà nước vừa gặp nhiều vấn đề khó khăn cần tháo gỡ, vừaphải trợ cấp lớn cho làng nghề Chính vì thế, quản lý nhà nước nên tuân thủquy hoạch chung cả nước, vùng và địa phương vì làm như vậy, một mặt giảmnhẹ chi phí quản lý nhà nước đối với làng nghề, mặt khác, tạo điều kiện đểquản lý nhà nước hỗ trợ làng nghề khai thác và phát huy lợi thế cạnh tranh
* Điều kiện kinh tế- xã hội
Bản thân nhà nước phải hỗ trợ nhiều mặt và giúp đỡ làng nghề nếulàng nghề đó ở các vùng kém phát triển, lao động vừa thiếu, vừa chưa được đàotạo, cơ sở hạ tầng nghèo nàn Và ngược lại, đối với những địa phương, nhữngvùng phát triển thì nhà nước không phải hỗ trợ và đầu tư nhiều về vốn, cơ sở hạ
Trang 35tầng, trình độ lao động Do đó, tuỳ theo các điều kiện kinh tế xã hội của từngđịa phương khác nhau mà nội dung quản lý nhà nước cũng khác nhau.
1.3.4 Sự phân cấp, phân quyền giữa các cơ quan quản lý
Công tác QLNN sẽ hiệu quả hơn nếu như phân cấp phân quyền giữa các
bộ phận quản lý rõ rang và rành mạch Lúc đó, trách nhiệm và nghĩa vụ quản
lý được xác định, mỗi bộ phận chịu trách nhiệm trước lĩnh vực quản lý củamình, không vi phạm quản lý của bộ phận khác và cùng hợp tác khi có liênquan Nhà nước bằng việc tạo lập các cơ quan và hệ thống tổ chức quản lý vềkinh tế, sử dụng bộ máy để thực hiện những vấn đề về QLNN, nhằm đưa ranhững chính sách phù hợp, áp dụng vào thực tiễn, biến quy hoạch thành hiệnthực, tạo điều kiện cho các ngành nghề truyền thống phát triển bền vững
Tổ chức bộ máy quản lý có sự phân cấp, phần quyền, phối hợp giữa cácđươn vị sẽ tác động trực tiếp đến công tác QLNN về kinh tế tại địa phương
đó Tùy vào từng điều kiện cụ thể mà quyết định xây dựng cho địa phươngmột bộ máy thực hiện nhiệm vụ kinh tế chính trị - xã hội tại địa phương vàhình thành các cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thực hiện
1.3.5 Đội ngũ nguồn nhân lực QLNN
Trong QLNN, đội ngũ nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến quá trìnhquản lý, hiệu quả quản lý Hiệu quả, chất lượng và uy tín của bộ máy QLNNphụ thuộc nhiều và đội ngũ cán bộ thực hiện chức năng quản lý Đây là độingũ hoạch định chính sách, chiến lược, chương trình, dự án, định hướng pháttriển nghề, làng nghề dựa trên cơ sở chủ trương, đường lối kinh tế của đảng.Chính sách đãi ngộ trong quản lý là điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệuquả quản lý
Đặc biệt trình độ năng lực của chính quyền cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương ảnh hướng lớn tới quản lý nhà nước phát triển làng nghềtruyền thống Các làng nghề thường gắn liền với việc sử dụng đất, cơ sở hạ
Trang 36tầng, trong đó có nhiều nội dung liên quan đến quản lý theo lãnh thổ của chínhquyền địa phương Chính vì thế, năng lực, trình độ và nhãn quan của cấp chínhquyền địa phương ảnh hưởng rất lớn đến quản lý nhà nước đối với làng nghề.Địa phương có đội ngũ nguồn nhân lực QLNN có chất lượng sẽ là một lợi thế để
có thế quản lý và phát triển ngành tại địa phương một cách hiệu quả Để làmđược điều này thì cần có những chính sách thu hút và đào tạo nhân tài phục vụviệc QLNN về kinh tế nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.4 Kinh nghiệm về quản lý phát triển làng nghề của một số quốc gia, địa phương trong và ngoài nước
1.4.1 Kinh nghiệm về quản lý phát triển làng nghề của một số nước trên thế giới
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan - Dự án “Một làng, một sản phẩm”
Nhận ra tiềm năng của tri thức truyền thống, dự án toàn quốc gia “Mộtlàng, một sản phẩm” được chính phủ Thái Lan khởi xướng vào năm 2001 vớimục tiêu hướng nhiều nguồn lực và sự chú ý hơn đến xúc tiến những sảnphẩm và dịch vụ đặc thù địa phương Dự án được coi như một chiến lược tạo
ra thu nhập bình đẳng hơn cho người dân nông thôn ở mọi làng quê trên đấtnước Thái Lan Dựa trên đặc điểm và thế mạnh của mình, từng làng nghề sẽchọn và phát triển một sản phẩm đặc thù có chất lượng Mục tiêu cuối cùng làsản phẩm giành được các thị trường ngách trên thị trường thế giới và đượcnhận biết thông qua chất lượng cũng như tính dị biệt nhờ vào đặc thù của từnglàng quê Thái Lan Dự án được xây dựng trên ba nguyên tắc cơ bản: mangtính địa phương nhưng phải tiến ra toàn cầu; phát huy tính tự lực và sáng tạo;phát triển nguồn nhân lực Dự án không chỉ dừng lại ở việc phát triển nhữngsản phẩm hay dịch vụ đặc thù địa phương, đặc biệt là phát triển các hàng thủcông mỹ nghệ truyền thống mà mục tiêu của nó có tính toàn diện: phát triển có
kế thừa văn hoá địa phương và các kiến thức truyền thống cùng với những
Trang 37kinh nghiệm lâu đời truyền lại; từ đó, tạo nguồn thu phát triển du lịch và bảotồn thiên nhiên Như thế, dự án nhằm tạo ra sự phối hợp hài hoà giữa pháttriển kinh tế với phát huy và bảo tồn văn hoá truyền thống.
Theo chức năng được phân định rõ trong Dự án, Bộ Thương mại củaThái Lan có vai trò đặc biệt trong việc tiêu thụ các sản phẩm Dự án Bộ phụtrách phân loại đối tượng sản xuất theo tiềm năng thị trường Trọng trách khác
là hình thành những mắt xích liên kết giữa các thị trường địa phương và thịtrường nước ngoài, phát triển các kênh thị trường hiện đại, tìm ra những thịtrường mới và theo dõi các xu hướng thị trường mới Ngoài ra, Bộ cũng thựchiện việc phát triển marketing chiến lược cũng như đào tạo nguồn nhân lựccho các làng, các quận và tỉnh Trách nhiệm đặc biệt của Bộ là bảo vệ các tríthức địa phương, thực hiện quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thông qua cơchế luật pháp và Hiệp định quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại(TRIPS) Đây là vấn đề không phải đơn giản nhưng có vai trò hết sức quantrọng trong xu hướng tự do hoá thương mại và phát triển thương mại điện tử
Giai đoạn đầu, giai đoạn lập kế hoạch, tập trung hình thành mạng lướiđiều phối giữa các cơ quan của chính phủ và công đồng ở địa phương và giáodục cho cộng đồng về triết lý và nguyên tắc nền tảng của Dự án Chính phủcũng chỉ định các uỷ ban công tác cấp tỉnh, quận và làng Giai đoạn này nhấnmạnh việc xây dựng sự hợp tác và tinh thần làm việc tập thể ở mọi cấp thựchiện dự án
Giai đoạn hai và ba chú trọng đến vấn đề sản phẩm Mục tiêu chính củagiai đoạn hai là xác định sản phẩm đặc trưng từng làng, thuộc trách nhiệm củacác ủy ban công tác Giai đoạn ba chú trọng vào nâng cao chất lượng và pháttriển sản phẩm
Những sản phẩm của dự án chính là những sản phẩm truyền thống củađịa phương nhưng được cải tiến về mẫu mã và chất lượng để phù hợp với thị
Trang 38hiếu của khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và được dị biệt trên thịtrường toàn cầu Những đặc điểm rất có sức cuốn hút của các sản phẩm nàychính là nhựng nguyên liệu và sản phẩm có tính cá biệt của địa phương, cóchất lượng tốt, thể hiện sự khéo léo, tinh xảo của người thợ thủ công và giá cảphải chăng.
Bước bốn của dự án là mở rộng thị trường cho các sản phẩm Bước nàyđòi hỏi phải xây dựng các chiến lược marketing cho thị trường nội địa và cácthị trường quốc tế, lập kế hoạch hậu cần và hình thành các kênh phân phối.Các hoạt động khuếch trương và xúc tiến sản phẩm được thực hiện rộng khắpnhư phát triển các quan hệ với công chúng và quảng cáo thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng khác nhau Chính phủ Thái Lan cũng tổ chứccác cuộc thi sản phẩm trong nước, trao giải thưởng và các hình thức công nhậnkhác đối với các sản phẩm đặc trưng địa phương tiêu biểu và các làng nghềtiêu biểu Chính phủ cũng giúp mở rộng thị trường thông qua việc tài trợ tổchức triển lãm và hội chợ thương mại trong nước, đưa các phái đoàn ra nướcngoài tham dự triển lãm quốc tế Các doanh nhân và sản phẩm của Thái Lan đitham dự hội chợ quốc tế ở nước ngoài được chính phủ tài trợ gần như hoàntoàn, trừ một khoản phí tượng trưng Việc nghiên cứu thị trường nước ngoàicũng được tiến hành dưới sự hỗ trợ bằng ngân sách nhà nước Thương mạiđiện tử được xác định là phương tiện chiến lược để giúp mở rộng thị trường.Chính phủ Thái Lan xác định phát triển thương mại điện tử dựa trên côngnghệ thông tin là cách hữu hiệu để giảm khoảng cách giữa nhà sản xuất vàngười tiêu dùng Đội kỹ thuật Website thường xuyên có mặt để tạo thuận lợicho các giao dịch và phục vụ tối đa người bán và người mua trên mạng
Thái Lan hình thành mạng lưới các telecenter ở bốn tỉnh của Thái Lan.Các trung tâm này cung cấp dịch vụ điện thoại, fax và truy cập internet đểngười dân có thể dễ dàng tiếp cận với thương mại điện tử Từ năm 2003, cùng
Trang 39với các bộ, ngành mạng này sẽ tập trung vào việc nâng cấp và tiêu chuẩn hoáchất lượng và việc đóng gói các sản phẩm địa phương để đạt được các chứngchỉ quốc tế như ISO, tiến tới hoàn thiện cổng thanh toán quốc tế, phát triểnnghiên cứu và triển khai sản phẩm trên mạng nhằm hình thành mạng lưới cácsản phẩm, phát triển các dịch vụ quốc tế và hình thành mạng lưới các thịtrường hàng hoá.
Bước cuối cùng của Dự án là trên cơ sở đánh giá Dự án sử dụng các tiêuchí và các chỉ số đo hoạt động
Dự án có một mục tiêu cụ thể là kích cầu Ngoài ra, trên thực tế, mộtsản phẩm hay một nhà kinh doanh không thể thành công trên thương trườngquốc tế nếu họ chưa nắm bắt được thị trường trong nước Chính vì vậy, nhữngđánh giá bước đầu về hiệu quả của dự án đã đề ra những chương trình hànhđộng khẩn cấp bao gồm việc thực hiện chiến dịch marketing ở cấp quốc gia vàquốc tế, đàm phán các hợp đồng kinh doanh; hình thành các kênh phân phốidựa trên sự phối hợp giữa các cửa hàng và các trạm xăng để thiết lập các “khuvực một làng, một sản phẩm”
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc - Xí nghiệp hương trấn (TVE)
Tên “Xí nghiệp hương trấn” cho thấy bản chất nông thôn của mô hình cácdoanh nghiệp này Các xí nghiệp nằm ở các thị trấn vửa và nhỏ, các xã và làng và
do người dân cư trú ở vùng nông thôn quản lý hay ít nhất thì một phần vốn góp làcủa nông dân hoặc các đoàn thể ở nông thôn và đa phần công nhân trong các xínghiệp đều xuất thân từ nông dân Hầu hết các XNHT thuộc các ngành côngnghiệp nhưng họ cùng hoạt động trong lĩnh vực như nông nghiệp, xây dựng, vậntải, thương mại và dịch vụ Theo hình thức sở hữu và cách thức quản lý, cácXNHT được phân làm hai loại là XNHT tư nhân và các XNHT tập thể CácXNHT tư nhân thuộc sở hữu của hộ gia đình có thể dưới hình thức cá nhân hoặcdưới hình thức đối tác Đa phần các XNHT thuộc hình thức thứ hai tức thuộc sở
Trang 40hữu tập thể do uỷ ban thị trấn hoặc làng hoặc do hộ cá thể kết hợp với chínhquyền hoặc uỷ ban địa phương quản lý.
Về bản chất, các XNHT có rất ít đặc điểm tương đồng với làng nghề truyền thống của Việt Nam Những sản phẩm họ làm ra không có tính truyền thống hay mang đặc thù của địa phương Mô hình sản xuất cũng không có tính truyền thống làng xã Nhưng bài học rút ra là cách thức tổ chức sản xuất cho các làng nghề truyền thống của Việt Nam và các chính sách hỗ trợ của Chính phủ để phát huy quyền làm chủ dân doanh và phát triển kinh tế nông thôn dựa vào nội lực.
Mô hình XNHT được phát triển nhờ vào rất nhiều các nhân tố kinh tế,chính trị và xã hội khác nhau Nhân tố đầu tiên quan trọng nhất và xuyên suốtnhất là những cải cách về thể chế và phi thể chế đối với những vùng nông thôn đểphát triển nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa Song song với nó là chính sách
mở cửa bắt đầu từ năm 1979 với việc hình thành bốn đặc khu kinh tế ở vùngduyên hải, thu hút vốn và công nghệ nước ngoài Chi phí lao động thấp của cácXNHT và định hướng thị trường của các xí nghiệp này đã biến các xí nghiệp nàytrở thành những nhà xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế với các sản phẩm
có hàm lượng lao động cao trong thời kỳ mở cửa của Trung Quốc
Chính sách quan trọng khác của chính phủ là phân cấp và tăng quyền tựchủ hơn cho chính quyền địa phương, đặc biệt là việc phân cấp về quản lý chitiêu ngân sách Chính phủ cũng ban hành chính sách hỗ trợ nông nghiệp và pháttriển vùng nông thôn như tăng đầu tư cho sản xuất hàng nguyên liệu và sơ chế
Quan trọng hơn, chính quyền trung ương đã có những chính sách tăng quyền
tự chủ cho các XNHT, đặc biệt trong việc đưa ra quyết định quản lý kinh doanh Khi các XNHT có nhiều quyền tự chủ hơn, họ quan tâm nhiều đến mở rộng thị phần, yếu
tố đòi hỏi sự linh hoạt và đổi mới của từng doanh nghiệp Ngoài ra, các XNHT bắt đầu áp dụng thương mại điện tử để tìm hiểu thị trường quốc tế