1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo trình Tổ chức vận tải hàng hóa (Nghề Khai thác vận tải đường bộ - Trình độ Trung cấp) - CĐ GTVT Trung ương I

60 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 9,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tổ chức vận tải hàng hóa gồm 4 chương: Chương 1 quá trình vận tải và những yêu cầu khai thác đối với phương tiện vận tải, chương 2 hàng hóa trong vận tải ô tô, chương 3 năng suất và giá thành vận tải ô tô, chương 4 hành trình vận chuyển, chương 5 các hình thức tổ chức vận tải hàng hóa bằng ô tô.

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

GIAO TRINH

MON HOC: TO CHUC VAN TAI HANG HOA

NGHE: KHAI THAC VAN TAI DUONG BO

TRINH DQ: TRUNG CAP

Hà Nội - 2017

Trang 2

MỤC LỤC

LOI NOI DAU 2e

Chuong 1: QUA TRINH VAN TAI VA NHUNG YEU CAU KHAI THÁC ĐÓI VỚI PHƯƠNG

THEN VAN TAM essssscasvscssussorcovecsseceucensssesesesescovessscsevvsevatcceescevevccessosesceecessusvesteesssvoceeseesiese

1 Quá trình vận tải

1.1 Khái niệm và đặc điêm của quá trình

1.2 Các tác nghiệp của quá trình vận tải hàng hoá và hành khách

PP n9 § 2.2 Cách xác định khả năng thông qua

3 Phân loại phương tiện

4.2 Điều kiện đường sá

4.3 Điều kiện thời tiết khí hậu

4.4 Điều kiện tô chức kỹ thu:

4.5 Điều kiện kinh tế xã hội

5 Các chỉ tiêu đánh giá phương tiện vận t:

5.1 Sử dụng kích thước và trọng lượng của xe

5.7 Tính kinh tế nhiên liệt

5.8 Tính thích ứng công tác bảo dưỡng sửa chữa của phương tiện

5.9 Tính cơ động của phương tié:

5.10 Khả năng chống ô nhiễm môi trường

Chương 2: HÀNG HOÁ TRONG VẬN TẢI ÔTÔ

1 Hàng hoá bao bì trong vận tải ôtô

1.1 Phân loại hàng hoá

1.2 Bao bì và công dụng của bao bì

2 Lượng luân chuyên hàng hoá và luồng hàng trong vận tải ôtô

2.1 Lượng luân chuyên hàng hoá

2.2 Ludng hang và sơ đồ luồng hàng

Chương 3: NĂNG SUÁT VÀ GIÁ THÀNH VẬN TẢI ÔTÔ

1.Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phương tiện

Trang 3

1.4 Chuyến, chiều dài trung bình 1 amine đi có hàng, khoảng cách vận chuyền 1 Tấn hàng

2: Nang suat phươngt tiện và là ảnh: Hường của các chỉ tiêu khai thác hin tiện đến năng suất

2.1 Năng suât phương tiện vận tải hàng hoá

2.2 Phân tích ảnh hưởng của các chỉ tiêu khai thác d NSPT

3 Giá thành và ảnh hưởng của các chỉ tiêu khai thác đến giá thành v:

2.2 Các chỉ tiêu trên hành trình vận tải hàng hoá ỹ

Chương 5: CÁC HÌNH THỨC TÔ CHỨC VẬN TAL HANG HOA

1 Tổ chức chạy xe trong vận tải hàng hoá “

1.1 Phối hợp chạy xe với công tác của trạm xếp dỡ

1.2 Tổ chức vận chuyển cắt moóc

1.3 Tổ chức chạy xe theo thời gian biểu và biểu đi

2 Các hình thức tô chức vận chuyển chủ yếu

2.1 Van chuyén hang hod bang contain

2.2 Vận chuyền hàng hoá tập trung

2.3 Vận chuyền đa phương thức

3 Kế hoạch Vận chuyền

3.1 Kế hoạch Vận chuyên

3.2 Tổ chức đưa xe ra hoạt động và quản lý hoạt động của xe trên đường

PAB ETRUYEHAME RETA O 6x sa noxnistinitituiiiarDtiivv3011210161/8 31010064000130110008

Trang 4

; LOI NOI DAU -

Trong nên kinh tê quôc dân Giao thông vận tải đóng vai trò rât quan trọng trong việc vận chuyền hàng hóa và hành khách, đáp ứng nhu cầu vận tải của toàn xã hội Ngành vận tải bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau như vận tải đường sắt, vận tải đường thủy (bao gồm vận tải đường sông và đường bién), vận tải ô tô, vận tải hàng

không, vận tải đường ống, các phương thức vận tải hợp thành hệ thống vận tải thông nhất

và có liên quan mật thiết với nhau

Tổ chức vận tải hàng hóa là một trong những môn học không thể thiếu của ngành Khai thác vận tải đường bộ Thông qua môn học, sinh viên sẽ được tiếp cận những kiến

thức cơ bản về tô chức vận tải hàng hoá bằng đường bộ đề vận dụng thiết kế tổ chức vận

tải hàng hoá bằng ô tô công cộng trên một hành trình cụ thể của một vùng hoặc trong thành phố Nội dung học phần gồm những kiến thức về tô chức vận tải hàng hóa bằng ô

tô và phương tiện công cộng khác

Nhằm mục đích từng bước chuẩn hóa giáo trình giảng dạy cho học sinh, sinh viên ngành Khai thác vận tải đường bộ, chúng tôi đã biên soạn cuốn giáo trình môn học “Tổ chức vận tải hàng hóa”

còn dùng làm tài liệu tham khảo cho HSSV Cuốn giáo trình này bao gồm 4 chương: Chương 1 Quá trình vận tải và những yêu cầu khai thác đối với phương tiện vận tải

không những làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên khi lên lớp và

Chương 2 Hàng hóa trong vận tải ô tô

Chương 3 Năng suất và giá thành vận tải ô tô

Chương 4, Hành trình vận chuyển

Chương 5 Các hình thức tổ chức vận tải hàng hóa bằng ô tô

Mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có hạn chắc

chắn không tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận được những ý kiến đóng góp đẻ giáo

trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

NHÓM BIÊN SOẠN

Trang 5

Chuong 1: QUA TRINH VAN TAI VA NHUNG YEU CAU KHAI THAC DOI VOI

PHUONG TIEN VAN TAI

Muc tiéu:

Trang bị cho người học các kiến thức cơ bản có liên quan đến quá trình vận tải, kiến thức đề nhận biết được các tác nghiệp của quá trình vận tải hành khách và hàng hóa, cách tính toán và xác định khả năng thông đường và các điều kiện co ban dé khai thác phương tiện vận tải hiệu quả và an toàn

Nội dung:

1 Quá trình vận tải

1.1 Khái niệm và đặc điêm của quá trình vận tải

a Khải niệm

- Khái niệm vận tải: Tất cả của cải vật chất chủ yếu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển

xã hội loài người, theo Các Mác được tạo ra ở 4 ngành sản xuất vật chất cơ bản: Công nghiệp

khai khoáng; công nghiệp chế biến; nông nghiệp và vận tải Đối với một ngành sản xuất vật chất

như công nghiệp, nông nghiệp trong quá trình sản xuất đều có sự kết hợp của 3 yếu tố, đó là công cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao động Vận tải cũng là một ngành sản xuất vật chất vì trong quá trình sản xuất của ngành vận tải cũng có sự kết hợp của 3 yếu tố đó

Ngoài ra, trong quá trình sản xuất của ngành vận tải cũng đã tiêu thụ một lượng vật chất nhất định như: Vật liệu, nhiên liệu, hao mòn phương tiện vận tải Hơn nữa, đối tượng lao động

(hàng hoá, hành khách) trong quá trình sản xuất vận tải cũng trải qua sự thay đổi nhất định

Vì vậy, Các Mác đã viết: Ngoài ngành khai khoáng, ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến ra, còn có một ngành sản xuất vật chất thứ tư nữa, ngành đó cũng trải qua 3 giai đoạn sản xuất khác nhau là thủ công nghiệp, công trường thủ công và cơ khí; đó là ngành vận tải, không kể vận tải hành khách hay vận tải hàng hoá

Có thể khái niệm về vận tải như sau: Vận tải là quá trình thay đỗi (đi chuyển) vị trí của

hàng hoá, hành khách trong không gian và thời gian cụ thẻ để nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

Sự di chuyền vị trí của hành khách và hàng hoá trong không gian rất đa dạng, phong phú như-

ng không phải tất cả các di chuyển đều được coi là vận tải Vận tải chỉ bao gồm những di chuyên

do con người tạo ra với mục đích nhất định đề thoả mãn nhu cầu về sự di chuyên đó mà thôi

- Chu ky van tai (chuyén xe) : Tat ca các công việc của quá trình vận tải được thực hiện ở các địa điểm khác nhau vào thời gian khác nhau nên hiệu quả của quá trình vận tải, tính liên tục

của nó phụ thuộc vào việc xác định thời hạn thực hiện mỗi công việc Khi thực hiện quá trình

vận tải, các công việc trên được lặp đi lặp lại mang tính chu kỳ đó là chu kỳ của quá trình vận

tải Chu kỳ đó là một chuyến xe bao gồm các công việc được thực hiện nói tiếp nhau Như vậy

kết thúc một chuyến xe là kết thúc một quá trình sản xuất vận tải, một số lượng sản phâm vận tải

đã được sản xuất và tiêu thụ xong

Cũng giống như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình vận tải (trừ vận tải đường ống) đều có Chư kỳ sản xuất và sau mỗi chu kỳ sản xuất đều tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định Chu kỳ sản xuất vận tải đó là chuyến

Chuyến là tập hợp đầy đủ các yếu tố của quá trình vận tải, kể từ khi phương tiện đến địa điểm xếp hàng này tới lúc phương tiện đến địa diém xép hàng tiếp theo sau khi đã hoàn thành

các yếu tô của quá trình vận tải

Trang 6

- Sản phẩm vận tải:

Quá trình vận chuyên hàng hóa và hành khách trong không gian và theo thời gian tạo nên sản phẩm vận tải Sản phâm vận tải được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu:

- Khối lượng vận chuyền (Q): Với vận chuyền hàng hóa đó là khối lượng vận chuyên hàng

hóa (đơn vị là tấn); với vận chuyên hành khách là khối lượng vận chuyên hành khách (đơn vị là hành khách)

- Lượng luân chuyền (P): Với vận chuyền hàng hóa đó là lượng luân chuyển hàng hóa (đơn vị là TKm); với vận chuyển hành khách là lượng luân chuyển hành khách (đơn vị là HKKm)

Ví dụ: + Một xe ô tô tải có trọng tải 5 tấn chở 5 tấn lương thực từ Hà Nội đi Hải Phòng

trên cự ly 105 Km, sản phẩm vận tải được tính trên tuyến như sau:

- Khối lượng vận chuyên hàng hóa trên tuyến là Q = 5 tan

~ Lượng luân chuyên hàng hóa trên tuyến là P = 5*105 = 575 TKm

+ Một xe ô tô khách trọng tải 45 chỗ chở 40 hành khách từ Hà Nội đi Hải Phòng trên cự ly

105 Km (40 hành khách đi thằng từ Hà Nội đi Hải Phòng, không có hành khách nào lên và xuống đọc đường), sản phẩm vận tải được tính trên tuyến như sau:

- Khối lượng vận chuyên hành khách trên tuyến là Q = 40 hành khách

- Lượng luân chuyển hành khách trên tuyến là P =40*105 = 4.600HKKm

b Đặc điểm của quá trình vận tải

Ngành vận tải không tạo ra sản phẩm mới cho xã hội mà chỉ chuyên chở hàng hóa và hành

khách, khi đó thuộc tính và chất lượng sản phẩm được chuyên chở không thay đổi mà chỉ thay

đổi vị trí của chúng trong không gian Tạo ra sản phẩm vận tải (sản phâm vận tải là một loại sản phẩm đặc biệt)

Trong các ngành sản xuất vật chất khác như công nghiệp, nông nghiệp thì quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tách rời nhau trong không gian và thời gian Vì vậy quá trình vận tải là

di chuyên hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng hoặc vận chuyền con người từ nơi này đến

nơi khác liên quan đến hoạt động sản xuất hoặc hoạt động sinh hoạt văn hoá của họ

1.2 Các tác nghiệp của quá trình vận tải hàng hoá và hành khách

a Các tác nghiệp của quá trình vận tải hàng hóa

~ Đảm bảo an toàn trong vận chuyền hàng hóa bao gồm: An toàn cho phương tiện vận tải;

an toàn cho lái xe; an toàn cho hàng hóa; an toàn cho các công trình trên đường và an toàn cho các phương tiện cùng tham gia giao thông trên đường;

- Ban thân quá trình di chuyển hàng hóa được đặc trưng bởi vận tốc kỹ thuật của phương tiện; tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo theo thời gian biéu và biểu đồ vận hành; đảm bảo chất lư-

ong van tai;

Trang 7

- Công tác cung cấp nguyên, nhiên liệu cho quá trình vận tải như: Xăng, diezen, dầu mỡ;

~ Công tác đảm bảo tình trạng kỹ thuật của phương tiện để phục vụ cho quá trình vận tải

~ Tìm hiểu địa điểm dỡ hàng bao gồm điều kiện đường sá; kho bãi; phương tiện xếp dỡ;

điều kiện làm việc nơi dỡ hàng;

- Xác định khói lượng hàng, tỷ lệ và khối lượng hàng hóa hao hụt;

- Dé hang: Thao hang, ching buộc, bạt thùng xe, dỡ hàng;

~ Lập hóa đơn giao hàng

b Các tác nghiệp của quá trình vận tải hành khách

Với vận tải hành khách bao gồm các tác nghiệp sau đây: Trong vận tải hành khách với các

tuyến vận tải ôn định trong thời gian dài phải được sự thỏa thuận giữa hai địa phương của tuyến

vận tải, phương tiện và hành trình vận chuyền được xác định phù hợp với nhu cầu vận chuyền hành khách trên tuyến

* Tác nghiệp khách lên xe tại bên đầu:

- Đưa xe vào vị trí xếp khách tại bến xe;

- Bán vé và thông báo cho hành khách về thời gian, lịch trình xe cha

- Khách lên xe; sắp xếp hành lý, hàng hóa của hành khách trên xe v;

chuyển được đặt ra rất chặt chẽ Ngoài ra đối với vận tải hành khách còn có thêm các việc sau

đây: Các điểm dừng đỗ dọc đường để phục vụ cho hành khách lên xuống, ăn nghỉ và giải quyết các nhu cầu cá nhân Các điểm dừng đỗ đối với vận tải ô tô bao gồm các điểm dừng kỹ thuật và các điểm dừng thông thường khác

* Tác nghiệp khách xuống xe ở bến cuối: Đưa xe vào vị trí trả khách trong bến; xem xét

hành lý và hàng hóa của khách (nếu có); khách xuống xe

Tất cả các yếu tố của quá trình vận tải đều diễn ra ở trong không gian (vị trí) và thời gian khác nhau và tạo nên sản phẩm vận tải

2 Khả năng thông qua

Khái niệm về khả năng thông qua: Khả năng thông qua của đường là số lượng phương

tiện đi qua trên một mặt cất hay một đoạn đường trong một đơn vị thời gian và theo một hướng

Số lượng xe này phụ thuộc vào khối lượng và tính chất hàng hoá mà nó vận chuyền trong khu vực đường đi qua, phụ thuộc vào kiêu và tính năng kỹ thuật của phương tiện Nếu năng lực thông qua của đường không đáp ứng được số lượng xe cần thiết đi qua thì sẽ gây ra ứ đọng phương tiện khi hoạt động làm giảm năng suất của phương tiện và tăng chỉ phí vận tải

Trang 8

Tuỳ theo chiều rộng của mặt đường mà đường ô tô có một hoặc nhiều làn xe chạy ở mỗi hướng Khả năng thông qua của đường được hình thành từ khả năng thông qua của tất cả các làn đường cộng lại Khả năng thông qua của một làn đường là hàm số của tốc độ vận hành, chiều dài phương tiện, tần số bố trí các đường giao nhau, chất lượng phanh của xe Việc tính toán lý thuyết khả năng thông qua của đường thường được xây dựng theo giả thiết là phương tiện chạy

trên mặt đường có tốc độ như nhau và có khoảng cách giữa các xe giống nhau Có thẻ khả năng

thông qua của từng đoạn trên cả tuyến đường không giống nhau, như vậy khả năng thông qua của cả tuyến đường bị giới hạn bởi khả năng thông qua của đoạn kém nhất

2.2 Cách xác định khả năng thông qua

Khả năng thông qua của làn đường khi xe chạy liên tục được xác định như sau: Giữa hai

xe chạy liền nhau cần có một khoảng cách an toàn (L) (Hình 1.1), khoảng cách này bao gồm ba thành phần đó là: Chiều dài xe (L0), quãng đường xe chạy tương ứng với thời gian phản ứng của lái xe từ khi nhìn thấy chướng ngại vật đến khi lái xe có phản ứng (L1), quãng đường phanh của

= Vv =

Trong do: g: Gia tốc trọng trường (m/g2);

tu Hệ số bám mặt đường của lốp xe

2

Trang 9

được biểu diễn như hình 1-1, Khi tính khả năng thông qua của đường cho nhiều kiểu xe khác

nhau thường qui đổi về một loại xe tiêu chuẩn Trên đường có những chỗ giao cắt nên việc chạy

xe không liên tục dẫn đến hạn chế khả năng thông qua

Việc tăng số làn xe chạy không tạo ra việc tăng tương ứng khả năng thông qua, khả năng thông qua của làn xe thứ hai chỉ bằng 80% khả năng thông qua của làn xe thứ nhất

3 Phân loại phương tiện

hành khách, đáp ứng được các điều kiện khai thác Hàng hoá, hành khách cũng như các điều

kiện khai thác rất đa dạng và phức tạp nên ngành vận tải ô tô cần phải có rất nhiều loại phương, tiện để đáp ứng các đòi hỏi trên

Ngày nay ngành công nghiệp chế tao ô tô đã chế tạo ra rất nhiều loại xe có tính năng kỹ thuật khác nhau đề đáp ứng yêu cầu của ngành vận tải Việc phân loại phương tiện trong van tai

ô tô rất cần thiết, nó vừa thuận tiện cho người sử dụng vừa thuận tiện cho nhà chế tạo

3.2 Phân loại

Căn cứ vào sự phân loại đang tổn tại trong ngành vận tải ô tô, tất cả các loại ô tô tuỳ theo tải trọng trục của nó mà phân ra làm hai nhóm Nhóm thứ nhất bao gồm tắt cả các loại xe chạy trên hệ thống đường công cộng, từ đường đất cho đến đường mặt cứng hoàn thiện như bê tông nhựa, bê tông xi măng Tắt cả các loại xe trong nhóm này chủ yếu dùng trong vận tải ô tô công cộng có trọng tải từ rất nhỏ cho đến rất lớn Tải trọng trục của nhóm này cũng ngày càng tăng tuỳ theo khả năng xây dựng sức chịu tải đường của mỗi nước Nhóm thứ hai bao gồm những loại

xe đặc biệt, do tải trọng trục của nó quá lớn vượt quá sức chịu tải của hệ thống đường công cộng nên chỉ được chạy trên các đường chuyên dụng Có rất nhiều tiêu thức để phân loại phương tiện vận tải:

a Theo kết cầu phương tiện van tai được chia ra: Ô tô, đầu kéo, rơ moóc và sơmi rơ moóc

Trang 10

PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

cự - Cac loai dong co khác

Theo loai - Van nang hang VC - Chuyên dụng

Trang 11

Xe ô tô có trọng tải rất nhỏ và nhỏ được dùng nhiều trên mạng lưới giao thông của thành phố để vận chuyền hàng lẻ trong cự ly ngắn, đặc biệt thích hợp với nền sản xuất hàng hoá nhỏ

hoặc phục vụ nhu cầu của cư dân đô thị, các loại xe này có thể vận chuyển nhanh chóng từ cửa

đến cửa Vì vậy ở các nước phát triển xe tải nhỏ chiếm số lượng rất lớn trong tổng số xe của mỗi nước đặc biệt là số lượng xe con đề phục vụ nhu cầu đi lại của người dân

Xe ô tô có trọng tải trung bình và lớn dùng dé van chuyên hàng hoá có khối lượng lớn như sản phẩm công nghiệp, nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng trong khoảng cách xa hơn

Xe ô tô có trọng tải lớn chủ yếu là xe ben, vi dụ như các kiểu xe BELAZ do_ Nga chế tao

có trọng tải 25; 40 tấn các xe có trọng tải lớn thường hoạt động trong các tuyến chuyên dụng như chở đất đá từ các công trường khai thác mỏ ra các bãi thải tại các mỏ than Các loại xe này

có thể vận chuyên một khối lượng hàng hoá rất lớn đến hàng triệu tấn trong một năm

e Theo động cơ phân ra các loại:

- Xe ô tô sử dụng động cơ xăng: Động cơ xăng được sử dụng nhiều nhất cho các loại xe con, xe khách, xe tải có trọng tải nhỏ và vừa Động cơ xăng có ưu điểm là dễ chế tạo, sử dụng và

bảo dưỡng sửa chữa đơn giản hơn, tự trọng nhỏ Tuy nhiên nó cũng có một số nhược điểm như

sử dụng loại nhiên liệu đắt tiền hơn, suất tiêu hao nhiên liệu lại lớn, công suất không lớn, gây ô nhiễm môi trường

- Xe 6 tô sử dụng động cơ điêden: Động cơ điêden có ưu điểm là sử dụng loại nhiên liệu rẻ

tiền hơn suất tiêu hao nhiên liệu lại ít hơn động cơ xăng nên động cơ đieden có tính kinh tế nhiên liệu cao hơn Động cơ điêden có công suất rất lớn nên các loại xe ô tô có trọng tải lớn đều phải

sử dụng động cơ này Tuy nhiên nó có nhược điểm là tự trọng lớn, bảo dưỡng sửa chữa phức tạp thường đòi hỏi công nhân bảo dưỡng sửa chữa có tay nghề cao, thiết bị hiện đại, trong khi làm việc tạo khí thải và tiếng én

Tuy có một số nhược điểm nhưng hai loại xe xăng và xe điêden chiếm tuyệt đại bộ phận trong tông số xe của tất cả các nước Do số lượng xe ô tô trên toàn thế giới rất lớn nên gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, hiện nay các nhà khoa học, các nhà sản xuất đang tìm ra loại

động cơ sạch để thay thế hai loại động cơ trên

- Ô tô điện thực chất là sử dụng các bình ắc quy nên công suất và bán kính hoạt động bị

hạn chế Tuy ô tô điện không gây ô nhiễm môi trường nhưng do những nhược điểm trên nên nó vẫn chưa có khả năng thay thế hai loại động cơ truyền thống

~ Ô tô sử dụng khí ga hiện nay số lượng ô tô sử dụng khí ga đã hoạt động ở một số nơi, các loại ô tô vừa sử dụng khí ga vừa sử dụng loại nhiên liệu xăng hoặc điêzen Số lượng ô tô sử dụng khí ga chưa phô biến do rất nhiều nguyên nhân do các trạm tiếp ga chưa được xây dựng và cung cấp rộng rãi, chỉ phí thêm cho động cơ khí ga làm tăng chỉ phí ban đầu Động cơ khí ga có rất

nhiều ưu thế: Khí ga rẻ tiền, tiêu hao nhiên liệu ít hơn, đặc biệt ít gây ô nhiễm môi trường hơn

d Theo kha nang thong qua chia ra hai loai:

Xe có khả năng thông qua cao và xe có khả năng thông qua không cao Xe có khả năng thông qua là các loại xe thông dụng chạy trên đường công cộng: xe có khả năng thông qua cao là các loại xe có kết cầu đặc biệt để tăng khả năng thông qua khi chạy trên các đường đặc biệt xấu

kế cả những nơi không có đường Các loại xe có khả năng thông qua cao thường có nhiều cầu

chủ động, mặt lốp thường có rãnh sâu, có thể tự động bơm hoặc xả hơi lốp, có tời kéo Các xe có

khả năng thông qua cao thường có công suất lớn hơn, tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn nên trong vận tải công cộng không sử dụng loại xe có khả năng thông qua cao Các loại xe có khả năng thông qua cao thường được đặc trưng bởi số lượng cầu chủ động

Trang 12

e Theo số cầu chủ động: Bao gồm xe 1 cầu chủ động và nhiều cầu chủ động Số lượng cầu chủ động của ô tô đánh giá khả năng thông qua của ô tô

4 Các điều kiện khai thác phương tiện

4.1 Điều kiện vận tải

Điều kiện vận tải chỉ ra những đặc điểm, yêu cầu của đối tượng vận tải ảnh hưởng tới công tác tổ chức vận tải như thế nào Nó chủ yếu bao gồm:

~ Tính chất vận tải;

~ Loại hàng và đặc điểm;

- Tỷ trọng và khối lượng hàng hoá;

~ Thời han vận chuyền;

~ Khu vực vận chuyên và cự ly vận chuyên;

Đặc điểm của vận tải trong thành phố là cự ly ngắn mật độ giao thông cao, luồng hành khách

biến động nhiều theo thời gian và không gian, nhiều loại hàng, luồng hàng tương đối ôn định, đường

sá tốt cho nên doanh nghiệp vận tải có thể căn cứ vào những nhiệm vụ khác nhau mà phân công

chuyên môn hoá hoặc sử dụng các loại xe chuyên dụng

Van tai đường ngắn chủ yếu là vận chuyển trên những đường nhánh, đường phụ, giao lưu

hàng hoá giữa nông thôn và thành thị, vận tải trong một khu vực nhỏ, điều kiện đường sá tương

đối phức tạp; lượng hàng hoá và hành khách có tính chất theo mùa Do đó tính năng thông qua,

tính cơ động, tính vững chắc của xe phải đạt yêu cầu cao

Vận tải đường dài chủ yếu là liên tỉnh, trên các trục chính cũng có khi đề hỗ trợ cho đường sắt trên cự ly ngắn Đặc điểm của loại này có tính định kỳ, khoảng cách lớn, tốc độ cao nên có thẻ tô

chức chạy xe định kỳ, dùng đoàn xe có trọng tải lớn Vận tải bằng ô tô trên đường dài cũng được

thực hiện để hoàn thành một nhiệm vụ trong thời gian nhất định

Yêu cầu của các ngành đối với vận tải ô tô cũng có khác nhau Ví dụ ngành bưu điện yêu cầu xe có tính cơ động cao, tốc độ lớn, trọng tải không cần lớn nhưng dung tích thùng xe phải lớn và có mui kín

Khối lượng và tỷ trọng hàng hoá quyết định cách tổ chức vận tải, cơ khí hoá xếp đỡ, trọng

tải xe khác nhau Dựa trên những yêu cầu khác nhau đó mà chế tạo ra những loại xe chuyên dụng thích hợp

4.2 Điều kiện đường sá

Điều kiện này rất quan trọng, nó chỉ rõ ảnh hưởng của đường sá cầu công đến việc khai thác

xe, điều kiện đường sá bao gồm:

~- Loại mặt đường và độ bằng phẳng, tình trạng đường và địa thé nơi đường đi qua (đồng bằng, trung du, miền núi);

~ Tính vững chắc của đường sa và các công trình trên đường;

- Những yếu tố về vị trí hình dáng đường như: Độ dốc, bán kính cong, độ gấp khúc của con

đường ;

- Cường độ vận hành trên đường

Trang 13

Để nâng cao hiệu quả sử dụng lại có khả năng giảm giá thành xây dựng nói chung đường sá phải thoả mãn mấy yêu cầu sau:

+ Trong điều kiện phát huy tính năng tốc độ của xe cao nhất mà vẫn đảm bảo an toàn

+ Tiêu hao nhiên vật liệu chạy xe ít nhất

+ Hao mòn xe ít nhất

+ Khả năng thông xe cao nhất

+ Thuận tiện cho vận tải đặc biệt là thoải mái cho vận tải hành khách

4.3 Điều kiện thời tiết khí hậu

Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến kết cấu và tính năng sử dụng xe Ví dụ ở miền nhiệt đới mà dùng xe chế tao riêng cho miền ôn đới thì tác dụng làm mát sẽ kém Khi nhiệt độ bên ngoài vượt quá 350C đặc biệt khi xe chạy thuận chiều gió hoặc khi phụ tải lớn mà số vòng

quay lại thấp sẽ phát sinh hiện tượng quá nhiệt, nước bị sôi, nhiệt độ đầu máy tăng làm cho hệ số

nạp khí giảm công suất động cơ giảm, tiêu hao nhiên liệu tăng lên, các chỉ tiết mài mòn nhanh hơn, nhệt độ trong buồng lái và thùng xe khách cao ảnh hưởng đến sức khoẻ của lái xe và hành khách Vì vậy mà các xe sử dụng ở miền nhiệt đới đòi hỏi phải được làm mát tốt Không khí cho vào máy cũng nên lấy từ bên ngoài nắp máy để tăng hệ số nạp, tăng công suất động cơ

Khi xe chạy ở miền khô cát bụi nhiều thì cần phải dùng bầu lọc không khí hai cấp và cần phải

tăng cường công tác bôi trơn cho xe Khi xe chạy trong mùa mưa cần phải có bộ phận gạt nước mưa

tốt, buồng lái nắp máy phải tốt, phải có mui bạt đề bảo quản hàng hoá

Miền cao nguyên và miền núi độ cao so với mặt biên trên 3000 mét không khí loãng, khí

hậu biến đổi thất thường (đỉnh núi lạnh, chân núi nóng) khí áp giảm 31%, ở độ cao trên 4000 m

khí áp giảm 40%, ở độ cao trên 4500 mét nước sôi ở 850C Vì vậy ở những độ cao như thế lượng không khí nạp vào máy giảm, hỗn hợp khí quá đặc, công suất giảm lượng tiêu hao nhiên liệu tăng Ta có bảng số liệu sau:

Bảng 1.1: Ảnh hưởng của độ cao đối với hoạt động của ô tô

Độ cao so với mặt biên % giảm công suât động cơ | áp lực phanh hơi (Pmax = 7,5

Đặc điểm khí hậu nước ta là nhiệt độ không khí cao, độ âm lớn và liên tục trong một thời

gian dài, có giông bão mưa nhiều mưa to và không đều Nhiệt độ mùa hè thấp nhất đều trên 200C và cao nhất trong bóng râm là 420C ngoài trời nắng còn nóng hơn Trưa hè nhiệt độ mặt

đường có thể lên đến 600C, cá biệt có khi cao hơn Ở miền Bắc nhiệt độ trung bình mùa nóng là

330C: nhiệt độ trung bình mùa lạnh là 17 — 190C

Mùa đông nhiệt độ không quá thấp không có băng tuyết nên khi xe chạy không phải hâm nóng máy, động cơ khởi động ít hao mòn, nhiên liệu lỏng dễ bốc hơi hỗn hợp tốt với không khí

Trang 14

cháy được sạch Mặt khác cũng có hại làm cho máy dễ nóng, nước mau sôi gây kích nô làm

công suất giảm tiêu hao nhiên liệu tăng, tiêu hao nước làm mát, nước điện dung dịch ác qui mau

đặc Không khí nhẹ mật độ bụi tăng lên trong đó có nhiều hạt mài rắn, ở Việt Nam hiện nay chất

lượng mặt đường còn thấp, nhiều đường đất nên tác hại này cũng đáng kể Do nhiệt độ cao mà

nhựa đường bị chảy, áp lực hơi lốp dễ bị tăng quá mức

Độ ẩm tuyệt đối cao và kéo dài trong nhiều tháng, độ âm tuyệt đối đạt 20 g/m3 có khi lên

đến 24 - 25 g/m3, có sương mù, sương muối và mưa phùn Độ âm cao có lợi là máy nỗ êm dịu hơn (hơi nước tham gia vào quá trình cháy) có khả năng chống kích nỏ, hệ số truyền nhiệt của không khí cao, kết tụ các hạt bụi bé Nhưng độ âm cao cũng gây nhiều tác hại như tăng tốc độ ăn mòn kim loại (nhanh gấp 3 lần so với các nước ôn đới) trị số điện trở của vật cách điện giảm,

khả năng rò điện của vật tự phóng tăng lên, tụ điện chóng hỏng Độ âm cao cùng với bức xạ mặt trời làm cho các thiết bị điện, các phụ tùng bằng chất dẻo chóng hỏng, sơn chóng bạc màu, kém

4.4 Điều kiện tổ chức kỹ thuật

Điều kiện tổ chức kỹ thuật là xem xét ảnh hưởng của một số nhân tô về mặt tỗ chức (như chế độ chạy xe, chế độ và tổ chức công tác của lái xe, chế độ bảo dưỡng sửa chữa ) và ảnh

hưởng của một số nhân tố về mặt kỹ thuật (như công tác bảo quản xe, trình độ hoàn thiện về

thiết bị bảo dưỡng sửa chữa, tình hình cung cấp nhiên liệu ) đến công tác vận tải

Chế độ chạy xe của vận tải ô tô dựa vào hành trình bình quân mỗi năm, mỗi tháng hay mỗi

ngày đêm trong kế hoạch, dựa vào loại hàng, khối lượng hàng hoá, kiểu xe và số lượng xe hiện

có mà định ra Nói chung có chế độ chạy xe một ca, hai ca hoặc suốt cả ngày đêm, chế độ chạy

xe có tác dụng đến việc sử dụng xe

Tính quy luật của nhiệm vụ vận tải trên mỗi tuyến đường do tình hình giao lưu hàng hoá và hành khách quyết định, nó có quan hệ đến việc sử dụng xe hợp lý Ngoài ra tổ chức công tác của lái xe, việc bảo quản xe cộ, tô chức và kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa đều là những điều kiện quan trọng ảnh hưởng đến tình trạng kỹ thuật và thời gian làm việc của xe

Việc cung cấp và sản xuất nhiên liệu nguyên vật liệu hoàn chỉnh của các khu vực trong một nước quyết định sử dụng các loại động cơ khác nhau, ảnh hưởng đến tỷ lệ chỉ phí nhiên, liệu vật liệu trong giá thành vận tải

4.5 Điều kiện kinh tế xã hội

Bao gồm các yếu tố về phương thức sản xuất của xã hội; các loại hình doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất; cácchính sách của Chính phủ Tất cả các yếu tố này tạo điều kiện cho quá trình phát triển của vận tải

5 Các chỉ tiêu đánh giá phương tiện vận tải

5.1 Sử dụng kích thước và trọng lượng của xe

a Kích thước cơ bản của phương tiện gồm:

* Chiều dài của ô tô (hoặc đầu kéo) LX chiều dài của rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc LR chiều

dài của đoàn xe kéo ro moóc hoặc sơ mi rơ moóc LĐX chiều rộng B và chiều cao H; chiều dài

Trang 15

của đoàn xe phụ thuộc vào chiều dài đầu kéo LĐK, chiều dài càng rơ moóc, chiều dài kéo Lm của rơ moóc

* Kích thước cơ bản của phương tiện hoạt động trên mạng lưới đường công cộng thường là:

- Chiều rộng lớn nhất của phương tiện: 2,5 mét;

- Chiều dài lớn nhất:

+ Đôi với xe thông thường: 12 mét;

+ Đối với đoàn xe (có sơ mi rơ moóc hoặc | ro moóc): 20 mét;

+ Đối với đoàn xe có nhiều rơ moóc: 24 mét

- Chiều cao lớn nhất khi xếp hàng: 3,8 mét

* Hệ số đặc chặt rịc là tỷ số giữa trọng tải của xe với diện tích của nó Hệ số này đánh giá sự hoàn thiện của kết cấu phương tiện về mặt sử dụng kích thước cơ bản của phương tiện Hệ số nảy được xác định như sau:

Hệ số đặc chặt của xe tải tăng khi trọng tải tăng, đa số xe tải hệ số này nằm trong khoảng

(0,1 - 0.5) T/m2, còn xe con là (0.5 - 0,7) người/m2, chỉ tiêu này giảm đi khi tăng số chỗ ngồi

Đối với xe buýt hệ số đặc chặt giảm đi nhiều so với xe con và thường là 3 - 5 người/m2, hệ số này tăng lên khi số chỗ ngồi tăng lên

* Hệ số sử dụng kích thước cơ bản là tỷ số giữa kích thước bên trong thùng xe với kích thước cơ bản của xe

Khi tăng trọng tải phương tién thi hé s6 nKT tang lén Chỉ tiêu này đối với xe tải biến động

trong phạm vi 0,4 - 0,6 Hệ số sử dụng kích thước cơ bản đạt giá trị cao nhất là đối với xe kéo sơ

mi rơ moóc Các loại xe việt đã cao thì hệ số này giảm đi, các xe tự đồ thì giảm đi nhiều, để tăng

hệ số này các loại xe tải ngày nay thường có kiểu kết cấu đầu rụt Với xe ô tô và đoàn xe người

ta phân các loại trọng lượng ra như sau:

GK - Trọng lượng khô (không có dầu mỡ, không có nhiên liệu )

GB - Trọng lượng bản thân xe (trọng lượng xe có trang thiết bị)

q- Trọng tải thiết kế của xe

GTB - Trọng lượng toàn bộ (gồm trọng lượng bản thân và trọng tải thiết kế của phương tiện)

GT - Trọng lượng đè lên cầu trước

GS - Trọng lượng đè lên cầu sau

Hệ số sử dụng trọng lượng nịtl là tỷ số giữa trọng tải của phương tiện với trọng lượng bản thân nó Hệ số này đánh giá mức độ hoàn thiện về kết cầu về mặt sử dụng trọng lượng hữu ích của xe, biểu diễn bằng công thức:

-

Tn G,

(3.3)

Trang 16

Việc tăng hệ số TL phản ánh việc giảm khối lượng thép và các vật liệu quí khác đối với mỗi tan trong tai va nâng cao việc tiết kiệm nhiên liệu, dầu mỡ, phụ tùng trong khai thác Với các loại xe tải hiện đại hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1, trong tai xe cang lớn thì hệ số này càng

cao

5.2 Site chita cua xe

Sức chứa của phương tiện là số lượng hàng hoá lớn nhất hoặc số lượng hành khách lớn nhất

chở được trên xe Sức chứa của ô tô, rơ moóc được xác định bằng kích thước bên trong thùng xe,

tỷ trọng của hàng hoá và trọng tải giới hạn của nó

Đối với xe ô tô có thùng hình hộp chữ nhật không mui thì sức chứa được xác định như sau:

a - chiều rộng bên trong thùng xe (m);

b- chiều dài bên trong thùng xe;

h - chiều cao thành xe (m);

Z - ty trong hang hoa T/m3;

hI- khoảng cách từ mép trên thành xe đến chiều cao xếp hàng

Trị số Z có giá trị khác nhau và phụ thuộc vào loại hàng, mức độ chất tải của hàng rời, hàng

đỗ đống cần phải thấp hơn mép thành xe đề giảm hao hụt trong quá trình vận chuyển

Khi xếp hang cái chiếc, hàng bao kiện có thê xếp cao hơn thành xe nhưng cũng bị hạn chế

bởi yêu cầu về kích thước cơ sở cho phép và an toàn vận chuyền

Sức chứa hàng hoá đơn vị là tỷ số giữa sức chứa hàng hoá với thể tích thùng xe

Đánh giá hệ số sử dụng trọng tải phương tiện bằng hệ số sử dụng trọng tải bình quân yT Hệ

số này bằng tỷ số giữa trọng lượng hàng chở được với trọng tải thiết kế của phương tiện

Wr

le =

5.3 Tính sử dụng thuận tiện

Tính năng sử dụng thuận tiện của xe thể hiện trên ba mặt:

a Thuận tiện cho công tác xếp đỡ: Thuận tiện cho công tác xếp đỡ được đặc trưng bởi khả năng thực hiện công tác xếp dỡ với thời gian và khối lượng lao động ít nhất

Khi xếp dỡ bằng phương pháp thủ công chiều cao xếp hàng của ô tô và rơ moóc rất quan

trọng Chiều cao xếp hàng là khoảng cách từ mặt phẳng đề hàng tới sàn thùng xe (thùng xe mở

thành) hoặc đến mép trên của thành thùng xe (thùng xe đóng kín) Khi giảm chiều cao xếp hàng thì khối lượng lao động xếp dỡ cũng giảm

Trang 17

Đối với ô tô có thùng kín thì kích thước và sự bó trí cửa có ý nghĩa rất lớn đối với tính năng,

sử dụng thuận tiện

Công việc xếp đỡ hàng được thực hiện dễ dàng các loại xe có máy xếp hàng trên xe hoặc xe

tự đồ Tuy nhiên sử dụng các loại xe này có liên quan đến chi phi phụ thêm và việc giảm trọng tải của phương tiện, vì thế chúng chỉ được sử dụng trong những điều kiện khai thác cụ thẻ

b Thuận tiện cho hành khách: Thuận tiện cho hành khách khi sử dụng ô tô buýt và ô tô con, ngoài những chất lượng cơ bản của ô tô nói chung còn có các yêu cầu khác bao gồm: Tính

êm địu phụ thuộc vào kích thước, độ mềm của ghế ngồi và vị trí của chúng trong thùng xe, kích thước lối đi lại trong xe, chiều rộng của cửa và số cửa, chiều cao của bậc lên xuống, độ kín của thùng xe, độ chiếu sáng, thông gió và sưởi ấm thùng xe

Đối với những ô tô khách vận chuyền liên tỉnh thì ghế ngồi của hành khách cần phải đảm

hơn để giảm mệt mỏi và giảm sự rung động từ khung xe truyền vào Chiều cao

của ghế ngồi và chỗ tựa có thể điều chỉnh được cho phù hợp với từng hành khách, ghế ngồi trong xe khách liên tỉnh được thiết kế theo kích thước tiêu chuẩn

Kích thước lối đi lại (chiều rộng, chiều cao), chiều rộng của cửa ra vào, chiều cao của bậc lên xuống nhất là của bậc đầu tiên ảnh hưởng rất lớn đến tính thuận tiện cho hành khách đặc biệt đối với ô tô buýt chạy trong thành phố Các xe ô tô buýt chạy trong thành phó do hành khách lên xuống nhiều, khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ ngắn nên phải bố trí lối đi lại trong xe rộng hơn ô tô khách liên tỉnh

Việc thông hơi trong xe khách, sưởi ấm vào mùa đông, làm mát vào mùa hè của các loại xe

hiện đại rất được chú trọng Việc sưởi ấm được thực hiện bằng cách sử dụng nhiệt của bộ phận làm mát động cơ hoặc nhiệt của khí thải Giải quyết việc thông gió và sưởi ấm tốt nhất trong ô tô buýt là trang bị máy điều hoà nhiệt độ, nó có thê giữ được nhiệt độ ôn định cần thiết, độ 4m và

độ trong sạch của không khí

Vấn đề chiếu sáng ở khoang hành khách hợp lý (không nhỏ hơn 50 -70 lux) bảo đảm tiện nghỉ cho hành khách trong ô tô, ở các ô tô buýt liên tỉnh ngoài chiếu sáng chung người ta còn trang bị ở mỗi ghế một ngọn đèn riêng để hành khách xem sách báo thoải mái khi xe đang chạy Ngoài ra ở mỗi chỗ ngồi còn bố trí sàn để hành lý nhỏ, mắc áo, bàn nhỏ gắn bằng bản lề Trong thùng xe khách còn trang bị máy thu thanh, màn hình chung và các Ống nghe riêng cho từng ghế,

đồng hồ, nhiệt kế, thùng dựng nước, tủ lạnh

Trong các ô tô khách chạy đường dài đôi khi người ta còn bố trí buồng vệ sinh, tủ đựng thức

ăn trên xe để phục vụ cho hành khách

5.4 Sức kéo và tốc độ của xe

Sức kéo của xe là lực sản sinh ra ở bánh xe chủ động giúp xe thắng được các lực cản và

chạy được với tốc độ cao trong các điều kiện đường sá khác nhau Để đánh giá chất lượng kéo

của các loại xe người ta dùng một thông số gọi là nhân tế động lực học của ô tô Nhân tố động lực học của xe (D) được xác định như sau:

Py -Be

G

D=

Trong đó: PK - lực kéo của xe trên bánh chủ động;

PW - lực cản không khí khi xe chuyển động;

Gx - trọng lượng toàn bộ của xe;

Trang 18

Ta lại biết khi ô tô chuyên động đều thì giá trị của nhân tố động lực học bằng hệ số cản tổng cộng của đường nghĩa là:

Trong đó: f- hệ số cản lăn của mặt đường;

¡ - hệ số cản lên đốc;

v - hệ số cản tông cộng của đường

Khi ô tô chuyên động đều trên đường bằng (¡ = 0) thì giá trị của nhân tố động lực học bằng

hệ số cản lăn D = ƒ, giá trị này có được khi ô tô chuyên động ở số truyền cao nhất của hộp số và

động cơ làm việc ở chế độ toàn tải, tại đó ta nhận được vận tốc xe lớn nhất Vmax Giá trị nhân tố

động lực học lớn nhất Dmax khi xe lên dốc lúc đó số truyền của hộp số thấp nhát, giá trị của D,

'Vmax, Dmax là các chỉ tiêu đặc trưng cho tính chất động lực học của ô tô khi chuyền động đều

Trong sử dụng tính năng tốc độ của ô tô trong những điều kiện khai thác khác nhau được

phản ánh đầy đủ nhất là tốc độ kỹ thuật Tốc độ kỹ thuật là tốc độ trung bình trong thời gian vận

chuyền, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là đặc điểm kết cấu của phương tiện, trình độ của lái xe, điều kiện đường sá, cường độ vận chuyền và tổ chức vận chuyền

Chất lượng khai thác của ô tô, cũng như tính động lực, tính êm dịu khi chạy, tính ôn định, tính cơ động, khả năng vượt chướng ngại vật, tình trạng kỹ thuật có ảnh hưởng tới tốc độ kỹ thuật trung bình

Các yếu tố của đường sá như: Chiều rộng mặt đường, cường độ vận chuyên trên đường, tình trạng mặt đường, sự chiếu sáng trên đường, bán kính cong, độ lớn và độ dài của dốc, tính đều đặn về vận chuyên cũng ảnh hưởng rất nhiều đến tốc độ kỹ thuật

Chiều dài của chuyến đi, số lần đỗ xe trên đường, sử dụng trọng tải và quãng đường trong vận chuyển, đặc điểm các loại hàng vận chuyển và sự sắp xếp nó trên thùng xe đều là những yếu

tố về tổ chức ảnh hưởng tới tốc độ kỹ thuật

Người ta xác định tốc độ kỹ thuật trên cơ sở kinh nghiệm công tác và các định mức hiện hành có xét đến các yếu tố phụ thuộc Độ bằng phẳng và chất lượng mặt đường có ảnh hưởng rat

lớn đến tốc độ kỹ thuật Theo tài liệu của Vê-Li-Ca-Nóp, nếu lấy tốc độ xe chạy trên đường bê

tông phẳng là 100% thì ở mặt đường đá dăm, đá cuội tốc độ kỹ thuật chỉ đạt 70-80%, còn ở mặt đường bị mài mòn không bằng phẳng thì chỉ đạt 50% Khi nền đường ẩm ướt, đặc biệt trên nền

đường đất có mặt đường là bê tông át phan thì tốc độ kỹ thuật của xe giảm rất rõ rệt, với mặt bê tông at phan giảm 10%, với mặt đường đất bị ẩm ướt giảm còn lớn hơn Khi vận chuyên trên

những đường âm ướt, lầy lội, có cát, có tuyết thì khả năng vượt chướng ngại vật của xe và kinh

nghiệm của người lái xe có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ kỹ thuật

Tốc độ chạy ban đêm nhỏ hơn chạy ban ngày 5-10% Trong các thành phó lớn có cường độ vận chuyên cao thì tốc độ của xe chỉ đạt được bằng tốc độ di chuyên chung của dòng xe Tốc độ

kỹ thuật của xe khi vận chuyên trên các trục đường chính đạt được khoảng 70-§0% so vớ: tốc độ cực đại của nó Tốc độ kỹ thuật cũng thay đổi rất lớn trên một hành trình nếu cường độ vận hành thay đổi

Số lượng hành khách trên xe con không có ảnh hưởng rõ rệt đến tốc độ kỹ thuật Còn đối

với xe tải thì khi có đầy hàng và khi không có hàng tốc độ chênh lệch nhau khoảng 10-15% (xe chạy ban ngày cũng như ban đêm) Đặc biệt sự thay đôi tốc độ kỹ thuật thê hiện rõ nét nhất khi

xe kéo moóc và khi không kéo moóc

Tốc độ kỹ thuật có thể xác định bằng các chuyến thí nghiệm hay là theo số liệu thống kê,

cũng có thê xác định bằng một số phương pháp gần đúng thông qua các phương pháp lý thuyết ô

Trang 19

tô Những phương pháp này (đồ thị, đồ thị phân tích, toán đồ ) cho phép xác định tốc độ kỹ

thuật trung bình trên hành trình cụ thể Khi tính toán như vậy còn phải điều chỉnh lại tốc độ kỹ

thuật cho phù hợp với thể lệ hiện hành, phù hợp với điều kiện thời tiết (lượng mưa, nước lũ,

sương mù ) phủ hợp với thời gian vận chuyên (ngày hay đêm) và phù hợp với cường độ vận

Trong đó: L - quãng đường xe chạy (Km) ;

Xt1- thời gian xe chạy với tốc độ ồn định (giờ) :

t2- thời gian xe tăng tốc (giờ);

St3- thời gian xe giảm tốc (giờ) ;

>t4- thời gian phanh (giờ);

Yt5- thời gian dừng xe cần thiết trên đường phụ thuộc vào điều kiện vận chuyền (thời gian

dừng trước đèn tín hiệu, trước các điểm vượt, qua đường tàu )

Nếu xét đến việc giảm tốc độ vận chuyền theo điều kiện an toàn (chỗ vòng, chỗ dốc cao,

ngã tư và các điểm dân cư ) và gọi tốc độ tính toán là VTt thì có thể xác định tốc độ kỹ thuật

+ Khi van chuyén trên trục chính:

- Đối với ô tô buýt — :0,85-0,9

- Đối với ô tô tải :0,75 - 0,85

~ Đoàn xe trọng tải lớn : 0,9 - 0,95

+ Khi vận chuyền trong thành phó:

- Đối với ô tô buýt — :0,7-0,8

- Đối với ô tô tải :0,5 -0,6

Chat lượng đường sá càng tốt (bằng phẳng, bán kính cong lớn, đường rộng, độ dốc nhỏ ) thì hệ số tốc độ kỹ thuật càng cao Tốc độ vận chuyển của ô tô còn bị giới hạn bởi yêu cầu tiện

nghi cho hành khách hoặc an toàn cho hàng hoá

+ Hàng hoá theo yêu cầu bảo quản trên có thể phân thành 3 loại:

- Loại hàng đòi hỏi phải bảo quản đặc biệt (hàng dễ cháy, dễ nổ, dụng cụ điện, đồ thuỷ

Trang 20

Dé bao đảm an toàn cho hàng hoá khi vận chuyền gia tốc trung bình của xe tương ứng với

ba loại hàng trên là 2 - 3; 3 - 5; 5-7 m/giây2

Tốc độ kỹ thuật là một chỉ tiêu quan trọng trong vận tải ô tô Do đó việc nâng cao tốc độ kỹ thuật có ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế quốc dân Nâng cao tốc độ kỹ thuật có liên quan đến

việc cải tạo đường sá, bảo đảm an toàn vận chuyền „ nâng cao chất lượng động học của ô tô, bảo

đảm tình trạng kỹ thuật cần thiết của xe, nâng cao trình độ lành nghề của lái xe và việc áp dụng

các phương pháp tổ chức vận tải tiên tiến

5.5 An toàn chạy xe

Hoàn thiện kết cấu ô tô để nâng cao an toàn chạy xe là một trong những hướng quan trọng

để giảm thiểu tác hại của tai nạn giao thông Những hoàn thiện đó đã giảm sự mệt mỏi của lái xe,

giảm thời gian phản ứng của lái xe, giảm thời gian và tăng cường hiệu lực của các bộ phận điều khiển ô tô Để đánh giá kết cầu ô tô theo hướng “chủ động an toàn trong chạy xe” người ta dùng chỉ tiêu riêng chỉ rõ số lần xảy ra tai nạn liên quan đến sự làm việc không thoả mãn của các cơ

cấu ô tô trên một quãng đường nhất định

Trong do: Nw : số lần tai nạn;

L: quãng đường xe chạy tương ứng

Đánh giá an toàn chạy xe thụ động có thể dùng chỉ tiêu Nab để xác định hậu quả của tai nạn giao thông

n

da, * p,)

i: sO lượng lái xe, bán vé, hành khách bị tai nạn giao thông ở tai nan i;

m: tông số lái xe, bán vé, hành khách bị tai nạn ;

pi: hé s6 ton that trong tai nạn giao thông (đồng/người)

và nâng cao được tính năng làm việc của xe, kéo dài quãng đường đời xe Độ bền chắc của xe là

cơ sở để giảm chỉ phí bảo dưỡng sửa chữa trong quá trình sử dụng Độ bền chắc của xe ngoài

việc phụ thuộc vào chất lượng chế tạo còn phụ thuộc vào việc chăm sóc kỹ thuật trong suốt quá

trình sử dụng

5.7 Tính kinh tế nhiên liệu

Được đánh giá bằng mức tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn trong quá trình khai thác xe Chỉ phí nhiên liệu trong khai thác tính bằng lít/100 Km quãng đường xe chạy Để so sánh mức tiêu hao của các mác kiêu xe khác nhau dùng chỉ tiêu mức tiêu hao nhiên liệu cho một đơn vị sản phẩm vận tải lí/TKm hoặc lít /HKKm

Tính kinh tế nhiên liệu trước hết phụ thuộc vào chất lượng chế tạo xe và loại nhiện liệu sử

dung Chi phi nhiên liệu thường chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá thành vận tải (có thể tới

20-30%), vì vậy tất cả những nhà chế tạo ô tô đều hướng tới việc chế tạo những loại xe có tính

Trang 21

kinh tế nhiên liệu cao Ngoài ra việc tiết kiệm nhiên liệu còn có một ý nghĩa to lớn là giảm ô nhiễm môi trường do khí thải gây ra Trong sử dụng mức tiêu hao nhiên liệu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như đường sá, chất lượng bảo dưỡng sửa chữa, trình độ của người lái xe

Việc sử dụng các loại xe có trọng tải lớn đặc biệt là sử dụng đoàn xe kéo rơ moóc hoặc sơ

mi rơ móoc khi vận chuyên hàng hóa có khối lượng lớn, cho phép giảm chỉ phí nhiên liệu cho

một đơn vị sản phẩm (15-20%)

5.8 Tính thích ứng công tác bảo dưỡng sửa chữa của phương tiện

Thể hiện ở chỗ đối với các cơ cầu tổng thành dễ quan sát, dễ bảo dưỡng sửa chữa, dễ tháo lắp Tính năng này được đo bằng số giờ công hoặc chi phi dé bảo dưỡng sửa chữa xe, về chất lượng kết cầu được đo bằng thời gian tháo, lắp hoàn toàn một xe Thời gian đê bảo dưỡng sửa chữa càng ít thì thời gian xe tốt càng tăng Tuy nhiên việc đơn giản hoá kết cấu của xe đề tăng tính thích ứng với công tác bảo dưỡng sửa chữa không được làm giảm các chất lượng khác của

xe

5.9 Tinh cơ động của phương tiện

Là khả năng xe có thể quay trở trên một diện tích hẹp trong bãi xếp dỡ, trong bãi đỗ xe hoặc trên đường cua hẹp Cũng là khả năng xe có thể vượt qua những đoạn đường khó khăn có địa hình phức tạp Tính năng này phụ thuộc vào chất lượng kéo bám, vào các thông số hình học của

xe Chất lượng kéo, bám thể hiện ở lực kéo, bám tương ứng ở bánh xe chủ động, tỷ số truyền cực đại của hệ thống truyền lực, độ bám của lốp lên mặt đường Các thông số hình học như bán

kính quay vòng, bán kính cong dọc xe, khoảng sáng gầm xe và góc vát trước sau Các thông số

về kết cấu như số cầu chủ động kết cấu vi sai

5.10 Khả năng chống ô nhiễm môi trường

Trong quá trình hoạt động các loại xe có động cơ đốt trong, xả vào không khí một lượng khí thải độc hại đối với động vật, thực vật, đáng kê nhất là ô xít cácbon Ngoài ra xe còn tạo ra tiếng

ồn và gây chấn động làm cho con người mệt mỏi, tăng hao mòn cho các chỉ tiết tổng thành của

xe, phá huỷ các công trình trên đường và gần đường

Hoạt động của các thiết bị điện trên xe có thể gây ra nhiễu vô tuyến Với số lượng ô tô rất

lớn hàng trăm triệu chiếc đang hoạt động trên phạm vi toàn thế giới, đặc biệt trong các thành phố

lớn, vấn đề ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động Đề khắc phục tình trạng trên đòi hỏi phải

chế tạo một loại “động cơ sạch” bảo đảm đốt cháy hết nhiên liệu trong buồng đốt, đồng thời không thải vào không khí các chất độc hại, hoặc thay thế động cơ đốt trong bằng động cơ điện Mặt khác người ta còn chế tạo các bộ giảm chấn, giảm thanh tốt hơn để giảm bớt ô nhiễm môi trường

Trang 22

Chương 2: HÀNG HOÁ TRONG VẬN TẢI ÔTÔ

1 Hàng hoá bao bì trong vận tải ôtô

1.1 Phân loại hàng hoá

- Hàng hoá: Hàng hoá là sản phẩm của nền kinh tế quốc dân được đưa ra trao đổi mua bán

trên thị trường

Vận tải là ngành sản xuất vật chất với đối tượng lao động là hàng hoá và hành khách, lao động, công cụ lao động, phương tiện vận tải và máy móc thiết bị

Trong vận tải hàng hóa được định nghĩa như sau:

Tất cả nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, nông lâm thổ sản, cây

con các loại mà đơn vị vận tải nhận để vận chuyền kể từ lúc xếp hàng lên phương tiện ở nơi gửi đến khi dỡ hàng ra khỏi phương tiện ở nơi nhận được gọi là hàng hóa

- Hang hod trong vận tải là đối tượng trong quá trình vận tải, nó được phương tiện vận tải vận chuyền từ nơi giao đến nơi nhận, đáp ứng yêu cầu sản xuất trong tiêu dùng và xã hội

~ Hàng hoá trong vận tải rất đa dạng về giá trị, kích thước, trọng lượng và ý nghĩa của chúng trong nền kinh tế cũng khác nhau

a Phân loại theo ngành kinh tế

- Hàng hoá của ngành công nghiệp

- Hàng hoá của ngành nông nghiệp

~ Hàng hoá của ngành lâm nghiệp

~ Hàng hoá của ngành xây dựng

Mục đích của việc phân loại này là biết được xu hướng phát triển của từng ngành kinh tế dé

ngành vận tải chuẩn bị các điều kiện vận tải như phương tiện, máy móc, các đầu mối phù hợp

với từng ngành một

b Phân loại theo tính chất vật lý

Tinh chat vật lý quan trọng nhất của hàng hoá là tỷ trọng của hàng hoá Tỷ trọng của hang hoá quyết định hệ số sử dụng trọng tải của phương tiện, Tỷ trọng càng thấp thì hệ số sử dụng trọng tải cang thấp

- Hàng thể rắn: Chiếm tỷ trọng lớn trong vận tải và có nhiều tính chất khác nhau Trong đó

hang roi chiém tỷ trọng lớn do đó cần chú ý đầu tư phương tiện cho phù hợp với các loại hàng

này và xác định tỷ lệ xe thông dụng, xe chuyên dụng Hàng rắn còn có hàng cần bao bì:

cái,chiếc, gao, ; hàng không cần bao bi: cat , đá, sỏi

- Hàng thé lỏng: Như xăng, dầu, hoá chất lỏng cần có bao bì tốt và cần phải được chở bằng các phương tiện chuyên dụng hay bằng thùng, phi, xe bồn

~ Hàng thê khí: Khí ga, khí đốt được nén trong bình có áp suất cao, dễ cháy và nguy hiêm do

đó trong quá trình vận chuyên cần chú ý bảo quản cần thận

e Phân loại hàng theo trọng lượng hàng hoá

~ Hàng hoá có trọng lượng trong phạm vi giới hạn: như hàng bao kiện, cái, chiếc,

Trang 23

đ Phân loại theo kích thước hàng hoá

~ Hàng có kích thước bình thường: Là những hoang hoá có kích thước nằm trong giới han cho phép Rộng < 3,5m; Cao < 3,8m; Dài < mép sau của thùng xe 2m Nếu dài quá không an toàn cho người và các phương tiện tham gia giao thông khác và dễ bị tùng bê

~ Hàng hoá có kích thước quá khô: Là hàng có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn cho phép (hàng siêu trường) Trong vận tải hàng siêu trương chiếm tỷ trọng lớn: chở gỗ, dầm cầu, sà nhà, cột điện, Đối với việc vận chuyển hàng siêu trường này phải sử dụng phương tiện chuyên dùng và cơ giới hoá xếp đỡ

e Phân loại theo bao bì bảo quản

~ Loại hàng hoá không cần bao bì: cát, đá, sỏi Hàng hoá không có giá trị cao và chủ yếu là hàng đỗ đống ít cần bảo quản về số lượng và chất lượng

~ Hàng có bao bì: Hàng hoá cần phải bảo quản về số lượng và chất lượng, hàng thường có gia tri cao, chịu ảnh hưởng của môi trường như thời tiệt, khí hậu Do đó trong quá trình vận chuyền phải sử dụng phương tiện có mui và che đậy cẩn thận

Phân loại theo mức độ sử dụng trọng tải

Trong vận tải cước phí tính theo trọng lượng hàng hoá thực tế chất trên xe do đó để thuận

tiện cho việc tính cước vận tải và dựa vào khả năng sử dụng trong tải phương tiện của các loại hàng hoá mà người ta chia làm 5 loại : (để chọn phương tiện phù hợp với các loại hàng hoá khác

g Phân loại theo mức độ nguy hiểm

Giúp cho người tô chức vận tải trong quá trình vận chuyền tìm được giải pháp vận chuyên hợp lý Nếu công tác tổ chức vận tải không tốt không những gây nguy hiểm cho con người, mà còn liên quan đến phương tiện, công trình trên đường, những người cùng tham gia giao thông trên đường Ví dụ chở ga

Gồm 7 nhóm:

~- Nhóm 1: Hàng ít nguy hiểm Là những loại hàng trong quá trình vận chuyển ít gây nguy hiểm Hàng này khi vận chuyển thường dùng phwong tiện thông dụng để chuyên chở Ví dụ: hàng vật liệu xây dựng, hàng bách hoá

~ Nhóm 2: Hàng dễ cháy, nỗ: Xăng, dầu, khí ga, đồ nhựa Trong quá trình vận chuyền phải chọn phwong tiện phù hợp, trong phương tiện phải trang bị thêm hệ thống chống cháy

- Nhóm 3: Hàng gây bụi: Xi măng, nhựa đường, vôi tôi, Là những loại hàng gây bụi, ảnh hưởng tới sức khoẻ, phôi, hô hấp của con người

- Nhóm 4: Chất lỏng, dễ gây bỏng: Hoá chất lỏng, axits, sút

~ Nhóm 5: Khí đốt chứa trong bình có áp suất cao, vừa dễ cháy, vừa đễ nỗ

- Nhóm 6: Hàng nguy hiểm về kích thước và trọng lượng: Hàng siêu trường, siêu trọng khi vận chuyền cong kénh gay nguy hiểm, dễ bị va quệt

Trang 24

- Nhóm 7: Hàng hoá chất độc: Khi clo, Nitơ, char nỗ, phóng xạ khi vận chuyên các loại hàng nguy hiểm này cần phải cô các quy định cụ thê

* Khi vận chuyển hàng hoá nguy hiểm người làm công tác vận tải phải chú ý:

- Sử dụng xe thích hợp (đặc biệt với chat nd phải sử dụng phương tiện hợp lý)

h Phân theo danh điểm hàng hóa

Ở nước fa hàng hóa vận rải được phân theo danh điểm hàng hóa được :hực hiện thông nhất đối với ngành vận tải đề xây dựng cước phí, xác định chỉ phí vận chuyên, xếp dỡ, tập hợp khôi

lượng hàng hóa vận chuyên (thông kê khôi lượng hàng vận chuyển) gồm 23 loại hàng

1 Than đá 13 Lâm thô sản

2 Xăng, dầu mỡ 14 Nông sàn ( mía cây, hoa quả tươi )

4 Máy móc dụng cụ 16 Ngô

5 Vật liệu kim khí 17 Muôi

6 Quang apatit 18 Thực phẩm (đường, hàng đông lạnh )

8 Hóa chất 20 Bông và nguyên liệu dệt

10 Đất, đá, cát ,sỏi 22 Stic vat sing

1I Vôi, gạch, ngói 23 Hàng khác

- Bao bì phải bào vệ hàng hoá ở bên trong nó trong quá trình bảo quản, lưu kho, chuyên chở

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng như: chống mắt mát, chỗng ẫm, chống bốc hơi, tránh nhiệt độ

cao hay thấp, tránh ánh sáng, tránh nhiễm ban và các rủi ro tự nhiên khác

- Bao bì là một loại dụng cụ đễ chứa đựng hàng hoá và bảo quan hang hod ca về sé lượng và

chất lượng

1.2.2 Yêu câu

- Phải phù hợp với tính chất của hàng hoá

~ Phải phù hợp với phương tiện vận chuyền Kích thước, trọng fải của phương tiện

- Phải phù hợp với phương pháp xếp dỡ, máy xếp đỡ, bao bì xếp dỡ

- Phải phù hợp với việc bào quản hàng hoá

Trang 25

- Bao bì trong quá trình vận chuyển „xếp dỡ phải dễ mang vác, thể tích chỗ nhỏ (để lợi dụng

~ Bao bì phải rẻ đẹp, kích thích sự chú ý, lựa chọn của khách hàng

~ Khi tính toán trọng lượng hàng hoá vận chuyền phải tính cả trọng lượng của hàng hoá và bao bì Cước vận chuyền tính theo tổng trọng lượng

- Hệ số trọng lượng bao bì: Khi xác định khối lượng hàng hoá vận chuyền phải tình hệ số

trọng lượng bao bì

Hệ số trọng lượng bao bì = Trọng lượng bao bì/ Trọng lượng kiện hàng

Mục đích là bao bì được sử dụng như thế nào, tốt, kém, chứa nhiều hàng không, chất lượng bao bì ra sao

1.2.3 Phân loại bao bì

a Theo vật liệu

~ Bao bì làm bằng vật liệu gỗ: Thường dùng đựng những hàng hoá dễ vỡ, dễ dập nát

~ Bao bì làm bằng vật liệu kim loại: Thường dùng đựng hàng hoá đảm bảo cả số lượng và chất lượng, hàng có giá trị cao

~ Bao bì làm bằng v thuỷ tỉnh, gốm, sứ, sành:

- Bao bi lam bang vậ liệu dẻo, túi nilong: sử dụng một lần hoặc nhiều lần (bao bì sử dụng

nhiều lần thường đựng chất lỏng)

~ Bao bì làm bằng giấy, vải, đay, cói: Chở hàng dạng bột, hạt,

- Bao bì làm bằng tre nứa Rỏ dựng rau, hoa quả

b Theo độ cứng

~ Bao bì cứng: Bao bì làm bằng gỗ, kim loại như thùng phi đựng chất lỏng Là những bao

bì có hình dạng cụ thể, bao bì loại này có độ bền cao, không bị biến dạng đưới tác dụng của

~ Bao bì dạng túi tròn: Thùng phi đựng dầu, bình sứ tròn, bình gỗ tròn

- Bao bì có thể tháo lắp được: có thẻ tiết kiệm được diện tích thùng xe

- Bao bì có thể biến dạng: Tận dụng tốt trọng lượng, thể tích thùng xe, khi chở bao bì về nơi đáng gói như bao tải,

- Bao bì có dạng hộp: giấy, gỗ, kim loại, Chiếm đa số

* Chú ý:

~ Tất cả các loại bao bì đều phải có nhãn, trên bao bì phải có các nội dung sau:

+ Kích thước: Kích thước của kiện hàng để xếp hàng lên phương tiện cho đủ diện tích sàn

xe, thể tích thùng xe

+ Đơn vị ghi kích thước là mm

+ Trọng lượng của kiện hàng gồm trọng lượng ruột và trọng lượng cả ruột và vỏ

+ Phương thức bảo quản: Ghỉ theo kí hiệu thống nhất quốc tế

Trang 26

YX => dd

Chống mưa Chống va đạp Giữ thăng bằng oar thes

chiều mũi tên

~ Ngoài các kí hiệu trên có thể ghi tên hàng, nơi sản xuất, cơ sở sản xuất Đối với chủ hàng

là tư nhân có thê không cần ghi nhưng trong vận chuyên ngoại thương bắt buộc phải ghi rõ đơn

vị sản xuất, nơi nhận hàng

2 Lượng luân chuyển hàng hoá và luồng hàng trong vận tải ôtô

2.1 Lượng luân chuyển hàng hoá

Giữa các doanh nghiệp, cơ sở trong một khu vực hoặc giữa các khu vực có sự trao đổi hàng

hóa với nhau nên nảy sinh quan hệ vận tải Biểu hiện vật chất của mối quan hệ đó là khối lượng vận chuyền và lượng luân chuyền hàng hóa

- Khối lượng hàng hoá vận chuyển trong một thời gian là tổng lượng hàng được vận chuyền

trong thời gian đó và tinh bang tan (khối lượng hàng đã và sẽ vận chuyển được hoặc sẽ vận

chuyền theo kế hoạch)

~ Lượng luân chuyển hàng hoá: Là khối lượng hàng hoá được vận chuyển trên một khoảng

cách nhất định Tích số của khối lượng hàng với khoảng cách vận chuyền là lượng luân chuyên

hàng hóa Đơn vị tính là T.Km

Tùy theo đặc điêm của mối quan hệ vận tải, khối lượng vận chuyển và lượng luân chuyển

hàng hóa phân ra:

+ Khối lượng và lượng luân chuyển trong nội bộ khu vực: gọi là vận chuyên nội tỉnh Vận

chuyển nội tỉnh thường ở khoảng cách ngắn <50km

+ Khối lượng và lượng luân chuyền giữa các khu vực: gọi là vận chuyển liên tỉnh Vận

chuyển liên tỉnh ở khoảng cách dài hơn tời vài trăm, vài ngàn km, vận tải liên tinhr băng ô tô đang có xu hướng tăng lên do vận tải ô tô phát huy được nhiều ưu điểm và thích nghỉ cao với

tính chất của nền sản xuất xã hội

+ Vận chuyên liên quốc gia Phục vụ cho vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, hoặc có thể

vận chuyền thông qua để vận chuyền hàng sang nước khác

- Phân biệt hàng hóa thông thường và hàng hóa trong vận tải: Không nhất thiết toàn bộ sản

phẩm của xí nghiệp sản xuất ra đều đưa vào vận chuyền, vì có thê một phần sản phẩm đó được

dùng cho tiêu dùng nội bộ phần sản phẩm được chuyền chở đi mới là hàng hóa của vận tải

2.2 Luông hàng và sơ đồ luồng hàng

2.2.1 Luông hàng

Sự giao lưu hàng hoá giữa các khu vực với nhau tạo thành luồng hàng, luồng hàng là số lượng tan hàng được vận chuyền theo một chiều, trong vận tải hàng hoá quy ước chiều của luồng hàng là chiều nào có khối lượng hàng hoá lớn hơn gọi là chiều thuận (chiều đi), chiều nào có

khối lượng hàng hoá nhỏ hơn gọi là chiều ngược (chiều về)

Ví dụ trên tuyến AB.

Trang 27

Luông hàng thuận Chiều đi Q¡=500T

—— y

Q,,=1000T Q; =500T

Qz= 1000T › 4Ä

Chú ý trên một tuyến đường thì luồng hàng thuận, nghịch khác với khối lượng vận chuyền

đi về Khi vẽ sơ đồ luồng hàngthì bao giờ hàng đi cũng đặt lên trên, hàng về đặt xuống dưới, số lượng hàng ghi trên mũi tên

- Công suất luéng hang: La khéi lượng hàng hoá vận chuyên qua một mặt cất trong một đơn

vị thời gian gọi là công suất luồng hàng

- Cường độ vận chuyển: Cường độ vận chuyên là số tắn hàng chuyên chở qua IKm của một tuyến đường trong một đơn vị thời gian Cường độ vận chuyên quyết định cường độ vận hành tức là số lượng xe ô tô chạy qua trong đơn vị thời gian đó

- Lô hàng: Là tập hợp tất cả các loại hàng hoá để vận chuyển theo một hoá đơn gọi là lô

hàng Lô hàng nhỏ là khối lượng của nó chất lên thùng xe không sử dụng hết trọng tải thiết kế của phương tiện Trong vận tải ô tô phục vụ nhu cầu của cư dân nhất là cư dân đô thị lô hàng nhỏ rất phô biến, và thường sử dụng phương tiện có trọng tải nhỏ

- Vận chuyển : Một sản phẩm có thê được vận chuyền nhiều lần, ví dụ vận chuyển sản phẩm từ nhà máy đến tổng kho phân phối, rồi lại vận chuyển từ tông kho phân phối đến các đại

lý bán lẻ Như vậy chỉ một tấn sản phẩm của nhà máy sản xuất ra nhưng qua hai lần vận chuyên

như trên thì vận tải được tính hai lần khối lượng vận chuyên là 2 tắn Việc vận chuyền nhiều lần

một khối lượng sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ được gọi là vận chuyển p Tính vận

chuyền lặp phụ thuộc vào loại hàng và cách thức phân phối loại hàng đó của xã hội và sự phân

bố sản xuất Bản thân việc tổ chức và phân công vận tải cũng làm cho tính vận chuyền lặp thay

đối

2.2.2 Sơ đồ luông hàng

Khối lượng vận chuyển, lượng luân chuyền và luồng hàng được thê hiện theo bảng (Bảng

5.1) hoặc theo hình vẽ gọi là sơ đồ luồng hàng, hinh 5.1

Bảng 5.1 : Hàng hoá vận chuyển trên đoạn AD (Tấn)

Trang 28

A RARAAAANAAAANSAAANSAANAAA NANA SUN SANNA NANA NAAN

SNNANAAA AAAS AAA ANNAN ANNAN RSI RII RIAA RI INR

khác nhau dùng ký hiệu, màu sắc khác nhau đề thê hiện Các loại hàng vận chuyền cùng chiều

được đặt về một phía của đường, dùng mũi tên dé chi chiều luéng hang

Khối lượng hàng hoá của mỗi điểm trong hình 5.1 bao gồm hàng đến hàng đi va hàng thông qua Sơ đồ luồng hàng cho ta nhận biết một cách trực quan về khối lượng, lượng luân chuyền, luồng hàng của từng điểm, từng đoạn và cả tuyến đường Qua sơ đồ luồng hàng sơ bộ biết được khả năng sử dụng trọng tải và sử dụng quãng đường của xe hoạt động trên tuyến đó Cũng cho ta

biết được sự phân phối hợp lý hàng hoá trên tuyến, khi phân phối hàng hoá hợp lý thì trên sơ đồ

luồng hàng không có hiện tượng cùng một loại hàng vận chuyển ngược chiều nhau Sự phân phối không hợp lý tạo ra vận chuyên chồng chéo gây lãng phí cho xã hội

Trang 29

Chương 3: NĂNG SUÁT VÀ GIÁ THÀNH VẬN TẢI ÔTÔ

1.Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phương tiện

Tất cả các quá trình sản xuất trong đó có quá trình sản xuất vận tải đều được lập kế

hoạch, tính toán và được đánh giá theo một hệ thóng chỉ tiêu chuyên ngành Với các đặc điểm hoạt động, các đặc trưng riêng của quá trình vận tải, các điều kiện khai thác mà các chỉ tiêu của ngành vận tải ô tô vừa phản ánh được từng bộ phận riêng biệ lẫn toàn bộ quá trình vận tải Hệ thống chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ có tính quy luật giữa các bộ phận riêng biệt của quá trình vận tải

Hệ thông chỉ tiêu công tác phương tiện là cơ sở của việc tổ chức hoạt động của doanh nghiệp vận tải ô tô Hiệu quả sản xuất xã hội cuả vận tải ô tô được xác định bằng trình độ tổ chức vận tải, mức độ sử dụng phương tiện thông qua việc đánh giá hoạt động, bằng các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật

Mỗi phương tiện vận tải có trọng tải thiết kế tính bằng tắn, là số lượng hàng hoá mà nó có

thể chở được một lần Tuy nhiên tuỳ thuộc vào tỷ trọng của hàng hoá hoặc trọng lượng lô hàng

mà khối lượng vận chuyển thực tế của mỗi chuyền là khác nhau

Trang 30

1.3 Đường xe chạy và tốc độ xe chạy

- Quãng đường: Tạ Tạ; hạ; Lụy Trong đó Ling =L,t+Ly, + Ly

Trong vận tải hàng hóa hiệu suất sử dụng, năng suất phương tiện tăng lên khi giảm quãng

đường xe chạy không hàng và quãng đường huy động

Hệ số sử dụng quãng đường: /Ø =—“~; phụ thuộc chủ yếu vào cơ cầu luồng hàng, công tác

‘che

tổ chức vận tải mà chủ yếu là lập hành trình vận chuyền Ngoài ra còn phụ thuộc vào loại xe sử

dụng và vị trí tương đối giữa gara và các điểm hàng hóa trong khu vực

1.4 Chuyến, chiều dài trung bình 1 chuyến đi có hàng, khoảng cách vận chuyển 1 Tén hang

- Chuyến: Một chuyến tính từ lúc xép hàng hóa lên phương tiện lần thứ nhất cho đến khi phương tiện chuẩn xếp hàng hóa lên phương tiện lần thứ hai

Thời gian làm việc trên đường phương tiện thực hiện được một số chuyến xe Mỗi chuyến

xe chạy có hàng thực hiện một quá trình vận tải gồm các thành phần: Xếp hàng lên xe, xe chạy quãng đường từ nơi xếp đến nơi dỡ hàng, dỡ hàng ra khỏi xe, kết thúc một chuyến xe

Thời gian xe chạy một chuyến f„„„„ =f„; #f„ (giờ/chuyến)

với lạ =1 „;

Quãng đường chạy của xe từ nơi xếp hàng đến nơi đỡ hàng là chiều dài một chuyền đi có

hàng Sau khi dỡ hàng xe có thể xếp 1 loại hàng khác tại ngay điểm này hoặc chạy chạy không đến một điểm xếp hàng khác dé thực hiện các chuyền tiếp theo

Sau khi thực hiện một hoặc nhiều chuyến đi có hàng xe trở lại điểm xuất phát ban đầu tức là

xe đã thực hiên được một vòng khép kín Trong một vòng có thể có một hoặc nhiều chuyến đi có hàng, cũng có thê có những đoạn xe chạy không hàng xen kẽ làm hệ số sử dụng quãng đường nho hon 1

~ Quãng đường xe chạy một chuyến: Lehuyén = Len + Lon

- Quang dudng xe chay chung: Leng = Len + Lon + Lia

~ Khoảng cách vận chuyền một Tắn hang: phản ánh một tan hang vận chuyển với khoảng

_>7

= Fo

2 Năng suất phương tiện và ánh hưởng của các chỉ tiêu khai thác phương tiện đến năng suất phương tiện

2.1 Năng suất phương tiện vận tải hàng hoá

2.1.1 Xác định năng suất phương tiện

cách bao nhiêu km: L„„ = Lượng luân chuyên/ Khối lượng hàng hóa vận chuyên: Ly

Ngày đăng: 02/04/2022, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w