1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo trình Tổ chức xếp dỡ (Nghề Khai thác vận tải đường bộ - Trình độ Trung cấp) - CĐ GTVT Trung ương I

52 170 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Tổ Chức Xếp Dỡ
Trường học Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải Trung Ương I
Chuyên ngành Khai Thác Vận Tải Đường Bộ
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 8,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tổ chức xếp dỡ (Nghề Khai thác vận tải đường bộ - Trình độ Trung cấp) gồm 4 chương: Chương 1 khái niệm chung về máy xếp dỡ; Chương 2 các loại máy nâng, vận chuyển hàng hóa; chương 3 các loại máy xếp dỡ chính; chương 4 tổ chức xếp dỡ cơ giới hàng ở khoa, bãi.

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

GIAO TRINH

MON HOC: TO CHUC XEP DO

NGHE: KHAI THAC VAN TAI DUONG BO

TRINH DO: TRUNG CAP

Hà Nội - 2017

Trang 2

LOI NOI DAU 3ghigv30vS860148808088

CHUONG 1: KHAI NIEM CHUNG VE MAY XEP DO

1 Khái niệm về máy xếp dỡ

2 Những tham số chủ yếu của máy xếp đỡ

2.1 Một số khái niệm thường dùng

2.2 Xác định các tham số của máy xếp đỡ

2.3 Năng suất của máy xếp d

3 Những công cụ mang hàng

3.1 Khái niệm, công dụng, phân loại

3.2 Các loại công cụ mang hàng

3.3 Yêu cầu khi thiết kế và sử dụng cộng cụ mang hàng ¬—

CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI MÁY NÂNG, VẬN CHUYÊN HÀNG GIẢN ĐƠN

1 Xe vận chuyên giản đơn

3.1 Khái niệm, phân lo:

3.2 Xác định năng suất của băng chuyên

4 Thiết bị vận chuyển hàng rời bằng không khi

4.1 Định nghĩa, phân loại

4.2 Thiết bị hút

4.3 Thiết bị đ

4.4 Thiết bị hỗn hợp 222:¿z2222vvvzetrevvvvrrerrr

CHƯƠNG 4 : TÔ CHỨC XÉP DỠ CƠ GIỚI HÀNG TẠI KHO, BÃI

1 Hoá trường và những nguyên tắc thiết kế chúng

1.1 Định nghĩa: - 5c: Sàn nh ng HH1 1g crrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrooo TỔ,

Trang 3

1.2 Phân loại

1.3 Các thành phân của hoá trường

2 Lựa chọn máy xếp đỡ

2.1 Yêu cầu lựa chọn máy xêp dỡ

2.2 Các bộ phận chủ yếu của máy xếp dỡ

3.Tỗ chức xếp dỡ cơ giới hàng bao kiện

8zÏ.Ðgerđiễm tính/chất cùa fiồng ba0 Ă ỆThicsnsssnedinoidirdtinE thig120 018006 0ì at G0 135010820113604801000648106056 36

3:2: Sắp xếp hàng bao kiện

4.Tổ chức xếp dỡ cơ gió

4.1 Hình thức vận chuyền hàng bao kiện trong ngành VTĐS

4.2 Các phương pháp trung chuyền hàng lẻ tại ga chuyền tải

4.3 Tính toán gia cố và sắp xếp hàng hoá xếp trong toa xe có mui

4.4 Kỹ thuật an toàn khi xếp đỡ hàng bao kiện

5 Tổ chức xếp dỡ cơ giới hàng nặng, hang container

5.1 Cac yếu tố kỹ thuật của hệ thống vận tải containe:

5.2 Phuong tién van tai Container

5.3 Thiết bị xếp đỡ Container

5.4 Ga cảng Container

5.5 Phương pháp đóng gói hàng vào Container

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI NÓI ĐÀU

Trong nền kinh tế quốc dân Giao thông vận tải đóng vai trò rất quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách, đáp ứng nhu cầu vận tải của toàn xã hội

Ngành vận tải bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau như vận tải đường sắt, vận

tải đường thủy (bao gồm vận tải đường sông và đường biên), vận tải ô tô, vận tải hàng

không, vận tải đường ống, các phương thức vận tải hợp thành hệ thống vận tải thông

nhất và có liên quan mật thiết với nhau

Tổ chức xếp đỡ là một trong những môn học quan trọng của ngành Khai thác vận tải đường bộ Thông qua môn học, sinh viên sẽ được tiếp cận những kiến thức cơ bản về công tác quản trị doanh nghiệp, tổng quan về doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp vận tải, quản trị chất lượng sản phẩm vận tải, quản trị nhân sự, quản trị tác nghiệp kỹ thuật phương tiện, quản trị tài sản trong một tổ chức, doanh nghiệp vận tải ô tô và các phương pháp vận chuyền, nhận nâng hàng, bốc dời hàng hóa, máy móc các loại, lên xuống hàng trong doanh nghiệp vận tải ô tô

Nhằm mục đích từng bước chuẩn hóa giáo trình giảng dạy cho học sinh, sinh viên ngành Khai thác vận tải đường bộ, chúng tôi đã biên soạn cuốn giáo trình môn học “Tổ

chức xếp dỡ” không những làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên khi lên lớp và còn dùng

làm tài liệu tham khảo cho HSSV Cuốn giáo trình này bao gồm 4 chương:

Chương 1 Khái niệm chung về máy xếp dỡ

Chương 2 Các loại máy nâng, vận chuyển hàng hóa

Chương 3 Các loại máy xếp dỡ chính

Chương 4, Tổ chức xếp dỡ cơ giới hàng ở khoa, bãi

Mặc dù các tác giả đã có nhiều có gắng, song do trình độ và thời gian có hạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận được những ý kiến đóng góp đề giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

NHÓM BIÊN SOẠN

Trang 5

CHUONG 1: KHAI NIEM CHUNG VE MAY XEP DO

1 Khái niệm về máy xếp dỡ

Phương tiện chính đề thực hiện công tác xếp dỡ là các máy móc trực tiếp tham gia vào quá trình nâng, hạ và di chuyển hàng trên các phương tiện chuyên chở - tức là những thiết bị thực hiện những tác nghiệp chính của công tác xếp đỡ Còn các phương tiện phụ trợ sẽ thực hiện những tác nghiệp phụ, phục vụ cho công tác xếp đỡ nhằm tăng năng suất xếp đỡ như đóng mở gói hàng hoá, cân hàng, phân loại hàng, tháo lắp móc hàng, làm vệ sinh phương tiện chuyên chở

Để thực hiện công tác xếp đỡ hàng hoá, trên thực tế có rất nhiều chủng loại máy móc thiết bị khác

nhau Trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực lại có các máy móc đặc thù riêng, trong đó mỗi loại máy theo

thời gian lại có các model phiên bản chỉ khác nhau ở một vài bộ phận, hoặc một số máy có kết cấu

giống hệt nhau mà lại chỉ khác nhau về kích thước Do vậy, các thiết bị xếp dỡ cơ giới tiên tiến hiện

nay rất đa dạng về loại hình, kết cấu và công dụng Đề lựa chọn có hiệu quả và chính xác máy xếp dỡ trong từng điều kiện cụ thể, càn thiết phải phân loại máy xếp dé theo một số tiêu chí và nguyên tắc có tính khái quát Tuy nhiên cần lưu ý ý rằng, do việc phân loại may dựa trên các tiêu chuẩn mang tính đặc trưng nhất của máy, vì vậy sẽ có nhiều máy cùng một lúc nằm ở nhiều nhóm khác nhau

Việc phân loại máy xếp dỡ về cơ bản được dựa trên 3 dấu hiệu quan trọng nhất là: theo chủng loại

hàng mà máy thao tác, theo tính cơ động (phạm vi hoạt động) và theo nguyên tắc hoạt động của máy Ngoài ra, để giúp lựa chọn chính xác tính năng của máy xếp dỡ, các dấu hiệu như chiều di chuyển hàng của máy, loại thao tác chuyên dụng của máy, loại và công suất động cơ truyền động, nâng trọng cũng được coi như là những điều kiện bổ xung quan trọng

2 Những tham số chủ yếu của máy xếp dỡ

2.1 Một số khái niệm thường dùng

Các chỉ tiêu biểu thị đặc tính kỹ thuật, đặc tính khai thác của MXD được coi là những thông SỐ cơ

bản của máy xếp đỡ, những thông số đó bao gồm:

(1) Nâng trọng: là khối lượng lớn nhất cho phép thiết bị cso thể nâng được Khối lượng này bao

gồm cả hàng và bộ phận lấy giữ hàng Tuỳ thuộc vào vị trí của tay với và bộ phận hỗ trợ khác mà nâng trọng có những giá trị khác nhau

(2) Tầm với: Khoảng cách cho phép thao tác hàng hoá tính từ trung tâm của thiết bị đến vị trí móc, thông thường người ta quy định tầm với tối đa và tối thiểu, ứng với nâng trọng tối thiêu và tối đa (3) Độ cao nâng hàng: Khoảng cách lớn nhất cho phép thiết bị có thể nâng hàng hoặc hạ hàng theo phương pháp thắng đứng

(4) Tốc độ: Tốc độ lớn nhất mà thiết bị có khả năng thực hiện:

Trang 6

(5) Kích thước của thiết bị:

Độ lớn chiếm dụng không gian (chiều dài, rong, cao)

(6) Công suất của động cơ: Khả năng cung cấp nguồn động lực của thiết bị Qua đó cho biết

nguồn lượng cần cung cấp cho thiết bị hoạt động (W=1/S, KW)

(7) Khối lượng của thiết bị: Khối lượng toàn bộ của thiết bị > thể hiện yêu cầu đối với bề mặt

hoá trường, kho bãi

2.2 Xác định các tham số của máy xếp dỡ

Dé chon và xác định số lượng máy móc xếp dỡ theo yêu cầu, cần tiến hành phân tích các thao tác của chúng Xác định năng suất lý thuyết, năng suất kỹ thuật, năng suất quy định và năng suất thực tế

của máy móc thiết bị

2.3 Năng suất của máy xếp dỡ

a Khải niệm:

Năng suất của máy xếp dỡ là khối lượng hàng hoá lớn nhất mà MXD có thể thao tác trong một

đơn vị thời gian (Tấn/giờ,ban, năm)

b Phân loại:

* Năng suất lý thuyết (năng suất thiết kế Qrk)

Là khối lượng hàng hoá lớn nhất mà máy có thể thao tác được sau một thời gian hoạt động liên tục (thường là một giờ) Cùng với việc sử dụng đầy đủ nhất tải trọng, tốc độ, trong điều kiện làm việc tiêu

chuẩn cũng như việc hoàn thiện công tác phục vụ và bảo dưỡng máy

Qrx được xác định thông qua tính toán và kiểm nghiệm ở trong phòng thí nhiệm của nơi sản xuất Việc bố trí thao tác trong phòng thí nhiệm này được mô tả trong quyền lý lịch máy

* Năng suất kỹ thuật (Qkr):

Là khối lượng hàng hoá lớn nhất mà máy móc có thể thao tác được sau một thời gian hoạt động

liên tục (thường là một giờ) ở nơi làm việc, với một loại hàng nhất định Trong điều kiện làm việc tối

ưu khi sử dụng đầy đủ tải trọng, tốc độ và thời gian làm việc của máy

Năng suất kỹ thuật được xác định cho từng bãi hàng cụ thê, với một loại hàng cụ thê

Qkr<Qm |

Vì chịu ảnh hưởng bởi yêu tô:

+ Con người: khả năng và sự cố gắng nỗ lực của các công nhân phục vụ máy móc, PTXD

+ Yếu tổ thời gian: Đó là thời gian ngừng hoạt động của máy móc thiết bị

Do việc tổ chức phục vụ (bố trí công nhiên viên thao tác) và việc bảo dưỡng bảo sửa chữa (kiểm

tra máy móc, phương tiện)

Do tổ chức thao tác ở nơi làm việc

* Năng suất định mức Qa„ (Năng suất quy định của MXD):

Là khối lượng hàng hoá lớn nhât mà máy có thể thao tác được sau một thời gian làm việc liên tục (một ca làm việc) với một phương pháp tô chức lao động hợp lý và cách thức thao tác đối với một loại hàng cụ thể ở nơi làm việc

* Năng suất thực tế của máy móc, phương tiện xếp dỡ (Q,):

Là năng suất mà máy đạt được trong khi làm việc thực tế, nó được thống kê sau khi máy làm việc

Thông số này dùng đề so sánh với các năng suất trên xem công việc thực tế có phù hợp với khối lượng công việc đã định sẵn hay không

* Phan biét: Qam va Qu

Trang 7

Que Qam

- Gan voi cae diéu kién ky thuat hoan ~ Phụ thuộc người điêu khiên, môi

- Tinh cho | gid - Tinh cho | ban lam viéc

3600 : Số giây trong một giờ

T‹¿: Thời gian hoạt động của một chu kỳ ($)

qn: nang trong theo quy định (khối lượng hoặc số kiện hàng mà MXD thực hiện được trong một

chu kỳ)

@ : Hé sé thực hiện đồng thời một số thao tác trong chu kỳ

t¡: Thời gian các thao tác trong chu kỳ(s)

- Năng suất định mức :

Trong đó:

T: Thời gian một ca làm việc

Kr: Hệ số sử dụng thời gian của máy

Ky: Hệ số sử dụng nâng trọng của máy

qué Khối lượng hàng hoá thực tế bình quân thiết bị nâng chuyền được trong một chu kỳ (Tan)

*, MXD hoạt đông liên tục

- Ning suất kỹ thuật: Qkr= 3600.q/„;v (tấn/h)

Trong đó:

v: Vận tốc chuyển động của may (m/s)

quang: Khối lượng hàng vận chuyên trên Im chiều dài của máy(T/m)

+ Đối với luồng hàng liên tục:

Trong đó :

E : Là diện tích mặt cắt ngang trung bình của hàng trên băng

Kg: Hệ số mất cân đói chất đầy hàng

: Tỷ trọng hàng hóa (T/m”) V

+ Đối với luồng hàng gián đoạn: <— a

Trong do: C 3 " =O

quạn: Khối lượng một kiện hàng

a: bước hàng.(m) (khoảng cách giữa hai kiện hàng)

Trang 8

Mea 1 S6 ca (ban) làm việc

Qám: Công suất định mức của máy xếp đỡ (T/ban)

: Hệ số bắt bình hành của luồng hàng

* Tính toán sơ bộ

Căn cứ vào khối lượng hàng thao tác trong cả năm và vào năng suất của thiết bị:

min _- ¬ (máy) Qin Tram

Trong đó:

Qham? khéi long hàng hoá thao tác trong cả năm (tấn)

Qạ„: Năng suất khai thác quy định của thiết bị (Tấn)

“Thăm: Thời gian hoạt động của thiết bị trong một năm tính theo ban (gồm cả thời gian tổ chức

và kỹ thuật sản xuất: đưa lấy toa xe, kiểm tra máy móc, chuẩn bị thao tác (ban))

Tram= (365 - tngni) m (ban)

Theni: Thời gian nghỉ trong một năm (ngày)

m: Số ban làm việc trong một ngày

* Tính toán trên cơ sở khói lượng hàng hoá lớn nhất mà thiết bị đảm nhận trong một ban làm việc

3.1 Khái niệm, công dụng, phân loại

Trên cần trục sử dụng nhiều thiết bị giữ hàng khác nhau, phụ thuộc chủ yếu vào loại hàng mà máy

thao tác Các thiết bị hầu hết có thê tháo lắp được đề tăng tính đa năng cho cần trục

3.2 Các loại công cụ mang hàng

Móc thường được rèn hoặc đúc từ thép ít cacbon để đảm bảo độ dai và độ đàn hồi tốt Móc treo

đúc thường kém an toàn do trong công nghệ đúc có nhiều khuyết tật phát sinh Ngoài ra còn dùng móc treo tắm được chế tạo từ thép tắm CT3 hoặc thép 20 cắt thành hình móc và ghép bằng đỉnh tán hoặc

Trang 9

bulông Loại này làm việc an toàn hon, dé phát hiện tắm nứt và có tải trọng nâng lớn tuy nhiên lại có khối lượng nặng

Để tránh cho các dây cáp treo hàng không bị tự tuột ra khỏi móc trong qúa trình làm việc, móc treo phải có chỉ tiết chặn cáp ở miệng móc

Mỗi móc treo sau khi chế tạo phải được thử tải tĩnh với tải trọng vượt 25% so với tải trọng danh

nghĩa và treo trong 10phút Các loại móc treo được tiêu chuẩn hoá theo kích thước, nâng trọng và điều kiện làm việc, do đó chỉ cần chọn trong bảng tiêu chuẩn dé tim loại móc phù hợp với loại hàng Tuy nhiên, đối với móc cũ cần phải kiểm tra lại nâng trọng để đảm bảo an toàn

Dây cáp dùng để treo hàng lên móc Có thé là cáp bằng thừng, cáp thép, hoặc xích Đối với hàng

nặng thường sử dụng các loại cáp thép xoắn, hoặc xích Cáp thép có ưu điểm là bền và độ rão rất nhỏ

Trong trường hợp hàng có diện tích bề mặt nâng lớn, cần phải tỳ vào nhiều điểm khác nhau trên

đó, để nối móc treo với hàng, có thé str dụng cụm móc treo cấu tạo từ những móc treo nhỏ nối với các

- Ding dé xếp dỡ các loại thùng kiện hàng nhỏ, không đồng nhất về kích thước

- Cac loai hàng rời được đóng bao mềm(dứa, sợi )

- Với các hàng lỏng đựng trong bình sành, gồm và các loại hàng đựng trong hộp giấy khi xếp dỡ nên sử dụng mâm gỗ đặt trên võng cầu hàng

* Cấu tao:

- Vat liệu chế tạo: dây gai, ni lông hoặc cáp thép

- Khi làm việc võng cau hang được bộ cầu hàng bốn móc cầu lên

c Gau ngoam

Gau ngoam dung dé xép đỡ hàng, vật liệu rời tự động, được sử dụng pho biến ở các kho, bãi, bến

cảng, nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, nơi khai thác hàng

* Phân loại:

- Căn cứ vào kết cầu:

+ Gầu 2 cánh

+ Gầu nhiều cánh: dùng xếp đỡ các loại vật liệu có kích thước lớn

- Căn cứ theo sơ đồ làm việc và cách điều khiển:

+ Gầu một dây

+ Gau hai day

10

Trang 10

a Nam châm điện và thiết bị chân không

Nam châm điện dùng đề nâng hàng nặng bang sắt, thép hoặc gang có khối lượng lớn Có loại dùng

dòng điện một chiều, loại dùng dòng điện xoay chiều Nam châm được treo vào móc treo của cần trục bằng các sợi xích với vòng treo, có hình dạng tròn hoặc chữ nhật Nam châm điện hình chữ nhật dùng

nâng hàng có dạng khối đài như dầm ống Loại hình tròn thường để nâng hàng nhỏ như phoi thép, sắt vụn Đề nâng hàng quá dài có thể dùng nhiều nam châm treo trên một dam treo

Sau khi hàng được đặt dưới nam châm điện, cáp điện được đóng mạch, có dòng điện chạy qua nam châm và hút khối hàng Lực hút của nam châm điện phụ thuộc vào loại vật liệu, hình dạng và điều kiện làm việc Nam châm điện là loại thiết bị mang vật có quá trình bốc dỡ hoàn toàn tự động Khi

nam châm làm việc, không cho phép người đứng dưới phạm 5 vi

hoạt động của nó đê đảm bảo an toàn (trường hợp nêu mat

điện)

Đối với các hàng nặng không chịu tác dụng của nam

châm như kính, container plastic , người ta sử dụng thiết bị

hút chân không Thiết bị này cũng dùng để hút được cả 3

những hàng băng kim loại Thiêt bị gôm một tâm kim loại có

gắn vòng đàn hồi I tạo thành buồng chân không Giữa tam

kim loại có nói với ống mềm 2 tới bơm châm không 3

Khi nâng hàng, người ta đặt thiết bị lên bề mặt hàng, bơm chân không làm việc tạo thành buồng

chân không trong vòng đàn hồi giữa tắm kim loại và bề mặt vật nâng và nhờ sự khác biệt về áp suất mà

hàng được hút chặt vào vòng đàn hồi Trường hợp hàng có khối lượng và kích thước lớn có thể dùng nhiều vòng đàn hồi

Ưu điểm của thiết bị chân không là có thể nâng tất cả các loại hàng khác nhau (kim loại, gỗ, đá, bê tông, kính ), nâng vật có bề mặt không nhẫn hoặc bị gi nhiều, áp lực trên bề mặt phân bố đều, tránh

biến dang hang

Nhược điểm: Độ an toàn không cao do đó khi tác nghiệp phải di chuyền qua những nơi không có người

e Thiết bị cặp hàng

Thiết bị cặp hàng được sử dụng khi nâng những hàng hoá có khối lượng,

hình dáng, kích thước và tính chất cơ lý như nhau nhằm tăng được năng suất

xếp dỡ hàng, giảm nhẹ hoặc giải phóng sức lao động của con người Ví dụ như

trong xếp dỡ container, sử dụng thiết bị cặp hàng sẽ rút ngắn được thời gian

móc container, tăng độ an toàn cho container và công nhân làm việc trong quá

trình xếp đỡ

Nguyên lý chung của thiết bị cặp là lợi dụng trọng lượng của hàng đề tạo ra

lực giữ hàng là lực ma sát nhờ các tay đòn

Các loại thiết bị cặp hàng phố biến là:

- Thiết bị cặp đối xứng (hình vẽ): Hàng được giữ trên thiết bị cặp nhờ lực ma

sát giữa mặt bên của hàng và bề mặt phần tiếp xúc của tay đòn với hàng

- Thiết bị cặp không đối xứng: Các thanh kéo phía trên không đối xứng như thiết bị cặp đối xứng

- Thiết bị cặp lệch tâm: dùng để nâng các dầm thép hoặc các tắm thép Bao gồm một bánh lệch tâm luôn có xu hướng xoay theo chiều kim đồng hồ nhờ được nói khớp với khung cặp có lò xo

II

Trang 11

Ngoài ra còn một số thiết bị mang hàng khác như:

- Bộ móc thùng nằm: Dùng đề xếp dỡ các thùng xếp nằm, các cuộn giấy, cuộn cáp, sắt thép dạng ống

- Bộ cầu giấy cuỗn đứng: Dùng đề câu giấy ở tư thế đứng, tránh được hiện tượng rách nát giấy, thao tác nhanh gọn và an toàn

- Bộ mang gỗ, thường sử dụng các loại dây cáp như:

- Bộ cầu đây cáp có móc trượt: dùng đề xếp đỡ gỗ tròn

- Bộ dây mang có móc nhọn: dùng dé xếp dỡ cây gỗ lớn

- Bộ xà có móc tự mở: dùng đề xếp đỡ những bó gỗ dài

- Bộ giá đỡ chuyên dùng trên đó có các cơ cấu kẹp: gỗ xẻ

3.3 Yêu cầu khi thiết kế và sử dụng cộng cụ mang hàng

- Đảm bảo an toàn cho người và hàng;

- Trọng lượng nhỏ (do trọng lượng của thiết bị này là một thành phần của nâng trọng máy);

- Kết cầu đơn giản, giá thành nhỏ, dễ thay thế;

- Đảm bảo thời gian thao tác hàng vào thiết bị ngắn, tốn ít sức người, do đó làm tăng năng suất của máy, tăng mức độ tự động hoá xếp dỡ

Thiết bi ding dé giữ và nhả hàng trên cần trục phô biến hiện nay là: móc treo hàng, vòng treo

hàng, gầu ngoạm (dùng đối với hàng rời và hàng hạt, nam châm điện (dùng đối với hàng sắt thép khối

hoặc bó có khối lượng lớn), thiết bị cặp Trong đó trừ gầu ngoạm dùng cho các loại hàng rời, hàng hạt,

còn các thiết bị còn lại được sử dụng để nâng các hàng dạng thể khối

Trang 12

CHUONG 2: CAC LOAI MAY NANG, VAN CHUYEN HANG GIAN DON

1 Xe vận chuyển giản đơn

- Cac phương tiện xếp đỡ đơn giản sử dụng trên các hoá trường thường có: xà beng bánh xe, xà beng dồn xe, con lăn bánh xe, xe con bánh xe, xe kéo bằng con lăn, kích, tời, xe cày, xe nâng bằng thuỷ lực dùng tay, thiết bị chuyển hang quay tay, máng trượt, thiết bị xếp dỡ

~ Ngoài ra các thiết bị vận chuyển giản đơn cũng có thể là thiết bị cơ gidi si ph vu cho việc nâng chuyên hàng Thường là một bộ phận của MXD (cần trục) Các xe con này thường có kết cầu bằng khung thép hàn trên đó có bộ phận cơ giới lấy hàng và cơ giới đi động

2 Kích

2.1 Khái niệm

Kích là thiết bị nâng hàng theo phương thắng đứng có cấu tạo đơn giản, hành trình nâng ngắn Khi

làm việc, kích được đặt dưới đáy khối hàng và nâng hàng bằng cách đây lên trên Kích là thiết bị có

kích thước gọn nhẹ, dễ mang vác nên hầu hết được dẫn động bằng tay với vật liệu chế tạo là gang hoặc kim loại nhẹ, do đó giá thành thấp

+ Kích thuỷ lực: Chuyên động nâng hạ hàng được thực hiện thông qua bơm thuỷ lực Kích thuỷ

lực có nâng trọng đến 750 t với độ cao nâng 0,15 - 0,7 m, hiệu suất sử dụng lớn

2.3 Pham vi sw dung

+ Đối tượng tác nghiệp : Hàng bao kiện có hình dang 6n dinh

+ Phạm vi hoạt động : Tác nghiệp ở trạng thái tĩnh

+ Phạm vi tác nghiệp hàng hoá chủ yêu nâng hàng trong một hành trình nhỏ, đại bộ phận < Im

3 Tời

Tời là thiết bị hoạt động theo chu kỳ dùng để nâng hàng lên cao hoặc kéo địch chuyển trong mặt phẳng ngang hay nghiêng Tời có thể được sử dụng như một máy riêng biệt hoặc kết hợp với các cơ cầu khác như ở cần trục, máy xúc

Theo nguồn dẫn động có thẻ phân thành:

- Tời tay: tời được dẫn động bằng tay, dùng để nâng các kiện hàng nhẹ Khi làm việc tời được

găntên tường hoặc kẹp chặt trên nên

- Tời máy: tời được dẫn động bằng động cơ điện Thường tời máy được phối hợp với palăng để

kéo hoặc nâng được các vật rất nặng

Theo tang cuống (2 loại):

- Toi mot tang

- Toi nhiéu tang : các tang ăn khớp với nhau

Theo công dụng

- Tời nâng : Thay đồi vị trí hàng theo phương thăng đứng

- Tời kéo: Thay đồi theo phương ngang, theo phương thăng đứng

13

Trang 13

- Tời cơ cầu (MXD)

Phạm vi áp dụng: tác nghiệp với hàng bao kiện, hàng rời, hàng tập trung

* Cấu tạo của một tời tay quay

1 Bộ phận truyền động(1+2; động cơ, hộp sé+Tay quay, banh rang)

2 Bộ phận kéo(3+4; Tăng trồng và cáp treo hàng)

Palăng là thiết bị nâng hàng được treo ở trên cao, gồm một cơ cấu nâng và có thể thêm một cơ cấu

di chuyền Palăng thường có kích thước gọn nhẹ, kết cầu đơn giản

Palăng được treo vào các dầm, cột chống, giá chuyên dùng hoặc treo vào xe con đi chuyển Palăng được dẫn động bằng tay, bằng điện hoặc bằng khí nén Bộ phận giữ hàng có thể là xích hoặc cáp Palăng dẫn động bằng tay có nâng trọng nhỏ (từ 0,5 - 20 t), chiều cao nâng nhỏ

Palăng dẫn động bằng điện thường có trọng lượng nhỏ, kết cầu gọn, độ tin cậy cao, dễ sử dụng, hiệu suất cao Nó được dùng như một máy độc lập hoặc kết hợp với một cơ cấu di chuyên trên ray để

làm một cơ cầu nâng trong cầu trục, công trục Palăng điện nâng trọng từ 0,32 - 32 t với độ cao nâng hàng đến 30 m và vận tốc nâng là 3 - 15 m/phút

Palăng chế tạo theo Gót 1107-62 có tải trọng nâng 1-10 (tắn) chiều cao nâng 3m

Palăng xích, cáp điện hiệu “Black bear” Đài Loan có tải trọng 240kg — 50 (Tấn)

* Nguyên lý:

Trang 14

- Móc câu 6 được treo vào dầm kết cấu hay giá đỡ nào đó ở phía trên hàng

- Hàng móc ở móc câu Ï

- Quay bánh xe dẫn động 7 bằng xích vô tận 9, trục vít 8 gắn liền với nó sẽ làm quay bánh vít 5 và

đĩa chủ động 4 Đĩa này làm chuyên động xích hàng 2 để thực hiện việc nang ha moc cau 1 Để giữ

hàng khi nâng và an toàn khi hạ, dùng hãm kiểu đĩa hoặc côn

15

Trang 15

CHƯƠNG 3 : CÁC LOẠI MÁY XÉP DỠ CHÍNH

1.Cần trục dùng trong công tác xếp dỡ

1.1 Khái niệm

Cần trục là máy xếp đỡ đa năng hoạt động theo chu kỳ, được cấu tạo từ các thiết bị được lắp rap

trên một bộ khung, dùng đề nâng hàng hoá theo phương thắng đứng và di chuyển hàng hoá đi một

khoảng cách nhất định theo phương nằm ngang

Thiết bị chính của cần trục gồm : bộ phận nang hang (tdi); bộ phận đi chuyển đề chuyển dịch

khung cầu trục hoặc một bộ phận nào đó của cầu trục; bộ phận thay đổi tầm với (thay đổi vị trí của cái

móc hàng so với khung cầu trục); bộ phận quay

Cần trục được dùng để xếp đỡ các loại hàng nặng, máy móc, sắt thép, container, các kiện hàng

công kênh .Ngoài ra dé thích hợp cho công tác xếp đỡ các loại hàng rời thì có thể trang bị cho cần trục các gầu ngoạm chuyên dụng, hoặc trang bị thiết bị giữ hàng bằng nam châm điện để xếp đỡ hàng sắt thép

1.2 Phân loại:

Theo hình dạng khung, kết cấu, phương pháp chuyển động và phạm vi hoạt động:

- Cần trục dạng dầm cầu: cần trục cầu, cần trục công, công trục chuyên tải : nâng và đi chuyên hàng trong phạm vi một hình chữ nhật

- Cần trục quay tay với: cần trục tay với, cần trục bánh hơi, cần trục bánh xích, cần trục nổi (trên phao), cần trục tháp, cần trục bước (chân để) Loại cần trục này có thể nâng và di chuyển hàng hoá trong phạm vi một cung tròn, một vòng tròn, khu vực hình chữ nhật (nếu là cần trục chạy trên ray) hoặc một khu vực bất kỳ

- Cần trục cáp: có thiết bị nâng hàng chuyên động bằng cáp, hàng hoá được nâng và di chuyển

theo đường thing néu can truc cé dinh, theo phạm vi hình chữ nhật hoặc một cung tròn nếu cần trục di

chuyền

Trong mỗi loại cần trục lại phân ra các loại hình khác nhau tuỳ theo kết cấu và tính năng Ngoài ra còn phân loại cần trục theo động cơ truyền động (động cơ điện, động cơ đốt trong .), theo tính cơ động (có định hoặc di động), theo bộ phận di chuyên (bánh lốp, bánh xích, bánh sắt)

Khẩu độ: Là khoảng cách theo phương nằm ngang giữa các trục của đường cần trục (đường ray

Trang 16

Khối lượng và kích thước

.Mô men tải: là tích số giữa nâng trọng và tầm với Mô men tải có thề thay đổi hoặc không đổi phụ

thuộc vào tầm với

Độ cao nâng hàng: khoảng cách từ mặt bằng máy đứng đến tâm thiết bị mang vật ở vị trí cao nhất

Cần trục tay với có độ cao nâng phụ thuộc vào tầm với

Đường đặc tính tải trọng: là đồ thị mô tả mối quan hệ giữa nâng trọng, tầm với và độ cao nâng hàng

Thời gian thay đồi tầm với: là thời gian đề thay đôi tầm với từ tầm với nhỏ nhất (Rmin) đến Rmax

(có thể cho giá trị trung bình)

thanh giằng của tường nhà nếu cần trục làm việc trong kho hàng kín Một hoặc cả hai xe tời nâng hàng

của cầu trục 8 chuyên động dọc theo cầu trên ray định hướng Sự chuyển động của cầu được thực hiện nhờ động cơ điện Š truyền chuyển động qua trục 6 Cầu trục được điều khiển từ cabin 3 hoặc từ xa

Thiết bị nâng hàng gắn trên xe tời có nhiệm vụ đi chuyền hàng, giữ hàng ở độ cao nào đó và nâng

hạ hàng theo phương thăng đứng Trong thiết bị này có cả động cơ điện, bộ truyền động, móc hàng

hoặc các bộ phận giữ hàng khác Xe tời có thê quay được hoặc không quay được tuỳ theo thiết kế

- Cầu trục đa năng (công dụng chung): thường có thiết bị giữ hàng là móc treo, sử dụng đề xếp dỡ,

lắp ráp và sửa chữa máy móc Loại này có nâng trọng không lớn và có thể thay thế thiết bị giữ hàng dé

dùng vào những mục đích khác nhau:

Loại có thiết bị giữ hàng là móc hàng;

Loại có thiệt bị giữ hàng là nam châm điện;

Loại có thiết bị giữ hàng là gầu ngoạm;

- Cầu trục chuyên dụng: được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp luyện kim với các thiết bị mang

vật chuyên dùng và có chế độ làm việc rất nặng

Theo kết cầu dầm cầu:

- Cầu trục một dầm: dầm cầu thường là hình chữ I hoặc dầm tổ hợp với các dàn thép tăng cứng

cho dâm;

17

Trang 17

- Cầu trục hai đầm: dầm loại hộp hoặc không gian;

Theo cách tựa của dầm cầu lên ray di chuyền cầu trục:

- Cầu trục tựa: Ray trượt tựa trên trụ đỡ của cầu trục;

- Cầu trục treo: Ray trượt được treo hai bên tường;

Theo cách bồ trí cơ cầu đi chuyền:

Theo vị trí điều khiên:

- Cầu trục được điều khiển tir cabin gắn trên dầm cầu

- Cầu trục điều khiển từ xa (từ đưới nền nhà bằng nit bam): thường dùng cho cầu trục một dầm có

nâng trọng nhỏ;

Cầu trục có nang trong khoang It - 500t, cd tam véi tir 11m - 32m tuỳ theo từng loại Độ cao nâng

hàng đến 16m; Vận tốc nâng hàng ở chế độ trung bình là 2- 40m/phút, vận tốc di chuyên của xe tời đến 60m/phút và tốc độ di chuyên của cầu trục đến 125m/phút;

Loại cầu trục có nâng trọng trên 10 tấn thường có 2 hoặc 3 cơ cấu nâng hàng: một cơ cấu nâng chính (để nâng các hàng nặng bằng móc hàng ) và 2 hoặc 3 cơ cấu nâng phụ (để nâng các loại hàng

nhẹ hơn với vận tốc lớn hơn), tải trọng nâng của loại cầu trục này thường được ký hiệu bằng một phân

số với các tải trọng nâng chính va phụ, ví dụ: 15/3 t, 20/5 t, 150/20/5 t

e) Uu nhược điểm

* Ưu điểm: Sử dụng tốt diện tích kho bãi do chiều rộng lối đi giữa các đồng hàng giảm đi nhiều so

với các thiết bị khác

* Nhược điềm:

- Cần có máy xếp dỡ loại khác đê đưa hàng đến kho hoặc chuyền đi

- Nếu chiều rộng của kho lớn thì cần trục cầu phải có kết cấu đặc biệt hoặc chia kho làm nhiều

ngăn, mỗi ngăn có một cân trục riêng cho nên không kinh tế

1.4.2 Cần trục xếp chồng

Về cấu tạo chính giống như cầu trục Tuy nhiên chỉ khác cơ bản là bộ phận lấy giữ hàng của cần

trục này gồm một cột trục thẳng có thể quay 360), chuyền động tịnh tiến theo phương thắng đứng dọc

theo cột trục này là giá trượt có gắn lưỡi nâng hàng dé nâng ha hang va cabin điều khiên Thường có 2

loại: loại trụ (trượt trên ray gắn vào đề đỡ) và loại treo (trượt bằng cáp treo vào hai đầu xà)

Cần trục kiểu này chuyên dùng đề chất đống hàng hoá (thường là hang bao kiện, container, hàng nặng có đóng gói) với độ cao lớn Đối với trường hợp điều khiển dưới mặt đất, kho hàng cần cao 6m, còn khi điều khiển trên cabin thi kho hang can cao tới hơn 12m

Trang 18

9 +1 Chú thích: 1- Irụ đỡ; 2- Ray trượt ; 3- Cabin diéu khiến câu trục ; 4- Dam cau ; 5- Động cơ

dién ; 6- Dam truyén déng dién ; 7- Tru nang hàng ; 8- Xe tời ; 9- Giá trượt 10- Lưỡi nâng ; 11- Cabin điều khiển trụ và giá nâng hàng ; 12 Chồng hàng

1.4.3 Cần trục cổng (cổng trục)

Là cần trục kiểu cầu có chân đề đặt trên các bánh xe trượt trên hai ray đặt trên mặt đất

Phân loại trục công:

Theo kết cầu thép, công trục thường:

- Không có dầm chìa (congxon): chỉ làm các thao tác trong phạm vi tầm với của nó

~ Có một dầm chìa: làm cả các thao tác trong tầm với và trong phạm vi dầm chìa

- Có hai dằm chìa;

- Có cầu không di chuyển được(cần trục không tự láp ráp) : dầm cầu gắn chết chặt với trụ đỡ theo phương thăng đứng

- Có cầu di chuyển được (cần trục tự láp ráp): dầm cầu có thê trượt trên trục thắng đứng bằng các

nói khớp Điều này cho phép tốc độ nâng hàng nhanh hơn, độ cao nâng hàng có thẻ thay đồi tuỳ ý

Theo công dụng:

ng trục công dụng chung

- Cong trục chuyên dùng

Cần trục cổng có thể được điều khiển bởi nhân viên ngồi trong cabin treo trên dầm cầu trục hoặc

gắn trên trụ của cần trục hoặc hệ thống điều khiển từ xa

Tầm với của cần trục cổng là khoảng cách giữa 2 tim ray Dầm chìa tính từ tim ray ra đến mép

ngoài của cần trục Cần trục cổng có nâng trọng từ 3,2 - 400 t với khẩu độ rất lớn (tới 70m), độ dài

dầm chìa cũng có thể tới 20m (mỗi bên), vì vậy rất thích hợp với khu vực kho bãi rộng Loại có tầm

với lớn hơn 40m thường được gọi là cầu trục chuyên tải Độ cao nâng hàng đạt tới 7 - 30m

Cổng trục làm việc ngoài trời nên nó phải được trang bị thiết bị kẹp ray để đề phòng gió to trong trạng thái không làm việc Thiết bị kẹp ray trong công trục thường được kết hợp cả loại dẫn động bằng tay hoặc bằng máy đề tăng độ an toàn Loại dẫn động bằng máy hoạt động tự động nhờ tác dụng của thiết bị đo gió khi áp lực gió vượt quá giá trị cho phép Trong trường hợp thiết bị này hỏng thì người ta dùng loại dẫn động bằng tay (độ tin cậy cao nhưng tốn sức)

19

Trang 19

1.4.4 Cần trục tay với

a Khái niệm:

Là thiết bị xếp đỡ phô bến, có thể là phô thông

hoặc chuyên dụng Nó gồm bộ phận chủ yếu mà

có thể quay được và có thể thực hiện việc lấy,

nhả, nâng, hạ hàng Được đặt trên một thiết bị di

động (ô tô, xe bánh xích hoặc thiết bị di động đặt

- _ Cơ cấu quay

- Budng diéu khiển

Cân trục ôtô: Đặt trên khung gầm của ôtô, có tính cơ động rất cao, làm việc được ở nhiều khu vực

và địa hình Tay với, nâng trọng và độ cao nâng hàng của cần trục này có thể thay đổi được nhiều giá trị khác nhau, vì vậy loại cần trục này rất phổ biến và tiện lợi

Để điều khiển cần trục sử dụng hai cabin: một trên khung xe để điều khiển toàn bộ cần trục di

chuyền, một trên phần quay đề điều khiển thao tác của cần trục ở một số cần trục ôtô loại nhỏ có thể dùng chỉ một cabin điều khiển chung đặt trên khung xe

Cần của cần trục ôtô có thê là cần hộp xếp lồng (ống thép) để tạo gọn nhẹ khi di chuyển hoặc cần dàn (kết cấu khung dàn thép)

Khi làm việc, để đảm bảo chống lật, toàn bộ cần trục được tựa trên một hệ thống bao gồm 4 chân tựa có khả năng nâng toàn bộ xe cần trục lên nhờ kích vít hoặc kích thuỷ lực Để tăng khoảng cách giữa các điểm tựa, nhờ đó tăng độ ổn định của cần trục, các chân tựa có thể duỗi dài ra xa so với vị trí

20

Trang 20

các vết bánh xe Khi di chuyền trên đường, các chân tựa được co gập lại đảm bảo kích thước nhỏ gọn Trên cần trục ôtô cũng như cần trục bánh lốp, sức nâng của cần trục không những phụ thuộc vào

tầm với mà còn phụ thuộc vào trạng thái làm việc của cần trục như: loại thiết bị cần, có chân chống hay không , do vậy với một cần trục sẽ có nhiều đường đặc tính tải trọng khác nhau

Cần trục ôtô hiện được chế tạo với nang trong 5 +125t đối với loại cần hộp và 40 ~ 500 (1000) t với loại cần dàn Chiều cao nâng đến 75m loại cần hộp và 80 + 200m loại cần dàn Tốc độ nâng từ

0,032 dén 0,32 m/s, với tải nhỏ đến 2 m/s Tốc độ quay đến Ivòng/phút Tốc độ di chuyên trên đường

đạt 50 + 90 km/h

Cần trục bánh sắt: Cần trục được đặt trên bệ của toa xe đường sắt hai trục hoặc 4 trục, chạy trên đường sắt khổ Tộng, khổ hẹp hoặc khổ nới rong Két cau phan bệ của cần trục giống như toa xe M, hai

đầu có hai đầu đấm tự động để có thể móc vào các toa xe khác và ghép vào đoàn tàu ở hai đầu bệ của

cần trục có hai chân tựa (dạng kích) và bộ phận kẹp ray để tạo sự bền vững khi cần trục nâng hàng

Giống như cần trục ôtô, trên phần quay của cần trục bánh sắt cũng thiết kế các bộ phận thao tác hàng như thiết bị điều khiên cần trục, tay với, cơ cầu quay và nâng hàng

Cần trục được trang bị móc treo để xếp dỡ hàng kiện và container, gầu ngoạm với thể tích thông

dung là 1,5mẺ để xếp dỡ hàng rời, thiết bị cặp dé xép dỡ hàng gỗ hoặc nam châm điện đối với xếp dỡ

hàng sắt thép

Khác với các loại cần trục khác, trước khi đi chuyển cần trục trên đường sắt trong trạng thái không

làm việc, cần phải thực hiện các thao tác kỹ thuật đã được quy định đối với cần trục Các quy định này tuỳ thuộc vào loại cần trục và quy định an toàn của nước sử dụng Ngoài ra, cần trục hỏng, đề được

lắp vào đoàn tàu đem đi sửa chữa, thành phần động, thiết bị hãm của nó phải đáp ứng được đầy đủ

các quy định như đối với một toa xe đường sắt, nếu không nó sẽ phải được chở trên một phương tiện khác đến nơi sửa chữa

Cần trục bánh sắt chủ yếu dùng dé xép do hang hoa trong ga đường sắt như: xếp đỡ hàng vào toa

xe, chuyền tải hàng giữa hai khổ đường sắt hoặc giữa đường sắt và phương tiện vận tải khác Ngoài ra trong trường hợp cần thiết, cần trục này có thê kết hợp làm các tác nghiệp dồn dịch phụ đối với các toa

xe đưa vào xếp đỡ, cứu nạn, hoặc làm việc trong các xưởng sửa chữa

Cần trục bánh sắt có nâng trọng là 6; 7,5; 10; 15; 25 t Loại có nâng trọng từ 50t trở lên thường được sử dụng vào mục đích cứu nạn, nâng đầu máy toa xe hoặc các công việc sửa chữa toa xe

Do chạy trên đường ray nên cần trục bánh sắt làm công tác xếp dỡ rất hiệu quả và thuận tiện, đặc biệt là đối với các toa xe nằm trên đường ga, nơi các loại cần trục khác không vào được Đối với các

trường hợp tai nạn đường sắt ở những nơi hẻo lánh, các phương tiện giao thông khác khó tiếp cận, việc

sử dụng cần trục bánh sắt để cứu nạn và kéo các toa xe hỏng về sửa chữa sẽ là cách thức tốt và hiệu

quả nhất Tuy nhiên nhược điểm chính của loại cần trục này là mức độ đa năng thấp, chỉ thích hợp với

khu vực có đường sắt

Cần trục bánh lốp: Được sử dụng để thao tác hàng trên bãi hàng rộng Về cấu tạo từ phần cabin

trở lên(phần quay) giống như cần trục ôtô, còn bộ phận di chuyên đặt trên khung bệ chuyên dụng chạy

bằng bánh hơi có từ 2 đến 4 trục Tốc độ di chuyền trên đường nhỏ hơn so với cần trục ôtô

Để chống lật, cần trục bánh lốp cũng được trang bị các chân tựa, tuy nhiên nó có thể nâng hàng

không cần chân tựa nếu chỉ sử dụng 50% nâng trọng với tầm với lớn nhất

Nâng trọng của cần trục bánh lốp đạt 2,5 + 400 t, độ cao nâng hàng đến 160m Tốc độ nâng 0,032 + 0,32 m/s, tốc độ quay đến 2 vòng/phút, tốc độ di chuyên 12 + 70 knvh

Cần trục bánh xích: di chuyên bằng bánh xích

21

Trang 21

Ưu điểm của loại này là làm việc được cả ở những nơi có địa hình gồ ghé, nền đường đất yếu ( tiêu biểu là các máy xúc đất) Ngoài ra cần trục bánh xích không cần sử dụng chân chống khi nâng

hàng do có kết cầu khung bệ cứng, diện tích mặt tựa của hai đải xích trên nền lớn

Tuy nhiên, nhược điểm của cần trục bánh xích là có trọng lượng lớn, kết cấu phức tạp, đơn giá cao

và bánh xích hay làm hỏng đường

Cần trục bánh xích thường được trang bị gầu ngoạm hoặc gầu xúc để xếp dỡ hàng rời và đào đắp đất tại nơi khai thác hàng hoặc công trường xây dựng

Cần trục bánh xích được chế tạo với nâng trọng 10 + 150 t, độ cao nâng đến 100m, tốc độ di

chuyên 3 + 8 km/h Khi di chuyền với cự ly lớn, nó thường được tháo rời và đặt trên rơmooc để kéo đi

c/ Cần trục chân để (tay với công): Là loại cần trục tay với có chân dé được đặt trên hai ray đường

sắt Cần trục gồm: cánh nhac 1, tay với 2, đối trọng 3, dé quay 4 công chân đề 5

Cần trục này thích hợp với công tác xếp đỡ hàng ở các khu vực cảng, sân bay, nơi bãi rộng với

chức năng chuyên tải Cầu tạo của cần trục chân để phải đảm bảo các điều kiện:

- Diện tích bao của máy không lớn quá, bán kính quay phía sau của phần quay phải nhỏ Khoảng cách giữa các bánh xe phải nhỏ;

~ Cho phép các phương tiện vận tải có thể di chuyền qua chân đề cần trục theo mọi hướng;

- Có cơ cầu đảm bảo dịch chuyển vật trong mặt phẳng ngang và cân banùg hệ thống khi thay đồi tầm voứi;

- Có thể thay đổi tốc độ nâng hàng, tốc độ khi hạ hàng phải nhỏ;

~ Thuận tiện trong việc điều khiển, tam quan sát lớn;

Nâng trọng của cần trục chân đề rất lớn: từ 3,2 + 40 t, tầm với nhỏ nhất là 7-8m, lớn nhất là 25-

60m Vận tốc nâng hàng từ I-1,5m/s, vận tốc quay 1-2vòng/phút, vận tốc di chuyển cả cần trục từ 0,5-

1m/s

đ/ Cần trục tháp:

+ Khái niệm: Đây là loại cần trục có một thân tháp thường cao từ 30 - 100m, độ cao này có thể là

độ cao nâng hàng và có thể thay đôi được tuỳ vào khu vực làm việc Tay với của cần trục đặt ở trên

tháp với độ dài từ 12 đến 70 m

+ Cấu tạo: Cần trục tháp gồm hai phần:

- Phần quay: có bố trí tời nâng hàng, tời nâng cần, toi kéo xe con, cơ cấu quay, đối trọng, trang

thiết bị điện và các thiết bị an toản

- Phần không quay: là bệ đỡ, có thể được trụ trên công di chuyển bằng ray hoặc cô định

Cabin điều khiển thường được bố trí trên cao đề mở rộng tầm nhìn

Cần trục tháp có chiều cao nâng hàng và tầm với lớn, khoảng không gian phục vụ rộng, tuy nhiên

có kết cấu phức tạp và cong kénh, dién tich chiếm chỗ lớn nên cần trục tháp chỉ hoạt động hiệu quả tại

các công trường xây dựng hoặc khu vực bãi hàng rộng như bãi container, bãi khai thác hàng

Nâng trọng của cần trục tháp có thê tới 40t, tầm với từ 10- 50m, độ cao của tay với có thê nâng từ 11-70m

Trang 22

- Cần trục tháp chuyên dụng: thường chế tạo riêng cho các công trình xây dựng với đặc điểm

là có độ cao rất lớn (đến 250 m) hoặc trong các xí nghiệp công nghiệp;

Theo phương pháp lắp đặt tại hiện trường có:

- Cần trục tháp di chuyền trên ray

- Cần trục tháp cố định;

- Cần trục tháp tự nâng:

Theo đặc điểm làm việc của tháp có:

- Cần trục tháp loại tháp quay;

- Cần trục tháp loại tháp không quay;

Theo phương pháp thay đổi tầm với có:

khai thác quặng, gỗ, các công trường nhà máy điện, cầu, đập nước, cảng

Cần trục được đặt trên hai trụ tháp: trụ gan động cơ và trụ đi chuyển được với đối trọng Giữa 2

trụ có dây cáp mang đề cho xe tời chạy Dây cáp mang được gắn với trụ ở hai đầu Móc nâng hàng được được gắn trên dây cáp nâng tại thành của xe tời Tời của cần trục nằm ở phía dưới, còn cabin điều khiển nằm trên cao Độ cao của tháp có thẻ đến 75m, độ cao nâng hàng đến 200m

Phân loại: Theo thiết bị đỡ chia ra:

- cần trục cáp tĩnh (khi cả 2 tháp cố định), nâng trọng 1-135t, tầm với 100-1800m Vùng phục vụ

của cần trục loại này là một đường thăng

23

Trang 23

- cần trục cáp cơ động: khi cả 2 tháp chuyên động trên ray song song (nâng trọng 3-20t, tầm với

150-1000m) Vùng pdhục vụ của cần trục loại này là một hình chữ nhật

- cần trục cáp hướng tâm: khi một tháp di chuyển theo cung tròn còn một tháp có định (nâng trọng

3-30t, tầm với 150-1000m) 'Vùng phục vụ của cần trục loại này là một cung tròn hoặc cả đường tròn

- Khi chạy êm, không thải khí thừa, tàn lửa

- Giá thành so với loại dùng động cơ đốt trong thi thấp hơn

Nhược điểm:

- Tự trọng lớn

- Phải thay đôi ắc quy nhiều lần, phải có cơ sở sặc điện đảm bảo cung cấp đầy đủ cho máy hoạt động

- Yêu cầu phải có mặt bằng hoạt động tốt, bằng phẳng và chắc chắn

+ Xe nâng hàng chạy bằng động cơ dét trong có nâng trọng lớn (30Tần)

* Ưu điểm: Tính cơ động tốt, sử dụng độc lập trên các địa hình không yêu cầu bằng phẳng cao

* Nhược điềm:

- Sử dụng, thao tác phức tạp, bảo dưỡng sửa chữa khó khăn

- Giá thành cao, tuổi thọ thấp

- Thai ra tan lira khi thai va tiếng ồn

VD: Trong công tác xếp đỡ, loại xe nâng 4000M và 4003M được sử dụng khá phô biến, nâng trọng tương ứng là 3T và ŠT

- Theo bộ phận di chuyền:

+ Bánh hơi: yêu cầu mặt kho bãi phẳng

+ Bánh xích: ôn định hơn

- Theo bộ phận lấy giữ hàng:

Xe nâng được trang bị các bộ phận công tác có thể thay đổi được: lưỡi nâng, gau ngoạm, móc, cần

nâng có hoặc không có ròng rọc, ( đê thay đôi các bộ phận này cân từ 10-30phút)

2.3 Cau tao:

Trang 24

1 Ca bin điều khiển

Xe nâng hàng có cau tạo chung như sau: C2)

- Bộ phận công tác gồm: Lưỡi nâng, bộ phận dẫn hưởng lưỡi nâng, khung nâng

- Bộ phận di chuyển máy nâng hàng gồm: ly hợp, hộp só, cầu trước, cầu sau, hệ thống lái

+ Cầu trước là cầu chủ động có hai bánh chủ động lớn dé đỡ chủ yếu phân trọng lượng của hàng hoá

+ Hệ thống tay lái điều khiển bánh sau dé chuyên hàng máy nâng hàng khi di chuyền

- Toàn bộ máy móc của xe nâng đều được đặt trên khung bằng thép Phần trước khung đặt cầu chủ

động bộ phận nâng và các xi lanh Trên giá đặt động cơ, phía sau treo đôi trọng để cân băng máy khi làm việc Phía dưới có một bộ phận đê treo câu và bệ lái, phía trong bô trí chỗ đặt hàng nhiên liệu,

phía trái có thùng đựng đầu, giá đỡ ắc quy đề trên trục dọc, hàn dựa vào cạnh phải

* Xác định nâng trọng và năng suất kỹ thuật của xe nâng vạn năng

Khi vận chuyển những loại hàng khác nhau, cần lưu ý rằng tải trọng của xe nâng (Qnâng) Có sự phụ thuộc vào khoảng cách trọng tâm hang hoá tới mặt trước của bàn trượt -

Mô men lật tác dụng vào xe nâng cân phải băng hoặc nhỏ hơn mô men ôn định, tức là:

Mia-k = Ménainn

Trong do:

Ménginh: M6 men ổn định

Mụy: Mô men lật do việc nâng hàng của máy trục ở những bánh xe chính

K: Hệ số ồn định của xe nâng khi hoạt động trên mặt phẳng ôn định với khung nâng ở vị trí

thăng đứng(thông thường k=1,4)

Quing(b+a)-k = g.1

Trong do:

a: Khoảng cách từ mặt trước bàn trượt đến trục bánh xe trước

ø: trọng lượng xe nâng tác dụng lên trục bánh xe sau

Trang 25

Do băng truyền có độ chịu tải không lớn nên chỉ dùng đề di chuyền hàng rời, hàng hạt, hàng bột,

hàng cục, hàng bao kiện có khối lượng nhẹ

Theo cầu tạo của dai băng, băng truyền được phân loại thành băng truyền tam cứng, băng truyền tắm mềm, băng truyền plastic, băng truyền gạt, băng truyền trục vít, băng truyền quán tính, băng truyền rung, băng truyền con lăn

Trong đó theo kết cấu thì băng truyền tắm cứng và tắm mềm được chia ra loại băng truyền tĩnh và băng truyền động

3.1.2 Phân loại

a) Dựa vào tính chất bộ phận vận chuyển hàng, có:

(1) Băng chuyên tắm mêm:

Trên băng chuyền tắm mềm, hàng được đặt trên dải băng mềm chuyền động vô tận Băng truyền tắm mềm có ưu điểm là công suất lớn, kết cầu đơn giản, lượng tiêu hao năng lượng nhỏ và có thể vận chuyên hàng đi khoảng cách rất lớn Vì vậy loại băng truyền này được sử dụng khá rộng rãi

Băng chuyền tắm mềm được sử dụng rất có hiệu quả khi vận chuyển hàng không chỉ trong nội bộ hoá trường mà còn từ nơi khai thác hàng (mỏ quặng) đến nơi tiêu thụ với khoảng cách cần vận chuyên

có thể lên tới 150-200km Đặc biệt trong điều kiện địa hình gồ ghé, nhiều núi đồi và sông hồ, việc sử dụng băng truyền dé vận chuyền hàng sẽ tránh được các khôi nee" đào đắp và công trình xây dựng lớn so với việc vận chuyền hàng bằng các : phương tiện ô tô, đường sắt

Cấu tạo của băng chuyền tắm mềm gồm:

Trang 26

Băng truyền tắm mềm có độ co giãn dải băng rất lớn Trong trường hợp chiều dai băng truyền lớn,

độ bền vững của đải băng bằng vải sẽ nhỏ, do đó ảnh hưởng đến công suất của băng truyền, vì vậy người ta còn chế tạo dải băng có một vài lớp thép mỏng có đục lỗ (đường kính 3-5mm) để tăng độ bền cho băng

Các trồng được làm từ thép hoặc gang, bên ngoài phủ lớp cao su hoặc bản nhôm mỏng đề tăng hệ

số ma sát giữa trồng và dải băng

giữa hàng và dải băng bằng thép, tăng độ bền của băng và thuận tiện khi thay thế, các băng truyền tam

cứng thường được phủ bên ngoài một lớp cao su mỏng Lớp cao su này sẽ giữ cho hàng trên băng khi chuyên động khó bị văng ra khỏi băng truyền

Chiều rộng của dải băng là 500-650mm với độ dầy là Imm

27

Ngày đăng: 02/04/2022, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm