Nhằm mục đích từng bƣớc chuẩn hóa giáo trình giảng dạy cho học sinh, sinh viên ngành Khai thác vận tải đƣờng bộ, tác giả đã biên soạn cuốn giáo trình môn học “Khai thác kỹ thuật chung ô tô” làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên khi lên lớp và làm tài liệu tham khảo cho HS, SV Cuốn giáo trình này bao gồm 5 chƣơng: Chương 1 chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong sử dụng động cơ ô tô; chương 2 ảnh hưởng của các yếu tố sử dụng đến tính năng kỹ thuật của ô tô; chương 3 đặc tính và chế độ làm việc của động cơ ô tô; chương 4 chuẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống động lực ô tô.
Trang 1BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
Ban hành theo Quyết định số 407/QĐ-CĐNGTVTTWI-ĐT ngày
31/03/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I
Hà Nội, 2017
Trang 3
BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH
MÔN HỌC: KHAI THÁC KỸ THUẬT Ô TÔ
NGHE: KHAI THAC VAN TAI DUONG BO
TRINH DO: TRUNG CAP
Trang 4
MUC LUC
9096271000077 5 CHUONG 1: CHI TIEU KINH TE T KY THUAT TRONG SU DUNG ĐỘNG CƠ Ô TÔ
1 Khái niệm thông sô làm việc của động cơ ô tÔ . 5-5-ccc+ccxcsxeexzerrrerreev 6
2 Các chỉ tiêu về năng lượng
3 Chỉ tiêu về kinh tế
4 Chỉ tiêu sử dụng:
CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YÊU TÔ SỬ DỰNG ĐẾN TÍNH NĂNG KY
THUẬT CỦA Ô TÔ
1 Ảnh hướng của điêu kiệ ậ 8
2 Ảnh hưởng của việc tăng sức cản của hệ thống trao đồi khí -:-c ++ 8
3 Anh hưởng của độ hao mòn của nhóm pittông- xi lanh . . : e :++ 9
4 Ảnh hưởng của việc điều chỉnh động cơ 2¿-222222222+22222S22zretrtrkkrrcrrrrres 10
5 Ảnh hưởng của chất lượng nhiên liệu và hao mòn thiết bị hệ thống nhiên liệ
6 Ảnh hưởng của chất lượng và nhiệt độ dầu bôi
2 Chế độ làm việc của động cơ ô tô 15
Chương IV: CHUÂN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THÓNG ĐỘNG LỰC ÔTÔ „19
1 Khái niệm chung
2.Lý thuyết cơ bản về kỹ thuật chuân đoán
2.1 Sơ đồ quá trình chân đoán 2 -©222+2+++2222222222222112212222211 2.1221 re 19
2.2 Phân loại chân đoán theo công nghệ chân đoán -.-2-22z522szzeccsez 21
2.3 Thông số kết cấu, thông số chân đoán -ccccc+ccc+ttttrrrrrvrrrrrerrree 22
2.3.1 Các thông số kết cấu:
2.3.2 Thông số chẩn đoán
2.3.4 Thông SỐ ra ccccccc2222222211 11 1.2121 E111 xerree
2.3.5 Thông số giới hạn . -222+:222E2v+2222222111222221111122211112 121 re 23 2.3.6 Điều kiện để một thông số ra được dùng làm thông số chấn đoán 23
2.4 Logic trong chân đoán
2.5 Các phương pháp chân đoán
3 Chuan doan tinh trạng kỹ thuật hệ thông
Trang 53.1 Chân đoán động cơ theo công, suất có ích ne
3.2 Chân đoán động cơ theo thành phần khí thải
3.3 Chân đoán động cơ theo hàm lượng mạt kim loại trong dầu bôi trơn 32
3.4 Chân đoán động cơ theo tiếng ồn, màu khói, mùi khói - -: 33
4 Chuẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực, hệ thống phanh 36
4.1 Chân đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực
4.2 Chuẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6
LOI NOI DAU
Trong nền kinh tế quốc dân Giao thông vận tải đóng vai trò rất quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách, đáp ứng nhu cầu vận tải của toàn xã hội Ngành vận tải bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau như vận tải đường sắt, vận tải đường thủy (bao gồm vận tải đường sông và đường biền), vận tải ô tô, vận tải hàng không, vận tải đường ống, các phương thức vận tải hợp thành hệ thống vận tải thống nhất và có liên quan mật thiết với nhau
Khai thác kỹ thuật ô tô là một trong những môn học không thể thiếu của ngành Khai thác vận tải đường bộ Thông qua môn học, sinh viên sẽ được tiếp cận những
kiến thức cơ bản về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của ô tô, các yếu tố ảnh hưởng tính
năng kỹ thuật và việc chuẩn đoán tình trang kỹ thuật của ô tô
Nhằm mục đích từng bước chuẩn hóa giáo trình giảng dạy cho học sinh, sinh viên ngành Khai thác vận tải đường bộ, chúng tôi đã biên soạn cuốn giáo trình môn học
“Khai thác kỹ thuật ô tô” không những làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên khi lên lớp
và còn dùng làm tài liệu tham khảo cho HSSV Cuốn giáo trình này bao gồm 5 chương:
Chương 1 Chỉ tiêu kinh té kỹ thuật trong sử dụng động cơ ô tô
Chương 2 Ảnh hưởng của các yếu tô sử dụng đến tính năng kỹ thuật của ô tô
Chương 3 Đặc tính và chế độ làm việc của động cơ ô tô
Chương 4, Chuẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống động lực ô tô
Mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gang, song do trình độ và thời gian có hạn chắc
chắn không tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận được những ý kiến đóng góp đề
giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
NHÓM BIÊN SOẠN
Trang 7CHUONG 1: CHi TIEU KINH TE T KY THUAT TRONG SU DUNG BONG
CƠ ÔTÔ
1 Khái niệm thông số làm việc của động cơ ô tô
Những thông số làm việc của động cơ bao gồm: Công suất,hiệu suất và suất tiêu hao
nhiên liệu, Những thông số này được chia ra làm 2 loại: thông số chỉ thị (Thông số tính
toán) đặc trưng cho chu trình làm việc của động cơ và thông số hữu ích hoặc thông số sử
dụng đặc trưng cho khả năng làm việc thực tế của động cơ
Những thông số làm việc của động cơ ô tô gồm:
- Điêm chết 1 diém ma pisiton đôi chiêu chuyên động
- Điêm chết trên (ĐCT) là điểm xa nhât của piston so với đường tâm trục khuỷu
- Diém chet dưới (ĐCD) là điểm gân nhât của piston so với đường †âm trục khuỷu „
- Hành trình Piston S (Stroke) là khoảng cách từ vị trí cao nhât của piston (Điêm chêt
trên) đến vị trí thấp nhất phía dưới (BCD) khi piston dich chuyén
1.1 Tỉ số nén: (ký hiệu là e): là tỉ sô giữa thể tích toàn phần (Va) với tỉ số buồng đốt (Ve) T¡ số nén thể hiện mức độ nén hỗn hợp trong xy lanh
E=——
- Ve
1.2 Thé tich lam viéc cia dong co: (ky hiéu 1a V )
Là thể tích làm việc của tổng tất cả các xy lanh của động cơ
V, =i Vụ trong đó: Vị: là thể tích làm việc của động cơ
¡: số xy lanh của động cơ
Vu: thé tích làm việc của một xy lanh 1.3 Công suất chỉ thị: là công suất do hơi đốt sinh ra xác định bằng một dụng cụ đo chỉ
thị Công suất tính bằng đơn vị Kilôwat (KW) hoặc mã lực (HP)
1.4 Công suất có ích (Ne): là công suất lay ra từ trục khuỷu động cơ, nó được xác định
bằng cách đo mô men xoắn thực tế của trục khuyu Công suất có ích có thể tính bằng
công suất chỉ thị trừ đi tốn hao cơ khí nh ma sát, quán tính,
Công suất hữu ích tính bằng công thức:
T: Số kỳ trong một chu trình làm việc của động cơ
Tính theo qui ước quốc tế mã lực theo ký hiệu là HP:
1HP = 0,736 KW
Trang 81.5 Mức tiêu thụ nhiên liệu (ge): là số gam nhiên liệu chi phí cho động cơ sinh ra một
mã lực trong một giờ Suát tiêu hao nhiên liệu đặc trưng cho tính tiết kiệm nhiên liệu
của động cơ Gr
ge= .1000 (g/mã lực.h)
G: Tiêu hao nhiên liệu ø/h
Ne: Cong suất hữu ích (mã lực)
Động cơ xăng ge = (240 - 250) g/ml.giờ
Động cơ Diesel ge = (175 - 190) g/ml.giờ
2 Các chỉ tiêu về năng lượng
Đặc trưng cho tính kỹ thuật của động cơ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
- Toc d6 quay của động cơ
- Ap suat chi thi va áp suât có ích trung bình
- Công suât
Momenquay
3 Chỉ tiêu về kinh tế
Chỉ tiêu so sánh dùng để so sánh các động cơ khác nhau từ góc độ kết cầu, sử
dụng và hiệu quả sử dung năng lượng Các thông số dưới đây có thể xếp vào chỉ
tiêu so sánh:
-Tốc độ quay của động cơ
- vận tốc trung bình của piston
- Áp suất chỉ thị và áp suất trung bình
- Hiệu suất, suất tiêu hao nhiên liệu
4 Chỉ tiêu sử dụng:
Có liên quan đến độ tin cậy, độ ồn, mức độ tự động hóa, tuổi thọ của động cơ
Trang 9CHUONG 2 ANH HUONG CUA CAC YEU TO SU DUNG DEN TINH NANG
KY THUAT CUA O TO
1 Ảnh hưởng của điều kiện khíihậu
Thời tiệt trở lạnh sẽ ảnh hưởng tới hệ thông nhiên liệu ô tô:
Khi nhiệt độ hạ thấp không chỉ gây ra hiện tượng khó khởi động, bó máy ở máy dầu,
mà còn ít nhiều tác động đến các xe sử dụng xăng Đề điều kiện đề động cơ xăng được làm việc phải tạo được ra hỗn hợp pha trộn giữa không khí và hơi xăng theo tỉ lệ nhất
định Như vậy, để có một lượng xăng nhất định được chuyển từ thể lỏng sang thé khí
thì nhiệt độ thấp đồng nghĩa với giảm khả năng bay hơi của xăng khiến cho xăng trong
chế hòa khí bị pha trộn với không khí gây khó khởi động Lúc này, nếu bạn cô gắng
khởi động xe ô tô sẽ khiến cho xe bị ngột xăng
Đối với việc thời tiết lạnh không chỉ ảnh hưởng đến nhiên liệu mà còn ảnh hưởng đến
nguồn điện Cụ thé khi ắc quy không hoạt động do dung môi trong ắc quy bị thay đổi hóa tính Bạn có thể khắc phục bằng cách dùng một ắc quy tốt tương đương đề dự phòng trong cốp hoặc nhờ vào ắc quy của một chủ xe khác ở gần đó
Đối với xe chạy xăng thì dầu bôi trơn thường bị ảnh hưởng nhiều hơn là nhiên liệu,
các bạn có thể lựa chọn dầu bôi trơn phù hợp đề đảm bảo điều kiện khởi động lạnh
Thường xuyên bảo dưỡng sửa chữa xe định kì cũng là một biện pháp ít nhiều giúp cho
hệ thống nhiên liệu và bôi trơn hoạt động ồn định, nhất là khi gặp các điều kiện xấu
2 Ảnh hưởng của việc tăng sức cản của hệ thống trao đỗi khí
Giám khí thải ô nhiễm trên ôtô
Kỹ thuật tuân hoàn khí thải có tên gọi EGR được áp dụng khá sớm trong việc hạn chê khí thải ở động cơ ôtô EGR được phát minh đề kiêm soát mức độ ô nhiễm môi trường của xe hơi vào đầu những năm 1970, sớm hơn khoảng 2 năm so với hệ thông trung hòa khí thải bằng xúc tác 4
Kỹ thuật tuân hoàn khí thải EGR (Exhaust Gas Recirculation) Kỹ thuật tuân hoàn khí thải có tên gọi EGR được áp dụng khá sớm trong việc hạn chế khí thải ở động cơ ôtô
EGR được phát minh để kiểm soát mức độ ô nhiễm môi trường của xe hơi vào đầu
những năm 1970, sớm hơn khoảng 2 năm so với hệ thống trung hòa khí thải bằng xúc
tác Mục tiêu của EGR là giảm nồng độ các chất ô nhiễm bằng cách tuần hoàn khí thải trở lại hệ thống nạp động cơ trong điều kiện có tải.Trong động cơ diesel, tác dụng của
lượng khí thải này là làm giảm nhiệt độ cháy đoạn nhiệt hay làm giảm nồng độ oxy Ngoài ra, khí thải tuần hoàn còn làm tăng nhiệt dung riêng của hòa khí nên nhiệt độ cháy giảm xuống Mục tiêu của việc hạ những thông số trên là để ngăn cản quá trình
sản sinh các chất độc hại khi đốt nhiên liệu, giảm nồng độ chất này trong khí thải.Trên
thực tế, nhi
còn có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng hình thành các chất trên như áp suất
độ càng cao, lượng chất gây ô nhiễm sinh ra càng nhiều Ngoài nhiệt độ
buông đốt, thời gian đánh lửa, hỗn hợp nhiên liệu, nhiệt độ khí nạp hay nhiệt độ chất làm lạnh Chẳng hạn như việc giảm tỷ số nén và đánh lửa chậm ở những động cơ tính
năng cao sẽ làm giảm lượng chất ô nhiễm sinh ra, tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm
Trang 10công suất cực đại và tính năng của xe Chính điều này đã thôi thúc các kỹ sư thiết kế nên EGR vào những năm 1970
* Lọc gió động cơ— “lá phổi" của xe ô tô „ „
Tuy câu tạo lọc gió ô tô khá đơn giản (là một tâm chăn bụi), nhưng nó lại có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến công suất tiêu hao nhiên liệu của xe ô tô Với nguyên lý làm việc chắn bụi thông thường, đây là chỉ tiết giúp ngăn cản bụi từ không khí bên ngoài lọt vào trong động cơ Sau một thời gian sử dụng xe, tam loc gió động
cơ cũng sẽ ban dan và khiến gió không vào động cơ được nhiều cũng như sẽ kéo theo
một phần bui ban di vao trong xe Điều đó sẽ khiến cảm biến lưu lượng khí nạp đo đạc
bị sai lệch thông số, và dẫn tới hao phí nhiên liệu vận hành cao hơn thông thường
3 Ảnh hưởng của độ hao mòn của nhóm pittông- xi lanh
Sau thời gian sử dụng động cơ nhóm piston - xylanh bị hao mòn - với 2 dạng mon chính là ô van và mòn côn mức độ khác nhau theo hai phương song song và vuông góc với đường tâm trục khuỷu Do lực ngang N (N phân lực vuông góc với đường tâm xylanh), lực đàn hồi của xécmăng, lực của áp suất khi chúng tác dụng vào
thành trong xécmăng tại piston tác dụng lên mặt gương xylanh hoặc của con trượt lên rãnh trượt gây ra lực ma sát dẫn tới hao mòn Lượng mòn tỉ lệ với cường độ của lực,
vận tốc trượt, nhiệt độ, lượng mòn nhiều nhất ở phương hướng kính phía có lực N lớn,
lượng mòn còn phụ thuộc vào môi trường động cơ làm việc, mức độ cường hóa động
cơ
Khi nhóm piston — xylanh bị hao mòn sẽ ảnh hưởng đến sự làm việc các chỉ tiêu
kinh tế — kỹ thuật của động cơ cụ thể:
1 Làm tăng khe hở giữa nhóm piston và xylanh (giảm độ kín khít thuỷ lực), do đó làm tăng hiện tượng lọt khí nạp trong quá trình nén Với lượng nhiên liệu cung cấp không đổi thì việc giảm không khí nạp do lọt không khí trong quá trình nén sẽ làm
giảm hệ số dư lượng không khí A„ áp suất và nhiệt độ cuối quá trình nén Pc, Te cũng
giảm Điều này làm giảm tỷ số nén thực tế e
-Việc giảm À làm cho quá trình cháy rớt tăng, nhiệt độ khí xả Tx cao, tăng mat mat
nhiệt do nước làm mát và khí xả Tất cả các nhân tổ đó làm giảm ni va pi do nm = 1 -
Pm/Pi nên nm cũng giảm Hậu quả cuối cùng làm giảm Ne và tăng ge
- Tang sự lọt khí trong quá trình nén sẽ làm giảm pc va Tc có thể xem rằng ảnh hưởng của hiện tượng này tương tự như giảm tỷ số nén chung Bên cạnh đó sự hao mòn chốt piston, cổ trục khuyu, các ô đỡ thanh truyền làm cho thể tích buồng nén thực
té Ve tăng lên Tác dụng tong hop sẽ làm giảm e khá lớn, là cho chất lượng phát triển
quá trình cháy bị thay đt
Thời gian cháy trễ ri tăng, tý số tăng áp suất trung bình tăng, áp suất cháy cực đại
pz giảm và tăng hiện tượng cháy rớt
2 Làm tăng lượng khí chấy lọt trong quá trình chấy giãn nở
Do quá trình giãn nở áp suất trong xylanh lớn nên lượng khí lọt còn lớn hơn nhiều
sovới thời kỳ nén và trực tiếp là giảm nỉ , pi của chu trình
Trang 11hi piston — xylanh bj hao mòn sẽ làm thay đổi các điều kiện ma sát trong cặp lắp ghép vòng găng — xylanh
Thanh phan chính của các mất mát do ma sát trong động cơ ở cặp lắp ghép piston vòng găng — xylanh (chiếm khoảng 55 + 65% toàn bộ mát mát ma sát) Phan chủ yếu
nảy là do vòng găng trên cùng gây ra, vì vòng găng tỳ vào mặt gương xylanh với áp suất gần bằng áp suất trong buồng cháy Do vậy mất mát ma sát do nó gây ra khoảng gấp 2 lần lớn hơn mắt mát do tất cả những vòng găng còn lại Điều kiện làm việc của các xéc măng:
Vong gang | = (0,7 + 0,8) P
Vong gang 2 = (0,08 + 0,15) P
Vòng găng 3 < 0,08 P Với P: áp suất khí cháy
Nhưng khi hao mòn tăng do khí lọt nhiều hơn nên áp suất ở các vòng găng thứ
hai và các vòng găng khác tăng lên, tì mạnh vào xylanh, vì vậy mắt mát ma sát của
chúng tăng lên Mất mát ma sát còn lớn hơn khi màng dầu bôi trơn bị pháp hủy do khí
cháy lọt qua Điều này làm tăng nhiệt độ mặt bên piston, vòng găng, xylanh và có thể làm bó xécmăng
5.Làm tăng lượng tiêu thụ dầu bôi trơn
do dầu bị “bơm” lên buồng đốt và đốt cháy nhiều hơn Mặc khác khí cháy lọt xuống cacte day nhanh quá trình già hóa dầu bôi trơn
Tóm lại:
Khi cặp lắp ghép piston — xylanh động cơ bị hao mòn sẽ dẫn đến những hậu quả sau: Giảm công suất Ne và làm xấu tính kinh tế của động cơ (tăng ge), chat lượng khởi động kém,tiêu thụ dâu bôi trơn tăng lên và động cơ làm việc “cứng ” hơn
4 Ảnh hưởng của việc điều chính động cơ ;
* Nap may làm việc trong điêu kiện chịu nhiệt độ cao, áp suât lớn, lại phân bô
không đều Do đó thường bị những hư hỏng như cong vênh, rạn nứt vùng buông đốt bị
cháy rỗ bám muội than, khoang chứa nước bị ăn mòn do trong nước có lẫn nhiều tạp chất ăn mòn Các mối ghép ren bị hỏng do tháo lắp không đúng quy trình và kỹ thuật
Các đệm bị hỏng do làm việc lâu ngày
Tất cả các hư hỏng trên gây nên hiện tượng rò hơi, lọt nước, chảy dầu và làm giảm
tỷ số nén của động cơ Nước lọt vào buồng đót gay vo piston, sự cố cho cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền Muội than bám trên buông đốt sẽ gây nên kích nỗ, muội than rơi xuống còn làm cào xước xilanh - piston, kẹt xécmăng Như vậy đông cơ giảm công
suất, nêu nặng thì động cơ có thể không làm việc được
* Thân máy bị nứt, vỡ do sự có của piston thanh truyền, hoặc do đồ nước lạnh vào
khi động cơ còn nóng Làm giảm công suất của động cơ hoặc động cơ sẽ không làm
việc được
- Đường ống dẫn nước, vùng chứa nước thường bị ăn mòn hóa học Gây tắc hoặc làm thủng đường ống dẫn nước làm mát, dẫn đến thiếu hoặc không có nước làm mát
khi động cơ làm việc làm động cơ nóng lên nhanh chóng, giảm công suất của động cơ,
tuổi thọ của động cơ giảm.
Trang 12- Các đường dẫn dầu bôi trơn bị bắn, tắc do làm việc lâu ngày
Gây thiếu dầu bôi trơn hoặc không có dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc làm
các chỉ tiết đó nhanh bị mòn, hỏng dẫn tới công suât động cơ giảm Tuôi thọ động cơ
iam
° - Các lỗ bắt ren bị hỏng do tháo, lắp không đúng kỹ thuật Gây khó khăn cho việc
sữa chữa, bảo dưỡng
Tác hại của xăng giả:Nếu xăng giả có chất gây hại cho động cơ thì sẽ làm hao mòn nhanh các chỉ tiết cơ khí, giảm công suất động cơ, ảnh hưởng đến hoạt động của
động cơ và các hệ thống liên quan (hệ thống xử lý khí xả, các cảm biến của hệ thống nạp, xả)”
"Ngoài ra, các loại xăng giả thường có hàm lượng chì cao Chì thải ra trong quá trình hoạt động của động cơ gây ô nhiễm không khí, độc hại với con người Nếu người dùng
đỗ nhằm loại xăng này, xe sẽ không xử lý tốt khí xả, có thể có những hợp chất nguy
hại hình thành trong quá trình đốt cháy nhiên liệu, xả ra môi trường Điều này càng
nguy hại cho những người đỗ xe trong nhà, khí thải độc hại có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ cả gia đình
5 Ảnh hưởng của chất lượng nhiên liệu và hao mòn thiết bị hệ thống nhiên liệu
* Anh hưởng của chât lượng nhiên liệu:
Việc đồ nhằm Xăng giả, xăng bẩn có thể khiến động cơ gặp hại Xe sẽ gặp phải
tình trạng khó đề, tắt máy khi đang chạy hoặc nguy hiém hơn là nguy cơ gây cháy nỗ Xăng giả được tạo ra bằng cách trộn những hợp chất hóa học đề kích chỉ số RON
(chỉ số Octance) cùng với một tỉ lệ xăng "thật" nhất định Loại xăng này thường chứa
những chất gây nguy hại cho xe, làm giảm công suất, xe dễ chết máy hoặc thậm chí là
có nguy cơ gây cháy nỗ
6 Ảnh hưởng của chất lượng và nhiệt độ dầu bôi
* Xilanh làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, chịu nhiệt độ cao và áp suất lớn, chế độ bôi trơn khó khăn vì vậy thường có những hư hỏng sau:
- Bề mặt làm việc bị mòn theo chiều ngang không bằng nhau tạo nên độ ôvan + Nguyên nhân: Do thành phần lực ngang tác dụng đây xécmăng và xi lanh miết vào thành xilanh gây nên hiện tượng mòn méo
+ Tác hại: Làm tăng khe hở lắp ghép giữa piston và xi lanh gây giảm công suất của động cơ
- Bề mặt làm việc bị mòn theo chiều dọc không bằng nhau tạo nên độ côn
+ Nguyên nhân: Vùng xéc măng khí trên cùng có áp suất và nhiệt độ cao, độ nhớt của dầu bôi trơn bị phá hủy sinh ra ma sát khô hoặc nữa ướt giữa xilanh,xécmăng và
piston vì vậy vùng đó bị mòn nhiều nhất tạo nên độ côn
+ Tác hại: Gây lọt khí ở buồng đốt làm dầu bôi trơn bị biến chất, phá hủy màng
dầu, dầu bôi trơn sục lên buông đốt Làm công suất của động cơ giảm
~ Ngoài ra xilanh bị cào xước
- Bê mặt làm việc của xilanh bị cháy rỗ và ăn mòn hóa học
- Xilanh đôi khi còn bị nứt vỡ
Trang 13
Tat cả các hư hỏng trên do mat kim loại có lẫn trong dầu bôi trơn hoặc xécmăng bị gay Do tiép xúc với sản vật cháy, do piston bị kẹt trong xialanh, do chốt piston thúc
vào hoặc tháo lắp không đúng kỹ thuật hoặc nhiệt độ thay đổi đột ngột
Các hư hỏng trên đều làm giảm công suất của động cơ, tốc độ mài mòn giữa xilanh và piston tăng nhanh tạo ra khe hở lớn Tạo ra nhiều muội than trong buông đốt, gây nên hiện tượng cháy sớm
* Xéc măng làm việc trong, điều kiện phức tạp, chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn, bôi
trơn khó khăn do đó nó là chỉ tiết nhanh mòn, hỏng nhất trong động cơ, hư hỏng chủ
yếu là do ma sát với thành xylanh, mòn mặt cạnh do va đập giữa xéc măng và rãnh gây xục dầu lọt, hơi công suất của động cơ giảm
- Trong một bộ thì xéc măng trên cùng bị mòn nhiều nhất, làm khe hở xécmăng tăng làm giảm độ kín khít gây va đập xéc măng và rãnh gây xuc dầu, lọt hơi làm giảm công suất của động cơ
- Xéc măng đôi khi bị bó kẹt, gãy do nhiệt độ cao, thiếu dầu bôi trơn Xéc măng
gay có thể gây nên cào xước xy lanh
7 Ảnh hưởng của chế độ làm mát
Hệ thống làm mát động cơ có thể được chia làm hai loại: hệ thống làm mát bằng chất lỏng làm mát và hệ thống làm mát bằng không khí Hệ thống làm mát bằng không khí có thể được thấy trên các loại xe máy số hiện nay Hệ thống làm mát bằng nước làm mát được sử dụng chủ yếu trên ô tô do khả năng làm mát hiệu quả của nó trong hầu hết các điều kiện vận hành trên xa lộ hay trong thành phố thường xuyên tắt đường
Hệ thống làm mát bao gồm các mạch nước làm mát bên trong thân máy và nắp quy lát, các mạch nước làm mát này đi xung quanh thân máy và nap quy lat dé dat
hiệu quả làm mát tốt nhất Một bơm nước được sử dụng đê thực hiện tuần hoàn
nước làm mát, van hằng nhiệt dùng đẻ điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát ở nhiệt độ
cần thiết, két nước dùng đề giải nhiệt nước làm mát và nắp két nước dùng để điều chỉnh áp suất bên trong đường ống nước làm mát
Trang 14Hệ thống làm mát hoạt động bằng cách vận chuyển nước làm mát tuần hoàn
xung quanh thân máy và nắp quy lát Khi nước làm mát tuần hoàn qua chúng,
nó sẽ lấy nhiệt ra khỏi động cơ Nước nóng sau đó sẽ được đây về két nước làm mát, nước sẽ được chia nhỏ vào các ống nhỏ bên trong két nước và được làm mát bằng sức gió do quạt làm mát tạo ra đồng thời cùng với gió do khi ô
tô chuyển động để làm mát nước Khi nước nóng được làm mát, nó sẽ tiếp tục tuần hoàn trở lại vào bên trong động cơ để tiếp tục chu kỳ tuần hoàn liên tục
nhờ vào hoạt động của bơm nước
Để tránh cho nước làm mát bị sôi, hệ thống làm mát được thiết kế để có
khả năng chịu được áp suất Khi áp suất càng cao, nhiệt độ sôi của nước sẽ tăng lên, nhưng nếu áp suất quá cao sẽ làm cho thân máy bị nứt hoặc các đường ống nước bị nỗ Do đó, áp suất trong hệ thống làm mát sẽ được điều khiền thích hợp bởi nắp két nước Khi áp suất bên trong hệ thống làm mát cao quá mức cho phép, nắp két nước sẽ mở ra đề nước đi vào bình nước phụ, làm giảm áp suất nước Khi nhiệt độ nước làm mát giảm, nước trong bình nước
phụ sẽ được hút về trở lại hệ thống Hệ thống làm mát này được gọi là hệ thống làm mát tuần hoàn kín
Nước làm mát
Nước làm mát động cơ phải có khả năng chống đông cứng khi nhiệt độ môi trường dưới 0°C Khi nước làm mát bị đông cứng, thể tích của nó sẽ giãn nở ra làm cho các đường ống cứng bên trong két nước làm mát bị vỡ gây hung hỏng két nước Đồng thời các mạch nước bên trong động cơ cũng giãn nở ra gây nứt
vỡ động cơ có thể dẫn đến những hư hỏng cực kỳ nghiêm trọng
Bên cạnh đó, nước làm mát cũng không được gây ra sự ăn mòn hay oxi hóa cho động cơ Bởi vì các chỉ tiết bên trong động cơ được chế tạo hoàn toàn
bằng kim loại, đặt biệt là thân máy được chế tạo từ hợp kim nhôm Nhôm và
hợp kim nhôm là chất rất đễ bị oxi hóa khi tiếp xúc với chất gây ăn mòn như
axít, ngay cả nước thường cũng có khả năng gây ăn mòn lớn với thân máy, gây ra các hư hỏng cho động cơ
Khi các đường ống nước bên trong động cơ bị oxi hóa, nó sẽ sinh ra các cặn bắn làm tắt nghẽn mạc nước làm mát động cơ, làm cho nước làm mát không thể tuần hoàn được, khi đó nhiệt độ động cơ sẽ tăng cao dan đến quá nhiệt
Khi nhiệt độ động cơ quá cao có thê dẫn đến các hệ lụy khác như: độ nhớt của
nhớt bôi trơn sẽ giảm do đó không còn khả năng bôi trơn nên các chỉ tiết sẽ bị mài mòn nghiêm trọng dẫn tới những chỉ phí đại tu sửa chữa cực kỳ tồn kém Nhiệt độ động cơ quá cao cũng là nguyên nhân của tình trạng kích nỗ đối với động cơ xăng, kích nô xảy ra có thé gay ra các sự cháy nô ô tô rất nguy hiểm cho người ngồi trên xe Cho nên phải luôn kiểm tra hệ thống làm mát trước khi sử dụng xe ô tô
Trang 15Chương III: ĐẶC TÍNH VA CHE DO LAM VIEC CUA DONG CO 0 TO
1 Đặc tính của động cơ
Người ta dùng các đặc tính đê đánh giá các chỉ tiêu kinh tê kỹ thuật của động cơ,
làm việc trong các điều kiện khác nhau Đặc tính của động cơ là hàm số thể hiện sự
biến thiên của một trong các chỉ tiêu công tác chủ yếu của động cơ, thay đổi theo chỉ tiêu công tác khác hoặc thay đổi theo nhân tố nào đó gây ảnh hưởng tới chu trình công tác của động cơ
Các đặc tính được sử dụng nhiều nhất trong động cơ đốt trong là những đặc tính sau:
Các hàm số thể hiện biến thiên của công suất, Mômen quay (hoặc áp suất có ích
trung bình), suất tiêu hao nhiên liệu hoặc các chỉ tiêu công tác khác của động cơ thay
đổi theo số vòng quay được gọi là đặc tính tốc độ Viết tắt Y(Ne, Me,„ Pe )= f(n) Đặc tính tốc độ biểu thị công suất cực đại của động cơ ứng với từng chế độ tốc
độ được gọi là đặc tính ngoài
Do công suất cực đại của động cơ còn phụ thuộc vào việc điều chỉnh lượng nhiên liệu
cực đại cung cấp cho mỗi chu trình, vì vậy đặc tính ngoài của động cơ cũng phụ thuộc vào việc điều chỉnh đó Trong động cơ Diesel có các loại đặc tính ngoài sau đây
1 Đặc tính ngoài tuyệt đối (đường 1) là đặc tính tốc độ trong đó công suất của
động cơ ở mỗi số vòng quay đều đạt tới trị số giới hạn lớn nhất
2 Đặc tính giới hạn bơm cao áp (đường 2) là đặc tính tốc độ trong đó cơ cầu điều
khiển được kéo tới chốt hạn chế trên bơm cao áp Khi thiết kế, thông thường bơm cao
áp đều có một phần thể tích dự trữ, nghĩa là
bơm cao áp có thể cung cấp một lượng nhiên liệu nhiều hơn so với yêu cầu của
mỗi chu trình Vì vậy trong động cơ Diesel bắt buộc phải đặt một chốt hạn chế trên
bơm cao áp nhằm hạn chế lượng nhiên liệu cực đại cung cấp cho động cơ trong mỗi chu trình
Trang 163 Đặc tính ngoài theo công suất thiết kế là đặc tính tốc độ trong đó cơ cấu điều
khiển được giữ ở vị trí ứng với công suất thiết kế Nen và số vòng quay thiết kế nn
(đường 3) Đặc tính ngoài thiết kế là đặc tính chính của động cơ, các thông số kinh tế
kỹ thuật chính của động cơ trên đường đặc tính này đều được nhà máy chế tạo đảm
bảo
4 Đặc tính ngoài sử dụng thường gọi tắt là đặc tính ngoài (đường 4) là đặc tính tốc
độ trong đó cơ cấu điều khiển được giữ ở vị trí ứng với công suất sử dụng Ned và số
vòng quay sử dụng nd Trên thực tế thường dùng đặc tính sử dụng để lựa chọn động cơ
cho các thiết bị động lực
5 Đặc tính nhả khói đen là đặc tính tốc độ, trong đó ứng với mỗi số vòng quay của động cơ, cơ cầu điều khiển bơm cao áp nằm ở vị trí bắt đầu có khói đen trong khí thải
(đường S9)
Tất cả các đường đặc tính tốc độ khác, khi giữ nguyên không đổi vị trí của cơ cấu
điều khiển bơm cao áp ở các vị trí đảm bảo cho công suất của động cơ thấp hơn so với
công suất của các đường đặc tính ngoài kể trên, được gọi là đặc tính bộ phận (các
đường 6)
Thông thường phải dùng biện pháp thực nghiệm đẻ xác định các loại đặc tính tốc
độ của động cơ thực tế Muốn phân tích các đường đặc tính tốc độ, được xây dựng
bằng các số liệu thực nghiệm cần phải lập các biểu thức thê hiện mối liên hệ giữa các
thông số công tác với số vòng quay của động cơ
2 Chế độ làm việc của động cơ ô tô
Mục đích của động cơ ôtô (thường sử dụng nhiên liệu xăng hoặc dầu diesel - tạm gọi
là động cơ) là chuyển đổi năng lượng sinh ra từ quá trình đốt cháy xăng, dầu thành năng lượng cơ học để chiếc xe của bạn có thể chuyển động được Do quá trình cháy diễn ra bên trong xilanh nên động cơ này được gọi là động cơ đốt trong
Động cơ Maybach 57
Trên thực tế, có cả loại động cơ đốt ngoài Ví dụ như động cơ hơi nước sử dụng trên
xe lửa cổ điển là loại động cơ đốt ngoài Loại nhiên liệu như than, gỗ, dầu, được sử
Trang 17dụng trên động cơ hơi nước đề tạo ra nhiệt năng đun nước sôi thành hơi nước và chính hơi nước này lại tạo nên chuyền động bên trong động cơ Hiệu suất của động cơ đốt trong cao hơn động cơ đốt ngoài (tức là cùng quãng đường như nhau, động cơ đốt
trong tốn ít nhiên liệu hơn động cơ đốt ngoài), thêm nữa động cơ đốt trong có kích
thước nhỏ hơn nhiều so với động cơ đốt ngoài tương đương Đó là lý do tại sao ôtô lại
sử dụng động cơ đốt trong
* Nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kỳ
Hầu hết các xe ôtô hiện nay sử dụng động cơ đốt trong loại piston chuyển động tịnh tiến do có các ưu điểm:
- Hiệu suất khá cao (so với động cơ đốt ngoài)
- Chi phí sử dụng vừa phải (so với động cơ tuabin khí)
- Dễ dàng tiếp nhiên liệu duy trì hành trình (so với động cơ điện)
- Những ưu điểm này làm cho động cơ đốt trong là công nghệ hầu như là duy nhất hơn 100 năm qua
Để rõ hơn về nguyên lý hoạt động, chúng ta hãy tìm hiểu những điều cơ bản nhất về động cơ đốt trong
Nguyên lý hoạ động của động cơ đốt trong
Hầu hết các xe ôtô hiện nay đang sử dụng loại động cơ 4 kỳ (do Nicolaus Otto phát minh năm 1867) 4 kỳ của động cơ đốt trong được minh hoạ ở hình 1 Chúng gồm có:
Kỳ hút (nạp - van nạp mở, van xả đóng)
Kỳ nén (hai van đều đóng)
° Kỳ cháy (nỗ - các van vẫn tiếp tục được đóng
° Kỳ xả (van nạp đóng, van xả mở)
Chúng ta có thể nhìn thấy chỉ tiết đang chuyển động lên xuống trong động cơ, đó
là piston Piston được nối với trục khuỷu nhờ thanh truyền Toàn bộ quá trình của 4 kỳ
có thê miêu tả như sau:
Hình 1: Nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kỳ
Chú thích: A: Van nạp, cò mổ, lò xo xu-páp; B: Nắp xilanh; C: Họng hút; D: Nắp
xilanh; E: Thân xilanh; G: Các-te chức dầu; H: Dầu bôi trơn; I: Trục cam; Van xả, cò
mồ, lò xo xu-pap; K: Bugi; L: Hong xa; M: Piston; N: Thanh truyén; O: Vong dém; P:
Truc khuyu
1 Vị trí xuất phát đầu tiên của piston là ở trên đỉnh, lúc này van (xuppap) nạp mở ra
và piston chuyên động xuống dưới để lượng hỗn hợp không khí và các hạt xăng nhỏ (gọi tắt là hỗn hợp khí) nạp day vào trong xi lanh (phan 1-mau vàng)
2 Khi piston chuyền động lên trên để nén khối không khí đã hoà trộn các hạt xăng nhỏ
li ti Việc nén không khí lại sẽ làm cho hiệu quả của việc đốt cháy không khí tăng
thêm nhiều (phần 2-màu tím)
Trang 183 Khi piston cham tới đỉnh (điểm chết trên) của hành trình đi lên, nến điện phat tia lira
đốt cháy xăng hoà trộn trong không khí Lúc này hơi xăng cháy tức thời đã tạo nên sự
nỗ ở trong xilanh day piston đi xuống (phần 3-màu đỏ)
4 Khi piston đã ở điểm dưới cùng (điểm chết đưới), van (xuppap) xả mở ra và khi piston đi lên sẽ đây toàn bộ lượng khí trong xi lanh ra ngoài qua ống xả (phần 4-màu
xanh)
Bây giờ, động cơ lại sin sang cho chu trình tiếp theo và nó lại tiếp tục nạp hỗn hợp khí
và hơi xăng Lưu ý rằng, chuyển động của động cơ là chuyên động quay của trục khuỷu, còn chuyền động của piston lại là chuyên động tịnh tiến Để chuyền đổi chuyên động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay cần nhờ đến trục khuỷu Bây giờ chúng ta cùng xem xét sự ghép nối và phối hợp làm việc của các bộ phận trong động
cơ như thế nào?
Phần cốt lõi của động cơ là xilanh và piston chuyển động lên xuống trong đó Động cơ
mô tả trên đây là loại động cơ một xilanh Thế nhưng đa số động cơ ôtô hiện nay
không chỉ có một xilanh mà có tới 4, 6 hoặc 8 xilanh, 12 hay 16 Đối với động cơ
nhiều xilanh, các xilanh được sắp xếp thành một trong những cách sau: thành một
hàng dọc (xilanh xếp thắng hàng), thành hình chữ V (xilanh xếp hình chữ V), hai
xilanh xếp đối nhau nằm ngang (xilanh xếp đối đỉnh) hoặc hình sao (động cơ máy bay) như hình vẽ minh hoạ dưới đây
Trang 19
Mô phỏng hoạt động của động cơ 4 xilanh, đối đỉnh
Mỗi cách sắp xếp có những ưu, nhược điểm riêng về độ êm dịu khi hoạt động, giá thành sản xuất, hình dạng kết cấu Những ưu, nhược điểm của từng loại sẽ làm cho
chúng phù hợp với từng loại phương tiện giao thông Ví dụ: động cơ chữ V hoặc l
hàng dọc và ít xilanh thường sử dụng cho ôtô, động cơ I hàng dọc và nhiều xi lanh
thường được dùng cho tàu thuỷ còn động cơ hình sao thì thường dùng trên máy bay,
Trang 20Chuong IV: CHUAN DOAN TINH TRANG KY THUAT HE THONG DONG
LUCO TO
1 Khái niệm chung
Chân đoán kỹ thuật là ngành khoa học nghiên cứu các hình thái xuất hiện hư hỏng, các phương pháp và các thiết bị phát hiện ra chúng, dự đoán thời hạn sẽ xuất hiện hư hỏng, mà không phải tháo rời các tổng thành và ô tô Ngoài ra chân đoán kỹ thuật còn nghiên cứu các công nghệ và tổ chức công nghệ chân đoán
Chẩn đoán là một quá trình lôgíc nhận và phân tích các tin truyền đến người
tiễn hành chẵn đoán từ các thiết bị sử dung chan đoán nhằm xác định trạng thái kỹ
thuật của đối tượng (xe, tổng thành máy, hộp SỐ, gầm, "`
Trạng thái kỹ thuật của ôtô, của tổng thành cũng như triệu chứng hư hỏng của chúng khá phức tạp, trong khi đó lượng thông tin lại không đầy đủ lắm Vì vậy việc
chọn các tham số chân đoán (triệu chứng chẩn đoán) đặc trưng cho trạng thái kỹ thuật của đối tượng phải được tiến hành trên cơ sở số lượng tin tức nhận được đối với từng,
triệu chứng cụ thể Trong chân đoán thường sử dụng lý thuyết thông tin để xử lý kết quả
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của xe ôtô thay đổi dần khó biết
trước được Tiến hành chẩn đoán xác định trạng thái kỹ thuật của ôtô dựa trên cơ sở số liệu thống kê xác suất của các trạng thái kỹ thuật đó Ví dụ, trạng thái kỹ thuật của
bóng đèn pha ôtô có thể ở hai trạng thái: tốt (sáng), không tốt (không sáng) Ta giả thiết rằng, xác suất của trạng thái kỹ thuật tốt là rất lớn (0,9), còn xác suất của hư hỏng
(0,1) Bóng đèn như một hệ thống vật lý có rất ít độ bất định - hầu như lúc nào cũng đều thấy bóng đèn ở trạng thái kỹ thuật tốt Ví dụ khác, bộ chế hòa khí do có thể có
nhiều hư hỏng như mức độ tắc ở các giclơ, mòn các cơ cấu truyền động, các hư hỏng
khác, nên có thể rơi vào nhiều trạng thái kỹ thuật khác nhau
Tóm lại, chan dodn kỹ thuật ô tô ià một loại hình tác động kỹ thuật vào quá trình khai thác sử dụng ô tô nhằm đảm bảo cho ô tô hoạt động có độ tin cậy, an toàn
và hiệu quả cao bằng cách phát hiện và dự báo kịp thời các hư hỏng và tình trạng kỹ thuật hiện tại mà không cần phải tháo rời ô tô hay tổng thành của ô tô
2 Lý thuyết cơ bản về kỹ thuật chuẩn đoán
2.1 Sơ đồ quá trình chan dodn
Công nghệ chẩn đoán được thiết lập trên cơ sở mục đích của chân đoán Ta
thường tiến hành chan đoán dé xác định tình trạng kỹ thuật của ô tô với mục dich nâng cao hiệu quả sử dụng, song trong hoạt động kinh doanh có thé dung chân đoán để đánh giá chất lượng tông thể và thiết lập giá thành Với cả 2 mục đích này, công nghệ chân đoán bao gồm các bước lớn trình bày trên hình 1.1
Trang 21
1 Xác định các thông số kết cấu, thông
sô biêu hiện kêt câu, thông sô chân đoán
V
2 Lập ra quan hệ giữa thông số kết cầu, thông sô chân đoán
Ỉ
3 Thiết lập giá trị thông tin của các
thông sô chân đoán
i
4 Bằng thiết bị chan đoán xác định các
thông sô chân đoán
Ỉ
5 Phân tích các thông số chân đoán, xác định
trạng thái kỹ thuật của đôi tượng chân đoán
6 Kết luận về trạng thái, các biện 6 Kết luận về trạng thái còn lại
pháp kỹ thuật sau chân đoán của đôi tượng
Ỷ Ỷ
7 Dự báo hư hỏng (% còn lại) 7 Đánh giá giá trị còn lại của
đôi tượng
Ỷ Ì
MỤC ĐÍCH KHAI THÁC MUC DICH DANH GIA -
HIEU QUA CHAT LUQNG TONG THE
Công nghệ chân đoán phụ thuộc vào qui mé chan doan, mite dé phat trién kinh tế của các quốc gia Khi qui mô khai thác nhỏ (với số lượng, đối tượng nhỏ
và vừa) thường sử dụng phương pháp chân đoán đơn giản (trực quan hay dụng
cụ đơn giản) để tiến hành Phương pháp này có độ chính xác không cao nhưng
có giá thành chân đoán thấp Với qui mô khai thác lớn (số lượng lớn hay các nhà
sản xuất có chế độ bảo hành hoàn thiện) thường dung thiết bị chuyên dụng, có
độ chính xác cao
Công nghệ chân đoán cũng phụ thuộc vào kinh nghiệm của các chuyên
gia (gọi là tri thức chuyên gia), nhất là kinh nghiệm trong chế tạo, khai thác ô tô
Dé nang cao chất lượng chân đoán và ít phụ thuộc vào con người, ngày nay hình thành công nghệ hoàn thiện do máy móc thực hiện, trong đó sự phân tích đánh
Trang 22giá được sử dụng thông qua tri thức máy (trí tuệ nhân tạo) trên cơ sở có sẵn tri
thức chuyên gia
Công nghệ chẩn đoán phụ thuộc vào đặc điểm khai thác vì vậy phụ thuộc vào tính chất địa lý của từng vùng mà đề ra các chế độ hợp lý như: chu kỳ chẩn
đoán, ngưỡng chân đoán
2.2 Phân loại chẩn đoán theo công nghệ chẩn đoán
+ Chẩn đoán theo tiêu chuẩn pháp lý
Các tiêu chuẩn pháp lý đề cập chủ yếu mang tính cộng đồng, bắt buộc phải thực hiện, bởi vậy bao giờ cũng bao gồm các chỉ tiêu đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, hình thức mỹ thuật và tiện nghi
Tiến hành chân đoán mang tính tổng thành toàn xe, không đi sâu chấn đoán đánh giá riêng biệt, không cần chỉ ra hư hỏng Tuy nhiên do tính chất an toàn giao
thông, các chỉ tiêu cụ thể có thể là có thể là các thông số chẩn đoán của cụm riêng biệt
+ Chẩn đoán đánh giá tuôi thọ còn lại
Mục đích của dạng chân đoán là: xác định mức độ tin cậy của ô tô để tiếp tục
khái thác Trên cơ sở dự báo này có thể thiết lập qui trình vận tải tổng quát cho công
ty, đơn vị, lập kế hoạch hay chuyển nhượng (kinh doanh)
Chẩn đoán đòi hỏi tổng thể, có thể tiến hành bởi các chuyên gia hay thiết bị
chân đoán tông hợp
+ Chân đoán đề xác định tính năng và phục hồi tính năng
Chân đoán dạng này chiếm số lượng lớn các chân đoán: xuất xưởng xe mới sản xuất, đánh giá chất lượng sau sửa chữa, xác định hư hỏng trong khai thác sử dụng
Dạng chấn đoán nay co thé tiến hành ở mức độ tổng thể, cụm hay nhóm chỉ tiết Việc thực hiện chân đoán cần có chuyên gia giỏi, thiết bị chuyên dụng Các tiêu chuẩn cần
cu thé, ty my cho cdc đối tượng chân đoán
Công việc này thường được thực hiện ở các gara sửa chữa, các cơ sở dịch vụ
sau bán hàng của các công ty sản xuất ô tô Tại đây các công việc chân đoán được thực
hiện tốt hơn cả các trạm chân đoán thông thường Kết quả của chân đoán phải chỉ ra
các hư hỏng cụ thé của ô tô, của các cụm và tới các chí tiết
+ Chân đoán dùng trong nghiên cứu qui luật
Trong việc nghiên cứu về tuổi thọ, độ tin cậy của các loại ô tô sản xuất hàng loạt lớn cần thiết phải tiến hành thí nghiệm xác định qui luật đầy đủ, công việc chẩn
đoán cần tiến hành trên các thiết bị thí nghiệm hiện đại có đủ độ chính xác, với số
lượng lớn, thực hiện trong một thời gian dài thì các chân đoán này được tiến hành
Công việc này thường được tiến hành bởi các viện nghiên cứu an toan giao thông quốc gia, các tập đoàn công nghiệp mạnh có uy tín, sản xuất với số lượng lớn,
đưới sự tài trợ của nhà nước hoặc các tập đoàn kinh tế
Trang 232.3 Thông số kết cấu, thông số chan dodn
cầu kỹ thuật cụ thể Tất cả các chỉ tiết lắp thành nhóm, cụm khâu, tông thành, toàn bộ
ô tô, được gọi là kết cầu Mỗi đối tượng chẩn đoán có kết cấu cụ thể, đảm nhiệm một
chức năng cụ thể Tập hợp các cơ cấu trên ô tô đảm nhận chức năng di chuyển và vận
tải của ô tô
Kết cấu được đánh giá bằng các thông số kết cầu và tại một thời điểm nhất định được gọi là thông số trạng thái kỹ thuật của kết cầu Các thông số kết cấu biểu thị bằng các đại lượng vật lý, có thể xác định được giá trị của chúng như: kích thước (độ dài,
diện tích, thể tích); cơ (lực, áp suất, tần số, biên độ); nhiệt (độ, calo) các thông số này xuất hiện khi ô tô hoạt động hay tồn tại cả khi ô tô không hoạt động
Trong quá trình sử dụng ô tô các thông số kết cầu biến đổi từ giá trị ban đầu Họ nảo đó đến giá trị giới hạn Hạn, tức là từ mới đến hỏng, liên quan chặt chẽ với thời gian
sử dụng Trên ô tô, thời gian sử dụng thường thay bằng quãng đường xe chạy
Thông số kết cầu H
Hm — ——————————— Hong
Trang 24
Nhu vay trong chẩn đoán coi: đối tượng chân đoán phức tạp được tạo nên
bởi tập hợp các thông số kết cấu Đối tượng chắn đoán có tập hợp của các thông
số biểu hiện kết cấu Các thông số biểu hiện kết cấu được chọn đề xác định tình
trạng kỹ thuật của đối tượng cũng là một tập hợp các thông số chẩn đoán Mối quan hệ của các tập này biến đổi theo nhiều qui luật, đan xen
Khi tiến hành chân đoán xác định tình trạng của một kết cấu có thể chỉ
dùng một thông số biểu hiện kết cấu, song trong nhiều trường hợp cần chọn nhiều thông số khác để có thêm cơ sở suy luận Các thông số kết cấu nằm trong các cụm, tổng thành, nếu tháo rời có thể đo đạc xác định Nhưng khi không tháo
rời, việc xác định phải thông qua các thông số biểu hiện kết cấu
Khi lựa chọn đúng các thông số biểu hiện kết cầu được dùng làm thông số chẩn đoán sẽ cho phép dễ đàng phân tích và quyết định trạng thái kỹ thuật của đối tượng chan đoán
2.3.4 Thông số ra „
Trạng thái tốt hay xâu của cụm chỉ tiêt thê hiện băng các đặc trưng cho tình
trạng hoạt động của nó, các đặc trưng này được gọi là thông số ra và được xác
định bằng việc kiểm tra đo đạc Ví dụ: công suất, thành phần khí thải, nhiệt độ
nước, đầu, áp suất dầu bôi trơn, lượng mat kim loại trong dầu bôi trơn, tiếng Ôn,
tiếng gõ, rung động, tình trạng lốp, quãng đường phanh
2.3.5 Thông 56 giới hạn „
Môi một cụm máy đêu có những thông sôra giới hạn là những giá trị mà khi nêu
tiếp tục vận hành sẽ không đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật hoặc không cho phép Khi đối chiếu kết quả kiêm travới các giá trị giới han, cho phép xác định, dự báo
được tình trạng của cụm máy Các thông SỐ ra giới hạn do nhà chế tạo qui định hoặc xác định bằng thống kê kinh nghiệm trên loại cụm máy đó
Chỉ cần một thông số ra đạt giá trị giới hạn bất buộc phải ngừng máy để xác
định nguyên nhân và tìm cách khắc phục
2.3.6 Điều kiện để một thông số ra được dùng làm thông só chẩn đoán
Có ba điêu kiện:
- Điều kiện đồng tính:
Thông số ra được dùng làm thông số chẩn đoán khi nó tương ứng (tỷ lệ thuận)
với một thông số kết cấu nào đó Ví dụ: hàm lượng mạt kim loại trong dầu bôi trơn tỷ lệ thuận với hao mòn các chi tiết của cụm máy nên thoả mãn điều kiện
đồng tính
- Điều kiện mở rộng vùng biến đồi: