Giáo trình Kinh tế phát triển ngoài bài mở đầu ra thì giáo trình gồm 5 chương như sau: Bài mở đầu: Các nước đang phát triển và sự lựa chọn con đường phát triển, Chương 1: Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, Chương 2: Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Chương 3: Các nguồn lực với phát triển kinh tế, Chương 4: Phát triển các ngành kinh tế, Chương 5: Đường lối và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1
TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH Môn học: kinh tế phát triển NGHÈ: KÉ TOÁN DOANH NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
11 60) ico rman 3
Bài mớ đầu: Các nước đang phát triên và sự lựa chọn con đường phát trién 4
Chương 1: Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội
1 Bản chất của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội - 10
3 Các vấn đề cơ bản trong phát triển kinh tẾ ¿222222222222 szsxss2 19
Chương 2: Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1, Khải riệm:và cáo loại eở câu kh Đế ::zszsscsssssszoss2620235600300246260001323020833i0 19
1 Phát triển kinh tế nông nghiệp
Š; EhiáttiiEnikinh tê:côngnEHIỀP uepsaeesnveedirgrdlotecptzent82gacosvsavte6pd6aprgeed 35
3; Eháttiin kính (dich Wisiscnruvess seamen 37
Chương 5: Đường lối và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước 38
1 Đường lối phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam qua các giai đoạn 38
2 Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam 40
Tài liệu tham khảo - -«< ‹ 5< cĂĂ 3 38010800 30100 v0 cv cv ưn 40
Trang 3Lời nói đầu
Kinh tế phát triển là môn học cơ sở, làm nền tảng để sinh viên nhận thức và phát triển kỹ năng học các môn chuyên môn nghề Với mục tiêu trang bị cho học viên những vấn đề về lý luận về bản chất, nội dung của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội; nguồn lực và sự phát
triển của nó đến nền kinh tế, đồng thời hình thành kỹ năng tính toán và đánh giá được các chỉ
tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế và phát triên kinh tế xã hội của địa phương, ngành và nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu về giáo trình giảng dạy học tập và nghiên cứu của sinh viên đồng thời đáp ứng được chương trình khung của Bộ Lao động — Thương binh và xã hội Giáo trình kinh tế phát triển ngoài bài mở đầu ra thì giáo trình gồm 5 chương
Bài mở đầu: Các nước đang phát triển và sự lựa chọn con đường phát triển
Chương I: Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội
Chương 2: Cơ cấu kinh tế và chuyên dịch cơ cấu kinh tế
Chương 3: Các nguồn lực với phát triển kinh tế
Chương 4: Phát triển các ngành kinh tế
Chương 5: Đường lôi và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
Trang 4Bài Mé Dau
CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIÊN VÀ SỰ LỰA CHỌN
CON DUONG PHAT TRIEN
1 Sự phân chia các nước theo trình độ phat triển
1.1 Sự xuất hiện thế giới thứ 3
Cho tới 1945, nhiều nước ở Tây Âu, nhất là Anh, Pháp, Hà Lan, Bi, con kiểm sốt những
thuộc địa rộng lớn Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước ở Châu Á châu Phi, Mỹ La tinh giành được độc lập dân tộc, cĩ những cố gắng trong phát triển kinh tế, với đường lối “độc lập tự
chủ” nhằm giảm bớt sức ép từ các nước phát triền vốn đã từng là “chính quốc” của họ Các nước này được gọi là “thế giới thứ ba” Cách gọi này nhằm phân biệt với “thế giới thứ nhất" là các nước cĩ nền kinh tế phát triển, phần lớn là các nước ở Tây Âu, “thế giới thứ hạ” là các nước cĩ
nền kinh tế tương đối phát triền, tập trung ở Đơng Âu đi theo con đường xã hội chủ nghĩa
Để tránh rơi vào vịng ảnh hưởng của khối này hay khối kia, nhiều nước trong thê giới thứ
ba đã liên kết lại với nhau dưới nhiều hình thức Tháng 4-1955, tại Indonexia đã diễn ra Hội nghị Bandung, thành lập Phong trào ” Khơng liên kết" Những người tham gia Hội nghị khẳng định quyết tâm xây dựng quan hệ quốc tế mới, ưu tiên giúp đỡ cho các quốc gia nghèo, xây dựng trật
tự kinh tế bình đẳng Năm 1964 lần đầu tiên đã diễn ra hội nghị liên hợp quốc về thương mại và phát triển với mục tiêu đưa thương mại quốc tế thúc day các quốc gia nghèo phát triển
Việt Nam là một trong số các nước sáng lập Phong trào Khơng liên kết Đồn đại biểu Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hịa do Chủ tịch Hồ Chí Minh dẫn đầu đã tham gia Hội nghị Bandung Phong trào này những nắm 1970 hoạt động rất sơi nơi, tạo những áp lực với các nước phát triên trong việc xây dựng trật tự mới của kinh tế Thế giới,
1.2 Phan chia các nước theo trình độ phát triển kinh tế
Cĩ 4 nhĩm nước trên thế giới được phân loại theo mức thu nhập bình quân đầu người (GNI/ người), trình độ cơ cấu kinh tế và mức độ thoả mãn nhu cầu của con người
- Nhĩm 1 : Các nước cơng ng phát triển, cĩ khoảng trên 40 nước gồm 7 nước cơng
nghiệp đứng đầu thế giới (nhĩm G7và các nước cơng nghiệp phát triển khác) Cĩ mức thu nhập
GNƯngười trên 15000 USD/người
~ Nhĩm 2: Các nước cơng nghiệp mới NIC
Cĩ khoảng trên 10 nước cĩ mức thu nhập BQ đầu người đạt trên 6000 USD/người Trong đĩ
cĩ “4 con rồng” châu Á gồm Hồng kơng, Đài Loan, Singapo, Hàn quốc
- Nhĩm 3: Các nước xuất khẩu dầu mỏ
- Nhĩm 4: Các nước đang phát triên, đây là những nước đi lên từ Thế giới thứ 3, các nước
cĩ nên cơng nghiệp lạc hậu hoặc các nước nơng cơng nghiệp đang từ sản xuất nhỏ tiền lên con đường cơng nghiệp hố
Các nước này được chia làm 3 loại: Những nước cĩ thu nhập trung bình trên 2000 USD/
người, 600 USD/người và đười 600 USD/người
Bảng 1: Phân loại các nước theo trình độ phát triển
5
Trang 5thông số để phân
loại
Các nước công nghiệp phát triên DCs
Các nước mới công nghiệp hóa NICs Các nước đang phát triển LDCs
1- Giai đoạn kinh
tê - Đã công nghiệp hóa, đi vào giai đoạn trưởng
2-Thu nhập bình
quân/người/năm - Trên 10.000USD - Trén 6.000USD - Bao gom ba nhom:
* Thu nhập bình quân trong khoảng 2.000- 6.000USD
3-Vê cơ cau kinh
thế
- Ky thuật hiện đại
- Co cầu ngành chuyên dịch theo hướng dịch vụ-công nghiệp-nông nghiệp
~Tỷ trọng xuất khẩu chiếm ưu thế trong
GDP
- Định hình và chuyên dịch nhanh theo các lợi
- Đang trong quá trình
điều chỉnh cơ cấu kinh
tế kỹ thuật
- Độ chuyền dịch nhỏ
- Co cầu ngành đang trong thời kỳ nông
nghiệp- công nghiệp-
dịch vụ
- Cac truyền thông, tập
tục lạc hậu suy giảm nhanh
- Hệ thống quản lý hoàn thiện theo sự tiền
bộ của môi trường
kinh tế
- Đã thiết lập mạng các
quan hệ kinh tế-thê chế
với bên ngoài, hoạt động có hiệu quả ~ Các truyền thông, tập
tục lạc hậu suy giảm nhanh
- Da va dang tim cach
t các quan hệ kinh
tế-thê chế với các nước phát triên và đang phát triển - Nhiéu truyén thong
tap tuc lac hau dang dé nặng, thậm chí quyết
định sự phat trién
- Dang tim cách nói kết
các quan hé kinh té-thé
chế với các nước phát triển và đang phát triển -Đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thông các công cụ quản
lý
2 Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển
2.1 Sự khác biệt giữa các nước dang phát triển
- Quy mô của đất nước: Quy mô về diện tích và dân số
- Bồi cảnh lịch sử: Nguồn gốc lịch sử khác nhau của các nước đang phát triển cũng tác động đến những xu hướng khác nhau trong quá trình phát triển Cơ cầu kinh tế cũng như nền tảng giáo dục
và xã hội thông thường đều dựa vào mô hình của những nước đã từng cai trị họ trước đây
- Vai trò của khu vực nhà nước và khu vực tư nhân: ở hầu hết các nước đang PT đều song song tồn tại khu vực kinh tế nhà nước và tư nhân tuy vậy xác định tầm quan trọng tương đối giữa hai khu vực này tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế chính trị của mỗi nước
2.2 Những đặc điểm chung của các nước dang phát triển
6
Trang 6- Mức sống thấp : Mức sống thấp được biểu thị cả về số lượng và chất lượng dười dạng thu nhập thâp, thiêu nhà ở, sức khoẻ kém không được hoặc ít được học hành, tỷ lệ trẻ sơ sinh bị tử vong cao, tuôi thọ và thâm niên lao động không cao
- Năng suất thấp: Thiếu vật chất và đội ngũ quản lý có kinh nghiệm
- Tốc độ tăng dân số cao và gánh nặng người ăn theo
- Mức thắt nghiệp và bán thất nghiệp cao
- Phụ thuộc đáng kể vào SX nông nghiệp và xuất khẩu hàng sơ chế
- Ngoài ra các nước đang PT còn có một điểm chung về sự thống trị sự phụ thuộc và tính dễ bị
ton thương
Thu nhập thấp
Năng suất
Trình độ kỹ
thuật lạc hậu
Hình 1: Vòng luẩn quần của sự nghèo khổ 2.3 Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển
Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển chính là những trở ngại đối với sự phát triển chúng có liên quan chặt chẽ với nhau tạo ra vòng luân quân của sự nghèo khổ, làm cho khoảng cách giữa các nước phát triển và đang phát triển ngày càng gia tăng Đứng trước tình
hình đó đòi hỏi các nước đang phát triển phải có biện pháp để phá vỡ vòng luân quần
Tuy vậy, trong quá trình tìm kiếm con đường phát triển, các nước đã sử dụng nhiều cách
đi khác nhau, nội dung trọng tâm của quá trình lựa chọn và hình thành mô hình phát triển của mỗi nước là quan điểm giải quyết mối quan hệ giữa mặt kinh tế (tăng trưởng) và mặt xã hội (tiền
bộ và công bằng xã hội) trong quá trình phát triển Nhiều nước, quá trình lựa chọn con đường
phát triển đã đồng nhất một cách ngây thơ giữa phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế, và tìm
mọi cách để giải quyết bài toán tăng trưởng kinh tế nhanh Có những nước thì lại qua nhân mạnh đen giải quyết công băng xã hội và xem đó là tất cả những gì gọi là phát triển v.v Các nghiên cứu thực nghiệm cũng đã đúc kết thành ba mô hình cụ thể, mỗi mô hình có những đặc trung
riêng, và có những kết cục tất yếu của nó
Chương I
Trang 7TONG QUAN VE SU TANG TRUONG KINH TE VA
PHÁT TRIÊN KINH TẾ XÃ HỘI
1 Bản chất của tăng trướng kinh tế và phát triển kinh tế XH
1.1 Khái niệm về tăng trưởng phát triển kinh tế và phát triển bền vững
a Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong khoảng thời gian nhất định
(thường là 1 năm) Sự gia tăng đó được thê hiện cả quy mô và tốc độ
- Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng vật chất hoặc giá trị Thu nhập bằng giá trị
phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn bộ nền kinh tế hoặc tính bình quân đầu người GDP tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản phẩm quốc nội hay GĐP (viết tất cua Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất
định (thường là một năm) GNI Thu nhập quée dan (Gross national income — GNI) la chi số
kinh tế xác định tổng thu nhập của một quốc gia trong một thời gian, thường là một năm Đây là chỉ tiêu đo thực lực của quốc gia Thu nhập quốc dân tương tự như Tổng sản lượng quốc gia — GNP, chỉ khác biệt ở chỗ GNP không trừ đi thuế gián thu và khấu hao Ví dụ, lợi nhuận của một công ty Mỹ hoạt động tại Anh sẽ được tính vào GNI của Mỹ và GDP của Anh, không tính vào GNI cua Anh hay GDP của Mỹ
- Nhu vay ban chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Ngày nay yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao
-_ Thứ nhất là mức độ gia tăng mở rộng sản lượng quốc gia và sự tăng trưởng mức sản xuất, mức
lệm phát triển bao hàm 3 van đề cơ bản sau:
sống của quốc gia trong một thời gian nhất định
- Thứ hai là mức độ biến đổi cơ cấu kinh tế của quốc gia Trong đó quan trọng nhất là tý lệ
ngành công nghiệp trong tong sản lượng quốc dân Mức độ tỷ lệ ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân càng cao thé hiện mức phát triển càng cao
-_ Thứ ba là sự tiến bộ về cơ cấu xã hội, đời sống xã hội, mức độ gia tăng thu nhập thực tế của
người dân, mức độ công bằng xã hội của quốc gia
e Phát triển bằn vững
* Phát triển bền vững là đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến các thế hệ sau
do những vân đê của thê hệ này” Hội nghị Rio de Janeiro, 1992
Hội nghị thượng đỉnh về Phát triển bền vững, Johannesburg, Nam Phi, 2002 đã xác định:
“Phát triển bền vững là quá trình phát triển trong đó có sự kết hợp hài hoà, hợp lý, chặt chẽ 3
mặt của sự phát triển bao gồm : tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường”
Trang 81.2 Đánh giá sự phát triển kinh tế
a Nhóm chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất (GO) — Gross Output: là tông giá trị sản phâm vật chất dịch vụ được tạo ra trên phạm vi lãnh thô của một quôc gia trong một thời nhât định (thường là I năm)
Cách 1 GO=C+V+M
Trong đó: C: Chỉ phí về lao động quá khứ
V: Chi phi về lao động sống
M: Giá trị thang du
Trong do: - VA; : Là giá tri gia tang nganh i
- IC; : Là chỉ phí trung gian của ngành ¡
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) — Gross Domestic Product : Là tổng giá trị sản phẩm vật chat
và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thô của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định
X-M: Là phần xuất nhập khẩu ròng trong năm
Cách 2 : Theo phương diện thu nhập
GDP = Cp + Ip+ TT
Trong đó:
Cp: Các khoản các hộ gia đình được quyền tiêu dùng
Ip: Các khoản doanh nghiệp tiết kiệm dùng đề đầu tư
T: Chỉ tiêu của nhà nước từ nguồn thuế Cách 3:
GDP =W +In+ R + Pạ + Dp + Tị Trong đó : W: Là thu nhập của người lao động dưới hình thức tiền công và tiền lương
In: Là thu nhập của người có tiền cho vay
R: Là thu nhập của người có đất cho thuê
Pa: Là Thu nhập của người có vốn
Dạ: Là khấu hao vốn có định
Ty: Là thuế kinh doanh
Cách 3: Theo phương diện sản xuất
GDP = GO, - IC¡
Trong đó : GO, : Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
Trang 91C; : Là chi phí trung gian của
- Tổng thu nhập quốc dân (GNI): Chỉ tiêu này thay cho chỉ tiêu GNP
GNI là tông thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này bao gồm các khoản hình thành thu nhập và
phân phối lại thu nhập lần đầu có tính đến cả các khoản nhận từ nước ngoài về và chuyển ra
nước ngoài
- Thu nhập quốc dân (NI)
Là phần giá trị SP vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định NI
chính là tổng thu nhập quốc dân sau khi đã loại trừ khấu hao vốn cố định của nền kinh tế (Dp)
NI=GNI- Dp
- Thu nhap quéc dan str dung (NDI)
La phan thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ thuần trong một thời kỳ
nhất định
NDI = NI + Chênh lệch về chuyền nhượng hiện hành với nước ngoài
Chênh lệch về chuyên nhượng hiện hành với nước ngoài = Thu chuyển nhượng hiện hành từ nước ngoài vào — chỉ chuyên nhượng hiện hành ra nước ngoài
- Thu nhập bình quân đầu người
Chỉ tiêu GDP và GNI còn sử dụng để đánh giá mức thu nhập bình quân trên đầu người của mỗi quốc gia (GDP/ người, GNI/ người)
b Đánh giá cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế phản ánh sự tương quan giữa các bộ phận trong tông thê nền kinh tế, thể hiện môi quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượng giữa các bộ phận với nhau
- Co cau nganh kinh té
Chỉ số cơ cấu ngành là chỉ số phản ánh tỷ lệ của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
trong GDP
Tỷ lệ sản lượng ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP càng cao thể hiện nền kinh tế càng phát triển Quy luật của sự phát triển là tỷ lệ ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP ngày càng tăng và tỷ lệ ngành nông nghiệp ngày càng giảm
- Cơ cầu kinh tế vùng
Là cơ cấu kinh tế mà mỗi bộ phận hợp thành là một vùng kinh tế lãnh thỏ Nghiên cứu cơ cấu
kinh tê vùng có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác các tiêm năng lợi thê phát triên kinh tê của vùng lãnh thỏ, trong việc định hướng phát triển KTXH vùng cũng như xác định vai trò của từng vùng trong phát triển kinh tế đất nước
- Cơ cầu thành phần kinh tế : Là dạng cơ cấu phản ánh tính chất xã hội hoá về tư liệu sản xuất và
tài sản trong nên kinh tế
Xét về nguồn gốc thì có 2 loại hình sở hữu là : Sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân Một nền kinh tế phát triển thường có xu hướng khu vực kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng cao và nền kinh tế
phát triên theo con đường tư nhân hoá
VN có 6 thành phần kinh tế: TPKT Nhà nước, TPKT tap thé, TPKT ca thé tiêu chủ, TPKT tư
ban tư nhân, TPKT tư bản nhà nước, TPKT có vốn đầu tư nước ngoài
1.3 Đánh giá sự phát triển xã hội
10
Trang 10a Một số chỉ tiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người
- Các chỉ tiêu phản ánh mức sống: Số calo bình quân đầu người (calo/người/ngày) Số calo bình quân đầu người là chỉ tiêu biểu hiện mức sống, mức nhu cầu về lương thực, thực phẩm của con
người được quy đổi thành đơn vị năng lượng cần thiết cho con người là calo
Với các nước đang phát triển mức thu nhập bình quân đầu người tăng thì số calo bình quân trên
đầu người cũng tăng lên
Chỉ tiêu calo bình quân đầu người chỉ có ý nghĩa đối với các nước đang phát triển, thê hiện một nền kinh tế giải quyết được nhu cầu cơ bản về lương thực, thực phẩm ở mức nào? Còn đối với các nước phát triền vì ở mức sống cao nên chỉ tiêu này không có ý nghĩa nữa
Ngoài ra còn một số chỉ tiêu khác như mức lương thực bình quân đầu người, tỷ lệ phụ thuộc
lương thực nhập khẩu
~ Nhóm chỉ tiêu phản ánh giáo dục và trình độ dân trí: Tỷ lệ người lớn biết chữ, tỷ lệ nhập học các cấp, số năm đi học trung bình, tỷ lệ chỉ ngân sách cho giáo dục
- Nhóm chỉ tiêu về tuổi thọ bình quân và chăm sóc sức khỏe: Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỷ lệ bà
mẹ sinh sản bị tử vong, tỷ lệ trẻ em tiêm phòng
~ Nhóm chỉ tiêu về dân số và việc làm: tốc độ tăng trưởng dan sé tu nhiên, tỷ lệ thất nghiệp
b Các chỉ tiêu xã hội
- Chỉ số phát triển con nguéi (HDI) — Human Development Index
Đây là chỉ tiêu kết hợp 3 yếu tố đó là tuổi thọ, giáo dục (Bao gồm tỷ lệ người biết chữ và số
năm đi học trung bình) và GDP đâu người (theo PPP)
Chỉ số HDI được tính toán như sau: CT T29 SGT nghề
Ý nghĩa của chỉ số HDI
+ HDI biến động từ 0 -1, nước nào có giá trị HDI lớn hơn có nghĩa là sự phát triển con người cao hơn
+ HDI cao 0,8 — 1; trung bình 0,5 — 0,8; thấp < 0,5
- Chỉ số nghèo khổ (HPI)
HPI sử dụng các chỉ số phản ánh các khía cạnh co bản nhất của sự bần cùng đó là tuổi thọ thấp, thiêu giáo dục cơ sở, khả năng tiêp cận các nguồn lực tư nhân và công cộng
- Chỉ số phát triển theo giới (GDI)
Chỉ số này có tính đến sự bình đẳng giữa phụ nữ và nam giới Nếu sự phân biệt về giới càng lớn
thì chỉ sô GDI càng thâp so với HDI của nó
- Chi số quyền lực theo giới (GEM)
Chỉ số này đánh giá các tiến bộ trong việc nâng cao vị thế của người phụ nữ về kinh tế và chính tri
2 Nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế
2.1 Các nhân tố kinh tế
a Các nhân tô tác động đến tổng cung
Các yếu tô tác động đến tổng cung chính là 4 nguồn lực chủ yếu: vốn (K), lao động
(L), tài nguyên, đất đai (R), công nghệ (T) theo một hàm sản xuất:
Y= f(K, L, R, T)
11
Trang 11- Vốn (K): là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động đến tăng trưởng kinh tế Vốn sản xuất đứng trên góc độ vĩ mô có liên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế được đặt ra ở khía
cạnh vật chất chứ không phải dưới dang tiền (giá trị), nó là toàn bộ tư liệu vật chất được tích luỹ
của nền kinh tế và bao gồm: nhà máy, thiết bị, máy móc, nhà xưởng và các trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng và các thiết bị được sử dụng như những yếu tố đầu vào trong sản xuất Ở các nước đang phát triển sự góp của vốn sản xuất vào tăng trưởng kinh tế thường chiếm tỷ trọng cao nhất Đó là sự biểu hiện của tính chất tăng trưởng tăng trưởng theo chiều rộng Tuy vậy tác động của yếu tố này đang có xu hướng giảm dần và được thay thế bằng các yếu tố khác
- Lao động (L): là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Trước đây ta chỉ quan niệm lao động là yếu tố vật chất đầu vào giống như yếu tố vốn và được xác định bằng số lượng nguồn lao
động của mỗi quốc gia (có thẻ tính bằng đầu người hoặc thời gian lao động) Những mô hình
tăng trưởng kinh tế gần đây đã nhấn mạnh đến khía cạnh phi vật chất của lao động gọi là vốn nhân lực (thuật ngữ này dùng để chỉ kiến thức, kỹ năng của người công nhân thu được thông qua giáo dục, đào tạo và tích luỹ kinh nghiệm Vốn nhân lực bao gồm những kỹ năng tích luỹ được
từ thời kỳ đi học phố thông cơ sở, phố thông trung học, đại học và các chương trình đào tạo nghề nghiệp dành cho lực lượng lao động)
Đó là các lao động có kỹ năng sản xuất, lao động có thé vận hành được máy móc thiết bị phức tạp, những lao động có sáng kiến và phương pháp mới trong hoạt động kinh tế Hiện nay tang trưởng kinh tế của các nước đang phát triển được đóng góp bởi quy mô, số lượng lao động, yếu tốt vốn nhân lực còn có vị trí chưa cao do trình độ và chất lượng lao động ở các nước này còn thấp
- Tài nguyên, đất đai (Ñ): tài nguyên là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất do thiên nhiên mang lại, như đất đai, sông ngòi và khoáng sản Có hai loại tài nguyên thiên nhiên: loại tái tạo được và loại không tái tạo được Các nguồn tai nguyên dồi dào, phong phú được khai thác tạo điều kiện tăng sản lượng đầu ra một cách nhanh chóng, nhất là đối với các nước đang phát triển; Một số tài nguyên quý hiếm là những đầu vào cần thiết cho sản xuất song lại có hạn không thay
thế và không tái tạo được hoặc nếu có thẻ tái tạo được thì phải có thời gian và phải có chỉ phí tương đương với quá trình tạo sản phẩm mới Từ những tính chất đó, các tài nguyên được đánh
giá về mặt kinh tế và được tính giá trị như các đầu vào khác trong quá trình sử dụng
Mặc dù nguồn tài nguyên có ý nghĩa quan trọng, nhưng đó không nhất thiết phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế có năng suất cao trong việc sản xuất hàng hoá dịch vụ Ví dụ, Nhật là một trong những quốc gia giàu nhất thế giới mặc dù không có máy tài nguyên.Thương mại quốc tế là nguyên nhân thành công của nước Nhật, Nhật nhập khâu nhiều tài nguyên cần thiết, chẳng hạn dầu mỏ, rồi xuất khâu hàng công nghiệp sang các nước có nhiều tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên vẫn là nhân tố không thể thiếu được của nhiều quá trình sản xuất, nhất là các nước đang phát trién
- Công nghệ kỹ thuật (T): được quan niệm là nhân tố ngày càng tác động mạnh đến tăng trưởng
trong điều kiện hiện đại Yếu tố công nghệ kỹ thuật được hiéu đầy đủ theo hai dạng:
+ Là những thành tựu kiến thức, tức là nắm bắt những kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra
những nguyên lý, thử nghiệm để cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị kỹ thuật + Là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao trình
độ phát triển chung của sản xuất
12
Trang 12Có 4 yếu tố trực tiếp cầu thành tông cầu bao gồm :
- Chi cho tiêu dùng cá nhân (C) : bao gồm các khoản chỉ cố định, chi thường xuyên và các khoản chỉ tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh Chi cho tiêu dùng cá nhân phụ thuộc vào tổng thu nhập khả dụng (DI) và xu hướng tiêu dùng biên ( MPC) được xác định tuỳ theo từng giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế
- Chi tiéu của Chính phủ (G) : bao gồm các khoản mục chỉ mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ Nguồn chỉ tiêu của Chính phủ phụ thuộc vào khả năng thu ngân sách bao gồm chủ yếu là
các khoản thu từ thuế và lệ phí
- Chi cho đầu tư (D : đây thực chất là các khoản chỉ tiêu cho nhu cầu đầu tư của các DN và các đơn vị kinh tế, bao gồm đầu tư vốn cô định và đầu tư vốn lưu động Nguồn chỉ cho đầu tư được
lấy từ khả năng tiết kiệm từ các khu vực của nền KT, trong đó đầu tư khôi phục tức là đầu tư bù
đắp giá trị hao mòn được lấy từ quỹ khấu hao còn đầu tư thuần tuý được lấy từ các khoản tiết kiệm của khu vực NN, các hộ gia đình và DN
- Chỉ tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX = X-M) Thực tế, giá trị hàng hoá xuất khẩu là các khoản phải chỉ tiêu cho các yếu tốt nguồn lực trong nước, còn giá trị nhập khẩu là giá trị của các loại hàng hoá sử dụng trong nước nhưng lại không phải bỏ ra các khoản chi phi cho các yếu tổ nguồn lực trong nước nên chênh lệch giữa kim ngạch xuất và nhập khâu (NX) chính là khoản chỉ phí chênh lệch giữa kim ngạch xuất và nhập khâu (NX) chính là khoản chỉ phí ròng phải bỏ ra cho quan hệ thương mại quốc tế
2.2 Các nhân tố phi kinh tế
a) Đặc điểm văn hoá — xã hội
- Nhân tổ văn hoá — xã hội bao trùm nhiều mặt:
+ Các tri thức phô thông
+ Các tích luỹ tỉnh hoa văn hoá của nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học, lối sóng + Cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp
b) Nhân tố thể chế chính trị - kinh tế - xã hội
~ Nhân tố này tác động đến quá trình phát triển của một quốc gia theo khía cạnh tạo dựng hành
lang pháp lý và môi trường xã hội cho các nhà đầu tư
- Thể chế thể hiện thông qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chức quản lý
kinh tế xã hội, hệ thông luật pháp, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy tỏ chức thực
hiện
+ Một thể chế chính trị - xã hội ồn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới liên tục cơ cấu
và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế, tạo ra tốc độ tăng trưởng và phát
triển nhanh chóng
13
Trang 13+ Ngược lại một thé chế không phù hợp sẽ gây cản trở, mất ôn định, thậm chi đi đến phá vỡ
những quan hệ cơ bản là cho nền kinh tế đi vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng trầm trọng hoặc gây ra những xung đột chính trị, xã hội
+ Một thề chế phù hợp với sự phát triển hiện đại có những đặc trưng sau:
1 Có tính năng động, nhạy cảm và mềm dẻo, luôn thích nghỉ được với những biến đổi phức tạp do tình hình trong nước và quốc tế xảy ra
2 Bảo đảm sự ôn định của đất nước, khắc phục được những mâu thuẫn và xung đột có thể Xảy ra trong quá trình phát triển
3 Tạo điều kiện cho nền kinh tế mở một sự hoạt động có hiệu quả, nhằm tranh thủ vốn đầu tư
và công nghệ tiên tiến của thế giới
4 Tạo được đội ngũ đông đảo những người có năng lực quản lý, có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến đủ sức lựa chọn và áp dụng thành công các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất trong nước, cũng như đôi mới cơ chế quản lý kinh tế
5 Tạo được sự kích thích manh mẽ mọi nguồn lực vật chất trong nước hướng vào đầu tư cho sản xuất và xuất khâu
e) Cơ cấu dân tộc
- Sự phát triển của tổng thể kinh tế có thể đem đến biến đổi cơ lợi cho dân tộc này, nhưng bat lợi cho những dân tộc kia Đó chính là những nguyên nhân nảy sinh xung đột giữa các dân tộc
ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế đất nước
- Do vậy cần lấy tiêu chuẩn bình đăng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc, nhưng lại bảo tồn được bản sắc riêng và các truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc, khắc phục được các xung đột và mắt
ôn định chung của cộng đồng
Ví dụ: Mâu thuẫn sắc tộc ở một số nước Trung Đông gây bất ồn trong quá trình phát triển kinh tế
- xã hội
d Cơ cầu tôn giáo
e Sự tham gia của cộng đồng
- Sự tham gia của cộng đồng là một nhân tố đảm bảo tính chất bền vững và tính động lực nội tại
cho phát triển kinh tế, xã hội
- Các nhóm cộng đồng dân cư tham gia trong việc xác định các mục tiêu của chương trình, dự án phát triên quốc gia, nhất là mục tiêu phát triển các địa phương của họ, tham gia trong việc tổ chức cung cấp nguồn lực cần thiết, tham gia trong quá trình tô chức thực hiện, kiểm tra giám sát các hoạt động phát triển tại cộng đồng và tự quản lý các thành quả của quá trình phát triển
- Đó chính là những yếu tố cần thiết cho một xã hội phát triển nhằm tạo dựng sự nhất trí cao,
tính hiệu quả và sự thích ứng, ổn định trong thực hiện mục tiêu phát triển, đồng thời
khích lệ được tiềm năng của mọi cá nhân và cả cộng đồng vào quá trình phát triển kinh tế, giảm thiểu hiện tượng tham nhũng trong xã hội
2.3 Vai trò của chính phủ trong tăng trưởng kinh tế
Trong nền kinh tế hỗn hợp hiện đại chính phủ có 4 chức năng cơ bản nhất:
~ Thiết lập khuôn khô pháp luật
- Xác định chính sách ồn định kinh tế vĩ mô
14
Trang 14- Tác động vào việc phân bồ tài nguyên đề cải thiện hiệu quả kinh tế
~ Tác động tới phân phối lại thu nhập và các CSách biện pháp nhằm giảm ô nhiễm MT
3 Các vấn đề cơ bản trong phát triển kinh tế
3.1 Phát triển con người và phát triển kinh tế
Con người là tài sản thực sự của mọi quốc gia và mục đích của phát triển là tạo môi trường cho phép người dân được hưởng một cuộc sống trường thọ, mạnh khoẻ và sáng tạo
Phát triển con người gồm hai mặt: Một mặt là sự hình thành các năng lực của con người và mặt khác là việc sử dụng các năng lực đã tích luỹy của con người cho các hoạt động kinh tê chính trị
Do đó mục đích của phát triển là mở rộng mọi sự lựa chọn của con người chứ không phải chỉ có thu nhập
3.2 Vấn dề bắt bình đẳng và phát triển kinh tế
* Đường cong Lorenz
- KN: Duong cong Lorenz là đường thể hiện mối quan hệ giữa các nhóm dân số và phần trăm thu nhập tương ứng của họ trong tổng thu nhập quốc dân
- Vẽ đồ thị : T39 GGT nghề
- Ý nghĩa của đường Lorenz:
+ Trục hoành biểu thị phần trăm cộng dồn của dân số và được sắp xếp theo thứ tự thu nhập tăng
dần (ví dụ điểm 20% trong hình cho biết 20% nghèo khổ nhất trong dân số) + Trục tung là tỷ
lệ trong tổng thu nhập mà mỗi phần trăm trong số dân nhận được (trong hình vẽ, điểm I phản
ánh 20% nghèo nhất trong dân số chỉ được nhận 10% trong thu nhập)
+ Đường kẻ chéo (đường 45°) trong hình cho thấy ở bất kỳ điểm nào trên đường này đều phản
ánh tỷ lệ phần trăm thu nhập nhận được đúng bằng tỷ lệ phần trăm của số người có thu nhập
Ví dụ: điểm giữa của đường chéo cho thấy 50% thu nhập được phân phối cho đúng 50% dân só
Ở điểm 3%⁄ của đường chéo, 75% thu nhập sẽ phân phối cho 75% dân số
Đường chéo là đại diện của sự phân phối thu nhập ““hoàn toàn công bằng”
+ Đường Lorenz cho thấy mối quan hệ định lượng thực sự giữa tỷ lệ phần trăm của dân số có thu nhập và tỷ lệ phần trăm trong tổng thu nhập nhận được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)
+ Khoảng cách giữa đường chéo (đường 45°) và đường Lorenz là một dấu hiệu cho biết mức độ bất bình đẳng Đường Lorenz càng cách xa đường 45° thì mức độ bất bình đăng càng lớn Điều đó cũng có nghĩa là phần trăm thu nhập người nghèo nhận được sẽ giảm đi
Lưu ý: Đường Lorez sử dụng đo lường mức độ bình đăng được biểu thị qua hình vẽ Tuy nhiên, hạn chế của đường Lorez là không lượng hoá được mức độ bất bình đẳng và trong trường hợp so sánh 2 phân phối thu nhập, nếu đường Lorez tương ứng với hai phần khối cắt nhau (không đường nào hoàn toàn nằm về bên phải của đường kia) thì không thể xếp hạng sự bất bình
đăng được
* Hệ số Gini
Hệ số Gini là thước đo được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu thực nghiệm Dựa vào đường
Lorez có thê tính toán được hệ số Gini Hệ số Gini chính là tỷ số giữa diện tích được giới hạn bởi
đường Lorez và đường 45° với diện tích tam giác nằm bên dưới đường 45°
15
Trang 15- Công thức tính: Diện tích (A)
Hệ số Gini (G) =
Diện tích (A+B)
Hệ số Gini nhận giá trị trong khoản lớn hơn 0 và nhỏ hơn I (0< G < 1) Nhưng trên thực tế Ngân hàng Thê giới (WB) cho răng hệ sô Gini thay đôi trong phạm vi hep hơn: từ 0,2 đên 0,6
+ Những nước thu nhập thấp hệ số Gini biến động từ 0,3 đến 0,6
+ Những nước thu nhập cao hệ số Gini biến động từ 0,2 đến 0,4
Lưu ý: Hệ số Gini tuy đã lượng hoá được mức độ bất bình đẳng về phân phối thu nhập, nhưng
trên thực tế hệ số Gini mới chỉ phản ánh được mặt tổng quát nhất của sự phân phối, trong một số
trường hợp chưa đánh giá được những vấn đề cụ thé
3.3 Vấn đề nghèo khổ và phát triễn kinh tế
KN: Nghẻo đói (nghèo khô) là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu câu cơ bản cho cuộc sông con người, nhu câu này được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển xã hội của mỗi nước
Nghèo đói thể hiện sự không thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người như: ăn, ở, giáo dục, văn hoá, y tê, đi lại, giao tiép
Thước đo định lượng về nhu cầu cơ bản tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng khu vực, từng quốc gia, từng địa phương trong từng thời kỳ nhât định
- Về thu nhập :Người được coi là nghèo có sự khác nhau giữa các khu vực trên thế giới cụ thé như sau:
+ Các nước LDCs: thu nhập < I $/người/ngày
+ Các nước châu Mỹ và vùng Cariber: thu nhập < 2 §/người/ngày
+ Các nước Đông Âu: thu nhập < 4 $/người/ngày
+ Các nước công nghiệp phát triền: thu nhập < 14,4 $/ngudi/ngay
- Về các nhu cầu cơ bản :Nghèo đói( nghèo khổ) có nghĩa là không đảm bảo được các nhu cầu tối thiểu về lương thực, thực phẩm, các dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ
- Về phương diện tri thức
Nghẻo đói (nghèo khổ) có nghĩa là không được hưởng day đủ về giáo dục, các thông tin khoa học, kỹ thuật
Tóm lại: Người nghèo là những người bị thiệt thòi về phương diện sức khoẻ, thu nhập, tri thức về cuộc sông bên vững
Mở rộng: Đo lường nghèo đói
- Về thu nhập
+ Theo Liên hiệp quốc:
Người được coi là nghèo nếu thu nhập trung bình < 2 $/người/ngày
Người được coi là cực nghèo nếu thu nhập trung bình < 1 $/người/ngày
+ Ở Việt Nam giai đoạn 2001 -2005
Khu vực miền núi & hải đảo, người được coi là nghèo nếu TNTB < 80000đ/tháng
Khu vực nông thôn đồng bằng,người được coi là nghèo nếu TNTB < 100000đ/tháng
Khu vực thành thị, người được coi là nghèo nếu thu nhập TB < 150 000đ/tháng
16
Trang 16Ngoài ra người ta còn chia nghèo đói thành 02 ngưỡng:
+ Ngưỡng nghèo 1: Số tiền tối thiểu cho hàng hoá lương thực
+ Ngưỡng nghèo 2: Số tiền tối thiêu cho hàng hóa lương thực và hang hoá phi lương thực
Bat bình đẳng và nghèo đói trên thế giới thường do 4 nguyên nhân cơ bản sau: sự biệt lập; thiếu
hụt nguồn tạo thu nhập; sự rủi ro; cuộc sống thiếu bền vững
3.3.1 Người nghèo nông thôn
- Sự biệt lập
+ Về địa lý: hầu hết người nghèo ở nông thôn đều không tiếp cận được với đường giao thông,
đi lại khó khăn, nhất là trong mùa mưa lũ, bão lụt
Ví dụ: ở Băng-la-đét : mùa mưa bão => cư dân nông thôn gặp nhiều khó khăn trong đi lại => chỉ phí sản xuất tăng => lợi nhuận giảm => nghèo đói
+ Về thông tin đại chúng: hầu hết người nghèo sống trong các khu vực ngoài vùng phủ sóng của đài phát thanh, truyền hình, viễn thông —> họ thiếu hụt các thông tin như: thông tin về thị trường, các tiến bộ khoa học trong sản xuất ( thông tin về trồng trọt, chăn nuôi, các mô hình sản xuất tiên tiến .)
+ Ngoài ra người nghèo ở nông thôn còn thiếu hụt các thông tin về chăm sóc sức khoẻ => chất
lượng cuộc sống rất thấp => khi bị bệnh tật người nghèo dễ rơi vào bần cùng hoá
~ Thiếu hụt nguồn tạo thu nhập
= sản xuất nông nghiệp thiếu hụt lao động => nghèo đói
+ Về vốn trong đầu tư sản xuất: đa số người nghèo nông thôn thường thiếu vốn trong sản xuất
do các nguyên nhân chính sau: do không có tài sản thế chấp; ngần ngại khi đi vay; có thể vay được vốn nhưng với số vốn rất ít không đủ đầu tư trong quá trình sản xuất nông nghiệp => họ thường phải vay vốn ở thị trường tài chính không chính thống với lãi suất cao => luôn trong tình trạng nợ nần=> nghèo đói
+ Về công nghệ sản xuất: công nghệ sản xuất của người nghèo nông thôn thường thô sơ, lạc hậu = năng suất lao động thấp => thu nhập thấp => nghèo đói
- Sự rủi ro
+ Do thiên tai, dịch bệnh, biến đồi khí hậu
+ Bệnh tật: do sức khoẻ người nông dân nghéo rat kém => bệnh tật nhiều
+ Các biến cố bất ngờ: đám ma, đám cưới, hỏi, giỗ chạp
+ Biến động giá cả trên thị trường: các sản phẩm trong nông nghiệp có biến động rất mạnh,
thường bị chỉ phối bởi các yếu tố đầu vào (phân bón, điện, nước, xăng dầu ), giá bán sản
17
Trang 17phẩm nông nghiệp thường không ổn định phụ thuộc rất nhiều vào biến động của thị trường
thế giới => nghèo đói
- Cuộc sống thiếu bền vững
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thời tiết và điều kiện tự nhiên, đối với người nghèo
nông thôn mức độ phụ thuộc còn cao hơn rất nhiều vì họ thiếu hụt về vốn, lao động Khi nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt họ sẽ rơi vào hoàn cảnh cùng quẫn => nghèo đói
3.3.2 Người nghèo đô thị
- Sự biệt lập
+ Về dịch vụ công cộng: biệt lập về một số hàng hoá công cộng như: nhà ở, nước sạch, điện
sinh hoạt, môi trường trong sạch Họ thường phải sống chui rúc trong những khu nhà ô chuột, khu nhà tạm, xây dựng bất hợp pháp => không điện, không nước sạch, không hệ thống thoát nước, môi trường sống ô nhiễm nghiêm trọng
+ Về giáo dục: do không có đủ tiền đóng góp các khoản phí và lệ phí trong giáo dục => trẻ em
thành thị nghèo thường thất học và thay vào đó là làm các công việc nặng nhọc để kiếm sống
= gây ra nhiều bất ồn xã hội cho khu vực đô thị
+ Về việc làm: do không có trình độ học vấn, kỹ năng làm việc, không có hộ khâu thành phố
=> người nghèo thành thị không kiếm được việc làm ở khu vực thị trường lao động chính thức với mức lương cao = thu nhập thấp => mức sống thấp => nghèo đói
- Thiếu hụt nguồn tạo thu nhập
+ Về lao động: người nghèo thành thị thường sống trong gia đình đông người có người gia, trẻ
em và phụ thuộc nhiều vào lao động chính = khi lao động chính sức khoẻ kém => họ sẽ rơi vào hoàn cảnh khó khăn
+ Về vốn: người nghèo thành thị thường sản xuất và kinh doanh nhỏ lẻ, manh mún => họ cũng thường vay vốn tại khu vực không chính thống với lãi suất cao => chỉ phí sản xuất cao => thu nhập thấp
+ Họ cũng thường xuyên chơi họ, hụi, chơi phường = nếu xảy ra tình trạng vỡ hụi thì họ rơi vào cảnh trắng tay
- Rủi ro
+ Mắt nhà: do thành phó có chính sách xoá nhà tạm, xoá các khu 6 chuột
+ Do bệnh tật, ô nhiễm môi trường: họ thường mắc các bệnh lây truyền, bệnh về đường hô hấp, một số bệnh xuất hiện do môi trường sống ô nhiễm
+ Do mắc bệnh HIV: do tiếp cận ít với thông tin, không có khả năng phòng chống HIV
hoặc làm việc trong các khu vực dễ bị phơi nhiễm bệnh
+ Do bạo lực thường xuyên xảy ra ở khu vực thành thị
- Cuộc sống thiếu bền vững: người nghèo thành thị với trình độ lao động thấp thường làm việc ở nơi có công nghệ sản xuất giản đơn => khi công nghệ thay đổi (do xã hội ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng) => người ghèo thành thị có nhiều khả năng mất việc làm
3.3.3 Người nghèo dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em nghèo
- Người nghẻo dân tộc thiêu số
Nguyên nhân nghèo đói và bất bình đẳng của người nghèo dân tộc thiêu số gần giống với người
nghèo ở nông thôn, tuy nhiên có một vài điểm khác biệt đó là: người nghèo dân tộc thiểu số
18
Trang 18thường sống ở những vùng núi cao, điều kiện sản xuất gặp nhiều khó khăn, xa cách về địa lý,
biệt lập về thông tin, thiếu hiều biết, dân trí thấp, tư tưởng lạc hậu, tâm lý bảo thủ, ít chịu tiếp thu cái mới
- Phụ nữ nghẻo: Phụ nữ thường nghèo hơn nam giới vì: họ thường làm việc ở những vi trí được trả lương thấp nhất; Trong cùng một công việc như nhau người phụ nữ thường được trả lương thấp hơn với lý do phụ nữ có con nhỏ hoặc khả năng sáng tạo kém hơn; trong gia đình phụ nữ thường phải làm những công việc thấp kém hơn => Chính những quan niệm của xã hội nên phụ nữ thường chịu những thiệt thòi trong cuộc sống => Phụ nữ thường nghèo hơn nam giới Ở các nước đang PT tình trạng này khá phô biến, bất bình đăng giới trầm trọng hơn các nước phát triên
- Trẻ em nghèo: Có tới 40% dân số nghèo là trẻ em Trẻ em nghèo thường ít được học hành, không được chăm sóc về giáo dục, sức khoẻ => tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em nghèo rất cao, thất học, thường phải đi làm từ khi còn nhỏ = chất lượng cuộc sống thấp
1 Hay phan biệt tăng trưởng kinh tê và phát triên kinh tê
2 Phát triển bền vững là gì? Theo em dé ting trưởng bền vững mỗi quốc gia cần ưu tiên phát triển vấn đề nào là quan trọng?
3 Nêu công thức tính toán các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
4 Đánh giá phát triển xã hội sử dụng những chỉ tiêu nào?
5 Hãy trình bày Nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ?
6 Nêu các vẫn đề cơ bản trong phát triển kinh tế? theo em ở Việt nam hiện nay van dé nao cần tập trung giải quyết nhất?
19
Trang 19Chương 2
CƠ CAU KINH TE VA CHUYEN DICH CO CAU KINH TE
1 Khái niệm và các loại cơ cấu kinh tế
1.1 Khái niệm về cơ cầu kinh tế
Phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững là mục tiêu phẫn đầu của tất cả các nước Dé thực hiện được mục tiêu đó cần thiết phải xây dựng 1 cơ cấu kinh tế hợp lý Trong đó cần phải xác vai trò, tỷ trọng và mối quan hệ hợp thành giưã các ngành kinh tế quốc dân, giữa các vùng,
lãnh thổ và giữa các thành phần kinh tế Các yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tế phải được thể hiện
cả về mặt số lượng cũng như về mặt chất lượng và được xác định trong những giai đoạn nhất
định, phù hợp với những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể của mỗi quốc gia qua từng thời
kỳ
Có thể hiểu cơ cấu kinh tế là một tổng thê các bộ phận hợp thành kết cấu (#ay cấu trúc) của nền kinh tế trong quá trình tăng trưởng sản xuất xã hội Các bộ phận đó gắn bó với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng
trong những không gian và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao
Co cau kinh tế không phải là một hệ thống tĩnh bắt biến mà luôn ở trạng thái vận động, biến
đổi không ngừng Chính vì vậy, cần phải nghiên cứu các qui luật khách quan, thấy được sự vận động phát triển của lực lượng sản xuất xã hội đẻ xây dung cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp với
những mục tiêu chiến lược kinh tế xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định
Một cơ cấu kinh tế hợp lý phải có các bộ phận kết hợp một cách hài hoà, cho phép khai thác tối đa các nguồn lực của đất nước một cách có hiệu quả, đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng với nhịp độ cao và phát triển ôn định, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tỉnh thần của người dân
Nước ta trong thời gian tương đối dài, nền kinh tế tồn tại theo cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, sau 15 năm nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu có ý nghĩa to lớn Đại hội VI đảng ta chủ trương chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển 3 chương trình kinh tế lớn Sản xuất lương thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khâu, chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng vào 3 chương trình và thực hiện luật đầu tư nước
ngoài Đến Đại hội VII, VII, IX khi công cuộc đổi mới bắt đầu đi vào chiều sâu, đảng ta tiếp tục
khẳng định xây dựng cơ cấu kinh tế hợ lý là một nội dung quan trong cua CNH — HDH, phat triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa xã hội
20
Trang 201.2 Các loại cơ cầu kinh tế ( Xem lại chương 1)
- Cơ cấu kinh tế ngành
Ngành nông nghiệp: Là tổ hợp các ngành gắn liền với các quá trình sinh học gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Do sự phát triển của phân công lao động xã hội, các ngành
này hình thành và phát triển tương đối độc lập, nhưng lại gắn bó mật thiết với nhau
Nông nghiệp là một ngành cơ bản của nền kinh tế cả nước, vừa chịu sự chỉ phôi chung của
nền kinh tế quốc dân, vừa gắn bó mật thiết với các ngành khác trên địa bàn nông thôn, đồng thời
lại phản ánh những nét riêng biệt mang tính đặc thù của 1 ngành mà đối tượng sản xuất là những
Công nghiệp nặng: Dầu khí, luyện kim, cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, phân bón, vật liệu
xây dựng
Ngành dịch vụ: Đây là một ngành kinh tế ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân Dịch vụ bao gồm rất nhiều loại: Thương mại, dịch vụ vận tải hàng hoá,
hành khách, dịch vụ bưu chính — viễn thông, dịch vụ tài chính tiền tệ như tín dụng, bảo hiểm,
kiểm toán, chứng khoán dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phục vụ đời sống Đối với Việt Nam hiện nay, du lịch đang thực sự trở thành I ngành kinh tế mũi nhọn
- Cơ cầu kinh tế vùng — lãnh thổ
Trong từng Quốc gia do những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau nên trong quá
trình phát triển đã hình thành các vùng kinh tế sinh thái khác nhau
Cơ cầu vùng — lãnh thô kinh tế là sự phân công lao động xã hội theo lãnh thô trên phạm vi
cả nước Cơ cầu vùng — lãnh thỏ được coi là nhân tố hàng đầu đề tăng trưởng và phát triển bền
vững các ngành kinh tế được phân bố ở vùng Việc xác lập cơ cấu kinh tế vùng — Lãnh thô I cách hợp lý nhằm phân bó trí các ngành sản xuất trên vùng — lãnh thổ sao cho thích hợp để triển
khai có hiệu quả mọi tiềm năng và lợi thế của từng vùng Việc bố trí sản xuất ở mỗi ving khong
khép kín mà có sự liên kết với các vùng khác có liên quan đề gắn với cơ cấu kinh tế của cả nước:
ở nước ta có thể chia ra các vùng kinh tế như sau:
+ Trung du và miền núi bắc bộ
- Cơ cấu thành phân kinh tế: bao gồm:
Kinh tế nhà nước: Phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ đề nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
21
Trang 21Kinh tế tập thể: Phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng
cốt
Kinh tế cá thể, tiểu chủ: Cả ở nông thôn và thành thị có vị trí quan trọng lâu dài
Kinh tế tư nhân
Kinh tế hỗn hợp: Dưới các hình thức liên doanh, liên kết giữa kinh tế nhà nước với kinh tế
tư nhân trong và ngoài nước
Kinh tế có vốn đâu tư nước ngoài: Là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam được khuyến khích phát triển, hướng mạch vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ có công nghệ cao, xây dựng kết cấu hạ tầng
2 Cơ cấu nghành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu nghành
2.1 Cơ cấu nghành kinh tế và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu nghành kinh tế
Cơ cầu nghành KT là tương quan giữa các nghành trong tổng thể KT thể hiện mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữa các nghành với nhau Các mối quan
hệ này được hình thành trong những điều kiện KTXH nhất định luôn luôn vận động và hướng, vào những mục tiêu cụ thê
2.2 Tính quy luật của xu hướng chuyển dịch cơ cầu nghành KT
Quy luật chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nghành đối với các nước từ nên kinh tế
nông nghiệp đi lên là chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Trong quá trình này
các nghành công nghiệp và dịch vụ có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn nông nghiệp Do đó tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu của nền kinh tế giảm dân, tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ tăng lên Đối với các nước đã công nghiệp hoá thành công thì xu hướng chung của chuyền dịch
cơ cấu KTế là phát triển mạnh các nghành dịch vụ Cụ thê:
~_ Đối với cơ cầu kinh tế ngành
Có sự chuyên dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Đây nhanh CNH ~ HĐH
nông nghiệp và nông thôn tiếp tục phát triển và đưa nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nhất là công nghệ sinh học Công nghiệp: Vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, vừa đi nhanh vào một số
ngành lĩnh vực có công nghệ hiện đại, công nghệ cao Phát triển mạnh công nghiệp chế biến
nông sản, thuỷ sản, may mặc Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng Sản xuất tư liệu sản xuất cần thiết đề trang bị cho các ngành kinh tế và quốc phòng, khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ, thương mại, kể cả thương mại điện tử, các loại hình vận tải, bưu chính — viễn thông, du lịch, tài chính, ngân hang, bao hiém
~_ Đối với cơ cấu kinh tế vùng lãnh thô
Phát huy vai trò của vùng kinh tế trọng điểm có mức tăng trưởng cao, tích luỹ lớn, đồng thời tạo điều kiện phát triên các vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng, liên kết với vùng trọng điểm tạo mức tăng trưởng khá, Quan tâm phát triển kinh tế- xã hội gắn với tăng cường quốc phòng- an ninh ở các vùng miền núi, đồng bào các dân tộc thiểu só, biên giới, hải đảo chú trọng các vùng tây nguyên, tây bắc, tây nam Có chính sách hỗ trợ nhiều hơn cho các vùng khó khăn dé phát triển cơ cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, nang cao dan tri, xoá đói giảm
nghèo, đưa các vùng này vượt qua tình trạng kém phat trién
-_ Đối với cơ cấu thành phần kinh tế
2