1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ (Nghề Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Trung cấp) - CĐ GTVT Trung ương I

58 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Lý Thuyết Tài Chính - Tiền Tệ
Trường học Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải Trung Ương I
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 8,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tài chính - tiền tệ (Nghề Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Trung cấp) gồm có 5 chương như sau: Chương 1: tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, chương 2: tín dụng - ngân hàng, chương 3: thanh toán trong nền kinh tế thị trường, chương 4: những vấn đề cơ bản về tài chính. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG CAO ĐĂNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

GIÁO TRÌNH

Môn học: Lý thuyết tài chính tiền tệ

NGHÈ: KÉ TOÁN DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CÁP

Hà Nội - 2017

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TIỀN TỆ TRONG NÈN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - 1

1 Nguon gốc ra đời, bản chất, chức năng và vai trò của tiền tệ ©cccccscccrrcce 6 1.1 Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển của tiỀn tệ - -z- ©5552 6

1.2 Bản chất của tiỄn tệ -©22+22++2SEE2222E2211122221112221111221111122211112211110 1111 2.1 e5 6

118 UG Pees EDR CEH ORI sscenianioniaxintiritttirtiitstict2T0NSNEXLSEH11398300108faiSCNGkdtctGEN8/2151800215185215100 01 7

1.4 Vai trò của tiền tệ

2 Các chế độ lưu thông tiền tệ 9 2.1 Chế độ lưu thông tiền kim loại :-©2+2©++++2EE++++£EEE+2tEEEEErtttEEvrrrtrtrrrrrrrvee 9 2.2 Chế độ lưu thông tiền dấu hiệu -2:-©+£5©©222EE++2EEE+ttEEEEvvetEtvvertrtrvrrrrrrev 10 2.3 Chế độ lưu thông tiỀn tỆ qHỐc tẾ 22:-2+©©++2+EEE+++2EEES22#EEES2t22223222222322222522 ll 2.4 Ché dG lu thing tién t8 ViGt Nam .cccsscscssssscssssssssssssssssssssssessssssssssssssssssiscsssivcsessesss 14

3 Quy Hiật lừa tiôñg tIỀN ẲỆ :sisscgtoiiöanoattoildsigi0680nsãttislivosNdgglsstasssesugt l5

EM 1.1 nố e 15 3.2 Cung cầu tiền tệ

3.3 Vận dụng quy luật lưu thông fiÊH tỆ: . 5-3 SSErkrerrkrrrrrrie 16

4 Lạm phát, thiểu phát và biện pháp bình ổn tiền tệ

4.1 Lạm phát

4.2 Giảm phát và Thiéu phat

4.3 Vận dụng các biện pháp ốn định tiền tệ trong điều kiện của Việt Nam hiện nap

l1 EHR/TiBiceiccceoioiitiitiiti212051S61000ã014831001610001000358661385600360081300081398010106260101600130438090600180.8ã4aqả 22 1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của tÍH (ÏHEg - - 5555 +S<c<++ssx+x+erreex 22 1.2 Các hình thức tÍH (HH 55s St 24 1.3 Lãi suất tín dụng

1.4 Ngân hàng thương mại

1.5 Các tổ chức tài chính phi ngân hàng . -2 ©222++222+2v2EESzteetEEvrrttrkerrsrrvev 34

9 Ngân hàng tÍũHD Ổ HD :::cccccccnccci 660500111011 1ã111ã410631163563416645v53615313658361854018340ã5g04805G12321sc018 34 2.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng tung tÉrơng, - 2222:5525ss2255sccsccss+ 34 2.2 Hệ thông tổ chức của Ngân hàng frMHjg Irơngg .- : ©2c5+5555ctcScccxvszcvrvesrrrree 35 2.3 Chức năng của ngân hàng TrHH HWƠIE eòằcằccSSccsccce 36 2.4 Vai trò của ngân hàng trung trơng

CHƯƠNG 3: THANH TOÁN TRONG NÈN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 38

3

Trang 3

1 Thanh toán tiền mặt trong nền kinh tế thị trường - 22 2¿z+22++z+2222vce2 38 1.1 Khái niệm và nội dung thanh toán dùng tiền NI Í:( i16 061510ã5684860010418560ã86438316 38 1.2 Uu nhược điểm của thanh toán dùng tiền JW (12:50 0VXENWGENGGWNGODSNaWqGuBdBg 38

2 Thanh toán không dùng tiền mặt . -©2222222+2+2222YYEvvrrrtrtttrrtrirrrrrttrtrrre 38

(uất IRIE TOM Ga Hu nhanh NGGH2 02400 1nS105104180101010068000510100018080011440101012488042156040121/0204801AP.A-00 38

2.2 Bản chất của thanh toán không dùng tiỀn mặt -2:©2222¿2222+z+s222Svzssccsee 38

2.3 Các nguyên tắc thanh toán không dùng tiỀn miặt 22-©222z2222+++2S2Szz+ecvvsce2 39 2.4 Ý nghĩa của việc thanh toán không dùng tiền ma 239

Chương 4: NHỮNG VẤN ĐÈ CƠ BẢN VÈ TÀI CHÍNH :++225szcsc+z 45

1 Tiền đề ra đời, tồn tại và phát triển của Tài chính -. - ++2x+zsrrrvscee 45 1.1 Tiền đề sản xuất hàng hóa: 255¿5555sSSvcsesetrrteerrterreesrerrrc , đỔ

BD CAIRO THTRN ABR AOD over tes CECE CERNE TS 49

4 Hệ thống tài chính của Việt Nam

4.1 Căn cứ để xác định các khâu tài chính của hệ thống tài chính . - 50 4.2 Khái quát nhiệm vụ của các khâu tài chính - - +55 5e+S+Sstzxexerererrrrrrrree 51

Trang 4

Lời nói đầu

Tài chính — tiền tệ vì lý thuyết của nó là lĩnh vực vô cùng nhạy cảm Gần hai thế kỷ trôi qua,

các cuộc tranh luận về lý thuyết, bản chất và công cụ của lĩnh tài chính — tiền tệ cũng đã nhiều

nhưng vẫn chưa đến hồi văn Vận dụng công cụ, mô hình, chính sách tài chính — tiền tệ luôn

có vị trí xung lực ấn nút đối với nền kinh tế Quốc dân mỗi nước Trong bối cảnh toàn cầu hóa

và hội nhập, lĩnh vực tài chính - tiền tệ có khả năng tiềm ẩn cả khu vực thành một làng không biên giới Đồng thời lĩnh vực tài chính - tiền tệ, khi sử dụng nó rất dễ biến thanh con dao hai

lưỡi, và thực tế nó đã là con dao hai lưỡi rất nghiệt ngã với nhiều nước, nhiều khu vực trên thế

giới

Vay là trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ, vô luận là thời gian hay không gian nào, người ta vẫn phải đi tìm một nền tảng lý thuyết và nguyên lý của nó khả đĩ làm cứu cánh tương thích cho phát triển và giao lưu kinh tế Nhất là trong kinh tế thị trường hiện nay, những nguyên lý sơ đăng về tài chính — tiền tệ dần dần phải trở thành nhu cầu bức xúc không chỉ cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nhân, mà còn cho cả cộng đồng xã hội có liên quan đến tiếp kiệm và đầu tư

Vi nhiều lý do, cuốh sách này chỉ dé cập được trong một chừng mực nhất định

những nguyên lý đại cương mạng tính nhập môn trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ Trong tương lai, chắc chin còn phải bổ sung thêm các dòng lý thuyết của lĩnh vực này một cách hoàn chỉnh hơn Các tác giả ciia nó trong lần xuất bản này đã có gắng hệ thông các vấn đề theo một trình tự tương đối hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên và người đọc Dù sao cũng không tránh khỏi những khiếm khuyết chủ quan và khách quan, hy vọng nhiều ỏ sự góp ý của toàn thể

sinh viên và sự chỉ giáo của người đọc

Trang 5

CHUONG 1: TIEN TE TRONG NEN KINH TE THI TRUONG

1 Nguồn gốc ra đời, bản chất, chức năng và vai trò cúa tiền tệ

1.1 Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển của tiền tệ

Sự ra đời và phát triển của tiền tệ gắn liền với quá trình phát triên của sản xuất và lưu

thông hàng hoá Trong thời kỳ đầu của chế độ công xã nguyên thuỷ, trao đổi chỉ mang tính

chất ngẫu nhiên và được thực hiện bằng cách trao đổi sản phẩm trực tiếp

Cùng với sự chuyên môn hoá lao động quá trình phân công lao động xã hội ngày một sâu hơn, nhu cầu trao đôi hàng hoá ngày càng nhiều và mở rộng, đòi hỏi phải có một “vật ngang giá chung” làm trung gian cho trao đổi Vật ngang giá chung là những hàng hoá có thể trao đổi trực tiếp với nhiều hàng hoá thông thường khác Ban đầu, vật trung gian được lựa chọn từ những hàng hoá mang nét đặc trưng phỏ biến của vùng, lãnh thổ Khi sự trao đổi hàng hoá được mở rộng và trở thành nhu cầu thường xuyên của các dân tộc thì vật ngang giá chung được gắn vào kim loại (kẽm, đồng, bạc)

Dau thé ky XIX, vàng độc quyền đóng vai trò là vật ngang giá chung, còn gọi là kim loại

tiền tệ Một khối lượng vàng với một trọng lượng và chất lượng nhất định được gọi là tiền tệ

Từ đây vật ngang gia chung được thay bằng tiền Việc sử dụng tiền kim loại tuy có những ưu điểm hơn so với hoá tệ không kim loại nhưng cũng có những hạn chế như cồng kềnh, khó chuyên chở Mặt khác, khi quy mô sản xuất và trao đôi hàng hoá ngày càng phát triển đòi hỏi

sự gia ting của phương tiện trao đôi trong khi nguồn vàng dự trữ không đủ đáp ứng Do đó, thay vì dùng vàng trực tiếp làm tiền, các nước đã có xu hướng chuyển sang sử dụng tiền dâu hiệu ngày càng phô biến

Tiền giấy có mầm móng ra đời từ thế kỷ thứ XIV, khi các ngân hàng cho ra đời các chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng phát hành để huy động tiền gửi của xã hội Dén thé ky XVI-XVII,

nó được thay thế bằng giấy bạc của ngân hàng phát hành, loại giấy bạc này được đảm bảo bằng vàng và được lưu hành song song với tiền đúc bằng vàng của nhà nước Đến đầu thế kỷ

XX, giấy bạc ngân hàng thay thế hoàn toàn cho các kim loại quý như bạc và vàng Ngày nay, tiền giấy được sử dụng làm phương tiện trao đổi ngày càng phổ biến vì những tiện lợi như dễ mang theo trong người, dễ cất trữ

Sự ra đời của tiền ghi số, còn gọi là bút tệ, cùng với các chứng từ thanh toán như séc, giấy nhờ thu, thẻ thanh toán đã làm đa dạng các phương tiện thanh toán bên cạnh các hình thức

thanh toán bằng tiền mặt, đồng thời còn tạo điều kiện giảm bớt những chỉ phí lưu hành tiền

giấy như in ấn, bảo quản Vì vậy, việc sử dụng tiền qua ngân hàng được coi là xu hướng phát triển tất yêu của nền kinh tế phát triển

1.2 Bản chất của tiền tệ

Trang 6

Sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa đã đòi hỏi phải có một vật nào đó làm môi giới trung gian trong trao đổi, đóng vai trò vật ngang giá chung khi trao đôi chuyền từ trực tiếp sang gián tiếp Cũng chính sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa cùng với sự can thiệp của nhà nước đã dẫn tới sự thay thé phương tiện trao đổi này bằng phương tiện trao

đổi khác

Từ đó, có thể hiểu bản chất của tiền tệ: Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò là vật

ngang giá chung đề đo giá trị của các hàng hoá khác, làm phương tiện đề trao đổi hàng hoá, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ Bản chất này đã đem lại cho tiền tệ khả năng có thê đôi lẫy bất cứ một hàng hoá hay dịch vụ nào

Tiền tệ có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, bản chất của tiền tệ được thể hiện rõ

hơn qua hai thuộc tính đó:

+ Giá trị sử dụng của tiền tệ là khả năng thoả mãn nhu cầu trao đổi cuả xã hội, nhu cầu sử dụng làm vật trung gian trong trao đồi

+ Giá trị của tiền được đặc trưng bởi khái niệm “sức mua tiền tệ”: là khả năng đôi được nhiều hay ít hàng hoá khác trong trao đồi

1.3 Chức năng của tiền tệ

1.3.1 Chức năng phương tiện trao đổi

-_ Là một phương tiện trao đổi, tiền tệ được sử dụng như một vật môi giới trung gian trong việc trao đồi các hàng hoá, dịch vụ Công thức chung cho quá trình trao đổi hàng hóa với tiền tệ làm trung gian như sau: H — T — H' thay vì H— H' như trong trao đổi hàng hóa trực

tiếp Đây là chức năng đầu tiên của tiền tệ, nó phản ánh lý do tại sao tiền tệ lại xuất hiện và

tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá

-_ Sự xuất hiện tiền tệ như là trung gian xuất phát từ nhu cầu tiện lợi trong trao đổi, và sở đĩ

tiền tệ có thể làm được điều này là vì nó là biểu hiện của giá trị và dễ dàng được người ta

ưa chuộng và chấp nhận trong trao đồi Sự xuất hiện của tiền tệ với tư cách là trung gian trao đôi khiến cho hai quá trình mua và bán có thẻ tách rời nhau về mặt không gian và thời gian Người ta có thể bán một hàng hóa ở nơi này, lúc này để rồi mua lại hàng hóa khác ở

nơi khác, lúc khác

- Dé thuc hiện chức năng phương tiện trao đồi tiền phải có những tiêu chuẩn nhất định: Được chấp nhận rộng rãi và dễ nhận biết;

+ Có thể chia nhỏ được và dễ vận chuyển;

+ Không bị hư hỏng một cách nhanh chóng;

+ Được tạo ra hàng loạt một cách dễ dang;

+ C6 tinh đồng nhất: Các đồng tiền có cùng mệnh giá phải có sức mua ngang nhau

Trang 7

Trong mua bán hay trao đổi hàng hóa, người ta thực hiện theo nguyên tắc ngang giá Muốn

đảm bảo được nguyên tắc trao đổi ngang giá thì điều kiện tiên quyết là phải đo lường và xác

định được giá trị hàng hóa Với chức năng là đơn vị đánh giá, tiền tệ có thể giải quyết được

yêu cầu này Ngoài việc trao đổi ra, trong một số hoạt động khác như kế toán, kế hoạch, tài

chính người ta cũng cần đo lường giá trị và sử dụng tiền tệ như những đơn vị tính toán

Tiền tệ được sử dung làm đơn vị dé đo giá trị của các hàng hoá, dịch vụ trong nền kinh tế Qua việc thực hiện chức năng này, giá trị của các hàng hoá, dịch vụ được biểu hiện ra bằng tiền, như việc đo khối lượng bằng kilogam, đo độ dài bằng mét nhờ đó mà việc trao đôi hàng hoá được diễn ra thuận lợi hơn

Nếu giá trị hàng hóa không có một đơn vị đo chung là tiền, mỗi hàng hóa sẽ được định giá bằng tất cả các hàng hóa còn lại, và như vậy số lượng giá các mặt hàng trong nên kinh tế sẽ

nhiều đến mức người ta không còn thời gian cho việc tiêu dùng hàng hóa, do phần lớn thời

gian đã được dành cho việc đọc giá hàng hóa Khi giá của các hàng hóa và dịch vụ được thê

hiện bằng tiền, không những thuận lợi cho người bán hàng hóa mà việc đọc bảng giá cũng

đơn giản hơn rất nhiều với chỉ phí thời gian ít hơn sử dụng cho các giao dịch

1.3.3 Phương tiện dự trữ giá trị

Tiền tệ là nơi cất giữ sức mua qua thời gian Khi người ta nhận được thu nhập mà chưa

muốn tiêu nó hoặc chưa có điều kiện để chỉ tiêu ngay, tiền là một phương tiện đê cho việc cất giữ sức mua trong những trường hợp này hoặc có thê người ta giữ tiền chỉ đơn thuần là việc

để lại của cải

Việc cất trữ như Vậy có thể thực hiện bằng nhiều phương tiện như cổ phiếu, trai phiéu, dat

đai, nhà cửa một số loại tài sản như vậy đem lại một mức lãi cao hơn cho người giữ Tuy

nhiên người ta vẫn giữ tiền với mục đích dự trữ giá trị bởi vì tiền có thể chuyển đổi một cách

nhanh chóng ra các tài sản khác, còn các tài sản khác nhiều khi đòi hỏi một chỉ phí giao dịch cao khi người ta muốn chuyển đồi nó sang tiền Những điều đó cho thấy, tiền là một phương

tiện dự trữ giá trị bên cạnh các loại tài sản khác

1.4 Vai trò của tiền tệ

-_ Tiên tệ là phương tiện để mở rộng phát triển sản xuất và trao đồi hàng hoá

+ Tiền đã làm cho giá trị các hàng hoá được biêu hiện một cách đơn giản nghĩa là giá trị của các hàng hoá đều được biểu hiện bằng tiền, do đó chúng có thể so sánh được với nhau đễ dàng

+ Tiền tệ đã làm cho giá trị của hàng hoá được thực hiện một cách thuận lợi

+ Tiền tệ làm cho sự trao đổi về hàng hoá không bị ràng buộc về không gian và thời gian + Tiền tệ đã làm cho sự hạch toán hiệu quả kinh doanh trở nên thuận tiện và đầy đủ, quá

trình tích luỹ tiền tệ là tiền đề để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Trang 8

-_ Tiền tệ biểu hiện quan hệ xã hội

Tiền tệ biêu hiện quan hệ xã hội đó là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản

xuất và trao đổi hàng hoá

~_ Tiên tệ là phương tiện phục vụ mục đích cho những người sở hữu chúng

Tuỳ thuộc vào tính chất của phương thức sản xuât xã hội, tuỳ thuộc vào địa vị của người sở hữu tiền mà tiền được sử dụng vào những mục đích khác nhau

2 Các chế độ lưu thông tiền tệ

Chế độ lưu thông tiền tệ là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một nước, được xác định

bằng luật pháp, dựa trên một cơ sở nhất định gọi là bản vị tiền tệ Bản vị tiền tệ là tiêu chuẩn

chung mà mỗi nước chọn dùng làm cơ sở cho đơn vị tiền tệ của mình

2.1 Chế độ lưu thông tiền kùm loại

2.1.1 Chế độ lưu thông tiền kém giá

Tiền kém giá là tiền đúc bằng kẽm hoặc bằng đồng Lưu thông loại tiền này phản ánh đặc trưng của nền kinh tế kém phát triển, tương ứng với sự phát triển của phương thức sản xuất xã hội của chế độ chiếm hữu nô lệ và phong kiến Khi phương thức sản xuất tư bản hình thành việc lưu thông tiền kém giá không còn phù hợp nữa

2.1.2 Chế độ lưu thông tiền đủ giá

Lưu thông tiền đủ giá là lưu thông tiền bạc và vàng Đây là đặc trưng khởi đầu của nền

kinh tế thị trường, lưu thông tiền đủ giá cũng được phát triển theo từng giai đoạn:

a Chế độ bản vị bạc

Chế độ bản vị bạc là chế độ lưu thông tiền tệ mà ở đó bạc được sử dụng làm thước đo giá

trị và phương tiện lưu thông

b Chế độ song bản vị

Chế độ song bản vị là chế độ tiền tệ mà cả vàng và bạc đều được sử dụng với tư cách là

tiền tệ Vàng và bạc đều là vật ngang giá, đều thực hiện chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông với quyền lực ngang nhau

Trong chế độ song bản vị cần phân biệt 2 loại bản vị:

- Ban vj song song: là bản vị mà theo đó tiền vàng và tiền bạc lưu thông trên thị trường dựa trên giá trị thực tế của nó, nhà nước không can thiệp Từ đó xuất hiện 2 thước đo giá trị và

vì vậy trong 1 nước có 2 hệ thống giá cả: hệ thống giá cả theo vàng và hệ thống giá cả theo

bạc Hai hệ thống này luôn thay đồi

- Ban vị kép: là song bản vị nhưng tiền vàng và tiền bạc lưu thông trên thị trường theo tỷ giá được nhà nước quy định (tỷ giá pháp định) Việc quy định tỷ giá nhằm khắc phục những rối loạn của chế độ bản vị song song Tuy nhiên, chính tỷ giá pháp định lại sinh ra một rối

Trang 9

vậy, tiền vàng biến khỏi lưu thông và trở thành thước đo giá trị, còn tiền bạc thì tràn đầy

trong lưu thông Đến giai đoạn này, chế độ song bản vị không còn tồn tại nữa mà chuyên

sang chế độ bản vị vàng

c Chế độ bản vị vàng

- La ché độ lưu thông tiền tệ mà giá trị của một đơn vị tiền tệ được xác định theo một trọng

lượng vàng nhất định theo quy định của nhà nước

- Đặc điểm:

+ Tự do đúc tiền: Tiền vàng được đúc tự do theo tiêu chuẩn giá cả mà Nhà nước quy định

và được thanh toán không hạn chế

+ Tự do lưu thông: Vàng được tự do luân chuyên giữa các quốc gia Không có quy chế cam xuất nhập khẩu vàng

- Nhược điểm của chế độ bản vị vàng:

+ Lưu thông vàng dẫn đến tình trạng lãng phí của cải xã hội vì vàng hao mòn nhiều khi sử dụng trong lưu thông Ví dụ: Vàng được biết cách đây khoảng 6000 năm, tông số vàng thể giới có được đến nay khoảng trên 100.000 tấn Trong đó:

© 10% đã mất qua thời gian (do hao mòn, do tai nạn, do lãng quên )

© 35% trong kho dự trữ của các quốc gia và tô chức quốc tế

© 30% la dé trang sire, vật phẩm tín ngưỡng

© 25% sir dung cho lưu thông tiền

+ Thị trường sẽ thiếu phương tiện lưu thông khi lưu thông hàng hoá, dich vụ ngày càng

phát triển

2.2 Chế độ lưu thông tiền dấu hiệu

3.2.1 Khải niệm

Tiền dấu hiệu là tiền mà giá trị của bản thân nó không phù hợp với sức mua của nó, tức là

không phù hợp với giá trị của lượng hàng hoá mà nó có thể mua được, chúng chỉ có giá trị danh nghĩa

2.2.2 Các loại tiền dấu hiệu

Trang 10

Séc là lệnh chỉ của chủ tài khoản, được lập trên mẫu in sẵn của Ngân hàng, yêu cầu ngân

hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản dé tra cho người được hưởng có tên trên séc

hoặc người cầm tờ séc đó

d Các phương tiện thanh toán hiện đại

Các phương tiện thanh toán hiện đại được chế tạo từ chất dẻo polyme, với kích thước nhất

định và được trang trí mặt ngoài theo đặc trưng của các ngân hàng phát hành Những phương tiện này được mã hoá những dấu hiệu của người sở hữu và của ngân hàng phát hành Chỉ có chủ sở hữu tuân thủ đúng quy trình sử dụng thì mới lấy đựơc tiền mặt tại máy rút tiền tự động

hoặc thanh toán với khách hàng

Các phương tiện thanh toán hiện đại gồm:

- Visa va Mastercard

- The ATM

- Cac lade, smart cards

Tất cả các phương tiện này có tên gọi chung là thẻ thanh toán

e Ngân phiêu thanh toán

Ngân phiếu thanh toán do ngân hàng trung ương phát hành, chúng được lưu thông theo luật

định, chúng có nhiều loại mệnh giá khác nhau và đều được coi như tiền

Ở Việt Nam vai trò của ngân phiếu thanh toán đã được chấm dứt sau 10 năm lưu hành

(1992 - 2002)

2.2.3 Ý nghĩa của lưu thông tiền dấu hiệu

-_ Khắc phục được tình trạng thiếu phương tiện lưu thông trong điều kiện kinh tế thị trường

phát triển

-_ Lưu thông tiền dấu hiệu đáp ứng được tính đa dạng về nhu cầu trao đồi và thanh toán về hàng hoá và dịch vụ trên thị trường

- Luu théng tiền dâu hiệu tiết kiệm chỉ phí lưu thông xã hội

2.3 Chế độ lưu thông tiền tệ quốc tế

2.3.1 Chế độ tiền tệ quốc tế Pari năm 1867

Chế độ tiền tệ quốc tế này được xác lập vào năm 1867 tại Pari sau cuộc cách mạng công

nghiệp diễn ra trên thế giới Những nội dung chủ yếu của chế độ tiền tệ này là:

- _ Thừa nhận vàng là tiền tệ thế giới, được chu chuyền và trao đôi tự do giữa các quốc gia

- Vang là căn cứ để xác lập tỷ giá hồi đoái giữa các đồng tiền quốc gia của các nước

-_ Vàng thực hiện mọi chức năng của tiền tệ

2.3.2 Chế độ tiền tệ Genova (Italia)

-_ Bồi cảnh ra đời của chế độ tiền tệ Giê-nơ: Sau Thế chiến lần thứ I, việc khôi phục lại nền

Trang 11

Âu Thực tế này đòi hỏi phải có những thoả thuận thống nhất giữa các nước đề thiết lập

một trật tự mới trong các quan hệ mậu dịch, tín dụng và tiền té quốc tế

- NGi dung:

+ Các nước chính thức thừa nhận đồng Bảng Anh (GBP) là phương tiện thanh toán và

phương tiện dự trữ quốc tế, đánh giá nó ngang với vàng, coi đồng Bảng Anh là đồng tiền

chủ chốt Vì vậy, thực chất của chế độ tiền tệ này là chế độ bản vị Bảng Anh, một đồng tiền quốc gia do Ngân hàng Anh phát hành

+ Việc sử dụng đồng Bảng Anh trong thanh toán quốc tế về ngoại thương và các quan hệ kinh tế quốc tế khác không hạn chế Các nước muốn có Bảng Anh thì phải chuyền vàng đổi lấy Bảng Anh của nước Anh

Chính phủ Anh “lạm dụng” quyền phát hành đồng Bảng Anh, đề rồi đây đồng tiền này lâm vào tình trạng khủng hoảng liên tục, làm cho uy tín của nó trên trường quốc tế ngày càng giảm sút nghiêm trọng Nước Anh đã tuyên bố chính thức phá giá đồng tiền nước mình với mức 33% so với đồng đô la Mỹ vào ngày 21-09-1931 Việc phá giá đồng Bảng Anh - xương sống của chế độ tiền tệ Giê-nơ cũng là sự “khai tử” đối với chế độ tiền tệ quốc tế này

2.3.3 Chế độ tiền tệ Bretton-woods

-_ Bồi cảnh ra đời của chế độ tiền tệ Bretton-woods:

Sự sụp đồ của chế độ tiền tệ Giê-nơ làm cho các quan hệ tiền tệ-tài chính quốc tế trở nên

rối ren đã dẫn đến sự hình thành các liên minh tiền tệ do một số nước tư bản đầu sỏ cầm đầu

Đó là các khu vực tiền tệ: khu vực đồng Phơ-răng Pháp, khu vực đồng đô la Mỹ, khu vực đồng Bảng Anh

Tháng 7 năm 1944, lợi dụng địa vị kinh tế và tài chính của mình trên trường quốc tế, Hoa

Kỳ đã đứng ra triệu tập Hội nghị tiền tệ - tài chính quốc tế tại thành phố Bretton-woods với sự

tham gia của 44 nước Hội nghị đã ký kết một Hiệp định quốc tế bao gồm những thoả thuận của các nước về việc thiết lập các quan hệ tiền tệ - tài chính quốc tế mới cho thời kỳ sau chiến

tranh thế giới lần II Được gọi là chế độ tiền tệ Bretton-woods

-_ Nội dung chủ yếu của chế độ tiền tệ Brefton-woods:

+ Thừa nhận USD là đồng tiền chuẩn, làm trụ cột cho chế độ tiền tệ này

+ Việc sử dụng USD trong thanh toán quốc tế về ngoại thương và các quan hệ đối ngoại khác không hạn chế, các đồng tiền của các nước khác phải liên hệ chặt chẽ với USD theo chế độ

tỷ giá có định

+ Các nghiệp vụ về vàng được thực hiện theo 1 giá chính thức là 35 USD = 1 ounee vàng (I ounce vang = 31,1035 gram vàng nguyên chất) Đô la Mỹ được tự do chuyển đổi ra vàng

theo giá đó Vì vậy, để duy trì tỷ giá cố định của USD với đồng tiền các nước, ngân hàng

trung ương của các nước thành viên cũng phải can thiệp vào thị trường vàng đề giữ giá

Trang 12

vàng chính thức luôn luôn ở mức 35 USD = 1 ounce vàng Nếu giá vàng này biến động thì cũng có nghĩa là chế độ tỷ giá có định cũng bị vô hiệu hoá

+ Các nước phải thực hiện ngay các biện pháp thiết thực đề loại trừ chế độ kiểm soát và quản

chế ngoại hối, đồng thời thiết lập chế độ tiền tệ tự do chuyển đổi, nhằm tạo những điều

kiện thuận lợi cho việc phát triển các quan hệ thương mại và các quan hệ đối ngoại khác

giữa các nước với nhau

+ Thiết lập một tổ chức tiền tệ quốc tế nhằm điều chỉnh các quan hệ tiền tệ - tài chính quốc tế

theo những nguyên tắc của chế độ tiền tệ Bretton-woods

Chế độ tiền tệ Bretton-woods đã lấy USD làm chuẩn, được gọi là bản vị vàng - hối đoái

dựa trên USD, còn gọi là chế độ bản vị đô la

Lạm phát ở trong nước và quốc tế làm cho uy tín của USD trên trường quốc tế giảm dân

Để đối phó với tình trạng này, ngày 15-8-1971 Mỹ đã phải tuyên bố ngừng chuyển đổi USD

ra vàng theo tỷ giá chính thức Sau đó, ngày 18-12-1973, USD lại một lần nữa bị phá giá với mức 10%

Qua hai lần phá giá USD (17,89%) đã chứng tỏ rằng, những nội dung cơ bản của chế độ tiền tệ Bretton-woods gần như bị phá vỡ hoàn toàn USD lại trở về vị trí đồng tiền quốc gia

Nhưng do tiềm lực kinh tế của Mỹ rất lớn, cho nên USD vẫn còn là một đồng tiền mạnh, đồng

thời nó vẫn chiếm 1 tỷ trọng đáng kể trong quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia của các nước

2.3.4 Chế độ tiền tệ Gia-mai-ca

Chế độ tiền tệ Gia-mai-ca ra đời trên cơ sở Hiệp định được ký kết giữa các nước thành

viên IMF tại Gia-mai-ca vào những năm 1976-1978 Chế độ tiền tệ này vận hành theo những

nguyên tắc cơ bản sau đây:

-_ Thừa nhận SDR (quyên rút vốn đặc biệt) là cơ sở của chế độ tiền của các nước SDR trở

thành một đơn vị tiền tệ tính toán quốc tế mới Giá trị của nó được xác định theo phương pháp rô tiền tệ, lúc đầu rô tiền tệ gồm 16 đồng tiền mạnh nhất của thế giới Hiện nay, tham gia “rô tiền tệ” là 5 đồng tiền mạnh của những quốc gia có tiềm lực về kinh tế, tài chính Như vậy, chế độ tiền tệ Gia-mai-ca thực chất là chế độ bản vị SDR

~_ Các nước thành viên được tự do lựa chọn thi hành chế độ tỷ giá hối đoái mà không cần đến

su can thiép cua IMF

- Thực hiện phi tiền tệ hoá vai trò của vàng Không thừa nhận vàng trong chức năng là thước

đo giá trị và là cơ sở để xác định tỷ giá hối đoái của các đồng tiền quốc gia

2.3.5 Chế độ tiền tệ châu Âu

Chế độ tiền tệ châu Âu là một chế độ tiền tệ quốc tế khu vực Nó được xây dựng trên cơ sở

Hiệp định tiền tệ do các nước trên lục địa châu Âu ký kết vào tháng 3-1979

Trang 13

Chế độ tiền tệ châu Âu không dựa trên SDR mà dựa vào ECU - một đơn vị tiền tệ quốc tế

khu vực của các nước châu Âu Giá trị của ECU được đảm bảo bằng dự trữ vàng và ngoại hối

của các nước thành viên

Đồng ECU có các chức năng tương tự như SDR, là hình thái tiền “bút tệ” Giá trị của ECU

được tính theo phương pháp “rô tiền tệ”, nghĩa là giá trị của nó được dựa trên sức mua “tổng hợp” của các đồng tiền tham gia “rồ tiền tệ” Khi “giá trị” của các đồng tiền tham gia “rô tiền

tệ” thay đổi, thì giá trị của toàn rỗ cũng thay đổi và do đó, giá trị của ECU cũng được được xác định lại Hiện nay đồng tiền chung châu Âu có tên gọi mới là EURO

2.4 Chế độ lưu thông tiền tệ Việt Nam

Thời kỳ các triều đại Phong kiến: Hầu hết các triều Vua, Chúa nước ta đều phát hành tiền bằng hai nguyên liệu chính là đồng và kẽm Riêng Vua Hồ Quí Ly cho phát hành tiền giây

và chỉ tồn tại 4 năm từ 1400 đến 1404, đến 1405 lại trở về sử dụng bằng chất liệu tiền đồng

và tiền kẽm

Thời kỳ Pháp thuộc: Chế độ tiền tệ và lưu thông tiền tệ do chính phủ Pháp quyết định, còn

chính quyền Đông Dương là người thực hiện thông qua Ngân hàng Đông Dương (Phát hành giấy bạc ngân hàng Đông Dương)

Sau cách mạng tháng tám thành công, nước Việt nam dân chủ cộng hoà ra đời, chính quyền cách mạng đã có chủ trương phát hành tiền đề thay thế cho tờ giấy bạc Ngân hàng Đông Dương và tiền tài chính cùng các loại tín phiếu do Bộ Tài Chính phát hành đã được đưa vào lưu thông

Năm 1951, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập, có chức năng quản lý, phát

hành và tổ chức việc điều hành lưu thông tiền tệ Đơn vị tiền tệ của Việt Nam là đồng

Ngân hàng Quốc gia Việt nam, giấy bạc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là phương tiện thanh toán và lưu thông hợp pháp tại Việt Nam Năm 1960 Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đôi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt nam

Năm 1988 hệ thống Ngân hàng Việt Nam chuyền đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp của

nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang hệ thống ngân hàng hai cấp của nền kinh tế thị

trường Chế độ tiền tệ của Việt Nam vẫn là chế độ lưu thông tiền dấu hiệu với các đặc

trưng sau:

+ Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là “dong”,

ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là VND

+ Cơ chế phát hành và lưu thông tiền tệ: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất phát hành tiền của quốc gia Hiện nay trong lưu thông giấy bạc ngân hàng Việt

Nam mang các mệnh giá: 500đ, 2000đ, 5000đ, 10.000d, 20.000d, 50.000đ, 100.000đ, 200.000đ, 500.000đ

Trang 14

Mọi hành vi làm tiền giả, huỷ hoại tiền, từ chối nhận, lưu hành tiền do NHNN phat hành

đều vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo luật pháp hiện hành

3 Quy luật lưu thông tiền tệ

3.1 Nội dung của quy luật

~_ Nội dung quy luật: Số lượng tiền cần thiết đề thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông

tỷ lệ thuận với tổng giá cả hàng hoá trong lưu thông và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông

bình quân của tiền tệ trong thời gian đó

-_ Công thức:

Số lượng tiền cần thiết Tổng số giá cả hàng hoá

Cho lưu thông 7 Tốc độ lưu thông bình quân của tiền tệ

Như vậy ta thấy nên kinh tế cần một lượng tiền nhất định cho việc thực hiện các giao dịch

về hàng hoá và dịch vụ Số lượng tiền này chịu ảnh hưởng của hai yếu tố cơ bản là tổng giá cả hàng hoá trong lưu thông và tốc độ bình quân của tiền tệ Do đó, khối lượng tiền phát hành

vào lưu thông phải tương đương với khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông, tức là đòi hỏi

lượng tiền cung ứng phải cân đối với lượng tiền cần thiết thực hiện các giao dịch của nền kinh

tiền tệ bao gồm các yếu tổ sau:

* Nhu cầu tiền cho giao dịch

Là nhu cầu tiền tệ với tư cách là phương tiện trao đổi nhằm phục vụ cho nhu cầu giao dịch

hàng ngày của các chủ thể trong xã hội như mua hàng, trả công, trả lương, thanh toán nợ Mức cầu giao dịch chịu tác động bởi 3 nhân tố cơ bản:

- Gia tri giao dich: Nếu số lượng và số lần giao dịch trong kỳ được cố định thì giá trị của

giao dịch sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức cầu tiền

~- Mức lãi suất rong (chi phí cơ hội) phải trả khi nắm giữ tiền Nếu chỉ phí cơ hội của việc

nắm giữ tiền tăng lên thì mức cầu tiền giao địch giảm

- Mức thu nhập Nhu cầu chỉ tiêu tăng lên cùng với sự tăng lên của thu nhập định kỳ

* Nhu câu tiển cho tích luỹ:

Các đối tượng sử dụng tiền trong xã hội, ngoài phần tiền sử dụng cho nhu cầu giao dịch, họ

còn phải tích luỹ giá trị để chuẩn bi chi cho những nhu cầu cần thiết mà họ đã dự định cho tương lai như du lịch, học tập, mua sắm tài sản

Trang 15

Nhu cầu về tích luỹ phụ thuộc vào mức thu nhập và mục đích sử dụng tiền Thu nhập càng cao thì nhu cầu tích luỹ càng cao, mục đích sử dụng tiền càng cấp bách thì đòi hỏi tích luỳy càng nhanh và giá trị của khoản chỉ càng lớn thì đòi hỏi phải tích luỹ càng nhiều

* Nhu câu tiễn dự phòng

Nhu cầu tiền dự phòng cũng là tích luỹ giá trị nhưng đề đáp ứng các khoản chỉ tiêu không

dự tính trước được khi có các nhu cầu đột xuất như ốm đau, hỏng xe, tai nạn hoặc giá cả tăng

*_ Nhu câu tiền để cắt trữ

Một số ít cá nhân do các nguyên nhân khác nhau đã giàu lên nhanh chóng Họ có một số

lượng “tiền thừa” Đây là số lượng tiền nhàn rỗi lâu dài, chưa có mục tiêu đầu tư Trường hợp

này, các cá nhân thường đưa số tiền này vào cắt trữ, tiền cất trữ thê hiện bằng vang

3.2.2 Cung tiền tệ

Cung tiền tệ là việc tạo ra và đưa vào lưu thông tổng phương tiện đóng vai trò tiền để đáp

ứng nhu cầu sử dụng tiền trong nền kinh tế

Khối lượng tiền trong nền kinh tế được cung ứng từ những tác nhân sau:

* Ngân hàng trung ương (NHTW): cung ứng tiền vào lưu thông qua các nghiệp vụ:

+ Tái chiết khấu các thương phiếu, các chứng chỉ tiền gửi và các chứng từ có giá khác

+ Tái cầm cố các thương phiếu, các chứng chỉ tiền gửi và các chứng từ có giá khác của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng

* Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: cung ứng tiền vào lưu thông thông qua các

+_NHTW quyết định việc điều chuyền vốn trong hệ thống ngân hàng

3.3 Vận dụng quy luật lưu thông tiền tệ:

Trang 16

-_ Cơ sở cung ứng tiền: Ngân hàng Nhà nước độc quyền cung ứng tiền, điều tiết khối cung

tiền tệ, ôn định giá trị đồng tiền Mức cung ứng tiền được dựa vào các cơ sở:

+ Chỉ số trượt giá của hàng hóa

+ Téc độ tăng trưởng của nên kinh tế

+ Tham hụt ngân sách

+ Tham hut cán cân thanh toán quốc tế

-_ Quan điểm cung ứng tiền: Ngân hàng nhà nước dựa vào chính sách tiền tệ để cung ứng tiền:

+ Chính sách tiền tệ thắt chặt: Hạn chế cung ứng tiền, vốn, tín dụng, đầu tư, tăng trưởng

kinh tế nóng; chống lạm phát

+ Chính sách tiền tệ nới lỏng: Mở rộng việc cung ứng tiền, vốn, tín dụng, đầu tư nhằm

thúc đầy tăng trưởng kinh tế, chống suy thoái kinh tế

3.4 Các khối tiền trong lưu thông

3.4.1 Khối lượng tiền trong lưu thông

Khối lượng tiền trong lưu thông là khối lượng tiền đang lưu thông và các phương tiện có

khả năng chuyển thành tiền trong một thời gian nào đó để thực hiện các giao dịch

Các khối tiền tệ trong lưu thông tập hợp các phương tiện được sử dụng chung làm phương tiện trao đôi, được phân chia tuỳ theo “độ lỏng” hay tính thanh khoản của các phương tiện đó trong những khoảng thời gian nhất định của một quốc gia Độ “lỏng” hay tính thanh khoản của một phương tiện trao đổi được hiểu là khả năng chuyên đôi từ phương tiện đó ra hàng

hoá, dịch vụ - tức là phạm vi và mức độ có thể sử dụng những phương tiện đó trong việc

thanh toán chỉ trả

Khối lượng tiền trong lưu thông được ký hiệu là M;, bao gồm các bộ phận sau:

+ Khối tiền giao dịch (M,) gồm những phương tiện được sử dụng rộng rãi trong thanh toán chỉ trả về hàng hoá dịch vụ, bộ phận này có tính lỏng cao nhất:

e Tiền đang lưu hành: giấy bạc ngân hàng, séc, ngân phiếu, ngoại tệ

e Tiền gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng

+ Khối tiền mở rộng (M›) gồm:

eM,

e Tiền gửi có kỳ hạn Bộ phận tiền gửi có kỳ hạn mặc dù không trực tiếp sử dụng làm

phương tiện trao đôi, nhưng chúng cũng có thể được chuyền đồi ra tiền giao dịch một cách nhanh chóng và với phí tôn thấp

+ Khối tiền tài sản (M›) bao gồm:

eM,

Trang 17

Trai khoán có mức lỏng cao như: Hối phiếu, tín phiếu kho bạc Bộ phận trái khoán

này là tài sản chính nhưng vẫn có thê được chuyên đổi ra tiền giao dịch tương đối nhanh chóng

Vậy: M,= M, + các phương tiện có khả năng thanh toán khác

3.4.2 Khối lượng tiền cân thiết trong lưu thông

Khi lượng tiền cần thiết trong lưu thông là khối lượng tiền do tổng nhu cầu của nền kinh

tế quốc dân trong một thời kỳ quyết định

~_ Khối lượng tiền trong lưu thông được ký hiệu là M,

-_ So sánh giữa M; và Mạ:

+M,=M; tức là tiền hàng cân đối Đây là mức lý tưởng của nền kinh tế

+M, >M: xảy ra hiện tượng lạm phát

+M, < Mụ xảy ra hiện tượng thiểu phát

4 Lạm phát, thiểu phát và biện pháp bình ổn tiền tệ

4.1 Lạm phát

4.1.1 Khải niệm

Lạm phát là hiện tượng kinh tế, trong đó giấy bạc lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết, làm cho chúng bị mất giá, dẫn đến giá cả của hầu hết các hàng hóa trong lưu thông không ngừng tăng lên

4.1.2 Các loại lạm phát

-_ Lạm phát vừa phải

Lạm phát vừa phải là loại lạm phát mà tại thời điểm xảy ra, giá cả hàng hóa so với trước

không cao và tốc độ tăng chậm Tỷ lệ lạm phát đo được dưới 10% gọi là lạm phát ở mức “1 con số”

- Lam phat phi ma

Lạm phát phi mã là loại lạm phát mà tại thời điểm xảy ra, giá cả hàng hóa tăng cao, với tốc

độ nhanh so với trước Tỷ lệ lạm phát thường ở mức 2 hoặc 3 con số: từ 10%, 20%, 100%

hoặc 200%

- Siéu lam phat

Siêu lạm phát là loại lạm phát mà giá cả của tất cả các hàng hóa tăng cao gấp nhiều lần lạm phát phi mã Loại lạm phát này có tốc độ tăng rất nhanh, liên tục và không thê kiềm chế được 4.1.3 Nguyên nhân của lạm phát:

-_ Lạm phát do cầu kéo;

+ Tăng cầu tiền do thâm hụt ngân sách

+ Tăng cầu tiền bắt nguồn từ nhu cầu về hàng hóa

Trang 18

Lam phat do chi phi day:

Lam phat loai nay xuat hién khi chi phi đầu vào cho sản xuất tăng hoặc năng lực sản xuất

của nền kinh tế giảm sút Khi chỉ phí sản xuất tăng lên chắc chấn sẽ dẫn đến giá thành sản phẩm tăng lên làm giá bán sản phẩm tăng và chỉ số giá tăng

Hệ thống chính trị không ôn định là một nguyên nhân dẫn đến lạm phát

4.1.4 Hậu quả của lạm phát

Tác động kinh tế và xã hội của lạm phát rất khác nhau, tuỳ thuộc vào mức độ lạm phát và

khả năng dự đoán chính xác biến động của mức lạm phát Khi xảy ra lạm phát ở mức độ nghiêm trọng thì:

Chức năng của tiền tệ hay công dụng của tiền tệ không phát huy được tác dụng Chức năng thước đo giá trị bị bóp méo vì để đo lường tất cả các hàng hoá người ta sẽ dùng vàng hoặc ngoại tệ hoặc hàng hoá đổi trực tiếp để lấy vàng dẫn đến chức năng phương tiện trao đôi cũng không thực hiện được

Công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước là thuế bị vô hiệu hoá bởi vì sức mua của tiền tệ

giảm, thu ngân sách không đủ chỉ

Trật tự kinh tế bị rối loạn, kích thích đầu cơ, tích luỹ hàng hoá, tăng nhu cầu giả tạo, người

ta có khuynh hướng tập trung vào những ngành kinh doanh dịch vụ, khu vực sản xuất bị thu hẹp

Các ngân hàng trung gian, chính phủ gặp khó khăn về tài chính

Đời sống người dân ngày càng khó khăn, tệ nạn xã hội ngày càng phát triển do sản xuất bị thu hẹp nên tỷ lệ thất nghiệp ngày càng tăng

Địa vị kinh tế quốc tế của quốc gia suy yếu

4.2 Giảm phát và Thiểu phát

4.2.1 Giảm phát

Giảm phát là hiện tượng kinh tế, trong đó giá hàng tiêu dùng và dịch vụ có xu hướng giảm thấp liên tục trong một khoảng thời gian nhất định

Giảm phát xảy ra do nhiều nguyên nhân, đó là:

+ Cung lớn hơn cầu về lượng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường, làm cho giá cả giảm thấp

+ Thu nhập giảm dẫn đến nhu cầu của dân cư buộc phải giảm theo, làm cho số lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ “bị thừa”, dẫn đến giá cả giảm

+ Hàng hóa, dịch vụ cung ứng không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, dẫn đến phải

hạ giá mới có cơ hội tiêu thụ được

Trang 19

Giảm phát làm cho hàng hóa tiêu thụ chậm, nền kinh tế lâm vào tình trạng trì trệ Nếu

không có giải pháp khắc phục, nền kinh tế sẽ lâm vào tình trạng khủng hoảng thừa, sức sản

xuất sẽ bị suy thoái, các doanh nghiệp và cả nền kinh tế sẽ mất khả năng cạnh tranh

4.2.2 Thiểu phát

Thiểu phát là tình trạng ngược lại so với lạm phát, nó xảy ra khi mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống và kéo dài Khi đó sức mua của đồng tiền tăng lên làm cho giá cả chung của các hàng hoá giảm xuống ở mức phô biến và liên tục

~_ Nguyên nhân của thiểu phát:

+ Do chính sách cắt giảm chỉ tiêu của Nhà nước như giảm chỉ tiêu ngân sách, giảm thuế,

giảm chỉ tiêu đầu tư

+ Do nhu cầu chỉ tiêu của người tiêu dùng, nhà kinh doanh giảm khi chất lượng hàng hoá không đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng

+ Do sự giảm giá của ngoại tệ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài tăng làm

giàm xuất khẩu ròng

- Hau quả của thiêu phát:

Khi có thiểu phát xảy ra, tỷ lệ thất nghiệp tăng, thu nhập của người lao động giảm, nhu cầu tín dụng giảm trong khi vốn huy động của các ngân hàng lại dư thừa, hoạt động đầu tư giảm sút làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng bị suy thoái

4.3 Vận dụng các biện pháp ồn định tiền tệ trong điều kiện của Việt Nam hiện nay

4.3.1 Các biện pháp ồn định tiền tệ chong lạm phát

* Biện pháp cấp bách:

-_ Ngừng phát hành tiền vào lưu thông, thực hiện chính sách đóng băng tiền tệ

- _ Thi hành chính sách tài chính thắt chặt như cắt giảm, hoãn chỉ các khoản chỉ chưa cần

thiết

-_ Khuyến khích tự do mậu dịch, nới lỏng thuế quan và các biện pháp cần thiết khác đề thu hút hàng từ nước ngoài vảo

-_ Đi vay và xin viện trợ từ nước ngoài

~_ Tăng lãi suất tiền gửi

* Biện pháp chiến lược

- _ Thúc đầy sản xuất phát triển và mở rộng lưu thông hàng hoá

- Tao nganh san xuất mũi nhọn cho xuất khẩu

- _ Kiện toàn bộ máy hành chính, cắt giảm biên chế quản lý hành chính

-_ Tăng cường công tác quản lý Nhà nước

4.3.2 Các biện pháp ồn định tiên tệ chồng thiểu phát

-_ Chính sách tài chính

Trang 20

+ Tăng chỉ tiêu của chính phủ: Tập trung vào các nhóm như chỉ đầu tư phát triển, chỉ giải

quyết công ăn việc làm, chi phúc lợi xã hội

+ Giảm thuế: Việc giảm thuế sẽ tạo điều kiện và kích thích người đóng thuế nâng cao khả

năng tiêu thụ hàng hoá, kích thích chi tiêu

Chính sách tiền tệ: Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ bằng việc điều chỉnh

giảm lãi suất thị trường, nới lỏng các hạn chế trong việc cấp tín dụng cho người vay, kích thích nhu cầu đầu tư và tiêu dùng

Chính sách thu nhập: Chính phủ đưa ra những hướng dẫn hoặc những quy định mang tính cưỡng chế đề hạn chế việc giảm của tiền lương, giá cả

Chính sách kinh tế đối ngoại:

+ Điều chỉnh tăng tỷ giá hối đoái

+ Giảm thuế, bảo hộ hàng hoá nội địa, chống buôn lậu

+ Tìm kiếm thị trường mới cho các doanh nghiệp, dự báo thị trường nước ngoài, trợ cấp cho xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu

Trang 21

Quá trình vận động của tín dụng được thể hiện qua sơ đỗ sau:

Người cho vay Người đi vay _

(Người sở hữu vôn) (Người sử dụng vôn)

> Quá trình vận động tín dụng thể hiện ở 3 nội dung cơ bản:

- C6 sự chuyền giao quyền sử dụng một lượng vốn từ người này sang người khác

-_ Sự chuyên giao nay mang tính chat tạm thời Đó là thời gian sử dụng vốn Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng đẻ đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng vốn đó

~_ Người đi vay phải hoàn trả đúng han cho người cho vay, cả gốc và lãi

1.1.2 Chức năng của tín dụng

a Tập trung và phân phối lại vốn tạm thời nhàn rỗi trong xh theo nguyên tắc hoàn trả

- Tap trung vốn: Tín dụng thông qua các cơ quan chức năng của mình là Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chuyên doanh, tô chức tín dụng phi ngân hàng tiền hành huy động, tập trung mọi nguồn vốn trong xã hội đề hình thành quỹ cho vay

-_ Phân phối lại vốn: Trên cơ sở quỹ cho vay đã có, tín dụng tiến hành phân phối cho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu cần bổ sung vốn và đủ điều kiện vay vốn Có thê phân phối vốn như sau:

+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang

chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối

này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các công ty

+ Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian, như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, Công ty Tài chính

Cả hai nội dung trên của tín dụng đều phải thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi sau một thời hạn nhất định, thực hiện tốt chức năng này có ý nghĩa quan trọng:

+ Tin dụng đã góp phần điều hòa lượng vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu

Trang 22

+ Quá trình tập trung và phân phối lại vốn của tín dụng đã giúp cho các doanh nghiệp chuyên hướng sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện mới trong môi trường cạnh tranh

b Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua tiền tê

-_ Vì vốn của các tổ chức tín dụng vay là vốn của người khác nên kiểm soát các khoản vay dé

đảm bảo các khoản vay phải trả đúng hạn và đầy đủ là điều kiện tiên quyết đề các tổ chức tín dụng tồn tại và phát triển

-_ Trọng tâm của chức năng này là kiểm sóat đối với người đi vay Việc kiểm soát phải được tiến hành trong cả quá trình cho vay, tức là kiểm soát trước khi cho vay, trong khi phát tiền vay và sau khi cho vay đến lúc người vay hoàn trả xong nợ

~_ Kiểm soát hoạt động kinh tế bằng tiền cũng là chức năng quan trọng của tín dụng Thực hiện đầy đủ chức năng này có ý nghĩa:

+ Đảm bảo cho các tổ chức tín dụng thu hồi vốn cho vay đúng thời hạn, nâng cao khả

năng thanh toán Đó là yếu tố để các tô chức tín dụng duy trì hoạt động bình thường và

phát triên

+ Nhờ sự kiểm soát này mà các đơn vị vay vốn quan tâm đến việc sử dụng vốn: tiết kiệm

và có hiệu quả hơn

+ Các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng chấp hành tốt kỷ luật và nguyên tắc tín dụng, tránh tình trạng nợ nần day dưa Từ đó, mang lại hiệu quả kinh tế chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân

1.1.4 Vai trò của tín dụng

a Tín dụng góp phân thúc đây sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

~ _ Nhờ nguồn vốn tín dụng, các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh có thể mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, đảm bảo sự phát triển liên tục của sản xuất và lưu thông hàng hóa

~_ Tín dụng đã làm cho lưu thông hàng hóa không những được mở rộng ở trong nước mà còn ra thị trường quốc tế

- _ Tín dụng góp phần điều chỉnh quy mô sản xuất kinh doanh, cơ cấu lại kinh tế của các doanh nghiệp,

vùng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Từ đó sẽ phát huy được năng lực sản xuất kinh doanh một

cách tốt nhất

~ Tín dụng góp phần thúc đây quá trình tích tụ và tập trung vốn trong từng chủ thê sản xuất kinh doanh,

trong từng ngành từ đó tạo ra những doanh nghiệp, tập đoàn lớn, làm nòng cốt cho sự phát triền

kinh tẾ của quốc gia

~ Tín dụng quốc tế còn làm cho quá trình chuyên giao công nghệ giữa các nước thực hiện nhanh hơn

Nó góp phan làm cho các nước chậm phát triên và đang phát triển trong một thời gian ngắn có thẻ có

Trang 23

được một nền sản xuất với công nghệ cao, mà các nước phát triển trước đây có được như thế đã phải

mắt tới hàng trăm năm

b Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

~ _ Nhà nước thường xuyên sử dụng tín dụng làm phương tiện cân đối thu chỉ ngân sách, góp phần đảm

bảo các nguồn lực tài chính đề thực thi các chính sách kinh tế xã hội

-_ Thông qua việc thay đồi và điều chỉnh các điều kiện và lãi suất tín dụng, Nhà nước có thể thay đổi

được quy mô tín dụng hoặc chuyền hướng vận động của nguồn vốn tín dụng Nhờ đó có thể thúc đầy hoặc hạn chế sự phát triển của một số nghành phù hợp với định hướng phát triển

kinh tế của Nhà nước

~_ Nhà nước sử dụng tín dụng đề điều tiết lưu thông tiền tệ đảm bảo sự cân đối tiền hàng, ôn

định giá cả hàng hoá Như vậy tín dụng vừa là nội dung, vừa là công cụ để thực thi chính

sách tiền tệ quốc gia

~_ Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ thực thi các quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn

lực tài chính từ bên ngoài để đầu tư phát triển kinh tế trong nước

c Tín dụng góp phân tiết kiệm chỉ phí lưu thông xã hội

-_ Thông qua hoạt động tín dụng, vốn trong nền kinh tế được luân chuyển nhanh, tức là làm

tăng nhanh tóc độ lưu thông tiền tệ Từ đó giảm khối lượng phát hành vào lưu thông, đồng nghĩa với việc giảm chỉ phí lưu thông tiền tệ

~ _ Vốn tín dụng được cung cấp đầy đủ, kịp thời cho các doanh nghiệp, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành liên tục, chu kỳ sản xuất được rút ngắn lại

~_ Giảm chỉ phí sản xuất, lưu thông của chính doanh nghiệp nhận vốn vay Nguyên tắc của tín dụng

buộc trách nhiệm hoàn trả, thúc đây người vay vốn sử dụng vón tiết kiệm và có hiệu quả hơn

~ _ Động lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường thúc đây chủ thể các quan hệ tín dụng giảm

đến mức thấp nhất chỉ phí kinh doanh, kế cả chỉ phí xử lý rủi ro

d Tin dụng là công cụ thực hiện chính sách xã hội và nâng cao đời sống dân cư

~_ Thông qua việc cho vay ưu đãi đối với hộ nghẻo, tổ chức kinh tế - xã hội, làm cho họ được đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất hoặc tiêu dùng

-_ Các hộ nông dân, cá nhân sử dụng tín dụng như là một trong các phương tiện để cải thiện và nâng

cao mức sống của mình Thông qua việc vay vốn dé dau tu phát triển sản xuất nâng cao lợi nhuận và phân chia tỷ lệ giữa tích lũy và tiêu dùng hợp lý nhất

Trang 24

b Đặc điểm

-_ Tín dụng thương mại cho vay bằng hàng hoá

-_ Người cho vay và người đi vay đều là các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá

-_ Quá trình vận động và phát triển của tín dụng thương mại gắn liền với quá trình tái sản

xuất xã hội

c Công cụ lưu thông của tín dụng thương mại

-_ Công cụ lưu thông của tín dụng thương mại là thương phiếu Thương phiếu là một loại giấy nhận nợ xác định quyền đòi nợ của người sở hữu thương phiếu và nghĩa vụ hoàn trả của người mua chịu khi đến hạn trả nợ

-_ Đặc điểm của thương phiếu: Tính trừu tượng, tính bắt buộc và tính lưu thông

+ Tính trừu tượng: Trên thương phiếu không ghi rõ nguyên nhân phát sinh khoản nợ mà chỉ nêu số tiền nợ và kỳ hạn nợ

+ Tinh bắt buộc: Đến hạn thanh toán, người mắc nợ phải hoàn trả đầy đủ só tiền ghi trên thương phiếu cho chủ nợ mà không được từ chối hoặc trì hoãn với bất cứ lý do nào

+ Tính lưu thông: Trong thời gian có hiệu lực, nó được sử dụng là phương tiện thanh toán

d Uu diém và hạn chế của tín dụng thương mại

* Ưu điểm

- _ Góp phần đây nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá

-_ Điễu tiết vốn một cách trực tiếp giữa các doanh nghiệp

~_ Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, do đó giảm chỉ phí lưu thông xã hội

* Han ché

-_ Tín dụng thương mại bị giới hạn về quy mô nghĩa là bị giới hạn về khối lượng hàng hoá

bán chịu

-_ Thời hạn cho vay: Chỉ đáp ứng cho ngắn hạn

- Tin dung thuong mại chỉ đầu tư một chiều, chứ không thé có quan hệ cho vay ngược lại

- Huy dong vén va cho vay được thực hiện chủ yêu dưới hình thức tiền tệ

-_ Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận dong

Trang 25

c Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng

Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng là giấy bạc ngân hàng, có đặc điêm sau:

-_ Lưu thông vô thời hạn

- Luu thông bắt buộc và thông nhất trên toàn lãnh thổ

d Uu diém va han chế của tín dụng Ngân hàng

* Uudiém:

+ Khối lượng tín dụng lớn

+ Thời hạn tín dụng là đa dạng

+ Phạm vi tín dụng hoạt động rộng

* Hạn chế: Hạn chế cơ bản của tín dụng ngân hàng là có độ rủi ro cao do việc ngân hàng cho

Vay VỚI số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có hoặc có sự chuyển hóa thời hạn và phạm

Tín dụng nhà nước được thực hiện thông qua các hoạt động:

+ Nha nước là người đi vay: Bằng cách phát hành công trái đề huy động vốn

+ Nhà nước là người cho vay dé thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ

b Mục đích của tín dụng nhà nước

Tín dụng nhà nước ra đời nhằm mục đích thoả mãn những nhu cầu chỉ tiêu của ngân sách

Nhà nước trong điều kiện nguồn thu không đủ để đáp ứng chỉ, TDNN là công cụ để Nhà nước

tài trợ cho các ngành kinh tế yếu kém, các ngành kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh tế kém phát triển

€ Ưu điểm và hạn chế của tín dụng nhà nước

~_ Ưw điểm: Nhà nước huy động vốn bằng cách phát hành các loại tín phiếu, trái phiếu qua đó

có thể thu hút một lượng tiền mặt lớn trong lưu thông nhằm kìm chế lạm phát, ôn định giá

cả thị trường Đây cũng là cơ sở quan trọng đề hình thành và phát triển thị trường tài chính

~_ Nhược điểm: Nếu mức độ huy động không hợp lý thì có thể dẫn đến tình trạng chen lan

đầu tư của tư nhân do chính phủ huy động vốn qua phát hành trái phiếu, gây sức ép tăng lãi suất khiến cho đầu tư của tư nhân giảm xuống

1.2.4 Tín dụng tiêu dùng

a Khái niêm

Trang 26

Tín dụng tiêu dùng là quan hệ giữa dân cư với các doanh nghiệp hoặc các tô chức tín dụng

nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong khi thu nhập không đáp ứng đựơc nhu cầu về đời sống

kinh tế xã hội của dân cư

Tín dụng tiêu dùng được cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hóa Việc cấp tín dụng bằng tiền thường do các ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, quỹ tiết

kiệm và các tổ chức tín dụng khác cung cấp Còn việc cấp phát tín dụng dưới hình thức hiện vật thường do các công ty, các cửa hàng thực hiện

b Uu điểm và hạn chế của tín dụng tiêu dùng

* Uu diém:

+ Góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trong khi khả năng đáp ứng nhu cầu hiện tại

còn hạn chế

+ Thúc day nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm nhát là đối với hàng hóa có giá trị cao, hoặc

hàng hóa chậm luân chuyên

* Hạn chế: Không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ

1.2.5 Tín dụng thuê mua

Tín dụng thuê mua là loại quan hệ tín dụng có đặc trưng là sự vay mượn được gắn liền với quan hệ thuê mua giữa người cấp tín dụng và người nhận tín dụng Tín dụng thuê mua có thể được chia thành hai nhóm cơ bản, đó là tín dụng thuê vận hành và tín dụng thuê hoạt động

a Thuê vận hành (Operating Lease)

Là quan hệ trong đó người thuê không có nghĩa vụ đối với các chỉ phí có liên quan tới sự hao mòn, chỉ phí bảo dưỡng, bảo hành hay các nghĩa vụ đối với tài sản của bên cho thuê Bên thuê sẽ sử dụng tài sản thuê trong khoảng thời gian ngắn, sau đó trả lại bên cho thuê hoặc mua lại nếu muốn

b Thuê tài chính

Một tài sản được coi là tải sản thuê tài chính khi có đầy đủ 4 đặc trưng:

-_ Bên thuê được quyền lựa chọn mua lại hoặc thuê tiếp khi hợp đồng hết hạn

~_ Bên thuê phải thuê trong ít nhất 60% thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị thuê

- _ Bên thuê nếu mua lại phải đã trả ít nhất số tiền tương đương với giá trị ban đầu của thiết

bị thuê

-_ Bên thuê nếu mua lại phải được quyền mua với giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của thiết bị thuê vào thời điểm mua lại

Thường thì tài sản thuê tài chính là các máy móc thiết bị có giá trị, dễ bị lạc hậu nên các

doanh nghiệp lựa chọn cách thuê tài chính để đảm bảo được khả năng đổi mới công nghệ

Trang 27

Một ngân hàng TM cho một doanh nghiệp vay 100.000.000 đồng Lãi trả sau, thu hồi vốn

gốc và lãi một lần Hết một năm lợi tức thu được là 9.600.000đ

Giá trị thu hồi được = Vốn + Lợi tức

1.3.2 Nguyên tắc xác định lãi suất

Lãi suất tín dụng được hình thành theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trường nhưng được xác định dựa trên nguyên tắc: Lãi suất được xây dựng dựa trên quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường

Nguyên tắc: _ 7ÿ lệ lam phát < lãi suất huy động von < lãi suất cho vay

Trong đó:

- Lai suất huy động vốn theo các nguyên tắc sau:

+ Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn < Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn

+ Lãi suất tiền gửi của các tổ chức kinh tế < Lãi suất tiền gửi của dân cư

+ Lãi suất tiền gửi của dân cư là cao nhất

-_ Lãi suất cho vay theo các nguyên tắc sau:

+ Lãi suất cho vay ngắn hạn < Lãi suất cho vay dài hạn

+ Lai suất cho vay các nghành sản xuất < Lãi suất cho vay các nghành TMDV

+ Lai suất các khoản cho vay đến hạn < Lãi suất các khoản cho vay quá hạn

+ Lãi suất các khoản cho vay ưu đãi theo chính sách của chính phủ là thấp nhất như cho hoe sinh sinh viên vay vốn

1.3.3 Các loại lãi suất tín dụng

-_ Căn cứ vào tiêu thức quản lý vĩ mô

28

Trang 28

+ Lãi suất sàn và lãi suất trân: là lãi suất thấp nhất và lãi suất cao nhất do Ngân hàng Trung ương ấn định

+ Lãi suất cơ bản: là lãi suất do Ngân hàng Trung ương công bố làm cơ sở cho các Ngân

hàng thương mại và tô chức tín dụng khác ấn định lãi suất kinh doanh

- _ Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng

+ Lãi suất tiển gửi là lãi suất huy động vốn, dùng để tính lãi phải trả cho người gửi tiền + Lãi suất cho vay được áp dụng đề tính lãi tiền vay mà người đi vay phải trả cho người cho vay

+ Lãi suất chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Trung ương đối với các

Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tái chiết khấu các giấy

tỜờ có giá chưa đến thời hạn thanh toán

+ Lãi suất thị trường liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay vốn trên thị trường liên ngân hàng Lãi suất thị trường liên ngân hàng được ấn định

hàng ngày vào mỗi sáng

- Căn cứ vào tiêu thức biên động của giá trị tiền tệ

+ Lai suất danh nghĩa là lãi suất chưa loại trừ tỷ lệ lạm phát

+ Lai suất thực là lãi suất sau khi đã trừ đi tỷ lệ lạm phát

+ Lãi đơn: lợi tức không được nhập vào vốn mà chỉ được lấy ra một lần vào cuối kỳ nào

đó

+ Lãi kép: Đối với một khoản cho vay kéo dài nhiều kỳ, cứ hết mỗi kỳ lãi lại được nhập vào vốn

1.3.4 Các nhân tô ảnh hưởng tới lãi suất

- Quan hé cung cau tin dụng:

Nếu cung tín dụng lớn hon cau tin dụng thì mức lãi suất tín dụng sẽ ha xuống, còn cung tín dụng nhỏ hơn cầu tín dụng thì mức lãi suất sẽ tăng lên Quan hệ cung cầu tín dụng tác động và

làm thay đổi lãi suất trên từng loại thị trường tín dụng

Để ổn định lãi suất và lãi suất giảm dan theo xu hướng tích cực trong nền kinh tế thị trường cần có các giải pháp thích hợp điều chỉnh tương quan cung cầu tín dụng như tăng lượng tiền cung ứng, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, thực hiện bảo hiểm tiền gửi, tăng vốn tự

có cho các doanh nghiệp

- Ty lé lam phat

Nếu tỷ lệ lạm phát tăng thì lãi suất tín dụng phải tăng theo Lúc đó, các tổ chức tin dung mới thu hút được nguồn vốn tiền gửi Khi tỷ lệ lạm phát giảm lãi suất tín dụng cũng giảm Để đảm bảo hạch toán kinh doanh cho các tổ chức tin dụng

Trang 29

-_ Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế

Hoạt động của các doanh nghiệp là nền tảng của hoạt động tín dụng Do đó tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế là cơ sở đề xác định lãi suất tín dụng hợp lý Thông thường

mức lãi suất tín dụng nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân Đó là hài hòa lợi ích của người cho

vay và người đi vay

-_ Chính sách kinh tế của Nhà nước Bằng các chính sách kinh tế, Nhà nước can thiệp vào thi trường tín dụng, nhằm duy trì sự vận động của lãi suất tín dụng cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Các chính sách ưu đãi cho vay tác động trực tiếp đến lãi suất là

chính sách thuế, ưu đãi đầu tư, cho vay trong điểm

1.3.5 Ý nghĩa của lãi suất tín dụng

- Lai suat tin dụng là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô

+ Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, Nhà nước có thể tăng lãi suất tiền gửi để rút

bớt tiền từ lưu thông về làm giảm ti 1é lam phat

+ Thông qua lãi suất tín dụng dé điều chỉnh khối lượng tiền cung ứng vào lưu thông Từ

đó tác động đến sự tăng giảm sản lượng đến công ăn việc làm và lạm phát

+ Tang hay giảm lãi suất tín dụng, sẽ ảnh hưởng đến sự tăng giảm số lượng ngoại tệ trong

nước Vì vậy sẽ ảnh hưởng tới quan hệ cung cầu ngoại tệ, thay đổi tỷ giá do đó đến xuất

nhập khâu hàng hóa trong từng thời kỳ

+ Lãi suất tín dụng còn được sử dụng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, thành phần nhằm đảm bảo sự thích ứng của sản xuất hàng hóa, dịch vụ với nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế

-_ Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vi mô

+ Tăng hay giảm lãi suất tín dụng, đặc biệt là lãi suất cho vay, làm cho các doanh nghiệp vay được ít hay nhiều vốn Từ đó, quyết định đến việc thu hep hay mở rộng sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

+ Lãi suất tín dụng là căn cứ dé các chủ thể kinh tế lựa chọn cơ hội đầu tư Doanh nghiệp

chỉ kinh doanh khi tỷ suất lợi nhuận cao hơn lãi suất tín dụng

+ Lãi suất tín dụng là công cụ để thực hiện hoạt động của các tổ chức tín dụng (tập trung

nguồn vốn, cho vay, tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt )

-_ Lãi suất tín dụng là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả

- Lai suat tin dụng là công cụ kích thích cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng

1.4 Ngân hàng thương mại

1.4.1 Khái niệm

Ngày đăng: 02/04/2022, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm