1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cố phần VNG (VINAGAME)

14 266 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 369,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá khái quát tình hình tài chính (Khả năng huy động vốn, tình hình nợ, Vốn chủ sở hữu, Khả năng sinh lời, Tốc độ phát triển) theo Báo cáo tài chính hợp nhất 3 năm 20182020 của Công ty Cổ phần VNG (VINAGAME) công ty mẹ sở hữu Zalo, Zing, PUBG mobile... và là Kì lân công nghệ của Việt Nam.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-*** -PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nhóm 7: Chủ đề: Đánh giá khái quát tình hình tài chính

của Công ty Cổ phần VNG (VINAGAME).

Thành viên:

HÀ NỘI, NĂM 2022.

Trang 2

1. Phân tích tình hình huy động vốn

Tình hình huy động vốn ĐVT: Tỷ đồng Chỉ tiêu Ngày 31/12/2018 Ngày 31/12/2019 Ngày 31/12/2020

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

I. Nợ phải

trả

1047.67 6

21,469

%

1594.22 1

22,70 1788.96

2

22.73

trả ngắn hạn

1031.58 7

98.464

%

1545.83 9

96.965

%

1606.04 9

89.78

%

trả dài hạn

%

%

%

chủ sở hữu

3832.25 8

78.531

%

5429.09 6

77.03

%

6083.04 5

77.27

%

II. Tổng

nguồ

n vốn

4879.93 4

100% 7023.31

7

100% 7872.00

7

100%

Nhận xét chung:

2018-2020

hữu qua các năm giảm nhẹ nhưng vẫn gấp khoảng 3,6 lần so với tỷ

trọng nợ phải trả Điều này cho thấy công ty không bị phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn từ bên ngoài, đảm bảo được độ an toàn và bền vững Đặc biệt VNG không ghi nhận bất kỳ khoản nợ vay và thuê tài chính

Trang 3

nào Tiềm lực tài chính dồi dào giúp VNG có điều kiện đẩy mạnh rót vốn đầu tư, hoàn thiện hệ sinh thái trong lĩnh vực công nghệ

Mức chênh lệch giữa các năm:

Chênh lệch (+/-)

Tỷ lệ (%) Chênh lệch

(+/-)

Tỷ lệ (%)

1 Nợ phải trả

ngắn hạn

2 Nợ phải trả dài

hạn

II Vốn chủ sở

hữu

1596.838 41.668% 653.949 12.045%

III Tổng nguồn

vốn

Nhận xét cụ thể:

tương ứng với mức tăng 43,922% trong đó:

so với 2018 trong đó nợ phải trả ngắn hạn tăng 514,252 tỷ Điều này là do sự tăng lên của các khoản phải trả người bán trước hạn và chi phí phải trả ngắn hạn Bên cạnh đó thì nợ phải trả dài hạn cũng tăng 200,715% so với năm 2018 do sự tăng lên của thuế TNDN bị hoãn lại Nguyên nhân là do sự hao mòn bản quyền phần mềm trò chơi và sự khác biệt trong cơ sở ghi nhận doanh thu

● Quy mô vốn chủ sở hữu của VNG tăng mạnh từ mức 3.832 tỷ đồng lên mức 5.429,1 tỷ đồng (+41,66%) vào cuối năm 2019 VNG ghi nhận thặng dư vốn cổ phần tăng gấp 2 lần so với đầu năm, đạt 1.125,6 tỷ đồng Nguyên nhân là do vào ngày 6/3/2019 công ty đã hoàn tất việc tái phát hành 355.820 cổ phiếu

dùng làm vốn lưu động nhằm mở rộng và phát triển thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài; góp vốn, đầu tư

Trang 4

hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp khác có cùng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh với công ty nhằm phát triển sản phẩm

và củng cố thị phần, vị trí của công ty trong ngành Internet

tương ứng với mức tăng 12.084% trong đó:

2019 trong đó chi phí phải trả ngắn hạn là 810,693 tỷ chiếm khoảng 45% tổng nợ phải trả Bên cạnh đó, trong năm 2020, công ty đã trích lập dự phòng khoản đầu tư vào công ty con làm cho thuế TNDN bị hoãn lại tăng lên dẫn đến sự tăng lên của nợ

đầu tư vào các sản phẩm chiến lược dài hạn, trong đó có ZaloPay Hiện VNG đang nắm giữ cổ phần của Zion - công ty

sở hữu ZaloPay

do lợi nhuận thuần sau thuế của công ty trong năm 2020 đã tăng lên khoảng 460 tỷ đồng so với năm 2019

2 Khả năng độc lập tài chính

Chỉ tiêu Công thức Năm 2018 Năm

2019

Năm 2020

1 Hệ số tài trợ (Vốn chủ sở hữu)/(Tổng tài sản)

0.79 0.77 0.77

2 Hệ số tự tài

trợ TSDH

(Nguồn tài trợ thường xuyên)/(Tài sản dài hạn)

2.89

Trang 5

Mức chênh lệch giữa các năm:

Chỉ tiêu 2019 so với 2018 2020 so với 2019

Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)

1 Hệ số tài trợ -0.012 -1.58 -0.0003 -0.034

2 Hệ số tự tài trợ

Nhận xét bảng số liệu:

- Hệ số tài trợ: Hệ số này qua 3 năm luôn nằm đạt mức cao cho biết một đồng tài sản của DN được bù đắp bằng xấp xỉ 0,7 đến 0,8 đồng vốn chủ hữu Mức

độ tự chủ tài chính và khả năng bù đắp bằng vốn chủ sở hữu cao => rủi ro kinh doanh của VNG thấp Hơn nữa, hệ số này còn liên tục lớn hơn 0,5, tức nguồn vốn của DN phần lớn được tài trợ từ nguồn vốn thực góp của các cổ đông Doanh nghiệp vẫn mở rộng quy mô qua từng năm song vẫn giữ tỷ lệ

Trang 6

VCSH/Tổng Tài sản ở mức độ nhất định Tuy nhiên trong năm 2019 hệ số này giảm nhẹ từ 0.79 xuống 0.77 mặc dù vốn chủ sở hữu của công ty trong năm

2019 tăng mạnh Nguyên nhân là do trong năm 2019, lượng tiền và các khoản tương đương tiền đạt mức 1.890 tỷ đồng, tăng 1.057,6 tỷ đồng so với đầu năm VNG còn ghi nhận hơn 2.054 tỷ đồng khoản đầu tư đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại có kỳ hạn dưới 1 năm, được hưởng lãi suất dao động đến 8,4%/năm Như vậy, tổng lượng tiền của VNG lên tới 3.944,34 tỷ đồng, chiếm 56,16% tài sản Điều này làm cho tốc độ tăng của tổng tài sản lớn hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu khiến cho hệ số tài trợ giảm

Sang đến năm 2020, chỉ số này gần như ổn định => Hệ số dù đang có xu hướng

giảm nhưng mức độ không nhiều => mức độ độc lập tài chính vững vàng.

- Hệ số tự tài trợ TSDH: Qua 3 năm, hệ số này luôn lớn hơn 1, một đồng tài sản dài hạn được tài trợ bởi 2,89 - 2,9 - 3,47 đồng từ nguồn tài trợ thường xuyên lần lượt qua các năm 2018 -2019- 2020 và có xu hướng tăng, nguồn tài trợ thường xuyên của DN có đủ và dư thừa để trang trải TSDH, DN ít gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn => an ninh tài chính vẫn được đảm bảo cho DN tiến hành HĐKD bình thường

Như vậy, qua 2 chỉ tiêu trên, VNG hiện đang có mức độ độc lập tài chính ổn

định, an ninh tài chính vẫn được đảm bảo an toàn để cho các hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra một cách ổn định trong khoảng thời gian tiếp theo Đây là dấu hiệu khả quan, DN cần giữ tốt phong độ, cố gắng cải thiện hệ số tài trợ, tránh xu hướng giảm Tuy nhiên, việc doanh nghiệp sử dụng chủ yếu bằng vốn chủ sở hữu sẽ khiến cho chi phí tài chính không được tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ làm chi phí thuế tăng nhiều hơn so với việc chiếm dụng vốn từ bên ngoài

3 Khả năng thanh toán

2018

Năm 2019 Năm

2020

1 Hệ số khả năng

thanh toán tổng quát

Tổng tài sản/ Tổng nợ

phải trả

4.6 6

4.41 4.40

2 Hệ số khả năng Dòng tiền luân chuyển 0.5 0.66 0.31

Trang 7

thanh toán của dòng

tiền

thuần/ Nợ ngắn hạn 2

Đánh giá khái quát xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng khả năng thanh

toán 2018-2020 (%)

Cuối năm 2018 Cuối năm 2019 Cuối năm 2020

Tốc độ tăng trưởng định

gốc của hệ số thanh toán

tổng quát

Tốc độ tăng trưởng liên

hoàn của hệ số thanh toán

tổng HỆ quát

Nhận xét

Trang 8

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của VNG luôn giữ trị số > 1 trong giai đoạn 20182020, một đồng nợ phải trả được đảm bảo bởi lần lượt 4.66 4.41 -4.40 đồng tài sản chứng tỏ khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp rất

ổn định , DN đảm bảo đủ và thừa khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn Lý giải cho việc DN vẫn giữ được hệ số này ở mức ổn định trong giai đoạn

2018-2020 là vì tổng tài sản có mức tăng bù đắp được mức tăng của Tổng nợ phải trả của DN Con số này giảm mạnh từ năm 2018 sang 2019 Lý giải cho việc giảm 5,47% khả năng thanh toán tổng quát từ 2018 sang 2019: nợ phải trả tăng 52,27%, tổng tài sản tăng 43,94% => tốc độ tăng của nợ phải trả lớn hơn so với tổng tài sản làm cho hệ số khả năng thanh toán giảm so với 20182018 Năm

2019 sang 2020, 2 chỉ tiêu này có mức tăng gần như tương đương là 12,22% và 12,08% nên hệ số khả năng thanh toán thay thay đổi không đáng kể

- Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền trong công ty ở mức thấp < 1, một đồng nợ ngắn hạn phải trả bình quân trong kỳ của doanh nghiệp được đảm bảo bởi 0,52 - 0,66 - 0,31 đồng tiền lưu chuyển thuần từ HĐKD Dòng tiền luân chuyển từ HĐKD đang không đủ để bù đắp các khoản nợ ngắn hạn, công ty dễ gặp phải rủi ro tài chính Điều này là do hiệu số tăng của dòng tiền không lớn hơn hiệu số tăng của nợ ngắn hạn, đặc biệt, năm 2020, nợ ngắn hạn tăng 3,89% nhưng dòng tiền thuần từ HĐKD giảm đến 52,21% khiến cho hệ số này năm

2020 chỉ ở mức 0.3055 Lý giải cho việc này là ảnh hưởng nặng nề từ chỉ tiêu

tăng các khoản phải thu giảm tới 2663,9% Có thể giải thích rằng năm 2020 là

năm đại dịch Covid ảnh hưởng nặng nề tới hoạt động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp cả nước Vì vậy, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp đòi nợ hoặc điều chỉnh các chính sách cho vay để sớm thu hồi các khoản phải thu đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu Từ đó tăng khả năng thanh khoản của dòng tiền, trang trải được các khoản nợ ngắn hạn cũng như giảm thiểu rủi ro cho của doanh nghiệp

4 Khả năng sinh lợi

Đơn vị: VNĐ

Trang 9

Tổng tài sản BQ 4.589.808.199.214 5.951.286.482.693 7.447.669.858.645

Bảng số liệu công ty VNG 2018 - 2020

Vốn đầu tư BQ*100 11,93 13,86 6,76

Bảng phân tích khả năng sinh lời công ty VNG 2018 - 2020

Biểu đồ các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của VNG 2018 - 2020

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2019 so với năm 2018 Năm 2020 so với năm 2019

Chênh lệch

Bảng so sánh mức chênh lệch qua các năm Nhận xét:

- Cả 4 chỉ số tỷ suất sinh lời của vốn CSH (ROE), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời của

Trang 10

vốn đầu tư (ROI) của VNG đều biến động tăng từ năm 2018 đến năm

2019 nhưng sau đó lại giảm đi vào năm 2020 Cụ thể:

+ Chỉ số ROE năm 2019 tăng 0,71% tương ứng với tốc độ tăng 7,73% so với năm 2018; chỉ số ROE năm 2020 giảm 6,46% tương ứng với tốc độ giảm 65,8% so với năm 2019

+ Chỉ số ROA năm 2019 tăng 0,38% tương ứng với tốc độ tăng 5,26% so với năm 2018; chỉ số ROA năm 2020 giảm 5,05% tương ứng với tốc độ giảm 66,03% so với năm 2019

+ Chỉ số ROS năm 2019 tăng 1,06% tương ứng với tốc độ tăng 13,79% so với năm 2018; chỉ số ROS năm 2020 giảm 5,58% tương ứng với tốc độ giảm 63,46% so với năm 2019

+ Chỉ số ROI năm 2019 tăng 1,93% tương ứng với tốc độ tăng 16,22% so với năm 2018; chỉ số ROI năm 2020 giảm 7,1% tương ứng với tốc độ giảm 51,24% so với năm 2019

- Trước hết, ta có thể nhận thấy giai đoạn 2018-2019 là giai đoạn mà VNG kinh doanh khá thuận lợi với các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời tăng

và đều cao Nguyên nhân:

+ Doanh thu tăng trưởng 20% lên gần 5200 tỷ đồng và LNTT tăng gần gấp rưỡi năm trước, từ 433 tỷ lên 641 tỷ đồng Nguồn thu chính của VNG vẫn đến từ game online và quảng cáo trực tuyến

+ Lãi tiền gửi tăng và khoản lỗ từ công ty liên kết (chủ yếu là lỗ từ Tiki) giảm đáng kể từ 243 tỷ đồng xuống còn 21 tỷ đồng

+ Bên cạnh lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh, lượng tiền mặt của VNG tăng vọt trong năm qua nhờ thu về 662 tỷ đồng từ bán cổ phiếu quỹ cho Temasek và công ty Zion (chủ quản ví điện tử ZaloPay) thu về 464 tỷ đồng từ việc chào bán 40% cổ phần cho đối tác bên ngoài

- Tuy nhiên trong giai đoạn 2019 - 2020 những chỉ tiêu này lại bị sụt giảm một cách đáng kể (giảm hơn 50%) do LNST giảm mạnh Việc giá vốn hàng bán bị đẩy lên cao cùng với sự tăng lên đáng kể của chi phí bán hàng đã khiến cho LNST giảm mạnh như vậy Điều này cũng là dễ hiểu

vì trong thời kỳ dịch bệnh Covid - 19 bùng nổ đã tạo tiền đề thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng sử dụng dịch vụ điện tử công nghệ của VNG, dẫn tới yếu tố GVHB và CPBH tăng cao Thêm vào đó, VNG vẫn đang tiếp tục đầu tư các sản phẩm chiến lược dài hạn, trong đó có Zalo Pay, AI, Cloud

và các dự án cộng đồng khác

Trang 11

=> Nhìn chung, trong giai đoạn 2018 - 2020, năm 2018, 2019 là năm VNG kinh doanh thuận lợi với các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời đều cao, đó là cơ sở không thể tốt hơn để công ty tiếp tục phát triển những lợi thế mà mình đang có được và chấp nhận đánh đổi lợi nhuận hiện tại để mở rộng quy mô Tuy nhiên,

sự đánh đổi này có vẻ không được thành công đối với VNG khi mà dịch COVID-19 bùng phát ở Việt Nam trong năm 2020, khiến việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn và các chỉ tiêu sinh lời sụt giảm mạnh mẽ

5 PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG

1.Tốc độ tăng

trưởng DTT

( Tổng DTT năm nay - Tổng DTT năm trước ) x100 / Tổng DTT năm trước

2 Tốc độ tăng

trưởng LN

( Tổng LN năm nay

- Tổng LN năm trước ) x100 / Tổng

LN năm trước

Chỉ tiêu

2019 so với 2018 2020 so với 2019 Chênh lệch

(+/-) Tỷ lệ (lần)

Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (lần)

1.Tốc độ tăng

2 Tốc độ tăng

Trang 12

Nhận xét:

2018, tương ứng tốc độ tăng 16.08 lần Năm 2019, VNG tiếp tục duy trì đầu tư

và phát triển 4 nhóm sản phẩm chủ lực: Trò chơi trực tuyến, Zalo, Thanh toán điện tử, Dịch vụ đám mây và thu về nhiều kết quả khả quan Trong đó, doanh thu từ dịch vụ trò chơi trực tuyến chiếm tỉ trọng 81.5% tổng doanh thu thuần, tăng gần 757 tỷ đồng so với doanh thu dịch vụ trò chơi trực tuyến năm 2018

so với năm 2019, tương ứng tốc độ giảm 0.22 lần Năm 2020, các mảng kinh doanh chủ lực của VNG tiếp tục phát triển, zalo trở thành ứng dụng nhắn tin phổ biến Việt Nam năm 2020 với tỷ lệ người dùng đạt 76,5% Tuy nhiên trong năm 2020, tình hình dịch COVID-19 tại nước ta dẫn đến giãn cách xã hội kéo dài đã khiến cho nhiều mảng kinh doanh cốt lõi của VNG bị ảnh hưởng làm cho tốc độ tăng trưởng DTT giảm đáng kể so với năm 2019

Lợi nhuận trước thuế cao gấp rưỡi cùng kỳ đạt gần 639 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ gần 569 tỷ, tăng 70% so với năm trước, dù không hoàn thành kế hoạch doanh thu nhưng VNG vẫn vượt chỉ tiêu lợi nhuận Nguyên

Trang 13

nhân chính là do công ty đã giảm được phần lỗ trong các công ty liên kết Hoạt động tại công ty liên kết từ lỗ nặng thành lãi 3 tỷ đồng do VNG không còn chịu tác động từ việc CTCP Tiki thua lỗ (do đã lỗ hết vốn đầu tư), khoản đầu tư của VNG vào sàn thương mại điện tử Tiki hơn 506.2 tỷ đồng được ghi nhận đã lỗ toàn bộ đến hết tháng 6 năm 2019 Dù chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhưng

bù lại chi phí bán hàng (bao gồm marketing, quảng cáo…) lại giảm nhẹ cùng với khoản lỗ từ công ty liên kết giảm mạnh, các khoản hoàn nhập thuế và thuế TNDN hoãn lại, VNG lãi sau thuế gần 455 tỷ đồng trong đó lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông công ty mẹ đạt gần 569 tỷ đồng Bên cạnh đó, VNG còn ghi nhận khoản doanh thu từ hoạt động tài chính 230 tỷ đồng, tăng 46% so với năm

2018, chủ yếu là lãi tiền gửi tiết kiệm

tương ứng với tốc độ giảm 1.58 lần Mặc dù năm 2020 doanh thu của công ty VNG tăng cả ngàn tỷ nhưng lợi nhuận lại giảm 265 tỉ đồng so với năm trước, nguyên nhân chính là do chi phí dịch vụ mua ngoài tăng cao làm tăng chi phí bán hàng dẫn đến lợi nhuận thuần của doanh nghiệp giảm Sự gia tăng chi phí bán hàng cho thấy chất lượng hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý chi phí, tình trạng kinh doanh hiện hành, của doanh nghiệp chưa thật sự hiệu quả Bên cạnh đó, năm qua VNG đầu tư mạnh cho ví điện tử ZaloPay (VNG nắm giữ 60% cổ phần) Phần lớn lỗ sau thuế đến từ ZaloPay, ước tính ví điện tử này lỗ khoảng 670 tỉ đồng trong cả năm 2020 Trong khi năm 2019, ZaloPay lỗ 390 tỉ đồng

tỷ đồng), mức lợi nhuận này lại tăng 439 tỷ đồng Kết quả trên là một nỗ lực đáng ghi nhận trong bối cảnh đại dịch Covid-19 kéo dài, cũng như VNG vẫn đang trong giai đoạn đầu tư mạnh cho các công nghệ mới như ZaloPay hay các

dự án xây dựng quy mô lớn như VNG Data Center (dự kiến hoàn thành cuối năm 2021) Đặc biệt, từ giữa năm 2020, VNG thay đổi chiến lược khi quyết định sẽ đầu tư mạnh cho các start-up công nghệ giàu tiềm năng, hướng tới một

hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ trong nước mạnh

Nhìn chung từ 2 chỉ tiêu phân tích trên, ta thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp không ổn định trong giai đoạn từ 2018-2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid và các khoản đầu tư vào công ty liên kết Doanh nghiệp cần đề ra những biện pháp phù hợp để cải thiện như tăng chất lượng quản lý chi phí, chất lượng hoạt động liên kết, đầu tư vào start-up, phát triển các mảng kinh doanh chủ lực của VNG theo lộ trình đặt ra: lĩnh vực trò chơi điện tử

Ngày đăng: 02/04/2022, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cố phần VNG (VINAGAME)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN (Trang 1)
Nhóm 7: Chủ đề: Đánh giá khái quát tình hình tài chính - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cố phần VNG (VINAGAME)
h óm 7: Chủ đề: Đánh giá khái quát tình hình tài chính (Trang 1)
1. Phân tích tình hình huy động vốn - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cố phần VNG (VINAGAME)
1. Phân tích tình hình huy động vốn (Trang 2)
Nhận xét bảng số liệu: - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cố phần VNG (VINAGAME)
h ận xét bảng số liệu: (Trang 5)
Bảng phân tích khả năng sinh lời công ty VNG 2018-2020 - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cố phần VNG (VINAGAME)
Bảng ph ân tích khả năng sinh lời công ty VNG 2018-2020 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w