1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình Văn hóa ẩm thực (Nghề Kỹ thuật chế biến món ăn - Trình độ Trung cấp): Phần 2 - CĐ GTVT Trung ương I

53 34 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Văn hóa ẩm thực
Trường học Cao đẳng giao thông vận tải trung ương I
Chuyên ngành Nghề Kỹ thuật chế biến món ăn
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 11,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Văn hóa ẩm thực (Nghề Kỹ thuật chế biến món ăn - Trình độ Trung cấp): Phần 2 gồm có 2 chương như sau: Chương 3: Một số nền văn hóa ẩm thực quan trọng đối với du lịch Việt Nam; Chương 4: Ẩm thực và tôn giáo.

Trang 1

CHUONG 3 MOT SO NEN VAN HOA AM THUC QUAN TRONG

DOI VOI DU LICH VIET NAM

Mã chương: MH19-02 Giới thiệu:

Du lịch Việt Nam đang ngày càng phát triển, số lượng khách quốc tế ngày càng tăng Bên cạnh việc giới thiệu quảng bá các danh lam thắng cảnh và cung câp các sản phẩm dịch vụ du lịch chất lượng cao cho du khách, người làm du lịch hiện nay cân phải hiểu biết về thị trường du lịch và nhận thức đầy đủ về sự khác biệt trong văn hóa của du khách, đặc biệt là phong tục tập quán và thói quen ăn uống của khách

Chương học này nhằm giới thiệu cho người học những đặc trưng tiêu biểu trong tập quán và khâu vi an tông của một sô quôc gia khu vực trên thế giới Thông qua đó giúp người học xác định được nhu cầu ăn uống của du khách đẻ phục vụ khách tốt hơn

Mục tiêu:

- Xác định được đặc điểm của các nền văn hóa âm thực quan trọng đối với

du lịch Việt Nam như văn hóa ẩm thực Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Đông Nam A, các nước khu vực Tây A, Phap, Anh, My, Nga

- Phân tích được tầm quan trọng của việc phục vụ du khách phù hợp đặc

điểm văn hóa âm thực mà họ chịu ảnh hưởng

- Tôn trọng những yếu tố đặc thù tiêu biểu thuộc văn hóa âm thực của du khách

- Tôn trọng những nét khác biệt trong văn hóa ẩm thực Trung Quốc

76

Trang 2

1.1 Khái quát chung

1.1.1 Vị trí địa lý

Trung Quốc nằm ở Trung và Đông Á, chiếm một phần rất lớn lãnh địa

Trung Đông Á, với diện tích khoảng 9,7 triệu km? (đứng thứ 4 thê giới sau Nga, Canađa, Hoa Kỳ), tức là chiêm 1/4 châu A

Trung Quốc có biên giới giáp với 15 quốc gia khác: (phía Đông giáp Nhật, Triều Tiên; phía Bắc giáp Mông Cổ, Liên Bang Nga; phía Tây giáp Ấn

Độ, Afghanistan; phía Nam giáp Việt Nam, Lào, Myanma, Nepal

Bờ biển kéo dài 13.920km, tiếp giáp với biển Bột Hải, Hoàng Hải, biển

Đông và biên Nam Trung Hoa

1.1.2 Khí hậu

Do có lãnh thổ rộng lớn và trải rộng từ Đông sang Tây, trải dài từ Bắc xuống Nam nên khí hậu của Trung Quốc cũng rât đa dạng Trung Quốc nằm trong 3 vùng khí hậu ôn đới, á nhiệt đới và nhiệt đới với sự chênh lệch nhiệt độ không khí rất lớn vào mùa đông Nhiệt độ tăng dần từ bắc xuống nam, lượng mưa tăng dần từ tây bắc sang đông nam Vùng Đông Bắc có khí hậu lục địa,

mùa hè âm và ẩm, mùa đông lạnh kéo dài, lượng mưa dưới 750mm Vùng trung

tâm Trung Quốc có khí hậu nóng nhất, lượng mưa từ 750-1100mm Vùng phía Nam có khí hậu ẩm ướt hơn Vùng cận nhiệt đới phía Nam có gió mùa Vùng cao nguyên hoàng thô có mùa đông lạnh, mùa hè âm, lượng mưa dưới 500mm Vùng tây bắc đất đai khô cằn, khí hậu có tính chất lục địa, mùa đông lạnh Vùng phía tây gồm Tây Tạng, Tân Cương U-gu và Nội Mông có khí hậu không ôn hoà

do nằm ở độ cao lớn và cách xa biển, lượng mưa thấp Phần lớn Tây Tạng chịu

10 tháng băng giá trong một năm

1.1.4 Kinh tế

Sau giải phóng (1949), nền kinh tế Trung Quốc được tập thể hoá, kinh tế

tăng trưởng chậm vì sản xuât công nghiệp và nông nghiệp bị trì trệ

Trong những năm 1980, Trung Quốc cải cách kinh tế nhằm tạo ra thị trường kinh tê xã hội chủ nghĩa Sau 13 năm cải cách đời sông nhân dân Trung Quôc về cơ bản đã đáp ứng được nhu câu thiệt yêu Đên những năm 1992, tốc

độ tăng trưởng kinh tê đạt đên con sô 12%

_ Trong thời gian gần đây quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam Trung Quôc phát triên mạnh, đặc biệt là trong du lịch Lượng khách Trung Quốc vào

Hi

Trang 3

Viét Nam ngay cang tang

1.1.5 Lịch sử - văn hoá

Trung Quốc là quê hương của nền văn minh cổ xưa nhất trên thế giới

Lịch sử và văn hoá của Trung Quốc là quốc gia có lịch sử kiêu hùng đầy huyền

bí Nền văn hoá văn minh phát triển lâu đời và có ảnh hưởng nhiều đến các quốc gia khác trong khu vực và đóng góp cho nền văn minh nhân loại rất nhiều công trình khoa học, kiên trúc, hội hoạ Với bê day lịch sử và văn hoá phát triên Trung Quoc đã trở thành cái nôi của nghệ thuật âm thực cả khu vực châu A, từ đây ảnh hưởng sâu rộng đên tập quán và khâu vị ăn uông của khu vực châu A

Từ năm 1949, Trung Quốc trở thành nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Hiện nay Trung Quôc đang tiên hành những cuộc cải cách sâu rộng và mở cửa giao lưu với các nước trên thê giới 1.1.6 Tôn giáo, tín ngưỡng

Tại Trung Quốc, đa phần dân chúng là vô thần, số còn lại theo những tôn giáo chính sau với tỉ lệ chỉ mang tính ước lượng:

- Lão giáo: xuất hiện dưới nhiều trạng thái khác biệt và khó phân ranh rõ ràng với những tôn giáo khác nên người ta không nắm rõ số người theo

- Phật giáo: khoảng 8%, bắt đầu du nhập vào Trung Quốc khoảng từ thế

- Nho giáo: không rõ số người theo, đây là tôn giáo xuất phát từ Khổng

Tử mà các triều đại Trung Quốc có gắng truyền bá theo chiều hướng có lợi cho chính quyền, tuy nhiên theo nhiều học gia thi bản chất của nó không phải như vay

- Hồi giáo: 1% đến 2%, có ở Vân Nam và các vùng có người Hồi sinh sống Đạo này phát triển mạnh vào thời nhà Nguyên (1271-1368)

- Tôn giáo cổ truyền Trung Quốc: tôn giáo đa thần của phần lớn dân Trung Quốc trước năm 1949, là kiểu tín ngưỡng pha trộn giữa một số trường phái Đạo giáo và Phật giáo và các tín ngưỡng khác Những giáo huấn của đạo này liên quan đến cuộc sống hài hoà giữa con người với thiên nhiên Chính sự kết hợp của các tín ngưỡng tôn giáo này | mà trong văn hoá â am thực của người Trung Quốc chịu ảnh hưởng của rất nhiều triết lý như triết lý âm dương ngũ hành, những kiêng ky của đạo Phật

1.2 Văn hoá ẩm thực Trung Quốc

Với bề dày lịch sử và văn hoá phát triển Trung Quốc đã trở thành cái nôi

của nghệ thuật âm thực cả khu vực châu Á Từ đây ảnh hưởng sâu rộng đên tập

78

Trang 4

quán và khẩu vị ăn uống chung của cả khu vực châu Á

Người Bắc Kinh ăn những món ăn được gia thêm nhiều tỏi và ớt Đồ ăn thường tâm đẫm dầu và nước tương, thêm rượu, muối và đường Ở miền Bắc, người ta ít ăn cơm hơn vì đất đai ở đây khô hanh, chỉ thuận tiện cho việc trồng lúa mì Bánh bao hấp (màn thầu) và bánh mỳ là đồ ăn chính, thêm một vài đĩa

đồ ăn gồm thịt thái nhỏ xào, rán hay ninh nhừ và rau Bánh bao nhân thịt băm và

rau cũng là món ăn chính, nhất là vào mùa đông

Món ăn Bắc Kinh còn có nhiều món xuất xứ từ vùng Mông Cổ gần đó Một trong những món ăn phổ biến nhất là thịt cừu xiên nướng Chúng được bán

ngay trên hè phó, những xâu thịt cừu tâm dầu lăn qua ớt và rắc thì là được nướng trên than hồng Món cừu thái kiểu Mông Cổ cũng được dùng rộng rãi

Các thực khách ngồi thành vòng tròn quanh cái lầu đốt bằng than, họ nhúng

những lát thịt cừu thái mỏng vào trong nước dùng nóng rồi thưởng thức món ăn

này Thịt tái được chấm thứ nước châm bằng đậu nành lên men, ăn với rau bắp

cải và mỳ SỢI

* Vùng phía Nam (Quảng Đông)

Nằm ở phía Nam Trung Quốc giáp với Việt Nam, Lào, Mianma, Thái Bình Dương vùng này có khí hậu nhiệt đới nên có mùa nóng, mùa lạnh Món

ăn ở đây rất đa dạng, phong phú với rất nhiều món ăn ngon Món ăn Trung Quốc nỗi tiếng thế giới chủ yêu là do các món ăn của vùng này Những nghệ nhân của nâu ăn của vùng này rất cầu kỳ từ khâu tuyển chọn, sơ chế, tắm ướp đến khâu phối hợp nguyên liệu và xử lý khi chế biến Nấu ăn ở vùng này thực sự trở thành nghệ thuật Món ăn ở đây nổi vị ngọt, chua được trang trí cầu kỳ hap dan

Món ăn Quảng, Đông nỗi tiếng, được nhiều người nước ngoài biết đến Người Quảng Đông nồi tiếng là cầu kỳ về đồ tươi sống trong các món ăn của họ Món ăn không bao giờ được nấu quá chín và hương vị món ăn ít khi bị át đi bởi những thứ nước chấm có mùi vị nặng hay quá cay Rau thường chỉ được xào qua hay chan trong nước nóng và nhúng qua dầu hào

Người Quảng Đông cũng nổi tiếng với món mỳ trứng, nó được ăn với canh lau hay ăn khô với thịt quay Canh là một món không thê thiếu trong thực đơn của người Quảng Đông Nhiều khi canh được nấu với những thứ thảo dược truyền thống, những loại canh này có thể được ninh hàng tiếng đồng hồ trên bếp than và những bát canh nhiều mùi vị này được ăn từ từ trong suốt bữa ăn

79

Trang 5

* Vùng phía Đông (Thượng Hải)

Vùng này gồm các tỉnh phía Đông của Trung Quốc giáp với biển Thái Bình Dương, Nhật Bản, Triều Tiên Khẩu vị ăn của vùng này gồm chủ yếu là các loại thủy hải sản, các loại rau và sản phẩm lên men Gia vị ưa dùng loại có mùi thơm mạnh, vị điều hòa không nỗi trội, nước tương được sử dụng phổ biến trong các món ăn, bữa ăn dùng dé chế biến hoặc ăn kèm chính Vì tương được

sử dụng nhiều nên ở đây người dân làm ra rất nhiều loại tương khác nhau rất

phong phú và có những loại tương Trung Quốc nỗi tiếng thế giới là tương được sản xuất ở vùng này

Vùng Thượng Hải là vùng nổi tiếng “ gạo trắng cá tươi” Người Thượng Hải thích ăn những thứ mà họ bắt được dưới sông Cá, lươn, tôm được hấp hay nấu trong nước tương đậu nành và cho thêm đường Một món ăn mà người Thượng Hải ưa dùng là dấm đen Nó được dùng như nước để nhúng tái hay chấm Giống như những món ăn ở phương Bắc, ở đây rất nhiều dầu và ớt Cách nâu nướng đơn giản khiến cho đồ ăn giữ được hương vị tự nhiên rất ngon

* Vùng phía Tây (Tứ Xuyên)

Đây là vùng nằm sâu trong lục địa Trung Quốc, có khí hậu khô với địa

hình núi non hiêm trở Khâu vị vùng này noi bật mùi thơm mạnh, vị rât cay nóng, dùng nhiêu gia vị nóng như: ớt, tiêu, gừng Rau cũng được sử dụng nhiêu

và họ dùng nhiêu nước hoa quả ép, thực phâm cũng dùng nhiêu thịt, cá nước ngọt, thú rừng

Đắt Tứ Xuyên có món ăn đặc biệt nhất Trung Quốc Hầu hết các món ăn đều được phủ ớt đỏ chói và rắc tiêu Xay thơm phức Ớt và tiêu cay đến nỗi khi đưa vào miệng làm cho lưỡi mất cảm giác trong nhiều giây

Vì cá khó kiếm ở Tứ Xuyên nên người ta dùng nhiều thịt lợn, thịt bò và gia cam hon, người ta nâu chúng với nước mắm Đó thực sự là một hỗn hợp của các mùi vị: giâm đen, tương đậu, gừng, tỏi và hành tươi

Những đặc sản khác của Tứ Xuyên gồm có vịt xông hương và thịt xông khói lá trà Con vịt được xông khói từ từ trên bếp lửa, có thả vào đó vài nhánh long não và lá trà Con vịt thơm phức sau đó được quay lên và ăn với một thứ tương đậu nành rất đặc và ngọt

Mỹ xào giòn cũng là món ăn ưa thích My được trần qua để nguội, rồi đảo trong một cái chảo, gia thêm tương ớt, nước gừng, tỏi xay, nước tương, dam den

và đường Nhiều khi trên đĩa mỳ, người ta trang trí vài lát dưa chuột và rắc vừng hạt

1.2.2 Tập quán ăn uống

- Những đồ dùng đặc trưng trong bếp người Trung Quốc: những dụng cụ quan trọng nhất là con dao phay, cái chảo, cái muôi múc canh và một đôi đũa nấu bếp

Dao phay của người Trung Quốc là một con dao to, có bản rộng, mũi

80

Trang 6

nhọn Con giao được giữ rất sắc, nó có thể chặt được cả xương cứng, băm thịt,

thái, cắt cả thịt lẫn rau đều rất tốt Mặt của lưỡi dao dùng để dập hành tỏi, còn cạnh tù dùng đẻ dần thịt hoặc dé đập cho cá chết rất hiệu quả Chuôi dao được

dùng như cái chày giã gừng, tỏi và trà vỏ đậu

Cái chảo cũng là một công cụ rất đa năng Một cái chảo tốt được đúc bằng gang, nhưng ngày nay người ta thường làm chảo bằng thép không gỉ, bằng nhôm

hay bằng loại vật liệu không dính Nó có dạng chỏm cầu và có hai quai ở bên Cái chảo dùng để rán, chiên, luộc, ninh và để hấp đồ ăn Thông thường, một đôi đũa dài được gác ngang qua đáy chảo và người ta đặt đĩa đồ ăn lên đó đề hấp

cách thuỷ

Nghệ thuật ẩm thực: người Trung Quốc từ xưa đã lấy đạo Khổng là trung tâm của mọi suy nghĩ và hành động Nghệ thuật âm thực Trung Hoa cũng dựa vào triết lý căn bản của đạo Không và thuyết cân bằng â âm dương Theo thuyết này, mọi vật sinh ra và tồn tại đều dựa trên sự cân bằng giữa âm và dương Cũng như thể, một con người khoẻ mạnh khi trong con người đó giữa âm và dương có

sự cân bằng với nhau và trong món ăn giữa các loại thực phẩm có sự tương tác với nhau tạo nên hương vị và các giá trị dinh dưỡng, y học cho món ăn

Các loại thực phẩm có sự tương tác ảnh hưởng đến Các cơ quan nội tạng trong cơ thê con người Theo quan niệm về nghệ thuật âm thực Trung Hoa, vê

cơ bản thức ăn có 5 vị ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng tương ứng:

Tên vị Tên cơ quan oti tuy chịu ảnh

Cua, ôc, lươn, Gao, đa sô các loại rau củ,

baba, vịt, ngan lợn, gà, chim

Trang 7

dụng bổ dưỡng, ngon miệng an toàn cho con người và có tác dụng phòng ngừa bệnh tật

- Trung Quốc có kỹ thuật ăn nỗi tiếng khắp thế giới, có rất nhiều món ăn đặc biệt và khác nhau Người Trung Quốc luôn là người cầu kỳ, can thận trong

ăn uống từ khâu nuôi trồng, tuyển chọn, chuẩn bị chế biến đến khi chế biến, hoàn thiện món ăn Mặt khác, họ lại rất kín đáo không muốn cho người khác học

được những bí quyết nấu ăn Trung Quốc tới mức đến tận ngày nay hầu như

không có người ngoại quốc nào nấu được món ăn Trung Hoa ngon

- Kỹ thuật phối hợp nguyên liệu và sử dụng gia vị: người Trung Hoa rất

khéo léo, tỉnh tế và điêu luyện trong việc phối hợp nguyên liệu và rất thành công trong việc sử dụng gia vị Gia vị mà họ sử dụng cũng có khi nguyên dạng nhưng

đa số là dạng tổ hợp nhóm một số gia vi hop thành tạo ra ở dạng bột, dạng nước

và không ai có thê dé dàng học tập, bắt chước được Nhưng việc phôi hợp nguyên liệu, gia vị của người Trung Hoa không chỉ phong phú, khéo léo mà còn

luôn tuân thủ triết lý cân bằng âm dương như trên đã nêu

- Người Trung Quốc khi nấu nướng luôn cố cân bằng giữa các mùi vị và cảm giác đối nghịch nhau Không bao giờ hai món ăn cùng có vị chua ngọt lại được nấu và đưa ra ăn trong cùng một bữa, cũng không bao giờ trên bàn ăn có hai món rán ăn cùng một lúc Canh là một phần trong bữa ăn và người ta dùng canh để "nuốt cho trôi" và đề làm sạch miệng trước khi ăn sang một món có mùi

vị khác

- Bữa ăn của người Trung Quốc:

Bữa ăn sáng, người Trung Quốc thường ã ăn cháo bằng gạo nấu thật nhừ, hay những thứ ngũ cốc xay nhỏ đến nỗi khi nâu lên chúng giông như cháo bội Cháo cũng thường được ăn với các thứ rau quả muôi hay đậu muối ở miền Nam, cháo thường được thêm một ít thịt hay trứng cho có vị ngon hơn Dầu cháo quấy, bánh tiêu rắc mè, hay mì sợi cũng là những thứ được dùng để ăn sáng

Bữa tối là bữa ăn chính trong ngày và được ăn khá sớm so với phương

Tây, vào khoảng 5-6 giờ chiều Các thành viên ngồi quây quần quanh chiếc bàn bày đầy thức ăn Món canh thường được đề ở giữa bàn, vây quanh là hai hay ba đĩa rau và món mặn (cá, thịt gà, vịt hay thịt lợn) Mỗi người riêng một bát cơm

và họ thường hay gắp thức ăn cho nhau

- Cư xử bên bàn ăn: Trong khi ăn, người Trung Quốc thường phát ra tiếng động âm 1 Họ húp nước canh soàn soạt không phải là vô ý, vô tứ Dùng đũa gõ lên mặt bàn như dùi trống sẽ bị coi là thiếu lễ độ Không bao giờ được dùng đũa

để chỉ vào người khác hoặc để làm những cử chỉ khi nói chuyện Cách cư xử của người Trung Quốc bên bàn ăn cũng ảnh hưởng đến cách ứng xử trong ăn uống của người Việt Nam nhất là khu vực miền Bắc

Một bữa ăn chỉ bắt đầu khi mọi người đều đã ngồi xuống bàn Trẻ con sẽ mời người lớn tuôi hơn ăn cơm trước khi chúng bắt đâu ăn Thông thường,

82

Trang 8

người ta ăn cơm trước khi động đũa và gắp những món ăn ở gần mình nhất Khi gap thức ăn từ bất kỳ đĩa nào cũng phải gap ở phía gần với mình Thức ăn phải được gắp từ trên xuống, sẽ là rất thô lỗ nêu dùng đũa đảo thức ăn dé gắp miếng thức ăn ở dưới

Người ta không bao giờ chọn miếng ngon nhất ở trong đĩa cho bản thân

mà thường gắp cho người cao tuổi trong gia đình hay gắp cho khách

- Đồ uống:

+ Trà là một thức uống quan trọng nhất của người Trung Quốc Nó được coi là âm hoặc mát Người ta uông trà suốt ngày thay cho nước Ngày xưa trà được dùng để chữa bệnh và người Trung Quốc ngày nay vẫn tin vào điều đó Họ tin rang trà kích thích hệ thống tiêu hoá, làm hưng phấn hệ thống than kinh, làm giảm tác hại của thuốc, rượu và làm giảm béo

+ Rượu: Rượu Trung Quốc được làm từ gạo, lúa, miến, kê, cao lương, nho để lên men một cách tự nhiên Thứ rượu phổ biến nhất được làm từ gạo Trung Quốc nổi tiếng với rượu Mao Đài - một loại rượu trong suốt, rất nặng và

được làm từ lúa miến

- Tôn trọng những nét khác biệt trong văn hóa ấm thực Nhật Bản

2.1 Khái quát chung

2.1.1 Vị trí địa lý

- Nhật Bản là một quốc gia hải đảo hình vòng cung, dài khoảng 3800 km,

có diện tích tông cộng là 377.834 km” nằm soải theo bên sườn phía đông lục địa Châu Á Phía Tây gần với Trung Quốc, phía Bắc gần với Triều Tiên, Nga

Vị trí nằm trên vành đai núi lửa Thái Bình Dương, nằm ở điểm nối của ba vùng kiến tạo địa chất đã khiến Nhật Bản thường xuyên phải chịu các dư chấn động đất nhẹ cũng như các hoạt động của núi lửa Các cơn động đất có sức tàn phá, thường dẫn đến sóng thần, diễn ra vài lần trong một thế ky Những cơn động đất lớn nhất gần đây là động đất Chuetsu năm 2004 và đại động đất Hanshin năm 1995 Vì các hoạt động núi lửa diễn ra thường xuyên nên quốc gia này có vô số suối nước nóng và các suối này đã và đang được phát triên thành

83

Trang 9

khu nghỉ dưỡng

2.1.2 Khí hậu

Khí hậu Nhật Bản phần lớn là ôn hoà do nằm ở vùng khí hậu ôn đới,

nhưng biên đôi từ Bắc vào Nam và có 4 mùa rõ rệt

MS điều kiện tự nhiên như vậy đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến khẩu vị và tập quán ăn uống của Nhật Bản Do vị trí địa lý địa hình và khí hậu không thuận lợi, năm giữa đại dương thường xuyên chịu ảnh hưởng của sóng biển, bão và | dong đất, đất đai cằn cỗi ít đồng bằng, chủ yếu là đồi núi, thậm chí có vùng tuyết bao phủ trong thoi gian dai nên rât khó khăn cho canh tác nông nghiệp Tuy nhiên với ưu thế là một quốc đảo Nhật Bản có nguồn thực phẩm đồi dào và chủ yếu của Nhật là hải sản biển như tôm, mực, cá và thực phẩm khác như rong biển 2.1.3 Địa hình

“Địa hình chủ yếu là đồi núi (chiếm 71%), có nhiều núi nguồn gốc núi lửa,

một sô ngọn vân còn hoạt động, tiêu biêu là núi Phú Sỹ (3776 km)

Nước Nhật có 4 đảo lớn theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là Hokkaido (Bắc

Hải Đạo), Honshu (Bản Châu), Shikoku (Tứ Quôc), Kyushu (Cửu Châu) chiêm 60% toàn thê diện tích và được coi là trung tâm của nước Nhật, cùng hơn ba nghìn đảo nhỏ xung quanh

2.1.4 Kinh tế

Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên ngoại trừ gỗ và hải sản, trong khi dân số thì quá đông, phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, kinh

tê bị tàn phá kiệt quệ trong chiên tranh, nhưng với các chính sách phù hợp, kinh

tế Nhật Bản đã nhanh chóng phục hồi (1945-1954) phát triển cao độ (1955- 1973) Từ 1974 đến nay tốc độ phát triển tuy chậm lại, song Nhat Ban tiép tuc 1a một nước có nền kinh tế- -công nghiệp-tài chính thương mại-dịch vụ-khoa học kĩ thuật lớn đứng thứ hai trên thế giới (chỉ đứng sau Hoa Kỳ), GDE GDP trên đầu người

là 36.217 USD (1989) Cán cân thương mại dư thừa và dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới, nên nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài rất nhiều, là nước cho vay, viện trợ tái thiết và phát triển lớn nhất thế giới Nhật Bản có nhiều tập đoàn

tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới Đơn vị tiền tệ là: đồng yên Nhật

Từ giai đoạn 1960 đến 1980, tốc độ phát triển kinh tế Nhật Bản được gọi

là "sự thần kì" : tốc độ phát triển kinh tế trung bình 10% giai đoạn 1960, trung

bình 5% giai đoạn 1970 và 4% giai đoạn 1980 Sự tăng trưởng suy giảm đáng kê trong giai đoạn 1990 do hậu quả của sự đầu tư quá mức suốt giai đoạn cuối thập niên 1980

Với nền kinh tế phát triển mạnh, cùng với nền văn hoá truyền thống vững chắc, văn hoá âm thực Nhật Bản có điêu kiện phát triên và mở rộng và càng nâng cao tâm nghệ thuật

84

Trang 10

2.1.5 Lich sir - van hoa

Lịch sử Nhật Bản bắt đầu vào khoảng đầu công nguyên và lịch sử sơ kỳ

của Nhật Bản được đánh dâu băng su tiép xúc với Trung Quốc (đó là thời kỳ còn bí ân với những cuộc đâu tranh giành quyên lực và đât đai)

Nhật Bản được hưởng một thời kỳ tương đối hoà bình từ năm 794 đến

1185

Trong lịch sử, nước Nhật thực hiện chính sách bế quan toả cảng rất hà

khắc, đến tận thời Minh Trị năm 1868 mới chấm dứt và thực hiện chính sách

Duy Tân Do đó tập quán và khẩu vị ăn uống của người Nhật còn mang nặng và giữ gìn rất nhiều tính truyền thống riêng của Nhật Bản Tuy ngày nay người Nhật có đu nhập một số món ăn, đồ uống của nền văn hoá khác nhưng họ luôn

tỏ ra hài lòng ở mọi nơi, mọi lúc khi được ăn các món ăn Nhật được phục vụ

theo kiểu Nhật

Chính yếu tố ảnh hưởng của lịch sử, văn hoá như trên, tập quán và khẩu vị

ăn uống của Nhật ít bị lai tạp và giữ được những nét độc đáo trong cách thức chế biến cũng như lựa chọn gia vị cho món ăn của họ

2.1.6 Tôn giáo

Tôn giáo là một phần không thể thiếu trong đời sống của người Nhật

Khoảng 84% đến 96% dân số Nhật theo cả đạo Shinto và Phật giáo Đại Thừa Phật giáo, Đạo giáo và Nho giáo từ Trung Quốc cũng có ảnh hưởng đến niềm tin

và tín ngưỡng của người Nhật 7% dân số theo đạo Cơ Đốc Tôn giáo hàng đầu

là thần đạo Shinto và Phật giáo

+ Thần đạo Shinto theo nghĩa đen có nghĩa là con đường của thần thánh,

nó hiện diện trong niềm tin của người Nhật Thần đạo không có đồ tế tự như hầu hết các tôn giáo khác Hiện nay Nhật có khoảng 10.000 đạo sỹ trong khoảng 90.000 ngôi đền Shinto - đạo thần Nhật Bản - là một tín ngưỡng của người bản

xứ dựa trên sự tôn kính và thờ phụng các đắng thiên nhiên như mặt trăng, mặt trời, rừng núi, sông ngòi, hoặc hiện tượng tự nhiên như giông bão Đạo Shinto không người sáng lập, không có học thuyết hay giáo điều Thời xa xưa, người Nhật tin rằng thân thánh là những thực thể vô hình, có quyền năng thống trị thiên nhiên và họ trú ngụ trong thế giới của tự nhiên

+ Phật giáo du nhập vào Nhật Bản năm 552 với một triết lý về cuộc sống

đáp ứng cho cả những người ít học lẫn các tri thức Khi đạo Phật du nhập vào Nhật Bản đã xảy ra một số xung đột với đạo Shinto Vì thế, đạo Phật đã quy ước

một học thuyết đặc biệt để hòa nhập hai tôn giáo, học thuyết này khẳng định các

vị thần trong đạo Shinto chính là hiện thân của Đức Phật và Bồ Tát Phật giáo

thâm nhập vào cả những đẳng cấp cao cấp nhất trong xã hội, nó được đề lên

thành quốc giáo Phật giáo chỉ trở nên phổ biến với đông đảo dân chúng vào thế

kỷ 13 Có thời kỳ, người Nhật cấm ăn thịt mà chỉ ăn cá, rau

Do ảnh hưởng của tôn giáo mà tập quán và khẩu vị ăn uống của Nhật Bản

ít nhiều cũng ảnh hưởng của các tôn giáo trên

85

Trang 11

2.2 Văn hoá âm thực Nhật Bán

2.2.2 Tập quán ăn uống

Văn hoá ẩm thực người Nhật cơ bản cũng theo tập quán chung của khu vực châu Á nhưng do nhiều yếu tố kết hợp: lịch sử, văn hoá, địa lý khí hậu đã

hình thành nên nên văn hoá âm thực Nhật Bản rất độc đáo và đậm bản sắc dân

tộc được kết tinh trong âm thực cao

- Cách ăn: Thức ăn có thể được đọn chung cho mọi người, hoặc dọn riêng cho mỗi người một khay, các món ăn được bày trên bàn cùng các bát hoặc các lọ nước tương pha chê

- Phòng ăn: người Nhật bao giờ cũng ưa phòng ăn nhỏ, tương đối kín đáo,

riêng biệt Nếu trong một phòng ăn lớn cũng cần được chia thành các khoang

nhỏ riêng biệt cho từng bàn ăn Họ quỳ hoặc ngồi ăn bên chiếc bàn ăn thấp, phía dưới có hồ lõm để chân Trong phòng | bao giờ cũng trải các tắm Tatami đề ngồi

Họ có thể ngồi bỏ hai chân xuống ô trống dưới gầm bàn có thể quỳ trên Tatami

- Tam lý trong ăn uống: người Nhật rất ưa sự trung thực và chính xác về gid giấc, khi tiếp nhận thực đơn ăn của họ nên thể hiện sự nhiệt tình, gần gũi (nhưng không suông sã), họ thích sự nhanh chóng, quan tâm, thể "hiện rõ họ là người mà chúng ta rất tôn quý và quan tâm nhưng cũng phải thể hiện sự can than, ti mi không voi va, ồn ào Lưu ý người Nhật rất ky số 4 và thích số lẻ (thực đơn không nên dừng lại ở số 4 )

- Nghệ thuật ẩm thực của người Nhật rất đặc biệt và thể hiện sự đòi hỏi cao về nghệ thuật và tính thắm mỹ Người Nhật nói: “Món ăn Nhật là phải ăn

bằng mắt” Món ăn Nhật trước hết phải ngon mắt, nó là sự độc đáo trong việc kết hợp hội hoạ với tạo hình Mỗi món ăn được coi như là một món quà của nghệ thuật nên mức độ tượng trưng của mỗi món ăn rất rộng và trừu tượng khác nhau

Để giữ cho món ăn được đẹp mắt, tươi sắc người Nhật thích ăn sống Để đạt

được kiểu đáng, hình thức đẹp người Nhật chú ý đến cách sắp xếp và sử dụng đồ

ăn Chẳng hạn bộ đồ ăn của người Nhật có các kiểu hình lá cây, hình bát giác,

hình cá, hình vuông, hình tròn làm tăng cảm giác thâm mỹ của món ăn Người

Nhật luôn tự hào là một dân tộc có trình độ hiểu biết về nghệ thuật Họ rất muốn

được thưởng thức cái đẹp sau giờ làm việc Trong khi ăn ngoài thưởng thức cái thơm ngon của món ăn, họ còn muốn thưởng thức nghệ thuật trang trí, trình bày,

mức độ tượng trưng của món ăn dé tim ra cái đẹp ân chứa trong đó

86

Trang 12

- Lương thực - thực phẩm:

Thành phần chủ yếu trong bữa ăn của người Nhật cũng là com Tam quan

trọng của cơm cũng được thẻ hiện cũng được thể hiện ngay từ cách gọi: từ để chỉ cơm là Gohan hoặc Meshi cũng có thể được dùng để chỉ bữa ăn Gạo là lương thực chính dùng ở dạng nguyên hạt hoặc dạng bột để nấu cơm, làm bánh dầy, Udon, Soba, Chosoba Nhưng cơm của người Nhật rat ena phú, không chỉ nấu với nước mà còn có những loại nấu với giâm, dầu, sake

Tuy gạo là nguồn tỉnh bột chính nhưng người Nhật lại thích ăn mỳ hơn

Họ có rất nhiều loại mỳ khác nhau, từ loại to dày xù xì đến loại nhỏ xíu như tơ Thỉnh thoảng có thức ăn nguội, dam trong nước tương cùng với vài cọng hành

chẻ điểm xuyết trong tô

Người Nhật dùng nhiều các loại thuỷ hải sản: cá, sò, điệp, bào ngư, mực, tôm, bạch tuộc Họ hay để tươi pha, lọc xong ăn sống, ngoài ra còn chế biến bằng phương pháp chiên, kho, muối, sấy khô Đặc biệt cá được chế biến hết SỨC phong phú: cá luộc, cá viên, bánh cá, cá khô, cá ướp, cá lạng thành miếng mỏng Từ cá có một số món ăn nỗi tiếng như Katsuobusi, bạch tuộc ngâm dam, Bose, Sashimi, Tempura Thêm vào đó người Nhật còn rất sành trong

việc ăn cá: họ biết khi nào ăn cá hồi sông, khi nào ăn cá hôi biển, khi nào ăn cá ngừ đại dương Ngoài ra, người Nhật còn ăn các đồ hải sản khác như rong biển,

Rau củ quả được sử dụng khá nhiều, „ người Nhật sử dụng rau đứng thứ 2 trên thế giới Do đất chật, người đông lại can céi va khong được thiên nhiên ưu đãi nên nước Nhật nhập khâu rau từ nhiều nước Rau người a Rug, dùng nhiều là

củ cải trắng, cải xanh, rau biên, các loại rau củ muôi chua

Đậu phụ là món ăn phổ biến của người Nhật Nó được ăn nóng hoặc ăn nguội, được chế biến như món nước uống hay thức ăn như món ăn với cơm hoặc món ăn tráng miệng Bữa ăn của người Nhật sẽ không thành bữa ăn nếu thiếu món đậu phụ

Gia vị: sử dụng nhiều loại có vị hăng, cay Gia vị đặc trưng là Sakê, xì dâu, và đặc biệt trên bàn ăn của họ bao giờ cũng có nước tương, nước lọc

- Phương pháp chế biến món ăn chủ yếu của người Nhật là rán giòn (Tempura), gỏi (món sashimi, gỏi bạch tuộc )

- Thực đơn ăn: Bữa ăn bình thường gồm cơm, món rau và cá (tương tự bữa cơm thường của người Việt Nam) Bữa tiệc có cơm, 1 món xúp và 3,4 món

ăn chính, các món ăn thường là: xúp Miso, gỏi cá, cá rán, rau nâu chín hoặc dâm giâm (gọi là món Zukemono)

87

Trang 13

- Đồ uống:

Đồ uống truyền thống của người Nhật là rượu Sake, đây là loại rượu trong suốt hơi trắng được nâu từ gạo trộn với men và mạch nha, rượu Sake đã có từ thế kỷ thứ IX, độ cồn 16-18 độ, khi uống được hâm nóng cách thuỷ trong bình

sứ (người Nhật gọi là Tokkuri) và rót ra uông ít một trong cái tách sứ nhỏ (người Nhat goi 1a Sakazuki)

Ngày nay người Nhật cũng uống các loại rượu khác nhập ngoại như 'Whisky, bia, rượu vang, nhưng khi uông Whisky họ thường pha loãng với nước thường được gọi là Mizuwari

Người Nhật cũng thích uống nước trái cây như các dân tộc khác nhưng nước uông truyền thông của họ là trà và điêu mang tính đặc biệt của họ là hình thức trà đạo

- Trình bày được những đặc điềm của khâu vị và tập quán ăn uông của

- Vận dụng những đặc điểm về khâu vị và tập quán ăn uông của người Hàn Quôc vào việc xây dựng thực đơn, chê biên món ăn phục vụ khách du lịch

- Tôn trọng những nét khác biệt trong văn hóa âm thực Hàn Quôc

3.1 Khái quát chung

3.1.1 Vị trí địa lý

Là quốc gia nằm ở phía Nam bán đảo Triều Tiên, ba phía nhìn ra biển Thái Bình Dương, phía Bắc giáp Cộng hoà Nhân dân Triêu Tiên, phía Tây Nam gân Nhật Bản

3.1.2 Khí hậu

Hàn Quốc có 4 mùa trong năm, khí hậu ở đây khá ôn hoà, mang đặc trưng của vùng Đông gió mùa, hầu hết lãnh thổ của Hàn Quốc nóng và ẩm ướt vào mùa lạnh, khô hanh vào mùa đông (Những cơn mưa nặng hạt tập trung vào một quãng thời gian ngăn ngủi trong mùa hè Mùa mưa được gọi là langma Vào mùa đông nhiệt độ thường xuyên dưới 0°C và có thể xuống rất thấp Gió mùa mang không khí lạnh từ Siberia thôi tới)

Yếu tố địa lý khí hậu đã ảnh hưởng rõ nét trong văn hoá ẩm thực của người Hàn Quôc, có những nét riêng rât đặc biệt

88

Trang 14

3.1.3 Dia hinh

Địa hình phân hoá thành hai vùng rõ rệt: vùng rừng núi chiếm khoảng 70% diện tích nằm ở phía Đông, vùng đồng bằng duyên hải ở phía Tây và Nam

Hàn Quốc có rất nhiều đảo lớn đảo nhỏ, có trên 3000 đảo trong đó hòn

đảo lớn nhất là đảo Cheju (tên nó có nghĩa là Quận ngoài xa)

3.1.4 Kinh tế

Hàn Quốc là một nước nghèo tài nguyên, trước thập niên 60 của thế kỷ

XX vẫn là một nước chưa phát triển Nhưng bắt đầu từ thập niên 60 của thế kỷ

XX, kinh tế Hàn Quốc bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh, đến giữa thập niên 80

đã trở thành nước công nghiệp phát triển mới ( NICS ) Đặc điểm của nền kinh

tế Hàn Quốc là một nền kinh tế thị trường nhưng sự điều tiết của nhà nước đóng

Vai trò quan trọng Trước năm 60 chỉ có một vài ngành công nghiệp phát triển, đến nay công nghiệp chế tạo chiếm 75% sản xuất công nghiệp của Hàn Quốc Bên cạnh đó, Hàn Quốc đã phát triển để trở thành một nước sản xuất tầm cỡ thế giới về sắt thép, xe hơi, tàu biển và điện tử Hàn Quốc là một trong 5 con rồng

châu Á có tốc độ phát triển kinh tế cao, thu nhập bình quân đầu người 5.500

USD/năm Từ những năm 1970 nhiều công ty lớn của Hàn Quốc bắt đầu tạo chỗ đứng trên thị trường thế giới Trong số đó phải kể tới Samsung, Hyundai, Daewoo

3.1.5 Lịch sử - văn hoá

Lịch sử Hàn Quốc trước năm 1945 thuộc trong phần Lịch sử Triều Tiên

Từ năm 1910 đên 1945, sau khi biên Hàn Quôc thành thuộc địa, Nhật lập ra một

bộ máy cai trị do viên Tông độc Nhật năm toàn quyền về lập, hành và tư pháp Sau đại chiên thê giới thứ hai kêt thúc, Hàn Quốc giải phóng khỏi ách thông trị của Nhật

Sau hàng các cuộc nội chiến Nam Bắc, ngày 15/8 Nước Đại Hàn Dân

Quốc ra đời tại miền nam do Lý Thừa Vẫn làm Tổng thống Ngày 9/9/ 1948, tại miễn Bắc nước CHDCND Triều Tiên chính thức thành lập Từ đó hai miền phát triển theo hai khuynh hướng chính trị khác nhau, vĩ tuyến 38 trở thành biên giới kéo dài đên ngày nay

3.2 Văn hoá ẩm thực Hàn Quốc

3.2.1 Khẩu vị

Hàn Quốc cũng là một nước Châu Á vì vậy tập quán và khẩu vị ăn uống của người Hàn Quốc về cơ bản cũng giống như người Trung Quốc và các nước

thuộc khu vực này

Gạo là lương thực chính, cơm được nấu từ hai loại gạo tẻ và gạo nếp Thực phẩm ưa dùng là bò, a, vịt, rau củ qua Đặc biệt người Hàn Quốc ưa dùng nhiều loại rau củ quả muối chua trong bất cứ bữa ăn nào dù là bữa ăn thường hay các bữa tiệc

89

Trang 15

Thich an canh thịt đặc, canh là món ăn không thể thiếu trong bữa ăn của người Hàn Quôc

Khẩu vị thích chua, cay, không cho dam Họ sử dụng nhiều gia vị gây chát và món ăn thường là món ăn nguội, ít món nóng Thích chế biến món ăn theo kiểu nướng, hấp, xào, chiên, rán

Mặc dù là quốc gia bán đảo nhưng Hàn Quốc ít dùng cá và hải sản Người Hàn Quôc không thích sữa và các món ăn được chê biên từ sữa

Người Hàn Quốc rất thích ăn mỳ, có loại mỳ nóng và mỳ lạnh (trộn với

nước tương có vị chua ngọt)

3.2.2 Tập quán ăn uống

- Co cau bita an: người Hàn Quốc ăn 3 bữa một ngày Các bữa ăn sáng, trưa, tôi chỉ khác nhau vệ sô lượng các món thức ăn gọi là panchan trong moi bữa ăn Người Hàn Quốc chuân bị chừng 6 món ăn cho bữa sáng, 12 món ăn cho bữa trưa, và gần 20 món ăn cho bữa tôi Mỗi bữa ăn thông thường gôm có cơm, một món ăn dưa chua người Hàn Quôc truyền thông gọi là kim chi và canh Canh thường là món ăn có nước duy nhật trong bữa cơm Nó có thể gôm nhiêu thành phân như thịt bò, đậu hũ và các loại rau củ khác

- Dụng cụ ăn của người Hàn Quốc là bát và đũa

- Thực phẩm chủ yếu là thịt bò, gà, vịt, các loại rau, củ quả đặc biệt họ ăn nhiều các loại rau quá muối chua Lương thực chính là gạo

- Người Hàn Quốc sử dụng gia vị đặc biệt nhờ thế mà phân biệt được thức

ăn của người Hàn Quốc với các nước láng giềng Việc sử dụng các phụ gia như tỏi, tiêu đỏ, hành xanh, dầu mè và nước tương, xì dầu làm cho món ăn của Hàn Quốc có mùi thơm và có thể nhận ra một cách dễ dàng

- Khác với món ăn kèm panchan rất phong phú, đa dạng, 3 bữa cơm hàng ngày chỉ gồm có cơm, kim chỉ, canh, rau và cá nướng vỉ hoặc thịt Người Hàn Quốc rất ít dùng món tráng miệng

- Sự tương phản là điều rất quan trọng trong bữa ăn của người Hàn Quốc, cơm nhạt phải đi đôi với canh mặn trong khi rau trộn nguội phải thưởng thức cùng món canh nóng

_ Bữa ăn của người Hàn Quốc phải thoả mãn yêu cầu thâm mỹ và thường đây màu sắc đỏ, xanh, trắng, đen vàng

_ 7 Cu xtr bén ban an: theo truyén théng bita ăn được bày ra trên một bàn ăn thâp, nhỏ, thức ăn đê trong những cái tô nhỏ được sắp đặt gọn gàng Âu cơm đặt

ở giữa bàn bởi vì cơm được coi là món ăn chính Xung quanh âu cơm người ta xếp những món ăn kèm panchan khác nhau Nêu có đông người thì đô ăn sẽ được dọn lên nhiêu lân trong bữa ăn Bàn ăn được xêp đặt săn trong nhà bêp trước khi mang ra

Trong một gia đình truyền thống, những người đàn ông trong nhà bao giờ

90

Trang 16

cũng được quyền ăn trước, còn phụ nữ phải chờ xem có cần phải lấy thêm thức

ăn cho họ nữa không Sau khi đàn ông ăn xong, thì trẻ em và phụ nữ mới được

ăn Đôi khi phụ nữ và trẻ em ăn trong bếp còn đàn ông thì ăn trong phòng khách Nhưng trong gia đình hiện đại ngày nay thì cả nhà cùng ăn ngồi ăn cơm cùng nhau

Đũa và thìa được đặt trước từng người Khi bữa ăn đã bắt đầu thì không

bao giờ được đặt đũa xuống bàn, theo tập quán đôi đũa phải đặt trên bát cơm, không được cắm đũa vào bát cơm mà là để nằm ngang trên miệng bát

Không ai được phép ăn trước khi người lớn tuổi nhất trên bàn ăn còn chưa động đũa Mặc dù người ta ít khi hay thường là không nói chuyện trong bữa ăn, húp canh hay húp mỳ soàn soạt đã trở thành một thói quen Cũng tương tự những người Hàn Quôc lớn tuôi thường ợ to sau bữa ăn đê thê hiện sự hài lòng ,_- Đãi khách: khách luôn được tiếp đón hào phóng trong các ngôi nhà Hàn Quốc Người ta luôn nâu những món ăn thật cao sang vì người Hàn Quốc rât lây làm hãnh diện khi làm cho khách được hài lòng Các bà chủ nhà thích được khách khen ngợi món ăn mình nâu và sự tiện nghi trong ngôi nhà của mình Trước bữa ăn khách được mời đồ uống ngoài phòng khách Những cái bàn thấp được đặt nói liền nhau, tất cả món ăn đều được đọn hết ra từ đầu

4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

7 Trinh bay được những đặc điểm của khẩu vị và tập quán ăn uống của

một sô quốc gia tiêu biêu trong khu vực Đông Nam Á

- Vận dụng những đặc điểm về khẩu vị và tập quán ăn uống của người khu vực Đông Nam Á vào việc xây dựng thực đơn, chế biến món ăn phục vụ

- Tôn trọng những nét khác biệt trong văn hóa âm thực khu vực Đông Nam Á

4.1 Khái quát chung

Khu vực Đông Nam Á (hay còn gọi là khối ASEAN) gồm các nước: Việt Nam, Lào, Campuchia, Malaysia, Mianma, Thái Lan, Inđônêsia, Đông Timo, Bruney, Singapo và Philipin Các nước này nằm trên trục giao lưu giữa Đông Á

và Tây Á; phía Đông giáp An Độ, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông và phía Nam giáp với biển Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

Các nước Đông Nam Á nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm

91

Trang 17

mưa nhiều, hệ thống sông ngòi, kênh mương nhiều vùng đỗ ra với biển nên khí hậu ôn hoà thuận lợi cho sự phát triển rừng rậm với hệ động thực vật đa dạng nhiều tầng lớp và đặc biệt nguồn thuỷ nước ngọt, nước mặn hết sức dồi dào Hầu hết các đồng bằng được bồi lắng quanh các con sông và gần biển thường bị ngập nước hoặc bị ngập lụt đe doạ nên chỉ thuận lợi phát triển trồng trọt các cây trồng chịu nước và hầu như không thuận lợi phát triển chăn nuôi đàn gia súc

Con người vùng Đông Nam Á nhìn chung thể hình nhỏ và nhanh nhẹn,

tháo vát, chăm chỉ, dũng cảm sẵn sảng đương đầu vượt qua mọi khó khăn thách

thức nhờ vậy biết khai thác triệt để và vượt qua các điều kiện tự nhiên phục vụ

cuộc sống Tính cộng đồng chỉ phối nhiều đến lối sống, làm việc, sinh hoạt đã ảnh hưởng nhiều đến âm thực của con người vùng này

4.2 Văn hoá Âm thực các nước khu vực Đông Nam Á

4.2.1 Âm thực Thái Lan

* Vị trí địa lý - khí hậu

- Vương quốc Thái Lan nằm ở phía nam lục địa châu Á Thái Lan nằm ở khu vực Đông Nam Á châu Á giữa bán đảo Trung Ân; giáp Lào, Campuchia, Malaysia, Mianma và biên Thái Bình Dương Do vậy, Thái Lan là một nước thuận tiện giao thông đường biên

- Diện tích 513.115 km”, dân số 60,6 triệu người, chiều dài Bắc Nam

1500km, chiêu rộng Đông Tây 800 km

- Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa nên Thái Lan chịu ảnh hưởng của cái nóng và độ âm cao, trời năng nóng gần như quanh năm, kèm theo những cơn mưa nặng hạt kéo dài từ tháng 5 đên tháng 10, nhiệt độ luôn trên,

dưới 300

* Lịch sử - văn hoá

Từ rất sớm, ngay thế kỷ XVI, thế kỷ XVII, Thái Lan đã phát triển buôn

bán với các nước trên thê giới và nhờ đó họ đã có rât nhiêu sự giao lưu văn hoá với thê giới bên ngoài Lịch sử văn hoá của Thái Lan gãn liên với quá trình buôn bán giao lưu với những nền văn hoá của phương Tây Tuy nhiên, dưới sự cai trị của quôc vương, văn hoá của Thái Lan cũng ít bị lai tạp Đến ngày nay, ở Thái Lan vẫn giữ được chế độ cai trị có vua và các cận thần

* Tôn giáo

Đa số người Thái theo đạo Phật Đối với nhà nước và nền quân chủ, đạo Phật là một _ trong ba "trụ cột" chính của đất nước này Ngoài ra, người Thái ở các tỉnh miền Nam còn theo đạo Hồi Người Mèo và người Dao theo đạo Đạo giáo ở Trung Quốc Những người Thái dân tộc miền núi lại theo Thiên chúa giáo Như vậy, ở Thái Lan có rất nhiều tôn giáo khác nhau cùng tồn tại do đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tập quán và khẩu vị ăn uống của nước này

* Kinh tế

92

Trang 18

Thái Lan là nước nông nghiệp truyền thống Nền kinh tế của Thái Lan bắt

đầu phát triển từ sau khi chính phủ quyết định khuyến khích đầu tư nước ngoài

vào năm 1957 Thái Lan thực hiện chính sách “hướng xuất khẩu”, trong đó thị trường hướng tới là các nước ASEAN, Mỹ, Nhật, Trung Quốc và Châu Âu Từ

đó nên công nghiệp và dịch vụ của Thái Lan rât phát triên, nhât là ngành du lịch của Thái Lan đã thu hút được rất nhiều khách du lịch Trong những năm gần đây nền kinh tế Thái Lan có xu hướng tăng trưởng mạnh tuy vẫn hàm chứa nhiều rủi

ro Thái Lan là nước xuất khâu gạo hàng đầu thế giới và cũng là nước có ngành kinh doanh du lịch rất phát triển

Thái Lan là nước đầu tư vào Việt Nam cao và có nhiều công trình liên

doanh hoặc 100% vốn vào các ngành kinh tế của nước ta có đặc biệt trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ

* Khẩu vị và tập quán ăn uống

Tập quán và khẩu vị ăn uống của Thái Lan cơ bản chịu ảnh hưởng của

Trung Quốc, Ấn Độ và các nước phương Tây Vương quốc Thái Lan nằm trong

khu vực văn minh lúa nước vì vậy cũng dùng gạo là lương thực chính nhưng do ảnh hướng của các ngoại kiều và các luồng văn hoá khác nên Thái Lan cũng có một bộ phận người dân dùng bột mỳ làm lương thực chính

Người miền Bắc coi cơm nếp như món ăn chính Họ thích ăn măng và thường ăn măng cùng các món khác như bò ướp gia vị, bò philê, thịt lợn mọi ủ chua và các món ăn dôi đặc biệt của Chiang Mai gọi là kao soi Cari bún Chiang Mai là món ăn vặt được ưa thích nhât

- Miền Nam: Cari chua với dưa chuột là món ăn phổ biến với người dân bán đảo, ngoài ra còn có hạt sator rang, hủ tíu cari và thịt xiên nướng với nước côt dừa Và vì có bờ biên ở hai bên bán đảo nên có đủ loại thức ăn hải sản, từ bittêt cá mập cho đến trai, sò

Tập quán ăn uống

Món ăn Thái Lan là sự kết hợp những ảnh hưởng của Trung Quốc và Ấn

Độ với những cách thức nâu nướng địa phương Nỗi tiếng nhât là các món cari

và các món hâm nêm gia vị nóng bỏng, cộng thêm gia vị ngọt ngào béo ngậy của nước côt dừa

Hầu hết các bữa ăn Thái đều dùng cơm và đề ăn cho no nhưng còn nhiều

món ăn làm băng mỳ sợi và các món xà lách không dùng cơm Lò hầm là một phân không thê thiêu của bêp người Thái đê nâu đô ăn, cái lò cũng dùng đê luộc,

93

Trang 19

chiên, xào hay nướng

Món ăn Thái không bao giờ nhạt nhẽo Có rất nhiều các thứ gia vị như ớt,

tiêu, rau mùi, húng quê, gừng, bạc hà Các món canh chua rât phô biên, thịt cá luôn được dọn ra cùng với các thứ nước châm như măm tôm, me dâm, hay mật ong với ớt Nước măm là thứ nước châm thay cho muôi ở khăp mọi nơi

Các món gỏi trộn nêm gia vị mỗi nơi mỗi khác Chúng được làm từ tôm

tươi, thịt, đu đủ xanh, cua đông, hoặc thịt sông thái mỏng trộn thật nhiêu ớt và những thứ gia vị khác Cũng giông như các món từ mỳ sợi, chúng thường được bán tại các quây bán ở vỉa hè cho những người muôn có món ăn nhẹ

Người Thái không có thành kiến về thức ăn và họ luôn sẵn sàng nếm thử

bất cứ thứ thịt gi, dù là thịt thú hoang dã hay vật nuôi trong nhà, nhất là hải sản Không có gì là bất thường khi thấy trên thực đơn có những món ăn như rắn, thằn lằn, nai

Các món ăn Thái ngày nay tương đối nổi tiếng, đó là sự hoà nhập, pha trộn các món ăn chính goc Thái với các món ăn Trung Quốc Từ thế kỷ 17 lại ảnh hưởng thêm của các nước Bồ Đào Nha, Đan Mạch, Pháp, Nhật và từ đó

người Thái sử dụng nhiều ớt, tiêu, cà chua, cần, tỏi tây vào chế biến món ăn

Về kỹ thuật chế biến và sử dụng nguyên liệu, Thái Lan cũng sử dụng nhiều loại thịt cá và rau củ quả Cũng như người miền Nam ở nước ta, trong cách phối hợp nguyên liệu người Thái thường sử dụng nhiều nước cốt dừa, dùng nhiều xoài, đứa để chế biến món ăn, gia vị dùng nhiều là hành, tỏi, gừng, ot, tiêu, hoa hồi thao qua va món ăn Thái cũng rất nôi vị cay của ớt Nổi tiếng nhất

là các món cari và các món hầm nêm gia vị nóng bỏng, cộng thêm vị ngọt ngào béo ngậy của nước cốt dừa

- Bữa ăn truyền thống của người Thái: người Thái ăn cơm theo kiểu ngồi thành vòng tròn ngay trên nền nhà, xung quanh một cái bàn nhỏ và thấp Các món cari và những món ăn khác được sắp đặt cả lên bàn ăn như bắp cải, đậu xanh, thịt nướng hoặc chiên, cua hay cá Món canh chua nóng sốt không thể thiếu trong bất cứ bữa ăn Thái Lan đúng nghĩa nào Canh chua được nấu trong một cái nồi đất đặt ngay giữa bàn

Cơm được xới vào cái bát nhỏ cho từng người, và họ có thể dùng thìa

hoặc dùng đũa để gắp thức ăn từ những cái tô trên bàn Mỗi người ăn đều có một cái bát đựng canh riêng để họ có thể múc canh vào bát từ nồi canh chung

Kiểu ăn uống đó từ xa xưa của người Thái vẫn không thay đổi, duy có

điều là bữa ăn bây giờ đã được chuyển lên ăn ở bàn cao hơn Món canh vẫn được nấu để ở ngay giữa bàn, nếu không phải trong nồi đất thì trong một cái lầu Nhưng ở vùng thôn quê, cung cách ăn uống cũ vẫn còn tồn tại

4.2.2 Âm thực Inđônêsia

* Vị trí địa lý và khí hậu:

- Là quốc đảo thuộc khu vực Đông Nam á, trong đó có một số đảo lớn

94

Trang 20

nhu Java, Sumatra, Kalimantan Duong bo bién dai 54.716 km Dién tich 1.922.570 km” Ven biên là các đông băng thâp, vào nội địa nhiêu đôi núi, nhât

là trên các đảo lớn, một sô là núi lửa còn hoạt động

- Khí hậu xích đạo, nóng ẩm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25-27C,

lên núi khí hậu mát dịu hơn

* Kinh tế:

- Công nghiệp chiếm 35%, nông nghiệp chiếm 21% và dịch vụ chiếm

44% Inđônêsia có các khoáng sản chính: dâu khí, thiệc, niken, bô xit, dong, than, vàng, bạc phát triển công nghiệp khai khoáng Du lịch phát triển và đem lại nguồn thu lớn cho quốc gia Nông nghiệp trồng lúa, ngoài ra có cao su, ca phê, chè và các loại cây gia vị

* Tôn giáo:

- Đa số dân chúng theo đạo Hồi chiếm 87%, đạo Cơ đốc chiêm 9,6%, ấn

Độ giáo chiếm 1,8%, đạo Phật chiếm 1%

* Văn hoá âm thực:

Bàn về ẩm thực Inđônêsia - đất nước của hàng nghìn hòn dao nam trai dai

ở cả hai đại dương lớn (Thái Bình Dương và ấn Độ Dương) — chúng ta liên tưởng ngay đến sự phong phú và đa dạng Da dạng không chỉ ở cách chế biến

mà còn ở cung cách thưởng thức món ăn nữa

- Gia vị là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc chế biến thức ăn, nó thậm chí có thể góp phan sáng tạo ra các món ăn mới với những mùi

vị đặc trưng Bên cạnh những gia vị tiêu biểu của Inđônêsia như đỉnh hương, vỏ nhục đậu khấu, dầu lạc người dân nước này còn thích sử dụng những loại gia

vị được chế biến từ thảo mộc tươi như quả lai, rau húng, cỏ chanh ớt và tiêu đỏ

là những loại gia vị chính, có mặt trong tất cả các món ăn, vì thế rất nhiều món

ăn của người Inđônêsia có vị cay xé lưỡi, đó là vị cay của ớt chứ không phải vị cay nồng của tiêu trong các món cari của ấn Độ Điền hình nhất là món Sambal Món này được chế biến với thành phần chính là ớt đỏ, thường dùng ăn kèm với các món ăn khác Mặc dù chịu ảnh hưởng của âm thực Trung Quốc, ấn Độ, các nước Ả Rập nhưng chính sự khác nhau trong cách chế biến và sử dụng gia vị

đã làm cho những món ăn của Inđônêsia mang nét độc đáo riêng

VD như cơm: người Inđônêsia nấu bằng cách hấp trong một chiếc nồi đặc biệt (như cách chúng ta đồ xôi), hình dáng giống như chiếc bình cắm hoa Theo

họ, cái nồi “cao cổ” như vậy có khả năng chứa các hơi, vì thé hat cơm vừa rời lại vừa mềm, giữ được hương thơm

- Lương thực: Giống như nhiều quốc gia khác ở Châu Á, gạo là lương thực chính của người Inđô Ngoài ra có cá và các loại hải sản cũng là nguôn thức 4n quan trong va doi dao

- Tuy nhién do su da dang vé tôn giáo và dân tộc cũng như sự tách biệt giữa các hòn đảo đã làm cho môi vùng đêu có những sở thích ăn uông khác

95

Trang 21

- Về cách ăn: người Inđô ở các vùng quê thường ăn bằng tay, còn dân

thành thị dùng thìa va nĩa chứ không dùng dao Thức ăn vì thê cũng được cắt nhỏ thành miêng vừa ăn Khi làm cơm tiêp khách, họ chê biên các món ăn đặc biệt, thức ăn được bày trên một chiếc mâm lớn đặt ở giữa nhà Theo tục lệ, neu bạn được mời dự một bữa cơm như vậy thì bạn không nên ăn hêt mà mỗi món

ăn nên chừa lại một ít đê chứng tỏ bạn đã ăn thật no rôi và bữa cơm rất ngon miệng

4.2.3 Âm thực Philipin

* Vị trí địa lý và khí hậu

- La quốc đảo thuộc khu vực Đông Nam Á

- Khí hậu của Philippin nóng âm, nhiệt đới biển: mùa nóng (T3-T5), mùa mưa (T6-TI 1), mùa lạnh (T12-T2) Năm phía Tây Bắc của vành đai núi lửa Thái Bình Dương và vành đai bão Tây Thái Bình Dương Chịu ảnh hưởng của động

đất, núi lửa và bão

_ * Kinh tế: Công nghiệp chiếm 32%, nông nghiệp chiếm 20%, dịch vụ chiêm 48% Nông nghiệp trông lúa, ngô, dừa, dứa, chuỗi Công nghiệp dệt, chê biên thực phâm Công nghiệp khai khoáng (đông, dâu lửa )

* Tôn giáo: 92% dân Philippin theo Thiên Chúa giáo, 5% theo Hồi giáo

* Văn hoa 4m thực:

Văn hoá Philippin ảnh hưởng lớn từ văn hoá của người Trung Quốc, người Tây Ban Nha, người Mỹ Các món ăn của Philippin chủ yêu dựa vào những gì họ kiếm được xung quanh mình Philippin là một nước sản xuất gạo,

do đó thực phẩm chính là cơm Bờ biển đài tạo điều kiện cho các ngư dân đánh bắt những sản vật phong phú của biên Vì thê cơm và cá là những món ăn chính trong bữa ăn bình thường của người Philippin Thức ăn được nâu rât đơn giản và được nêm gia vị băng những thứ tím thây trong vùng lân cận Cá hoặc thịt có thê được hâm với kangkong (những thứ rau ăn lá), với đậu que hoặc củ cải đỏ và trái me chua hoặc trái chanh Philippin Vì dừa ở đây rât nhiều nên nó cũng thành một phân chủ yêu trong nhiêu món ăn Philippin Nước dừa được dùng đề nâu thịt, kho cá hoặc nâu với rau củ Cơm dừa được trộn với đường và mật Philippin có rât nhiêu đường và người Philippin đã phát minh ra một loại kẹo

96

Trang 22

không gây sâu răng Bữa ăn không bao giờ kết thúc mà thiếu món tráng miệng Nếu so sánh với với những món ăn nhiều gia vị khác của các nước Đông Nam á thì món ăn của Philippin có thể được xem là khá nhạt nhẽo Món ăn của

Philippin có thể coi như để dành cho những người có gia vị nhạy cảm

- Ảnh hưởng của Tây Ban Nha đối với văn hoá Philippin thể hiện rõ trong cách thức phong tục và những nghi thức liên quan đến nhà thờ Thiên Chúa giáo, đặc biệt là trong các lễ hội tôn giáo Từ khi người Tây Ban Nha sang xâm chiếm, người dân bản xứ đã biết làm những món ăn với nước xốt như món morcon (thịt bò nhồi mỡ lợn vào trong), món pochero (thịt bò, thịt gà, và những khoanh thịt lợn nấu với bắp cải và đậu xanh) món này được ăn với xúc xích choriro de bibao của Tây Ban Nha Ngoài ra còn có món ăn Paella (món cơm trộn với hải sản và thịt)

- Ảnh hướng văn hoá Mỹ là việc sử dụng rộng rãi tiếng Anh và khuynh

hướng thích thức ăn nhanh (fast food) ở Philippin có rất nhiều điểm bán fast

food bên cạnh những công ty lớn của Mỹ như: Mc Donald”s, KFC, Pizza Hut,

Burger King các cửa hàng bán đồ ăn nhanh trong nước cũng phát triển như

Jollibee, Greenwich Pizza, Chowking ảnh hưởng của người Mỹ thể hiện rõ nhất trong những loại thức ăn “ăn ngay” Món ăn hamburger ngày nay đã định cư trong cuộc sống của người Philippin

- Ảnh hưởng của Trung Quốc thẻ hiện rõ nhất qua âm thực Sự phổ biến các loại mỳ, được gọi theo tiếng địa phương là mami cùng các món ăn chế biến

từ thịt Người Trung Quốc mang vào Philippin nhiều loại mỳ khác nhau, và người Philippin chế biến chúng thành những món pancit boihon, pancit canton

và những món ăn đậm chất Philippin hơn là pancit palabok và pancit malabon Món mỳ Spagetti của ý được làm cho ngọt đi để phù hợp với vị giác nhạy cảm của người Philippin và được xem là thức ăn đãi tiệc

Ngoài ra nem cuốn và nước tương xì dầu là những món vay mượn từ bếp Thái

Hầu hết những bánh trái của người dân bản xứ đều theo hình thức

kakamin, một loại bánh bột gạo Tuy nhiên cũng có những món ăn riêng biệt của quốc gia Đó là món adobo (tức là món thịt gà và thịt lợn hầm kỹ), món dinuguan (1a mon hằm với tiết lợn), món balut (món trứng vịt luộc với trứng gà lộn) và món bagoong (món mắm tôm với mùi hương sực nức)

- Phép tắc ăn uống: Đối với người Philippin, ăn uống cũng là một nghỉ lễ,

nó cho phép người ta tỏ tình thân thiết với gia đình và bạn bè Đa sô người dân Philippin déu ăn bằng muỗng và nữa Tuy vậy, cũng có vài món ăn được thưởng thức chỉ bằng tay không

97

Trang 23

5 CÁC NƯỚC KHU VỰC TÂY Á

- Van dung những đặc điểm về khẩu vị và tập quán ăn uống của một số

quốc gia tiêu biểu ở Tây Á vào việc xây dựng thực đơn, chế biến món ăn phục

vụ khách du lịch

- Tôn trọng những nét khác biệt trong văn hóa ẩm thực Tây Á

5.1 Khái quát chung

5.1.1 Vị trí địa lý

- Vi tri: nam 6 phia tay va tay nam chau Á, phía đông giáp châu Âu, phía Nam giáp châu Phi và biển Ấn Độ Dương

5.1.2 Khí hậu

- Khí hậu khắc nghiệt, biên độ dao động cao, từ -20°C đến 50C, mùa hè

nóng khô có nhiêu bão cát, mùa đông lạnh buôt gió thôi mạnh

5.1.3 Địa hình

Đồi núi hiểm trở, đất đai phần lớn khô cần, thiếu nước rất khó khăn phát triển nông nghiệp; sản phẩm chủ yêu chăn nuôi du mục, sản phẩm trồng trọt manh mún: lúa nước, cao lương, cây họ đậu, cây lấy dầu, cây thuốc, cây gia vị quý

5.1.4 Kinh tế

- Trước đây chủ yếu dựa vào nền sản xuất nông nghiệp chăn nuôi du mục

và | trong trọt có năng xuất sản lượng thấp, kinh tế kém phát triển Từ những năm giữa thê kỷ XX đây là vùng nỗi nên cung câp nhiều dầu mỏ cho nền kinh tế thế

= các nước Ả tập; các sản phẩm | thủ công: Ấn Độ, Pakistan, Afganishtan, ; lập trình phần mềm máy tính: Án Độ

5.1.5 Lịch sử - văn hoá

- Lịch sử: có chế độ phong kiến sớm hình thành nhưng nay chế độ các bộ

tộc vẫn tổn tại; là vùng đât có nhiêu biên động và bị ảnh hưởng nhiêu của chiên tranh giữa các thê lực đê quôc

- - Văn hoá: đây là vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của nền văn hoá văn minh

Ấn Độ, ngoài ra chịu ảnh hưởng của nên văn minh Ai Cập Đây là vùng đât độc đáo nhật thê giới, là nơi khởi nguôn của các tôn giáo lớn: Thiên chúa giáo, Hôi giáo, Do Thái giáo với thành phô Jerusalem nôi tiêng

- Lối sống: luôn có đức tin và tuân theo giáo lý tôn giáo ở bất cứ đâu Họ

98

Trang 24

coi trọng cộng đồng, sống vì họ hàng, quê hương; dấu ấn bộ tộc, tầng lớp chỉ phối các hoạt động, sinh hoạt, âm thực

5.2 Van hoa 4m thực các nước khu vực Tây Á

5.2.1 Án Độ

a Khái quát chung

* Vi tri địa lý và khí hậu

- Ấn Độ nằm ở phía Tây Nam Châu Á, giáp với các nước Pakistan, Liên Bang Nga, Trung Quốc, Xirilanca Ba mặt đông, tây, nam nhìn ra biên An Độ Dương, cùng chung dãy núi hùng vĩ nhât thê giới là Hymalaya với Trung Quoc, Nêpan, Pakistan

- Các bang phía Bắc và Đông Bắc Ấn Độ nằm một phần trên dãy Hymalaya Phan con lai ở phía Bắc, Trung và Đông Ấn gồm đồng bằng Ấn- Hang phì nhiêu Ở phía Tây, biên giới phía Đông Nam Pakistan là sa mạc Thar Miền Nam bán đảo Ấn Độ gồm toàn bộ đồng bằng Deccan, được bao bọc bởi hai dãy núi ven biển, Tây Ghats và Đông Ghats

- Khí hậu Ấn Độ chia thành 3mùa rõ rệt: mùa nóng từ tháng 3 đến tháng

6, mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10 (khi gió mùa Tây Nam đưa về một lượng mưa lớn), và mùa lạnh khô từ tháng 10 đến tháng 3

Khí hậu Ấn Độ biến đổi từ nhiệt đới ở phía Nam đến ôn hòa ở phía Bắc Các vùng phía Bắc có độ cao lớn thường có tuyết rơi trong thời gian dài Khí

hậu Ấn Độ bị ảnh hưởng lớn bởi dãy Hymalaya và sa mạc Thar Núi Hymalaya

cùng với dãy núi Hindu Kush ở Pakistan là một tắm chắn tự nhiên ngăn gió lạnh

từ Trung Á thổi đến Chúng khiến cho đa phần Ấn Độ ấm hơn hầu hết các nơi khác có cùng vĩ độ Sa mạc Thar khiến gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi

ẩm vào trong lục địa gây ra mưa từ tháng 6 tới tháng 9

Vị trí địa lý khí hậu đa dạng chính là lý do khiến Ấn Độ liệt vào quốc gia

có đa dạng sinh học cao nhất thế giới, cả về số loài và số lượng cá thé Số loài động thực vật ở Án Độ chỉ đứng thứ hai trên thế giới sau toàn Châu Phi và có

nhiều loài chỉ có mặt ở đây Thực vật đa dạng, từ rừng mưa nhiệt đới ở bờ biển phía Tây, rừng gió mùa đông bắc thuộc vùng xa phía Nam cho đến rừng cây bụi, cây gai ở cao nguyên Deccan và thực vật núi cao, thảm thực vật ôn đới ở vùng núi cao của dãy Hymalaya Ấn Độ hiện là quê hương của hơn 3000 hỗ Bengal,

10000 voi châu Á và khoảng 8000 con bò tót, những loài thú quý hiếm bậc nhất thế giới

* Tôn giáo

Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh phát triển cao và sớm bậc nhất thế giới nhưng Ấn Độ cũng là quốc gia có tôn giáo phức tap, ảnh hưởng lớn đến đời sông tình cảm, sinh hoạt tập quán và sự phát 1 triển của nền kinh tế Án Độ được mệnh danh là đất nước của tôn giáo, phía Bắc Ấn Độ chính là nơi sáng lập và

phát tích của Phật giáo Tuy nhiên đạo Phật không phát triển mạnh ở Ấn Độ vì còn nhiều tôn giáo khác cùng tồn tại và phát triển: đạo Hồi, đạo Hinđu, đạo

99

Trang 25

Sikh và bất cứ người dân nào cũng có đạo Người Án Độ rat tin tưởng vào giáo lý của đạo mà họ theo

Theo thống kê gần đây thì có khoảng 80,5% dân số theo Hinđu giáo, Ấn

Độ cũng là nước có số lượng tín đô Hôi giáo đứng thứ 3 trên thê giới, chiêm 13,5% dân sô Ngoài ra còn các tôn giáo khác gôm Thiên Chúa giáo 2,3%, đạo Sikh 1,84%, Phật giáo 0,76%, Giana giáo 0,04%, đạo Do Thái, đạo thờ lửa

- Bất cứ người dân nào cũng có đạo nên khẩu vị và tập quán ăn uống của

Ấn Độ chịu ảnh hưởng nhiêu của tôn giáo, một người dân ân bât kỳ nào cũng đều phải tuân theo các quy định của tôn giáo mà họ theo

* Kinh tế

Cơ cấu kinh tế: công nghiệp chiếm 30%, nông nghiệp chiếm 25% và dịch

vụ chiếm 45% GDP Dân số đông (hơn 1 tỷ người, đứng thứ 2 thế giới sau Trung Quốc) Ấn Độ có một lực lượng lao động 496,4 triệu người, trong đó nông nghiệp chiêm 60%, công nghiệp chiêm 17% và dịch vụ chiêm 23%

- 2/3 lực lượng lao động làm trong nông nghiệp Nông nghiệp Án Độ sản xuất ra Bao, lúa mì, hạt dầu, bông, sợi đay, chè, mía, khoai tây, gia súc, trâu, cừu, đê, gia cầm và cá Áp dụng hai cuộc cách mạng lớn trong nông nghiệp:

“cách mạng xanh” (từ 1960) và “cách mạng trắng” (từ 1970) đã khiến Án Độ đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, giải quyết vấn đề lương thực và còn xuất khẩu gạo

- Ấn Độ là một trong 10 cường quốc công nghiệp Các ngành công nghiệp chính gồm dệt may, hóa chất, chế biến thực phẩm, thép, thiết bị vận tải, ximăng,

mỏ (than), dầu khí và cơ khí

- Ấn Độ cũng là một nước xuất khẩu hàng đầu về nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực dịch vụ phân mêm, tài chính và chê tạo phân mềm An Độ là nước sản xuât và xuât khâu phân mêm vi tính có uy tín trên thê giới

* Con người

- Ấn Độ có một di sản văn hóa phong phú và đặc trưng duy nhất, và họ luôn tìm cách giữ gìn những truyền thống của mình trong suôt thời kỳ lịch sử trong khi vẫn tiếp thu các phong tục, truyền thống và tư tưởng từ cả phía kẻ xâm lược và những người dân nhập cư

(Trang phục truyền thống tại Ấn Độ khác biệt rất lớn theo từng vùng về màu sắc

và kiêu dáng, phụ thuộc vào nhiêu yêu tô bao gôm cả khí hậu Các kiều trang phục dân đã gôm có sari truyền thông dành cho phụ nữ và dhoti truyén thong dành cho nam giới)

- Người Ấn Độ vui vẻ, nghệ sỹ nhưng rất kín đáo

b Văn hoá âm thực Ấn Độ

* Khẩu vị

- Ấn Độ là nước nóng nực nhưng người Ấn Độ lại thích những món cay,

100

Trang 26

người miền Nam Ấn Độ cho rằng càng cay càng tốt nên những món họ nấu đỏ rực màu ớt và cay bỏng lưỡi Khẩu Vị của người Miễn Bắc lại nhạt hơn, dù họ có tra bao nhiêu ớt, cari, hành tây thì vẫn không cay bằng món ăn của người miền Nam

- Do ảnh hưởng của tôn giáo nên người Án Độ không ăn thịt bò và lợn Thịt gà, dê, tôm cá, cơm trăng hoặc bánh nướng là món ăn chính của họ Rau gôm có ngô, khoai tây, ớt xanh, hành tây

- Trong chế biến món ăn người Án Độ rất thích tra ớt, bột cari Trong đó gia vị quan trọng nhật là bột cari Cari của An Độ có rât nhiêu loại: cay, hơi cay, màu vàng, màu cam, màu đỏ cam khi rắc cari vào món ăn ngay lập tức mùi thơm sẽ dậy lên thu hút thực khách

- Vì các món ăn cay nên trong bữa họ phải uống đến 5-6 cốc nước lạnh

Họ cho răng không có loại canh nào dê uông, mát mẻ và hạ nóng nhanh hâp dân như nước lạnh nên nước lạnh là thức uông tuyệt vời nhât đôi với họ Ngoài ra họ còn thích uông trà đỏ, cà phê, sữa chua

* Tập quán ăn uống

- Cách ăn: họ dùng tay để vo trộn thức ăn và bốc thức ăn đưa lên miệng Đây là một nét rât riêng trong văn hóa âm thực ân Độ hay người ta còn gọi là văn hóa bốc Khi ăn người Ản Độ dùng tay phải đê vo và đưa thức ăn lên miệng

và dùng tay trái đê câm côc Họ không đê thức ăn rơi xuông trong khi đưa thức

ăn lên miệng vì nêu đề rơi coi như đĩa thức ăn đó là bỏ đi Khi uông nước họ không ngậm miệng vào côc mà rót thăng nước vào miệng

._" Lương thực chính là gạo và đa phần người Ấn Độ ăn chay nên thực phâm chính là các loại đậu, đỗ, rau xanh, sữa, vừng, lạc Loại thịt dùng nhiêu là

đê, gia câm, cá Đặc biệt với cư dân sông ở gân Án Độ Dương cá chiêm vị trí quan trọng trong bữa ăn

Người Ấn lấy gạo xào với dầu hay bơ trước, sau đó mới cho nước vào nấu, khi cơm gần chín còn cho nhiều hương liệu khác như tiêu, hạt cumin, quế Bên cạnh món cơm chiên thông thường còn có cơm nấu với cá, thịt gà, rau cu

- Các món ăn độc đáo bởi gia vị Gia vị chính của người Án Độ là cari va bột cari được coi như “quốc hôn” của món ăn Ngoài ra họ sử dụng nhiêu gia vi cay như ớt, tiêu, hôi, gừng, thì là, nghệ, hành, tỏi, thảo quả, nguyệt quê, hạnh

nhân

as Các món ăn được chế biến đa số ở dạng khô hoặc sền sệt, có nhiều cari

và nối vị cay của ớt

Gia vị chính của người Án Độ là cari và bột cari được coi như “quốc hồn” của món ăn Ngoài ra họ sử dụng nhiêu gia vị cay như ớt, tiêu, hôi, gừng, thì là, nghệ, hành, tỏi, thảo quả, nguyệt quê, hạnh nhân

VD: - Các món thịt cũng được chế biến hết sức độc đáo Theo phong tục

101

Ngày đăng: 02/04/2022, 07:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cơ sở văn hoá Việt Nam, Trần Ngọc Thêm, 1997, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hoá Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
2. Du lịch vòng quanh thế giới - nước Pháp, Anh Côi, 2003, Nhà xuất bản Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch vòng quanh thế giới - nước Pháp
Tác giả: Anh Côi
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2003
3. Du lịch vòng quanh thế giới - nước Trung Quốc, Anh Côi, 2003, Nhà xuất bản Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch vòng quanh thế giới - nước Trung Quốc
Tác giả: Anh Côi
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2003
4. Dự lịch vòng quanh thế giới - nước Australia, Anh Côi, 2003, Nhà xuất bản Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự lịch vòng quanh thế giới - nước Australia
Tác giả: Anh Côi
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2003
5. Giáo trình văn hoá ẩm thực, Th.S Nguyễn Nguyệt Cầm, 2008, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình văn hoá ẩm thực
Tác giả: Th.S Nguyễn Nguyệt Cầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2008
7. Một vòng quanh các nước - Indonesia, Trần Vĩnh Bảo, 2005, Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin.§. Một vòng quanh các nước - Malaysia, Trần Vĩnh Bảo, 2005, Nhà xuất bản'Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vòng quanh các nước - Indonesia
Tác giả: Trần Vĩnh Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin
Năm: 2005
9. Một vòng quanh các nước - Nga, Trần Vĩnh Bảo, 2005, Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vòng quanh các nước - Nga
Tác giả: Trần Vĩnh Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin
Năm: 2005
11. Một vòng quanh các nước - Ý, Trần Vĩnh Bảo, 2005, Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vòng quanh các nước - Ý
Tác giả: Trần Vĩnh Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin
Năm: 2005
13. Nga - Đức, Nguyễn Sính Nguyên, 2004, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nga - Đức
Tác giả: Nguyễn Sính Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2004
14. Phong tục tập quán các nước trên thế giới, Trần Thanh Liêm, Chu Quang Thắng, Hoàng Văn Tuấn, Lê Duyên Hải, Phạm Trung Nghĩa, Trịnh Dương Lễ, 2003, Nhà xuất bản Văn hoá dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong tục tập quán các nước trên thế giới
Tác giả: Trần Thanh Liêm, Chu Quang Thắng, Hoàng Văn Tuấn, Lê Duyên Hải, Phạm Trung Nghĩa, Trịnh Dương Lễ
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá dân tộc
Năm: 2003
16. Tập quán và khẩu vị ăn uống của một số nước - Thực đơn trong nhà hàng, T.S. Trịnh Xuân Dũng, Hoàng Minh Khang, 2000, Nhà xuât bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập quán và khẩu vị ăn uống của một số nước - Thực đơn trong nhà hàng
Tác giả: T.S. Trịnh Xuân Dũng, Hoàng Minh Khang
Nhà XB: Nhà xuât bản Hà Nội
Năm: 2000
17. Từng bước nấu các món Nhật, Hàn Quốc, Phạm Huy Kỳ, 2006, Nhà xuất bản Văn hoá Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từng bước nấu các món Nhật, Hàn Quốc
Tác giả: Phạm Huy Kỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá Sài Gòn
Năm: 2006
19. Văn hoá ẩm thực Việt Nam - Các món ăn miền Trung, Mai Khôi, 2006, Nhà xuât bản Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá ẩm thực Việt Nam - Các món ăn miền Trung
Tác giả: Mai Khôi
Nhà XB: Nhà xuât bản Thanh Niên
Năm: 2006
20. Văn hoá ẩm thực Việt Nam - Các món ăn miền Nam, Mai Khôi, Vũ Bằng, Thượng Hồng, 2006, Nhà xuất bản Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá ẩm thực Việt Nam - Các món ăn miền Nam
Tác giả: Mai Khôi, Vũ Bằng, Thượng Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Niên
Năm: 2006
21. 250 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, Mai Lý Quảng, Đỗ Đức Thịnh, Nguyên Chu Dương, 2006, Nhà xuât bản Thê giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: 250 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Tác giả: Mai Lý Quảng, Đỗ Đức Thịnh, Nguyên Chu Dương
Nhà XB: Nhà xuât bản Thê giới
Năm: 2006
6.Một vòng quanh các nước - Đức, Trần Vĩnh Bảo, 2005, Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin Khác
10. Một vòng quanh các nước — Thái Lan, Trần Vĩnh Bảo, 2005, Nhà xuất bản 'Văn hoá Thông tin Khác
12. Một số tôn giáo ở Việt Nam, Nguyễn Thanh Xuân, 2005, Nhà xuất bản Tôn giáo Khác
15. Tập tục ẩm thực của người Trung Hoa, Hà Thiện Thuyên, 2007, Nhà xuất bản Thanh Hoá Khác
18. Văn hoá ẩm thực Việt Nam - Các món ăn miền Bắc, Băng Sơn, Mai Khôi, 2006, Nhà xuât bản Thanh Niên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm