Báo cáo khảo sát hiện trạng thống thu gom và xử lý nước thải khu công nghiệp Điện Nam thuộc xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.Mục đích: Mục đích Thu thập các số liệu liên quan đến hệ thống thu gom và xử lý nước thải KCN Điện Nam – Điện Ngọc:+ Bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước mưa, nước thải+ Tỷ lệ đấu nối của KCN Điện Nam Điện Ngọc, + Lưu lượng, tính chất, thành phần nước thải từ các doanh nghiệp và trạm XLNT tập trung.+ Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt trạm xử lý nước thải tập trung Từ các số liệu thu thập được, tiến hành khảo sát sơ bộ hiện trạng, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch khảo sát chi tiết để đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý nước thải tại KCN Điện Nam – Điện Ngọc.
Trang 1BÁO CÁO KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
KCN ĐIỆN NAM – ĐIỆN NGỌC
1 Mục đích
- Thu thập các số liệu liên quan đến hệ thống thu gom và xử lý nước thải KCN Điện Nam –Điện Ngọc:
+ Bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước mưa, nước thải
+ Tỷ lệ đấu nối của KCN Điện Nam- Điện Ngọc,
+ Lưu lượng, tính chất, thành phần nước thải từ các doanh nghiệp và trạm XLNT tập trung.+ Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt trạm xử lý nước thải tập trung
- Từ các số liệu thu thập được, tiến hành khảo sát sơ bộ hiện trạng, làm cơ sở cho việc lập kếhoạch khảo sát chi tiết để đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý nước thải tại KCN Điện Nam –Điện Ngọc
2 Nội dung
2.1 Khảo sát sơ bộ hệ thống thu gom KCN Điện Nam – Điện Ngọc
- Tiến hành khảo sát thực tế hệ thống thu gom KCN Điện Nam – Điện Ngọc
- Thu thập các số liệu có liên quan: bản vẽ thu gom nước mưa, bản vẽ thu gom nước thải, tỷ lệđấu nối của KCN Điện Nam- Điện Ngọc, lưu lượng, tính chất, thành phần nước thải từ cácdoanh nghiệp trạm XLNT tập trung
Hình 1: Xả nước thải phải vào hệ thống thu gom nước mưa
2.2 Khảo sát sơ bộ hệ thống xử lý nước thải KCN, các trạm xử lý cục bộ
Trang 2- Tiến hành khảo sát trạm xử lý nước thải tập trung và các trạm xử lý nước thải cục bộ trongKCN Điện Nam – Điện Ngọc
- Thu thập số liệu liên quan: dự án khả thi, bản vẽ mặt bằng, bản vẽ mặt cắt trạm xử lý tậptrung, sơ đồ dây chuyền công nghệ, lưu lượng nước thải tại trạm xử lý tập trung, số liệu quantrắc định kỳ
Sơ đồ thu gom nước mưa KCN Điện Nam – Điện Ngọc
Trang 3- Hệ thống thoát nước thải của KCN được xây dựng độc lập với hệ thống thoát nước mưa Hệ
Sơ đồ thu gom nước thải KCN Điện Nam – Điện Ngọc
Thuyết minh hệ thống thu gom
+ Tuyến đường ống chính KCN
Từ 2 hố ga thu nước tập trung tại KCN đến nhà máy XLNT
- Nhiệm vụ: Dẫn nước thải vào hệ thống xử lý;
- Số lượng: 1 tuyến đường ống chính;
-Vật liệu: ống PVC:
- Kích thước: D = 500 mm, L = 609,23m;
- Thiết bị phụ trợ: 2 van xả cặn D = 500 và 7 co PVC trên tuyến đường ống chính
+ Tuyến đường ống rẽ nhánh N1 – 1
ăn uống
Bể tự
hoại Nước thải
sinh hoạt
TXL tập trung
Nước thải
Nhà vệ
sinh Tắm giặt,
ăn uống
Nước thải sinh hoạt
Sông Vĩnh Điện
Trang 4- Nhiệm vụ: Dẫn nước thải của khu vực các nhà máy Đông Phương, Nguồn lực, Việt Lý, Cẩm
Hà, Gia Dinh với diện tích của các nhà máy 13,3 ha vào tuyến đường ống nhánh N1
- Số lượng: 2 tuyến đường ống nhánh nằm 2 bên đường dọc theo đường số 6 (ở lô 7 và lô 7)
- Vật liệu: ống PVC
- Kích thước: D = 315 mm
- Thiết bị phụ trợ: Các hố ga trên tuyến đường ống kích thước B = 1.0m, L = 1,2m, H = 1,26 –1,72m có kết cấu bản đáy BTCT và tường gạch xây có trát VXM dày 2cm
- Tuyến ống rẽ nhánh N1 – 1 còn làm nhiệm vụ dẫn nước thải các tuyến N2 của giai đoạn 2 từ
2 trạm bơm trung chuyển bơm đến:
+ Trạm bơm trung chuyển nằm ở lô 8 phía cuối đường số 7 làm nhiệm vụ bơm nước thảicủa tuyến ống ở lô 12B, lô 14 (tuyến phía đường số 8) Ở tuyến ống này đã có nước thải củaCông ty Uni – President đấu nối vào
+ Trạm bơm trung chuyển ở lô 9, nằm sát đường Thanh Niên và đường số 6 làm nhiệm vụbơm nước thải của các tuyến ống giai đoạn 2 đổ vào tuyến ống N1 – 1
+ Tuyến đường ống rẽ nhánh N1 – 2
- Nhiệm vụ: Dẫn nước thải của khu vực nhà máy (Việt Hàn, Giấy Sài Gòn, Tây Bắc: giai đoạn
1), (Chí Việt, Apec, SJVC, Việt Hoa, Gas Petro Miền Trung) mới vào tuyến ống nhánh N1
- Số lượng: 1 tuyến đường ống nhánh
- Vật liệu: ống PVC;
- Kích thước: D = 315 mm, L = 815,69 m (giai đoạn 1) + 495 m (mới)
- Thiết bị phụ trợ: Các hố ga trên tuyến đường ống kích thước B = 1.0m, L = 1,2m, H=1,26– 1,72m
có kết cấu bản đáy BTCT và tường gạch xây có trát VXM dày 2cm
+ Tuyến đường ống rẽ nhánh N1 – 3
- Nhiệm vụ: dẫn nước thải của khu vực nhà máy (Đồng Tâm, Cẩm Hà 3 diện tích các nhà máy19,8 ha) vào tuyến đường ống nhánh N1;
- Số lượng: 1 tuyến đường ống nhánh;
Trang 5- Vật liệu: ống PVC
- Kích thước: D = 315 mm, L = 404,6 m;
- Thiết bị phụ trợ: Các hố ga trên tuyến đường ống kích thước B= 1.0m, L= 1,2m
H = 1,26 – 1,72m có kết cấu bản đáy BTCT và tường gạch xây có trát VXM dày 2cm
+ Tuyến đường ống rẽ nhánh N1 – 4
- Nhiệm vụ: Dẫn nước thải của khu vực nhà máy Bia Quảng Nam với diện tích nhà máy 2,7 ha,
Lý Hồng King, CS Piston, Nhựa Đồng Nai, Gas Miền Trung và nước thải của tuyến N1 – 2 vàotuyến đường ống nhánh N1
- Số lượng: 1 tuyến đường ống nhánh;
- Số lượng: 1 tuyến đường ống nhánh;
- Vật liệu: ống PVC;
- Kích thước: D = 400 mm, L = 1642,21 m + 370,6m (mới);
- Thiết bị phụ trợ: Các hố ga trên tuyến đường ống kích thước B = 1.0m, L = 1,2m, H=1,26 – 1,72m
có kết cấu bản đáy BTCT và tường gạch xây có trát VXM dày 2cm
+ Tuyến đường ống nhánh N2
Trang 6- Nhiệm vụ: Dẫn nước thải của khu vực giai đoạn 2 (bao gồm Con Đường Xanh, Inax, Rieker,Việt Vương, Minh Hoàng 2, Uni – President) qua 2 trạm bơm trung chuyển dẫn vào ống N1 –1.
- Số lượng:
+ 1 tuyến ống nhánh ở đường số 8 thu nước thải của Uni – President (lô 14), Rieker (lô 12B) đượctrạm bơm trung chuyển bơm về theo tuyến ống ở đường số 7 (lô 8) L=588m;
+ 1 tuyến ống nhánh ở đường số 7 ( lô 9, lô 10 lô 12), hiện nay tuyến ống nhánh này đã
có Cty Minh Hoàng II đấu nối vào L= 1176,01 m;
+ 1 tuyến nhánh ở đường số 6 (lô 9, lô 12B) dẫn đến trạm bơm L=868,99 m;
- Vật liệu: ống PVC
- Kích thước: D = 400 mm;
- Thiết bị phụ trợ: Các hố ga trên tuyến đường ống, kích thước B = 1.0m, L = 1,2m, H= 1,5 – 2,65m
có kết cấu đáy BTCT và tường gạch xây có trát VXM dày 2cm
Hình 3 Chi tiết hố ga thu gom nước thải Trạm bơm chuyển tiếp nước thải
Phụ lục 2: Bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước thải KCN Điện Nam – Điện Ngọc
Phụ lục 3: Tính chất, thành phần nước thải các doanh nghiệp trong KCN Điện Nam – Điện
Ngọc
3.1.1 Kết quả khảo sát thu gom
Trang 7a Tình hình đấu nối nước thải ở KCN Điện Nam – Điện Ngọc
Hiện nay trong KCN Điện Nam-Điện Ngọc có 36 doanh nghiệp đang hoạt động thì có33/36 doanh nghiệp đã kí hợp đồng và đấu nối, 2/36 doanh nghiệp đã kí hợp đồng nhưng chưađấu nối và 1/36 doanh nghiệp chưa kí hợp đồng đấu nối nước thải
Hình 4 Tình hình đấu nối nước thải tại KCN Điện Nam – Điện Ngọc
b Hiện trạng quản lý lưu lượng nước thải của các doanh nghiệp:
- Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất, loại hình sản xuất khác nhau, cũng như áp dụng côngnghệ sản xuất khác nhau nên có lưu lượng nước thải và đặc điểm nước thải đặc trưng cho từngloại hình sản xuất của từng doanh nghiệp như CT TNHH Gia Dinh, Công ty TNHH InitationViệt Nam, CT TNHH SX&TM Toàn Mỹ miền Trung, CT TNHH Gas miền Trung không phátsinh nước thải trong quá trình sản xuất, trong khí đó các doanh nghiệp CT CP giấy Sài Gònmiền Trung, CT TNHH thời trang Nguồn Lực, CT TNHH VBL Quảng Nam, Công ty giàyRieker Việt Nam, Công ty Đông Phương, Công ty Con đường xanh phát sinh lượng nước thảilớn trong quá trình sản xuất
Trang 81 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 0
BIỂU ĐỒ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI THÁNG 11/2013
Ngày Lưu lượng(m3/ngày đêm)
Biều đồ lưu lượng nước thải Trạm xử lý tập trung KCN Điện Nam – Điện Ngọc
Đông Phương Con đường xanh Giấy sài Gòn Reiker Inax Nguồn lực Bia VBL0
Trang 9Xả nước thải vào hệ thống thoát nước mưa
LM b
Nước thải nhà ăn công ty Việt Vương làm tắc nghẽn hệ thống thu gom
Nhận xét:
- Tình trạng xả nước thải vào hệ thống thu gom nước mưa gây thất thoát nguồn nước thải
và ô nhiễm môi trường nước xung quanh KCN
- Xả nước thải chưa qua xử lý sơ bộ vào hệ thống thu gom nước thải: nước thải nhà ăn công ty Việt Vương có hàm lượng dầu mỡ cao, gây tắc hệ thống thu gom
- Trạm bơm nước thải thường xuyên bị trục trặc do mắc rác
Trang 10Xe rác
CHÔN LẤP
MÁY ÉP BÙN
Xe rác
HỐ GOM DẦU Axít / NaOH
NƯỚC THẢI
2 Kết quả 2: Hiện trạng hệ thống XLNT tập trung và các hệ thống XLNT cục bộ
2.1 Khảo sát trạm xử lý nước thải tập trung
Trạm xử lý nước thải tập trung có diện tích 3,1ha
Thông số thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung
Cấu tạo, chức năng các công trình xử lý
S ơ
đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải
thủy lực, thay đổi đột ngột dòng chảy
hợp chất rắn huyền phù trong nước thải
sinh vật trong môi trường tự nhiên
Trang 11
POLYMER,PAC
Hố gom dầu
Bùn lắng
Bùn hoạt tính Dinh dưỡng
NGUỒN TIẾP NHẬN
Trang 12Thuyết minh dây chuyền công nghệ
Nước thải được thu gom tập trung về mương dẫn nước thải qua song/lưới chắn rác thô bằnginox trước khi vào hố bơm để các vật thô như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, giấy, nilon, được giữ lại
Từ hố bơm, nước thải được bơm vào bể tách dầu Trước khi vào bể tách dầu, nước thảiđược dẫn qua thiết bị lược rác tinh để lược rác có kích thước nhỏ hơn, mắc lưới 5x5 mm để loại
bỏ các loại rác mịn mà song chắn phía trước không giữ được Khi vào bể tách dầu, dầu khoáng
và dầu mỡ động thực vật có trong nước thải sẽ bị tách ra nhờ vách chắn thủy lực, thay đổi độtngột dòng chảy Váng dầu nổi lên sẽ được gom về máng thu nhờ thiết bị cào dầu đặt trên bềmặt bể và được xử lý theo quy định
Nước thải sau khi qua bể tách dầu tự chảy vào bể điều hòa Bể điều hòa có nhiệm vụđiều hòa lưu lượng và ổn định nồng độ các thành phần của nước thải Từ bể điều hòa nước thảiđược bơm lên bể phản ứng Tại đây, cùng với dòng nước thải đi vào là dòng hóa chất keo tụ vàhóa chất trợ keo tụ, chúng được hòa trộn với nhau để tạo các bông cặn lớn và chắc hơn, thúcđẩy quá trình lắng tốt hơn Nước thải qua bể phản ứng tự chảy vào bể lắng đợt 1
Bể lắng đợt 1 có nhiệm vụ tách cặn làm trong nước thải, phần bùn cặn lắng xuống dướiđáy bể, định kỳ cán bộ vận hành sẽ bơm bùn bơm về bể chứa bùn Phần nước trong sau khilắng tự chảy vào bể hiếu khí (Aerotank)
Bùn cặn trong bể chứa bùn sẽ được dẫn đến sân phơi bùn hoặc máy ép bùn băng tải đểtách nước, phần bùn sau khi phơi khô được bốc vào bao và tập kế lại và xử lý theo quy định
Nước thải sau khi qua bể lắng đợt 1, tự chảy vào bể Aerotank Tại đây, các quá trìnhphân hủy các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong nước thải diễn ra theo phươngtrình dưới đây:
Quá trình xử lý nước thải hay nói đúng hơn là việc thu hồi các chất bẩn từ nước thải vàviệc VSV hấp thụ các chất bẩn đó là một quá trình gồm 3 giai đoạn:
1 Di chuyển các chất gây ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt của tế bào VSV do khuyếchtán đối lưu và phân tử;
2 Di chuyển chất từ bề mặt ngoài tế bào qua màng bán thấm bằng khuyếch tán do sựchênh lệch nồng độ các chất ở trong và ở ngoài tế bào;
Trang 133 Quá trình chuyển hóa các chất ở trong tế bào VSV với sự sản sinh năng lượng và sựtổng hợp các chất mới của tế bào với sự hấp thụ năng lượng.
Trong suốt quá trình oxy hóa chất hữu cơ, lượng oxy dư luôn được duy trì ở mức 2 mg/l(lượng DO hiệu quả 6,0 - 9,0 mg/l) Nước thải sau khi qua bể hiếu khí tự chảy vào bể lắng đợt
2 Tại đây, bùn VSV được giữ lại và lắng xuống dưới, phần nước trong sau lắng tự chảy sang
bể khử trùng
Để tiêu diệt các loài vi sinh vật gây bệnh như Ecoli, Coliform, trước khi dẫn vào hồhoàn thiện cần khử trùng nước thải Nước thải được khử trùng khi đi qua bể khử trùng bêntrong có thiết kế các vách chắn nhằm thay dổi dòng chảy đột ngột, tạo dòng chảy rối và tăngkhả năng tiếp xúc giữa nước thải và hóa chất khử trùng Đây cũng là một trong những ưu điểmcủa phương án xử lý này vì tiết kiệm được năng lượng khi sử dụng môtơ khuấy trộn hóa chất
Sau đó, nước thải tiếp tục chảy vào hồ hoàn thiện, nhằm tăng độ ổn định nước thải vàtiếp tục diễn ra quá trình khử các chất hữu cơ bằng vi sinh vật trong môi trường tự nhiên Nướcthải sau hồ hoàn thiện đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B, trước khi xả vào nguồn tiếpnhận
Bùn VSV trog bể lắng đợt 2 được xả về bể aerotank, nếu bùn dư thì xả về bể nén bùn
Tính chất, thành phần nước thải trạm XLNT tập trung:
- Thống kê số liệu quan trắc định kỳ trạm XLNT tập trung năm 2013, 2014
Phụ lục 4: Kết quả quan trắc định kỳ Quý III, IV/2013, Quý I,II/2014
SS COD BOD5 Tổng N Tổng P 0
20 40 60 80 100 120 140 160
Biểu đồ so sánh kết quả nước thải đầu ra trạm XLNT tập trung tháng 06/2014
Chỉ tiêu QCVN 40:2011/BTNMT
Hình: Biểu đồ so sánh kết quả nước thải đầu ra trạm XLNT tập trung tháng 06/2014
Trang 14Song chắn rác thô Hố gom
Trang 15Bể lắng1 Bể aeroten
Trang 16Kết quả khảo sát:
Nhận xét:
điểm nước thải đầu vào có hàm lượng SS cao, hệ thống bị sự cố, nước thải đầu ra không đạt yêu cầu
lượng bùn bơm về, trong khi đó tốc độ bơm bùn từ bể chứa bùn ra sân phơi rất thấp nên bùn được cho chảy trở lại về bể điều hòa Tại bể điều hòa, nước thải đầu về, kết hợp với bùn lắng tồn lưu từ bể lắng 1 làm nồng độ chất rắn lơ lửng gia tăng
bùn không có hệ thống thu nước (chỉ phủ một lớp cát sau đó cho bùn vào), ngoài ra trạm còn tận dụng một số khuôn viên sát hàng rào để phơi bùn
Trang 17Đường thoát sự cố
Sục khíChất dinh dưỡngĐường thoát sự cố
BỂ NÉN BÙN
BỂ CHỨA TRUNG GIAN
BỂ UASB
HỐ THUTHIẾT BỊ THU HỒI BỘT GIẤY
BỂ ĐIỀU HÒA
Nước thải đầu vào
Thu hồi bột giấy
Cặn xảBùn xả
Bùn hoạt tính tuần hoàn
Thuê đơn vị
có chức năng vận chuyển,
xử lý
2.2 Khảo sát Công ty Giấy Sài Gòn Miền Trung: hiện tại nhà máy có hệ thống xử lý
Sơ đồ dây chuyền công nghệ:
Trang 18Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Nước thải từ quá trình sản xuất được thu gom vào hố thu, sau đó chảy qua thiết bị thuhồi bột giấy.Thiết bị này có tác dụng giữ lại các tạp chất thô (bột giấy, giấy vụn, sợi, …) cókích thước <16mm, các tạp chất này(chủ yếu là bột giấy) sẽ được thu gom và tái sử dụng choquá trình sản xuất Nước thải sau khi được thu hồi bột giấy, làm giảm đáng kể các chất vô cơ sẽchảy vào bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm Bể điều hòa có chế
độ sục khí, giúp oxi hóa một phần các chất ô nhiễm làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trongnước thải trước khi đến các công trình tiếp theo
Nước sau bể điều hòa được đưa sang bể tuyển nổi, trên đường ống dẫn nước thải châmchất trợ lắng HN-378 và polyme với liều lượng thích hợp để thực hiện quá trình thực hiện quátrình tách các hạt rắn(chất lơ lửng), các chất hoạt động bề mặt khó hòa tan trong nước có bềmặt lớn và các chất có tỷ trọng gần bằng nước Qua tuyển nổi TSS giảm khoảng 70%, BODgiảm (15-30)% Việc keo tụ bằng hóa chất đồng thời cũng làm giảm độ màu trong nước thải docác hạt mực nằm ở trạng thái lơ lửng trong nước chứ không phải dạng hòa tan nên có thể được
xử lý thông qua quá trình tuyển nổi
Phần nước trong bể tuyển nổi sau khi tách cặn sẽ chảy sang bể chứa trung gian.Từ đâynước sẽ được tuần hoàn 75% để sản xuất, còn lại khoảng 550 m3/ngày đêm được bơm vào bểsinh học kỵ khí UASB để tiếp tục xử lý Bể UASB hoạt động theo nguyên tắc oxy hóa các chấthưu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và khí dưới sự tham gia của chủng vi sinh vật kị khí Khísinh ra định kỳ được đốt bằng bộ đốt khí lắp trên bể, bùn được thu gom định kỳ để đưa sang bểnén bùn, còn nước thải đi vào bể aeroten Hiệu suất xử lý của bể UASB đạt khoảng (60-80)%BOD Tại bể aeroten, các vi sinh vật hiếu khí sẽ tiếp tục phân hủy các chất hữu cơ còn lại Bểaeroten hoạt động có hệ thống cấp khí liên tục làm tăng hàm lượng oxy hoàn tan cung cấp cho
vi sinh vật hoạt động phân hủy các hợp chất hữu cơ Thời gian lưu nước (có sục khí ) là 24h,hiệu suất xử lý đạt (80-90)% BOD
Nước thải sau quá trình xử lý sinh học được đưa tới bể lắng 1 để tách hỗn hợp nước vàbùn sinh học Bùn được tách ra ở đáy, một phần tuần hoàn lại bể aeroten, lượng bùn dư đượcđưa qua bể nén bùn nhằm tách nước giảm thể tích trước khi đưa đi xử lý Phần nước sau lắngchảy vào bể chứa chuẩn bị cho khâu xử lý tiếp theo (xử lý triệt để màu) Từ bể chứa, nước thảiđược bơm vào bể phản ứng, chất trợ lắng HN-378 và polyme được cấp vào bể, chuyển hóa cácphân tử tạo màu thành những chất đơn giản hơn, đồng thời tạo ra bông cặn Nước thải sau đóđược dẫn vào bể lắng 2, các hợp chất lơ lửng còn lại, bông cặn hình thành trong bể phản ứng sẽlắng xuống đáy bể dưới tác dụng của trọng lực Phần cặn lăng này sau đó được bơm vào bể nénbùn, phần nước sau lắng sẽ chảy về bể khử trùng Độ màu trong nước thải sau bể lắng 2 sẽđược khử hoàn toàn đủ tiêu chuẩn xả thải theo quy định
Nước thải sau khi lắng cặn ở bể lắng 2 được đưa vào bể khử trùng để loại bỏ vi sinh gâybênh có trong nước thải trước khi thải ra mạng lưới thu gom nước thải KCN và được dẫn vềtrạm xử lý nước thải tập trung của KCN