1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng

68 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Các Ảnh Hưởng Của Hoạt Động Phát Triển Đến Chất Lượng Nước Biển Ven Bờ Vịnh Đà Nẵng
Tác giả Phạm Văn Thiện
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại đề tài
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 9,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà NẵngĐánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng

Trang 1

NHIỆM VỤ 1ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ 1.1 NGUỒN NƯỚC VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC 1.1.1 Nguồn nước

Hình 1.1 Nguồn nước

Nguồn nước là nơi có thể khai thác nước để phục vụ cho ăn uống và sinh hoạtcủa con người Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể

sử dụng vào những mục đích khác nhau

Download miễn phí tại: thientube.com

Nước trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển, vịnh, sông hồ, ao suối,nước ngầm, hơi nước ẩm trong đất và trong khí quyển Trên trái đất khoảng 97% lànước mặn, 3% là nước ngọt và hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng vàcác mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạngnước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí

Ở nước ta lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600 - 2000mm, nhưng phân

bố không đều Về mùa mưa nước thừa gây ra úng, ngập lụt, về mùa khô nước không

đủ cung cấp cho nông nghiệp, công nghiệp, đô thị và ngay cả phát điện Trên thế giới,lượng mưa trung bình năm trên đại dương chừng 900mm, ở lục địa thì khoảng 650 -670mm

Nguồn nước mặt trong sông suối không nhiều, nhưng trung bình hàng năm đổ rabiển trên 15.500km3 nước, một lượng nước lớn gấp 13 lần tổng lượng nước trong sôngsuối vào một thời điểm nào đó

Trang 2

Nước biển là sản phầm của sự kết hợp những khối lượng khổng lồ các axit vàbazơ từ những giai đoạn đầu hình thành trái đất Các axit HCl, H2SO4 và CO2 sinh ra

do hoạt động của núi lửa kết hợp với bazơ sinh ra do quá trình phong hóa đá thờinguyên thủy tạo nên muối và nước

1.1.2 Phân loại nguồn nước

Hình 1.2 Phân loại nguồn nước

a Nguồn nước dưới đất

Nước ngầm là loại nước chảy trong mạch kín ở dưới đất do các kiến tạo địa chấttạo nên, có thể là các túi nước liên thông nhau hoặc là mạch nước chảy sát với tầng đámẹ

- Sự hình thành: nước ngầm được hình thành do nước trên bề mặt ngấm xuống,

do không thể ngấm qua các tầng đá nên nước sẽ tập trung trên bề mặt, tùy từng kiếntạo địa chất mà nó hình thành nên các hình dạng khác nhau, nước tập trung nhiều sẽbắt đầu di chuyển và liên kết với các khoang, túi nước khác, dần dần hình thành mạchngước ngầm lớn nhỏ Việc hình thành nước ngầm phụ thuộc vào lượng nước ngấmxuống, lượng mưa, hơi nước và khả năng trữ nước của đất

- Chất lượng nước dưới đất: nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi các tác

động của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước mặtnhiều Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng và ít vitrùng gây bệnh, chủ yếu là các vi trùng do sắt gây ra; nhiệt độ tương đối ổn định Các

Nước hồ

Trang 3

nguồn nước ngầm hầu như không chứa rong tảo, nghèo chất dinh dưỡng và chất hữu

cơ, một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước nhưng hàm lượng khoáng,mangan và sắt cao

+ Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnhhưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, nắng mưa, các quá trình phong hóa và sinh hóatrong khu vực Ở những vùng có điều kiện phong hóa tốt, lượng mưa lớn thì chấtlượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hòa tan, các chất hữu cơ, mùn lâungày theo nước mưa ngấm vào đất

+ Ngoài ra, nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người,các chất thải của con người và động vật, các chất thải sinh hoạt, chất thải hóa học vàviệc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…các loại chất thải đó theo thời gian nó

sẽ ngấm vào nguồn nước, tích tụ dần và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm

Trữ lượng nước dưới đất: [1]

Bảng 1.1 Trữ lượng nước toàn cầu được xét qua bảng sau

Phù hợp cho nhu cầu sinhhoạt, tưới tiêu, SXCN

Phần lớn dùng cho CN hóahọc, nước khoáng

b Nguồn nước mặt

Nước mặt là nước được tích trữ lại dưới dạng lỏng hoặc dạng rắn trên mặt đất.Dưới dạng lỏng ta có thể quy hoạch được nhưng dưới dạng rắn (tuyết hoặc băng giá)

nó phải được biến đổi trạng thái trong các trường hợp sử dụng Có thể nói rằng tuyết

và băng tạo ra việc dự trữ nước rất có ích nhưng trong thực tế không thể quản lý được

- Sự hình thành:[1]

+ Do mưa rơi xuống, mặt khác do cấu trúc bề mặt trái đất do đó dòng chảyđược hình thành và được lưu giữ lại

+ Nước ngầm bổ cập

Trang 4

- Lượng nước mặt trong tự nhiên:

+ Nước sông 21,1 103 km3

+ Hồ nước ngọt 91.103 km3

+ Hồ nước mặn 85,4.103 km3

- Chất lượng nước mặt: thay đổi theo thời gian và không gian; bị tác động bởi

điều kiện khí hậu, nhiệt độ, địa hình, hàm lượng chất hữu cơ và vi khuẩn trong nướcmặt tương đối cao, dễ bị ô nhiễm do nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo

c Nước đại dương

Đại dương là một vùng lớn chứa nước mặn tạo thành thành phần cơ bản của thủyquyển Nước đại dương luôn luôn chuyển động do tác động của thuỷ triều, gây rabởi lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời đối với Trái Đất, sóng và hải lưu do tácdụng của gió

- 70,5% bề mặt trái đất được bao phủ bởi đại dương

-Nước đại dương đóng vai trò tạo sự cân bằng vật chất trong tự nhiên

-Là nguồn dự trữ trong chu trình thủy văn toàn cầu

- Tổng hợp khối lượng nước 1.338 x 105 km3 chiếm 96,5 % lượng nước trên toàn bộhành tinh

- Nước biển có độ mặn không đồng đều trên toàn thế giới mặc dù phần lớn có độ mặnnằm trong khoảng từ 3,1% tới 3,8%, trong đó lượng NaCl chiếm 77,8% Khi sự phatrộn với nước ngọt đổ ra từ các con sông hay gần các sông băng đang tan chảy thìnước biển nhạt hơn một cách đáng kể

- Nước biển giàu các ion hơn so với nước ngọt Tuy nhiên, tỷ lệ các chất hòa tan khácnhau rất lớn

1.1.3 Tầm quan trọng của bảo vệ nguồn nước

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá nhưng không phải là vôtận Nước hết sức thiết yếu đối với sự sống trên trái đất, không có nước thì không thể

có sự sống, nước vừa là môi trường vừa là đầu vào cho các quá sinh sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, kinh tế, y tế, du lịch, giải trí và cả an ninh quốc phòng

- Vai trò của nước đối với con người: nước là nguồn tài nguyên quý giá, nước rất

cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như các sinh vật Nước chiếm 74%trọng lượng trẻ sơ sinh, 55%-60% cơ thể nam trưởng thành, 50% cơ thể nữ trưởng

Trang 5

thành Nước cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên quan nhiều đếnquá trình sinh hoạt quan trọng Muốn tiêu hóa, hấp thụ sử dụng tốt lương thực, thựcphẩm… đều cần có nước Những nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới chothấy con người có thể sống nhịn ăn 5 tuần nhưng không thể nhịn uống quá 5 ngày vànhịn thở không quá 5 phút Cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước là đã nguy hiểm đến tính

mạng và mất 20-22% nước sẽ dẫn đến tử vong.[3]

- Vai trò của nước đối với sinh hoạt và giải

trí: theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống

kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/ người/

ngày Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài

người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh

hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là

ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt

tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần Ngoài ra,

còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các

hoạt động khác của con người như giao thông

vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua thuyền, trượt ván, bơi lội nhu cầu này cũngngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội

- Vai trò của nước đối với các ngành nông

– lâm – ngư nghiệp: theo tổ chức nông nghiệp

và lương thực Liên hiệp quốc, tưới nước và

phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu và là

nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều

tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng,

vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc

độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ

tăng dân số thế giới

- Vai trò của nước đối với các ngành công nghiệp: trong SXCN nước cũng đóng

vai trò rất quan trọng Người ta ước tính rằng 15% lượng nước được sử dụng trên toànthế giới công nghiệp như: các nhà máy điện sử dụng nước để làm mát hoặc như một

Hình 1.4 Vai trò của nước đối với nông – lâm – ngư nghiệp Hình 1.3 Vai trò của nước đối với sinh

hoạt và giải trí

Trang 6

nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu sử dụng nước trong quá trình hóa học,

và các nhà máy sản xuất sử dụng nước như một dung môi

- Vai trò của nước đối với an ninh quốc phòng: nguồn nước sẽ càng quý hơn bởi

tình trạng khai thác và sử dụng không hợp lý Tình trạng thiếu nước đã và đang ảnhhưởng đến nhiều cộng đồng, nhiều quốc gia và gây thiệt hại về con người và kinh tế.Tình trạng thiếu nước này cũng gây ra những xung đột giữa các khu vực, quốc gia dẫnđến mất an ninh khu vực và an ninh thế giới

Sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ tạo nên nhucầu sử dụng nước lớn trong khi nguồn tài nguyên nước không thay đổi, dẫn đến suygiảm nghiêm trọng cả về chất và về lượng đối với tài nguyên nước

Ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khỏe, là nguyên nhân gâycác bệnh như tiêu chảy (do virút, vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào), lỵ trực tùng, tả,thương hàn, viêm gan A, giun, sán Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, làm thiếu máu,thiếu sắt gây kém phát triển, tử vong, nhất là ở trẻ em

1.2 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC

1.2.1 Chất lượng nguồn nước

a Các yếu tố hình thành chất lượng nguồn nước [2]

Các yếu tố tác động trực tiếp: khoáng vật, thổ nhưỡng, sinh vật và con người.

Các yếu tố này tác động làm cho nồng độ các chất trong nước tăng lên và giảm đi

- Quá trình khoáng vật hóa: diễn ra rất phức tạp, phụ thuộc vào đặc điểm củathành phần khoáng vật: nhan thạch hiếu nước, kỵ nước và ngậm nước

Nhờ quá trình macma hóa nham thạch phun lên mặt, thành phần chủ yếu:

+ Các loại muối: muối cacbonat, muối sunphat, muối clorua

+ Khoáng vật phong hóa: allluminoSilicat (Nhôm silic) chiếm phần lớn tronglớp vỏ trái đất phong hóa chuyển vào nước

+ Khoáng vật sét: Thành phần chính của nhan thạch

Quá trình hòa tan khoáng vật đặc trưng bằng biểu thức: [1]

Trang 7

.S C S C t K

dt

dX

=

Trong đó: K: hệ số hòa tan

S: diện tích tiếp xúc giữa nước và khoáng vật

t: thời gian

X: chiều dài dịch chuyển

C S, C t: nồng độ bão hòa và nồng độ khoáng vật trong nước tại thời điểm t

Quá trình này quyết định thành phần khoáng của nước

- Thổ nhưỡng (đất trồng): đất trồng có nguồn gốc từ nham thạch, được hìnhthành thông qua quá trình sinh – địa – hóa Đất cung cấp chất hữu cơ và dinh dưỡngcho nước thiên nhiên thông qua quá trình rửa trôi bề mặt (xác động thực vật) Khác vớithành phần khoáng vật, thổ nhưỡng ngoài các thành phần vô cơ (90-95%) trong đấttrồng còn có các thành phần hữu cơ và hữu cơ khoáng vật Sự xâm nhập vào môitrường nước phụ thuộc vào các yếu tố khí tượng thủy văn, địa hình, lượng mưa vàcường độ mưa

- Sinh vật và con người: Các sinh vật có vai trò rất đa dạng và rộng rãi Thực hiệncác chu trình sinh – địa – hóa: điều chỉnh cân bằng sinh thái, tạo năng suất sinh học sơcấp (tảo, phù du…) và các chất hữu cơ ban đầu (vi khuẩn cố định đạm)…

Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn, phản ánh chất lượng nước.+ Vi khuẩn:

Chuyển hóa chất hữu cơ từ xác động vật, thực vật thành dạng đơn giản

Các vi khuẩn sắt, vi khuẩn mangan,… (vi khuẩn tích tụ kim loại)

Vi khuẩn quang năng giải phóng O2 và tổng hợp sinh khối tạo chất

+ Thực vật là nguồn cung cấp oxy trong nước Điều chỉnh CO2 và O2 trongnước, làm tăng hàm lượng chất hữu cơ

Các yếu tố tác động gián tiếp: khí hậu, địa hình, chế độ thủy văn, sự phát triển

của hệ thực vật thủy sinh

- Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng và nồng độ các chất, nhiệt độ ảnhhưởng đến các phản ứng hóa học, sinh học…

- Địa hình: ảnh hưởng gián tiếp đến các quá trình khoáng hóa, xói mòn và rửatrôi bề mặt

Trang 8

- Chế độ thủy văn: trữ lượng nước, thành phần của nước, tính chất, nồng độ cácchất hóa học trong nước phụ thuộc vào dòng chảy, chiều dài dòng chảy, diện tích lưuvực.

b Các quá trình hình thành chất lượng nguồn nước [1]

X: Chiều dài dịch chuyển

Khuếch tán rối do dòng chảy rối: do chế độ thủy lực thay đổi, tạo thành dòngchảy rối dẫn đến sự xáo trộn vật chất trong dòng chảy

Phương trình khuyếch tán rối cũng giống khuyếch tán phân tử, tuy nhiên hệ số

D là hệ số khuyếch tán rối

- Quá trình chuyển khối do khuếch tán đối lưu: cả khối vật chất chuyển động (tảicác chất trong dòng chảy)

Các quá trình hóa học, trao đổi vật chất

- Thủy phân: phản ứng trao đổi giữa nước và các loại khoáng chất

- Hòa tan: phá hủy cấu trúc mạng tinh thể của các loại muối và phân ly thành cácdạng ion

- Các quá trình tách các vật chất khỏi nguồn nước: bao gồm các quá trình lắng do

tỷ trọng, nồng độ vượt giới hạn bão hòa, quá trình hấp phụ, quá trình keo tụ, cácquá trình phản ứng giữa các hợp chất và các quá trình sinh thái chất lượng nước

Trang 9

Quá trình hấp thụ và tích tụ sinh học: sự tham gia của vi sinh vật trong chu trình

thức ăn, các quá trình đông tụ sinh học khác,…

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước

a Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước

Các yếu tố tự nhiên: khí hậu, thời tiết, thiên tai, các yếu tố địa hình, địa chất, sự

vận động của vỏ trái đất

Nguồn gốc tự nhiên gồm các yếu tố: mưa, bão, lũ lụt, băng tan, núi lửa… hay câycối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nướcngầm hòa vào dòng lớn

+ Lụt lội cuốn theo nhiều chất độc hại, hóa chất, rác thải, khuấy động những chấtbẩn trong hệ thống cống rãnh làm ô nhiễm nguồn nước, nhưng không thường xuyên,không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

+ Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa, rửa đường xá… Nước mưa chảy tràn

có thể cuốn theo các mảnh vụn, dầu mỡ, đất rác, bụi bẩn và một số chất độc hại khácxuống hồ, đầm,… là nguồn gây ô nhiễm nước sông hồ Thành phần nước mưa chảytràn phụ thuộc vào tình trạng vệ sinh khu công nghiệp và thành phần này được táchriêng theo hệ thống tuyến nước mưa của khu công nghiệp, chảy thẳng ra kênh rạch.Nồng độ chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố như cường độ mưa,thời gian mưa, thời gian không mưa, độ bẩn đô thị và không khí… Nước mưa của trậnđầu tiên trong mùa mưa và của đợt đầu tiên thường có nồng độ chất bẩn cao Hàmlượng cặn lơ lửng có thể từ 400-1800 mg/l, BOD5từ 40-120 mg/l

Yếu tố nhân tạo :

Nguồn gốc nhân tạo: gồm các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người, cụthể như: nước thải sinh hoạt từ khu dân cư, nước thải công nghiệp, nước thải bệnhviện…

-Con người xả chất thải vào nguồn nước: nước thải, chất thải rắn

- Con người tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội: ngăn sông, đắp đập làm kìmhãm quá trình tự làm sạch và phục hồi trạng thái chất lượng nước ban đầu

Trang 10

NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Nước thải phân Nước tiểu Nước tắm giặt Nước thải nhà bếp Loại khác

NƯỚC THẢI

Protein

(65%)

Cacbonhydrat (25%)

Chất béo(10%)

Thông thường nước thải được phân loại như sau:

+ Nước thải sinh hoạt:[1]

Hình 1.5 : Phân loại nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thươngmại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác dùng cho các mục đích

ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa

Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủysinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và

vi trùng Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng cácchất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Trong nước thảisinh hoạt, hàm lượng chất hữu cơ không bền vững tính theo BOD5 cao, là môi trườngcho các loài vi khuẩn gây bệnh phát triển

Trang 11

+ Nước thải đô thị: là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cốngthoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải Nước thải đô thịthường được thu gom vào hệ thống cống thải thành phố, đô thị để xử lý chung Thôngthường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70% - 90% tổng lượng nước sửdụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống Nhìn chung,thành phần cơ bản của nước thải đô thị cũng gần tương tự nước thải sinh hoạt.

+ Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ cácnhà máy đang hoạt động trong các khu công nghiệp, từ các cơ sở SXCN, tiểu thủ côngnghiệp, giao thông vận tải

Sản xuất công nghiệp chiếm vị trí thứ 2 trong các yếu tố con người ảnh hưởngđến thủy quyển Sự tăng nhanh nền công nghiệp làm tăng nhu cầu về nước, nhất là một

số ngành như: chế biến thực phẩm, giấy, hóa chất, dầu mỏ, than, luyện kim… Thànhphần nước thải sản xuất của các nhà máy xí nghiệp rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộcvào loại hình sản xuất, dây chuyền công nghệ, thành phần nguyên vật liệu, chất lượngsản phẩm,…

Trong nước thải sản xuất, ngoài cặn lơ lửng, còn có nhiều tạp chất hóa học khácnhau như: các chất hữu cơ (axit, este, phenol, dầu mỡ, chất hoạt tính bề mặt…), cácchất độc (Xianua, Arsen, Thủy ngân, muối đồng…), các chất gây mùi, các loại muốikhoáng và các chất đồng vị phóng xạ; dầu và các sản phẩm dầu tạo thành màng mỏngtrên mặt nước cản trở quá trình oxy hòa tan trong nguồn nước, có tác động nguy hiểmnhất đối với nguồn nước Ngoài ra, các sản phẩm dầu còn tạo thành các nhũ tương bềnvững, tan một phần trong nước

Các muối kim loại nặng hòa tan trong nước, theo con đường chuỗi thức ăn, xâmnhập vào các cơ thể sống trong nguồn nước Chúng cản trở hoạt động của men cũngnhư các quá trình sinh hóa khác trong cơ thể sinh vật Nước thải sản xuất thải ra sông

hồ chiếm khoảng 10%

+ Nước thải sản xuất: là nguồn nước thải gây ô nhiễm lớn nhất trong khu côngnghiệp Vì ở đây tập trung nhiều ngành nghề khác nhau nên có nhiều loại nước thảicông nghiệp khác nhau tạo ra sự tác động cộng hưởng và đặc biệt khó xử lý nếu từngnhà máy không có hệ thống xử lý sơ bộ trước khi thải ra hệ thống xử lý tập trung

Trang 12

Sinh hoạtDầu mỡ

Thủy điện, thủy lợi

- Mất nước do bay hơi, thấm

- Mất nước do hang hầm

- Tác động chế độ thủy động học, thay đổi hệ sinh thái hạ lưu

+ Nước thải qui ước sạch: nước mưa thu gom trên toàn bộ diện tích khu công

nghiệp, nước thải từ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ, nước làm sạch cho các máy lạnh,

nước thải từ hệ thống giải nhiệt, làm nguội

+ Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác

nhau qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí

+ Nước thải từ hoạt động nông nghiệp: chủ yếu do chăn nuôi, trồng trọt; việc sử

dụng nước cho các mục đích nông nghiệp có tác động tới sự thay đổi chế độ nước và

sự cân bằng nước lục địa Thành phần khoáng chất trong nước dẫn từ hệ thống tiêu

thủy phụ thuộc vào đặc tính đất, chế độ tưới, cấu tạo hệ thống tưới tiêu,…

+ Giao thông đường thủy:[1]

Hình 1.6 Tác động của giao thông đường thủy đến chất lượng nguồn nước

+ Xây dựng công trình thủy lợi: [1]

Hình 1.7 Tác động của thủy lợi thủy điện đến chất lượng nguồn nước

b Các quá trình ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước

Tàu bè ra vào Va chạm, tràn dầuChất thải

Cảng

Sinh hoạt,dầu, mỡ

Trang 13

Động vật phự du

Cỏ bộ (ăn cỏ)Tảo, thực vật phự du

Thực vật bậc cao phỏt triển

Hạn chếMất cảnh quan

dũng chảy

Mức ổn định Mức dư thừa

Tăng chất hữu cơ Giảm O2Màu, mựi

Tảo phỏt triểnMàu, mùiTảo tích tụ(độc)

Quỏ trỡnh sinh húa:

+ Quỏ trỡnh sinh húa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, nhiệt độ tăng 10oC tốc độ quỏtrỡnh sinh húa tăng 2 lần

Oxy húa chất hữu cơ mạnh

Nhiệt độ cao Gõy thiếu hụt oxy

Khuyếch tỏn O2

Quỏ trỡnh quang hợp: độ màu, độ đục của nước làm ảnh hưởng đến quỏ trỡnh

quang hợp của thực vật trong nước gõy ảnh hưởng đến chất lượng nước

Quỏ trỡnh phõn hủy chất hữu cơ trong nước: vi khuẩn phõn hủy chất hữu cơ, tiờu

thụ oxy làm thiếu hụt O2 tỏc động đến sự phỏt triển của cỏc thành phần sinh vật khỏctrong nguồn nước

Quỏ trỡnh sinh trưởng của động thực vật trong nước: [1]

Hỡnh 1.8 Quỏ trỡnh sinh trưởng của động thực vật trong nước Quỏ trỡnh phõn tỏn, tớch tụ độc chất:

Trang 14

+ Phân tán nhanh, tạo thành màng trên mặt nước, cản trở quá trình trao đổi chất,năng lượng giữa các pha khí và nước, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.

+ Cản trở quá trình trao đổi chất của sinh vật

Quá trình xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh:

- Các loại vi khuẩn gây bệnh:

+ Coliform: là sinh vật chỉ thị, chứng tỏ trong nước có vi khuẩn tả, lỵ, thương hàn.+ Trứng giun sán

+ Động vật nguyên sinh gây bệnh

Các loại vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào nước mang mầm bệnh cho người nếu

sử dụng nguồn nước đó

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC

Chất lượng nguồn nước được đánh giá thông qua nồng độ hoặc hàm lượng cáctác nhân vật lý, hóa học, sinh học có trong nước qua các tiêu chuẩn qui định cho từngmục đích sử dụng

Có thể đánh giá chất lượng nguồn nước theo các phương pháp: đánh giá trực tiếp

và độc lập của các chỉ tiêu trong nước thải đối với nguồn nước hoặc đánh giá tổng hợp

1.3.1 Đánh giá trực tiếp [1]

Mục đích: có được thông tin nhanh về nguồn gốc gây ô nhiễm thông qua các chỉtiêu ô nhiễm đặc trưng: các chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học,

- Nhóm các chỉ tiêu vật lý: SS; TDS; độ màu; mùi vị

- Nhóm các chỉ tiêu sinh thái: pH; DO

- Nhóm các chỉ tiêu hữu cơ: CODCr; CODMn; BOD5

Thường đánh giá theo nhóm chỉ tiêu này thông qua các nguyên tố: Pb, Cd, Cr,

Ni, Hg, Zn, Cu, As

-Các chất độc hại khác:

Trang 15

Các chỉ tiêu hóa lý đặc trưng

Giá trị pH: pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh

hưởng đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như tính ănmòn, hòa tan,… chi phối các quá trình xử lý nước như: làm mềm, khử sắt diệt khuẩn

Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS): Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù)

là những chất rắn không tan trong nước Làm giảm thẩm mỹ nguồn nước, tăng độ đụccủa nguồn nước

Amoniac (N-NH 4 + ): Amoniac là chất gây nhiễm độc cho nước Sự hiện diện của

amoniac trong nước mặt hoặc nước ngầm bắt nguồn từ hoạt động phân hủy hữu cơ docác vi sinh vật trong điều kiện yếm khí

Phosphate (P-PO 4 3- ): Khi hàm lượng phosphate phát triển mạnh mẽ sẽ là một yếu

tố giúp rong rêu phát triển mạnh gây phú dưỡng nguồn nước

Oxy hòa tan (DO): Giới hạn lượng oxy hòa tan (dissolved oxygen) trong nước

thiên nhiên và nước thải tùy thuộc vào điều kiện hóa lý và hoạt động sinh học của cácloại vi sinh vật

Nhu cầu oxy hóa học (COD): Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng oxy tương

đương của các cấu trúc hữu cơ trong mẫu nước bị oxy hóa bởi tác nhân hóa học có tínhoxy hóa mạnh Đây là một phương pháp xác định vừa nhanh chóng vừa quan trọng đểkhảo sát các thông số của dòng nước và nước thải công nghiệp, đặc biệt trong các côngtrình xử lý nước thải

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ

có trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí BOD là chỉtiêu thông dụng nhất để xác định mức độ ô nhiễm của nước thải

Trang 16

Phương trình tổng quát oxy hóa sinh học:

Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O

Vi sinh vậtQuá trình này đòi hỏi thời gian dài ngày, vì phải phụ thuộc vào bản chất của chấthữu cơ, vào các chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn nước, cũng như một số chất cóđộc tính xảy ra trong nước Bình thường 70% nhu cầu oxy được sử dụng trong 5 ngàyđầu, 20% trong 5 ngày tiếp theo, 99% ở ngày thứ 20 và 100% ở ngày thứ 21

Xác định BOD được sử dụng rộng rãi trong môi trường:

+ Xác định gần đúng lượng oxy cần thiết để ổn định sinh học các chất hữu cơ cótrong nước thải

+ Làm cơ sở tính toán thiết bị xử lý

+ Xác định hiệu suất xử lý của một quá trình

+ Đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý được phép xả vào nguồn nước

Trong thực tế, người ta không thể xác định lượng oxy cần thiết để phân hủy hoàntoàn chất hữu cơ vì như thế tốn quá nhiều thời gian mà chỉ xác định lượng oxy cầnthiết trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ ủ 20oC, ký hiệu BOD5

Đánh giá trực tiếp bao gồm các phương pháp:

- Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu kế thừa kết quả quan trắc hiện trạng môi trườngtỉnh Đà Nẵng

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa: các mẫu nước được lấy và bảo quản theohướng dẫn quy định tại TCVN 5998: 1995 (ISO 5667-9: 1987) Khảo sát, lấy mẫu vàphân tích

- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

+ pH: Đo nhanh bằng thiết bị Waterfroof pH Testr 10-OAKION (TCVN 1999);

+ Tổng chất rắn lơ lửng (TSS):

Cách tiến hành: Giấy lọc được sấy khô, để

nguội trong bình cách ẩm đến nhiệt độ phòng

Trang 17

trong vòng khoảng 2 giờ Cân giấy lọc trên cân phân tích (có độ chính xác ±0,1mg) tađược P1.

Lấy 100ml mẫu nước thử (thể tích mẫu nước thử có thể thay đổi tùy theo nguồn),lọc qua phễu thủy tinh có lót giấy lọc Lọc xong,

chờ cho ráo nước, gấp giấy lọc có cặn lại, cho vào

chén sứ Tiến hành sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ

105-110oC trong thời gian khoảng 1-2 giờ

Lấy ra để nguội trong bình cách ẩm đến nhiệt độ phòng trong vòng khoảng 2 giờ.Cân giấy lọc có cặn ta được P2

+ Nhu cầu ôxy hóa học (COD):

Cách tiến hành: Chuẩn bị một dãy ống

nghiệm, cho 1ml kali dicromat 0,25N vào ống

nghiệm, sau đó cho tiếp 2ml H2SO4 đậm đặc vào

làm môi trường Lấy 2ml mẫu nước cần thử cho

vào ống nghiệm, thêm 1/2g Hg2+ vào ống nghiệm

lắc cho tan hết, đậy kín nắp và đun ở nhiệt độ

150oC trong vòng 2 giờ Sau đó lấy ống nghiệm và

khỏi máy đun và để nguội Tiến hành đo bằng máy

đo và ghi số liệu

+ Nhu cầu ôxy sinh học (BOD5):

Cách tiến hành: Dùng nước đã bão hòa oxy

để pha loãng chính xác mẫu nước thử Đổ mẫu

nước đã pha loãng vào bình tam giác dung tích

250ml, tiến hành đo ngay lượng oxy hòa tan

(t=0), tiếp tục đổ đầy nước đã pha loãng vào bình

sao cho không được phép tồn tại bọt khí ở thành

bình, dán chặt nắp bình và đem ủ trong bóng tối ở

nhiệt độ 20oC ± 1 Sau 5 ngày tiến hành đo lượng

oxy hòa tan còn lại (t=5 ngày)

Trang 18

Cách tiến hành: Lấy 100ml mẫu nước cần thử cho vào bình cầu 2 cổ dung tích

250ml, cho 50ml dung dịch axit boric 4% vào bình hứng của máy chưng cất (để đầumút của ống chảy ra từ sinh hàn ngập trong dung dịch axit boric), thêm 1-2 giọt chỉ thịtasiro vào bình hứng, lắp ống sinh hàn hồi lưu, thêm vào bình cầu 2 cổ 30ml dung dịchkiềm NaOH 30%, đun sôi nhẹ và giữ sôi cho đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nhosang màu xanh, lấy quỳ tím tẩm vào dung dịch

mẫu thử, nếu quỳ tím đổi sang màu xanh thì tiếp

tục chưng cất, nếu quỳ tím không đổi màu thì

dừng lại Làm nguội bình, tháo ống sinh hàn và chuẩn độ dung dịch trong bình tamgiác bằng dung dịch HCl 0,1N Việc chuẩn độ kết thúc khidung dịch chuyển từ màuxanh sang màu đỏ nho

+ Dầu mỡ khoáng:

Cách tiến hành: Lấy 500ml mẫu cho vào bình

chiết dung tích 1000ml, cho thêm 20ml điclometan

hoặc cloroform Điều chỉnh pH của dung dịch nhỏ

hơn 5, sau đó lắc mạnh dung dịch trong vòng 30

phút Để im cho dung dịch phân thành 2 lớp rồi đem

chiết lấy lớp bên dưới và cho bay hơi ở khoảng

60oC Cân xác định khối lượng

+ Coliform: Được xác định bằng phương pháp

nhiều ống

+ Kim loại nặng trong nước: Được đo bằng máy

cực phổ

+ Kim loại nặng trong trầm tích: Được phá mẫu

bằng lò vi sóng Sau đó được đo bằng máy cực phổ

- Phương pháp so sánh: các mẫu nước được xử lý và

phân tích Các kết quả phân tích được so sánh với

quy chuẩn hiện hành (QCVN 10:2008/BTNMT)

Trang 19

Quá trình gây ô nhiễm có thể là quá trình lâu dài, vì thế phải dùng biện pháp tổnghợp để đánh giá, qua phương pháp này ta biết được nước có thể bị ô nhiễm không, cóthể sử đụng được hay không.

Hiện nay người ta có thể đánh giá tổng hợp nguồn nước thông qua các chỉ tiêuhóa học tổng hợp Từ đó phân loại chất lượng nước sử dụng: rất bẩn, bẩn, rất sạch,sạch

Thông qua các chỉ tiêu thủy sinh vật chỉ thị: mỗi vùng có một loại thủy sinh vậtriêng đặc trưng do đó có thể đánh giá mức độ ô nhiễm của từng vùng

Để đánh giá, cần căn cứ vào các chỉ số ô nhiễm đặc trưng (chỉ thị ô nhiễm) Từ

BOD5

mg/l

Nước rất sạch 7 ÷ 8 < 0,05 < 0,1 < 0,01 100 < 2(6) 2

Nước sạch 7,5 ÷ 8 < 0,4 < 0,3 < 0,05 100 < 5(20) < 4Nước hơi bẩn 6,0 ÷ 9,0 < 1,5 < 1,0 < 0,1 50 ÷ 90 < 10(50) < 6Nước bẩn 5,0 ÷ 9,0 < 3,0 < 4,0 < 0,15 20 ÷ 50 < 12(70) < 8Nước bẩn nặng 4,0 ÷ 9,5 5,0 < 8,0 < 0,3 5 ÷ 20 < 15(10) < 10Nước rất bẩn 3,0 ÷ 10 ≥ 5,0 ≥ 8,0 ≥ 0,3 < 5 ≥ 15(10) ≥ 10

Theo thủy sinh vật chỉ thị: theo số loài xuất hiện và tần suất xuất hiện của sinhvật chỉ thị để đánh giá được sự ô nhiễm nguồn nước

Theo các chỉ số tự làm sạch: I= Gvào /Gra

Hoặc đánh giá qua hệ số: K = K1 K2 K3 Kn

(Ki: hệ số chuyển hóa chất bẩn của từng chất)

Hoặc đánh giá qua năng suất sinh học P, (bộ các chỉ tiêu chỉ thị - mỗi quốc gia,mỗi vùng có 1 bộ chỉ tiêu riêng)

1.4 QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC

1.4.1 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về quản lý nguồn nước

α α

Trang 20

Để quản lý chất lượng nguồn nước, bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hànhcác quy chuẩn, tiêu chuẩn, các văn bản về chất lượng nước Một số quy chuẩn về chấtlượng nước :

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt: QCVN 08: 2008/ BTNMT

+ Cấp nước sinh hoạt, chất lượng nguồn cấp: A

+ Tưới tiêu thủy lợi, giao thông: B

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm: QCVN 09:2008/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ: QCVN 10:2008/BTNMT

+ Vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh: Cột 1

+ Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước: Cột 2

+ Các nơi khác: Cột 3

1.4.2 Các quy định về bảo vệ nguồn nước

Điều kiện vệ sinh khi xả nước thải ra nguồn:

Hình 1.15: Điều kiện vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn

- Nước thải trước khi xả ra nguồn phải đáp ứng được điều kiện vệ sinh theo QCVN40:2011 về nước thải công nghiệp và QCVN 14:2008/BTNMT đối với nước thải đôthị [1]

- Khoảng cách bảo vệ của nguồn nước

+ Sông: LBV = 500-1000m

+ Hồ: LBV = 500 -1000m cách địa điểm sử dụng nước về mọi hướng

+ Biển: LBV = 300m

QCVN cho các mụcđích sử dụng khác nhau

QCVN

40:2011/BTNMT QCVN

14:2008/BTNMT TCVN 7957:2008

QCVN 08:2008/BTNMT L BV

Trang 21

+ Nước ngầm: LBV = 25m (Bộ XD quy định)

Các quy định về bảo vệ nguồn nước: [4]

- Việc quản lý tài nguyên nước phải đảm bảo thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồnnước, kết hợp với quản lý theo địa bàn hành chính

- Việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quảtác hại do nước gây ra phải tuân theo chiến lược, quy hoạch tài nguyên nước đã được

cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; gắn với bảo vệ môi trường, cảnhquan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiênnhiên khác

- Bảo vệ tài nguyên nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân và phải lấyphòng ngừa là chính, gắn với khả năng tái tạo tài nguyên nước, kết hợp với bảo vệ chấtlượng nước và hệ sinh thái thủy sinh, khắc phục, hạn chế ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệtnguồn nước

Các hành vi bị nghiêm cấm:

- Đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại vào nguồn nước và các hành

vi khác gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

- Xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;

xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vànguồn nước

Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước:

- Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước

- Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước tại địaphương

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thường xuyên bảo vệ nguồn nước do mình khaithác, sử dụng, đồng thời có quyền giám sát những hành vi, hiện tượng gây ô nhiễm,suy thoái, cạn kiệt nguồn nước của tổ chức, cá nhân khác

- Người phát hiện hành vi, hiện tượng gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn nguồnnước có trách nhiệm ngăn chặn và báo ngay cho chính quyền địa phương nơi gần nhất

để kịp thời xử lý Trường hợp chính quyền địa phương nhận được thông báo không xử

lý được thì phải báo cáo ngay cho chính quyền địa phương cấp trên trực tiếp hoặc cơquan nhà nước có thẩm quyền

Phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

- Hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tuân thủ quy hoạch tàinguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nếu làm suy giảm chức năng củanguồn nước, gây sụt, lún đất, ô nhiễm, nhiễm mặn nguồn nước phải có trách nhiệmkhắc phục hậu quả, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

Trang 22

- Việc xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch, vui chơi, giải trítập trung, tuyến giao thông đường thủy, đường bộ, công trình ngầm, công trình cấp,thoát nước, công trình khai thác khoáng sản, nhà máy điện, khu chứa nước thải và cơ

sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các công trình khác có nguy cơ gây ô nhiễm, suythoái, cạn kiệt nguồn nước phải có phương án phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạnkiệt nguồn nước

Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ônhiễm, cạn kiệt:

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ra sự cố ô nhiễm nguồn nước

có trách nhiệm xây dựng phương án, trang bị các phương tiện, thiết bị cần thiết và thựchiện các biện pháp để kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước do mìnhgây ra

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự cố ô nhiễm nguồnnước có trách nhiệm chủ động tiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộngvùng ô nhiễm, xử lý, giảm thiểu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý, phối hợp với các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương có liên quan trong quá trình ngăn chặn, xử lý sự cố vàbáo cáo kịp thời với Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, ngoài việc bị xử phạt viphạm theo quy định của pháp luật còn có trách nhiệm khắc phục hậu quả ô nhiễm, suythoái nguồn nước trước mắt, cải thiện, phục hồi chất lượng nước về lâu dài và bồithường thiệt hại do mình gây ra

Phòng, chống ô nhiễm nước biển:

- Tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển phải có phương án, trang thiết bị, nhân lựcbảo đảm phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm nước biển

Trường hợp để xảy ra sự cố gây ô nhiễm nước biển phải kịp thời xử lý, khắcphục sự cố và phải thông báo ngay tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu gây thiệthại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

- Nguồn thải từ các hoạt động ở vùng ven biển, hải đảo và các hoạt động trên biểnphải được kiểm soát, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi thải vào biển

Trang 23

1.5 KẾT LUẬN

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là yếu tố chủ đạo của hệsinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên trái đất và cần thiết cho mọi hoạtđộng kinh tế - xã hội của loài người

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tăng nhanh cùng với sự gia tăngdân số, nhu cầu sử dụng nước của con người cũng tăng cao đặc biệt là nhu cầu sinhhoạt và vui chơi giải trí, trong khi nguồn tài nguyên nước không thay đổi, dẫn đến suygiảm nghiêm trọng cả về chất và về lượng đối với tài nguyên nước

Trong những năm gần đây, loại hình dịch vụ ven biển trong nước phát triểnmạnh, đặc biệt là nhu cầu tắm biển, thể thao và giải trí của đông đảo người dân Tuynhiên biển và đại dương là nơi tiếp nhận nước mưa từ hệ thống thoát nước chung,nước thải sau khi đã xử lý của các trạm xử lý nên tiềm ẩn các nguy cơ ảnh hưởng đếnsức khỏe của cộng đồng dân cư

Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng chất lượng nước biển ven bờ phục

vụ cho mục đích vui chơi, thể thao, giải trí,… là rất cần thiết, làm cơ sở cho việc tiếpcận đề xuất một số giải pháp, khuyến cáo sử dụng hợp lý diện tích mặt nước vùng venbiển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của từng khu vực trong tương lai

Trang 24

Hình 2.1: Bản đồ Việt Nam Hình 2.2: Bản đồ thành phố Đà Nẵng

NHIỆM VỤ 2KHẢO SÁT SƠ BỘ, THU THẬP SỐ LIỆU, TÀI LIỆU; MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG

VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 2.1 GIỚI THIỆU

2.1.1 Giới thiệu chung về thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng ở vị trí trung độ của Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh ThừaThiên Huế, phía Nam và phía Tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông.Dân số trung bình năm 2013: 992,8 nghìn người

Diện tích tự nhiên : 1.256,54 km2

Chiều dài bờ biển : 92 km

Địa hình thành phố Đà Nẵng đa dạng, có cả đồng bằng, trung du, miền núi;chiếm phần lớn diện tích là đồi núi và ở độ cao 700-1500m; độ dốc lớn (74%) tậptrung ở phía Tây và Tây Bắc, thấp dần về phía Đông; là nơi tập trung nhiều rừng đầunguồn và phần lớn nằm bên cạnh bờ biển

Đà Nẵng có bờ biển dài 92 km, có vùng lãnh hải lớn với ngư trường rộng trên15.000 km2 Biển Đà Nẵng có nhiều bãi tắm đẹp và cảnh quan kì thú như: Non Nước,

Trang 25

Hình 2.3: Bãi biển Mỹ Khê Hình 2.4: Bãi biển Phạm Văn Đồng

Mỹ Khê, Thanh Khê, Xuân Thiều,… trong đó bãi biển Mỹ Khê – Non Nước được tạpchí Forbes (Mỹ) bình chọn là một trong 6 bãi biển đẹp và quyến rũ nhất hành tinh [9]

Không những vậy, có rất nhiều dịch vụ biển cho du khách trải nghiệm nhưcanoing, dù kéo, lướt ván, chèo thuyền chuối, motor nước, lặn biển ngắm san hô.Ngoài tắm biển và trải nghiệm các dịch vụ

giải trí du khách còn có thể thưởng thức dịch

vụ lưu trú với chất lượng quốc tế tại các khu

du lịch đạt tiêu chuẩn 4-5 sao như Furama,

Sandy Beach, Sơn Trà Resort & Spa…hay

những khu du lịch sinh thái trong lành như

Suối Lương, Bà Nà, Sơn Trà, Non Nước…

Gần các bãi tắm biển được bố trí các đội cứu

hộ làm việc từ 5h00 đến 20h00 hàng ngày để

đảm bảo sự an toàn cho khách tắm và nghỉ ngơi trên biển

Hình 2.5: Khu du lịch sinh thái Bà Nà

Trang 26

Với mục tiêu trở thành thành phố sự

kiện, Đà Nẵng đã xây dựng các sự kiện du

lịch lớn, trong đó Cuộc thi trình diễn pháo

hoa Quốc tế - nơi phô diễn những màn pháo

hoa tuyệt đẹp đến từ các nước đã trở thành

sản phẩm đặc trưng của Đà Nẵng Vào tháng

5/2012, Đà Nẵng lần đầu triển khai Cuộc thi

dù bay Quốc tế Tiếp đến tháng 6 là sự kiện

"Điểm hẹn mùa hè" thường niên, quy tụ

những hoạt động giải trí biển, thỏa mãn kỳ

nghỉ hè của du khách

Với bãi biển đẹp, trải dài và cát trắng miên man, biển đã và sẽ tạo ra vị thế pháttriển cho thành phố Đà Nẵng thông qua các lĩnh vực dịch vụ du lịch, khai thác thủysản, dịch vụ du lịch, công nghiệp cơ khí và chế biến, vận tải biển…

9 tháng đầu năm 2011 có thể xem là được mùa của ngành du lịch thành phố ĐàNẵng Tổng lượt khách tham quan, du lịch đến Đà Nẵng ước đạt 1.928.295 lượt, tăng33% so với cùng kỳ năm 2010, đạt 92% kế hoạch năm 2011; trong đó khách quốc tếước đạt 400.125 lượt, tăng 33% so với cùng kỳ năm 2010, đạt 89% kế hoạch năm

2011, khách nội địa ước đạt 1.528.170 lượt, tăng 33% so với cùng kỳ năm 2010, đạt93% kế hoạch năm 2011 Tổng doanh thu chuyên ngành du lịch ước đạt 1.507 tỷ đồng,tăng 60% so với cùng kỳ năm 2010 và đạt 100% kế hoạch năm 2011 Thu nhập xã hội

từ hoạt động du lịch ước đạt 3.768 tỷ đồng

Theo quy hoạch được phê duyệt, từ nay đến năm 2015, thành phố Đà Nẵng sẽ ưutiên phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch; đưa du lịch trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn; phát triển theo 3 hướng chính:

- Du lịch biển, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái

- Du lịch văn hóa, lịch sử, thắng cảnh, làng quê, làng nghề,

- Du lịch công vụ, mua sắm, hội nghị, hội thảo.[9]

2.1.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước và thu gom nước thải ven biển [8]

Hệ thống thoát nước và thu gom nước thải của thành phố Đà Nẵng hiện nay đang

sử dụng là hệ thống thoát nước kết hợp bằng việc thu gom nước thải trong mùa nắng

và xả tràn nước thải lẫn nước mưa bằng các CSO (hố thu nước thải vào các trạm bơm

Hình 2.6: Cuộc thi trình diễn pháo hoa

Quốc tế

Trang 27

nước thải bằng các đập tràn) Hầu như tất cả các CSO đều được bố trí dọc tuyến sông,biển để tăng cường khả năng tiêu thoát nước vào mùa mưa.

Trang 28

Trạm xử lí nước thải

Nước mưaNước thải SH

Hệ thống mương cống thoát nước chung

Cửa thu nước mưaống dẫn ra

Hình 2.7: Sơ đồ thu gom nước thải

Hệ thống thoát nước và thu gom nước thải dọc biển trên địa bàn thành phố ĐàNẵng có chiều dài khoảng 25 km, trong đó:

- Tuyến cống Nguyễn Tất Thành dài khoảng 11 km, với khẩu độ cống φ800, thu

gom một phần nước thải khu vực Đầm Rong đến đường Lý Thái Tông đưa về trạm xử

lý nước thải Phú Lộc, thoát nước khu vực Đầm Rong đến khu vực Xuân Thiều;

Trang 29

- Tuyến cống

Hoàng Sa – Võ Nguyên

Giáp: chỉ thu gom nước

thải từ khu vực Lê Đức

Thọ đến Đông Kinh

Nghĩa Thục đưa về

trạm xử lý nước thải

Sơn Trà xử lý và thoát

nước khu vực từ kênh

thoát nước Suối Mơ

đến Đông Kinh Nghĩa

Thục;

Hình 2.8: Lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến Nguyễn Tất Thành

Hình 2.9: Lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến

cống Hoàng Sa – Võ Nguyên Giáp

Trang 30

- Tuyến Võ Nguyên

Giáp – Trường Sa: chỉ thu

gom nước thải từ khu vực

Phạm Văn Đồng – Khách sạn

Furama đưa ra trạm xử lý

nước thải Ngũ Hành Sơn xử

lý và giải quyết thoát nước

khu vực từ Phạm Văn Đồng

đến Huyền Trân Công Chúa

Lưu vực thoát nước và

xử lý nước thải tuyến Nguyễn

Tất Thành

- Hệ thống thoát nước và

thu gom nước thải tuyến

Nguyễn Tất Thành thuộc lưu

vực quản lý của trạm Phú Lộc

Lưu vực thu gom và xử lý nằm trên địa bàn 2 quận Thanh Khê và Liên Chiểu với cáctrục thoát nước chính phân bố trên tuyến đường Nguyễn Tất Thành bằng hệ thống cáccửa xả nhằm tiêu thoát nước và các CSO phục vụ công tác thu gom nước thải

- Dọc tuyến ven biển Nguyễn Tất Thành có 27 cửa xả Trong đó có 21 cửa xả từđầu tuyến Nguyễn Tất Thành đến Lý Thái Tông không có bố trí cơ cấu tách dòng vàkhông có hệ thống thu gom Nước thải khu vực này đổ ra các cửa xả kênh B12 và kênhB24 Từ Lý Thái Tông đến cầu Thuận Phước, nước thải được thu gom tại các cơ cấutách dòng chảy theo đường ống GID về các SPS 18, 19, 20, 21 về trạm xử lý nước thảiPhú Lộc

Ngoài ra, dọc tuyến Nguyễn Tất Thành còn có các tuyến cống lớn đổ ra biển quacác cửa xả:

- Tuyến cống Lê Độ nhận nguồn nước thải sinh hoạt dọc 2 bên đường Lê Độ vàcác tuyến Lê Quang Sung, Lê Thị Xuyến, Thái Thị Bôi đổ ra cửa xả Lê Độ Cuốituyến cống Lê Độ, bố trí trạm bơm trung chuyển, bơm nước thải về SPS20

- Tuyến cống Ông Ích Khiêm nhận nguồn nước từ hồ Thạc Gián, nước thải sinhhoạt dọc theo cống dự án đường Hoàng Hoa Thám – Hải Phòng – Ông Ích Khiêm, đổ

ra cửa xả Ông Ích Khiêm

Hình 2.10: Lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến

Võ Nguyên Giáp – Trường Sa

Trang 31

- Tuyến cống Tam Thuận nhận nguồn nước từ hồ Vĩnh Trung, nước thải sinh hoạtkhu dân cư phường Vĩnh Trung, Tam Thuận đổ ra cửa xả Tam Thuận.

Bảng 2.1: Bảng lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến Nguyễn Tất Thành

STT Lưu vực thoát

nước

Diệntích (ha)

Khu vực này thoát nước

ra biển Nguyễn TấtThành qua các cửa xả từC64 đến C73 Ngoài ratrục thoát nước từ hồBàu Mạc qua cửa xảC65 với khẩu độBxH=1x1,8m

Phú Lộc 4, 5;

Nguyễn Thị Thập,Phan Nhu,

Khu vực này thoát nước

ra biển Nguyễn TấtThành qua các cửa xả từC56 đến C63

Lượng, NguyễnCao, Đặng ĐìnhVăn, Hà Khê,

Khu vực này thoát nước

ra biển Nguyễn TấtThành qua các cửa xả từC48 đến C55

Khu vực này thoát nước

ra biển Nguyễn TấtThành qua các cửa xả Lê

Độ với khẩu độ BxH =4x1,4m

Lưu vực này giới

Khu vực này thoát nước

ra biển Nguyễn TấtThành qua các cửa xảC50 (tuyến mương liênphường Trần Cao Vân –Tam Thuận) với khẩu độ

Trang 32

5 Khiêm – Bắc Đẩu Thái Tổ, Lê Duẩn,

Hàm Nghi, TôNgọc Vân, TảnĐà,

BxH = 3,2x1,7m; C47nằm trên đường BắcĐẩu với khẩu độ BxH =2x1,4m

Phòng,

Khu vực này thoát nước

ra biển Nguyễn TấtThành qua cửa xả nằmtrên tuyến đường ÔngÍch Khiêm C46 (cửa xảÔng Ích Khiêm) vớikhẩu độ BxH= 2x(2,2x1,5m)

Lý Tự Trọng,Thanh Sơn, Hảisơn, Hải Hồ,

Khu vực này thoát nước

ra biển sông Hàn quacửa xả nằm trên đườngNhư Nguyệt C1 (cửa xảNhư Nguyệt với khẩu độBxH = 3x (2,5x1,45m)

2.1.3 Hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ

a Chất lượng nước biển ven bờ Việt Nam [6]

- Hàm lượng chất rắn lơ lửng

Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) trong nước biển chủ yếu do sông tải ra nênthường có giá trị cao ở vùng ven biển ĐBSH và ĐBSCL, đặc biệt ở các vùng cửa sôngnhư Ba Lạt, Định An, Rạch Giá Khu vực miền Trung có hàm lượng tương đối nhỏ sovới các khu vực khác và có xu thế giảm trong giai đoạn 2005-2009

- Nhu cầu oxy hóa học

Nhu cầu oxy hóa học (COD) trung bình năm trong giai đoạn 2005-2009 trongnước biển ven bờ có xu hướng tăng cao dọc ven biển miền Nam Đối với dải ven biểnmiền Nam, hàm lượng COD trung bình năm biến đổi trong khoảng 11,23- 20,5mg/l và100% các giá trị quan trắc đều lớn hơn QCVN 10:2008/BTNMT (4mg/l) đặc biệt tăngvào các năm 2006 và 2008 so với các năm khác Khu vực biển ven bờ miền Bắc, hàmlượng COD trung bình năm tuy chưa vượt QCVN, nhưng những vùng chịu ảnh hưởngmạnh của nước sông như Cửa Lục, cửa Ba Lạt hoặc khu vực bãi tắm Đồ Sơn thường

có hàm lượng COD cao hơn so với các khu vực biển ven bờ khác như Trà Cổ, SầmSơn và Cửa Lò

- Hàm lượng Amoni

Trang 33

Hàm lượng Amoni (N-NH4) cao hơn ở khu vực biển ven bờ miền Bắc so vớimiền Trung và miền Nam Tại nhiều vùng cửa sông như Cửa Lục, Đồ Sơn, Ba Lạt,Rạch Giá, hàm lượng Amoni đã vượt quá QCVN đối với nước biển ven bờ cho nuôitrồng thủy sản, bảo vệ thủy sinh.

- Hàm lượng dầu

Thực tế ô nhiễm dầu, mỡ dọc dải ven biển đã và đang là vấn đề cần đặc biệt lưutâm vì những ảnh hưởng nghiêm trọng của nó đối với môi trường vùng biển ven bờ vàliên quan trực tiếp đến nuôi trồng thủy sản và du lịch ven biển

Tại tất cả các điểm đo, hàm lượng dầu trung bình trong nước biển ven bờ giaiđoạn 2005-2009 không đạt QCVN đối với nước biển ven bờ cho vùng nuôi trồng thủysản, bảo vệ thủy sinh Hầu hết các giá trị quan trắc đã vượt quy chuẩn cho mọi mụcđích sử dụng

Tại khu vực miền Bắc, hàm lượng dầu trong nước biển ven bờ thể hiện rõ ảnhhưởng của hoạt động giao thông thủy đối với chất lượng nước Tại khu vực miềnTrung, hàm lượng dầu trong nước biển ven bờ tăng đột biến vào năm 2007 Hàmlượng dầu trong nước biển khu vực miền Nam có xu hướng tăng đều qua các năm

b Chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng [7]

Từ năm 2005-2009, khu vực vịnh Đà Nẵng có 7 vị trí quan trắc thuộc chươngtrình quan trắc địa phương và quốc gia, trong đó có 02 bãi tắm Thanh Bình và XuânThiều Vị trí, thông số và tần suất quan trắc chất lượng nước biển khu vực Biển Đôngđược thể hiện ở bảng 2 sau:

Bảng 2.2: Thông số và tần suất quan trắc nước biển vịnh Đà Nẵng

TT Vị trí quan trắc Thông số quan trắc Năm quan trắc Ký hiệu

1 Bến các Thuận Phước Nhiệt độ, DO, pH,

độ dẫn điện, độ đục,

độ muối, BOD5, SS,dầu mỡ, NH4+, NO3,

Nguồn: Sở TN & MT, 2010

- Chất hữu cơ: hàm lượng oxy hòa tan trong nước biển thấp hơn tiêu chuẩn cho

phép Hàm lượng COD trong nước biển dao động từ 7,22-26,16mg/l Nhìn chung, hàmlượng COD tại các vị trí còn thấp hơn tiêu chuẩn trong 5 năm qua (trừ 2 bãi tắm)

Trang 34

Ở 2 bãi tắm Thanh Bình và Xuân Thiều, ô nhiễm COD diễn ra liên tục và không

có xu hướng giảm Hàm lượng COD tại 2 vị trí này từ 4,86-6,10mg/l tương ứng với sốlần vượt tiêu chuẩn từ 1,75-4,54 lần

- Chất rắn lơ lửng (SS): nhìn chung chất rắn lơ lửng trong nước biển đều đảm

bảo dưới mức tiêu chuẩn cho phép, hàm lượng SS dao động từ 1,33-63,83mg/l

- Chất dinh dưỡng (NH 4 + ): ô nhiễm NH4+ trong 5 năm qua xảy ra ở 3 vị trí: bến cáThuận Phước, bãi tắm Thanh Bình và khu vực biển sát cửa sông Phú Lộc Hàm lượng

NH4+ trung bình tại các vị trí này từ 0,19-3,52mg/l, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 6,04 lần Trong đó, vị trí biển sát cửa sông Phú Lộc có hàm lượng NH4+ trung bình nămtăng so với tiêu chuẩn trong cả giai đoạn 2005-2009, không có xu hướng tăng giảm rõràng Giá trị cực đại là 1,507mg/l (năm 2008)

0,01 Vi sinh vật (Coliform): theo kết quả quan trắc cho thấy coliform tại tất cả các

điểm quan trắc khu vực vịnh Đà Nẵng đều vượt quy định trong giai đoạn năm

2005-2009 và có xu hướng năm sau cao hơn năm trước (ngoại trừ 2 vị trí cảng Liên Chiểu

và biển sát cửa sông Cu Đê là đạt tiêu chuẩn cho phép ở năm 2009) Mật độ phân bốcoliform trung bình năm dao động từ 208,88-11.712.916 MNP/100ml, số lần vượt tiêuchuẩn từ 0,01-11.711,92 lần Coliform cao nhất tại bến cá Thuận Phước (vượt11.711,92 lần) vào năm 2009 Trong năm này, mật độ coliform quan trắc dao động từ1.500-46.000.000 MNP/100ml Về không gian, số liệu bảng 3 cho thấy xu hướng tăng

ô nhiễm coliform về phía hạ nguồn

Bảng 2.3:Ô nhiễm coliform trong nước biển – vịnh Đà Nẵng

Bến các Thuận Phước 114,22 43,02 20,33 12,93 11.711,92Bãi tắm Thanh Bình 124,88 120,38 35,68 17,98 441,27

Nguồn: Sở TN & MT, 2005 - 2009

- Dầu mỡ và phenol: Hàm lượng dầu mỡ tại bãi tắm Thanh Bình và Xuân Thiều

vượt ngưỡng quy định và có xu hướng tăng dần theo thời gian Hàm lượng dầu mỡ

Ngày đăng: 01/04/2022, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Văn Quang, Bài giảng quản lý tổng hợp nguồn nước, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý tổng hợp nguồn nước
[2] Trần Văn Quang, Bài giảng mô hình chất lượng nước, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng mô hình chất lượng nước
[3] Đặng Kim Chi (2002), Giáo trình hóa học môi trường, nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hóa học môi trường
Tác giả: Đặng Kim Chi
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kĩthuật
Năm: 2002
[4] Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 [5] QCVN 10:2008/ BTNMT Khác
[7] Báo cáo hiện trạng môi trường Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010 định hướng đến năm 2015 Khác
[8] Công ty TN và XLNT Đà Nẵng_Báo cáo đánh giá hiện trạng và xác định các nguyên nhân gây mùi hôi tại các cửa xả ven biển Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Nguồn nước - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 1.1. Nguồn nước (Trang 1)
Hình 1.5 : Phân loại nước thải sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 1.5 Phân loại nước thải sinh hoạt (Trang 10)
Hình 1.6. Tác động của giao thông đường thủy đến chất lượng nguồn nước - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 1.6. Tác động của giao thông đường thủy đến chất lượng nguồn nước (Trang 12)
Hình 1.8. Quá trình sinh trưởng của động thực vật trong nước  Quá trình phân tán, tích tụ độc chất: - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 1.8. Quá trình sinh trưởng của động thực vật trong nước Quá trình phân tán, tích tụ độc chất: (Trang 13)
Hình 1.15: Điều kiện vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 1.15 Điều kiện vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn (Trang 20)
Hình 2.1: Bản đồ Việt Nam Hình 2.2: Bản đồ thành phố Đà Nẵng - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 2.1 Bản đồ Việt Nam Hình 2.2: Bản đồ thành phố Đà Nẵng (Trang 24)
Hình 2.3: Bãi biển Mỹ Khê Hình 2.4: Bãi biển Phạm Văn Đồng - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 2.3 Bãi biển Mỹ Khê Hình 2.4: Bãi biển Phạm Văn Đồng (Trang 25)
Hình 2.7: Sơ đồ thu gom nước thải - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 2.7 Sơ đồ thu gom nước thải (Trang 28)
Hình 2.8: Lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến Nguyễn Tất Thành - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 2.8 Lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến Nguyễn Tất Thành (Trang 29)
Hình 2.9: Lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến cống Hoàng Sa – Vừ Nguyờn Giỏp - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 2.9 Lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến cống Hoàng Sa – Vừ Nguyờn Giỏp (Trang 29)
Hình 2.10: Lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến Vừ Nguyờn Giỏp – Trường Sa - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 2.10 Lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến Vừ Nguyờn Giỏp – Trường Sa (Trang 30)
Bảng 2.1: Bảng lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến Nguyễn Tất Thành - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Bảng 2.1 Bảng lưu vực thoát nước và xử lý nước thải tuyến Nguyễn Tất Thành (Trang 31)
Bảng 2.2: Thông số và tần suất quan trắc nước biển vịnh Đà Nẵng - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Bảng 2.2 Thông số và tần suất quan trắc nước biển vịnh Đà Nẵng (Trang 33)
Hình 2.12: Bãi tắm Xuân Thiều - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 2.12 Bãi tắm Xuân Thiều (Trang 37)
Hình 2.13: Cống thải về phía Nam bãi tắm Xuân Thiều - Đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của hoạt động phát triển đến chất lượng nước biển ven bờ vịnh Đà Nẵng
Hình 2.13 Cống thải về phía Nam bãi tắm Xuân Thiều (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w