- Thể hiện tính thẩm mĩ, hài hoà với cảnh quang môi trường đô thị, hiệu quả kinh tế, mức tiêu thụ điện năng thấp, nguồn sáng có hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ của thiết bị và toàn bộ
Trang 1SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
BÀI TẬP LỚN
KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG
GVHD: ThS LƯƠNG NGỌC TOÀN SVTH: LÊ MINH ĐẠO
LỚP: KTĐ-ĐT K38B
QUY NHƠN, THÁNG 5/2019
Trang 2SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 2
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG TÂY SƠN TP QUY NHƠN
1.1 Giới thiệu chung
*Dữ liệu thức tế đường Tây Sơn
- Đường Tây Sơn là đường đôi, lòng đường mỗi bên rộng 12m và chia ra 3 làn mỗi làn rộng 4m
- Chiều rộng vỉa hè 6,5m
- Dãy phân cách đường là phân cách cứng rộng 3m
- Chiều dài con đường là 8km
- Lớp phủ mặt đường là bê tông nhựa màu tối
* Mô hình đường Tây Sơn
Hình 1 1: Tổng quan đường cần thiết kế
Các yêu cầu chung và cung cấp điện cho tuyến đường
1.1.1
- Chất lượng chiếu sáng: Độ chói trung bình và độ đồng đều cao, khả năng hạn chế
sự loá mắt, màu sắc ánh sáng phải thích hợp
- Khi thiết kế phải đảm bảo chức năng dẫn hướng định vị cho các phương tiện giao thông
- Thể hiện tính thẩm mĩ, hài hoà với cảnh quang môi trường đô thị, hiệu quả kinh tế, mức tiêu thụ điện năng thấp, nguồn sáng có hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ của thiết bị
và toàn bộ hệ thống cao, giảm chi phí vận hành và bảo dưỡng, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, thuận tiện trong vận hành và bảo dưỡng
Trang 3SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 3
Các tiêu chuẩn thiết kế
1.1.2
* Cột đèn
Căn cứ vào khảo sát thực địa và áp dụng các phương pháp chiếu sáng hiện nay đang
sử dụng chủ yếu các loại cột đèn bê tông ly tâm, cốt thép hoặc trụ sắt rỗng với các chiều cao: 7m, 8m, 10m, 12m, 14 m, 16m Nhưng hiện nay ta hay dùng nhất là loại: 14m, 16m
* Cần đèn: Tuỳ theo giải pháp thiết kế chiếu sáng mà ta chọn cần đèn một nhánh, hai nhánh, ba nhánh có các độ vươn khác nhau: 0,5m; 1m; 1,5m; 2m; 2,5m
* Chụp đèn:
Đối với kiểu chụp đèn hiện nay: Thì có 2 kiểu
- Kiểu rộng: Thường gây loá mắt
- Kiểu sâu: Tránh được hiện tượng loá mắt nhưng gây ra hiệu ứng bật thang
=> Vì vậy khi chiếu sáng đường Tây Sơn em nhận thấy kiểu chụp vừa là phù hợp nhất, và hiện nay trên thị trường có kiểu bộ đèn bán rộng Phillips
1.2 Chọn phương án và tính toán thiết kế
Lựa chọn các phương án
1.2.1
* Phương án 1
Hình 1 2: Cách bố trí đèn 2 bên đối diện
+Ưu điểm: Áp dụng cho đường tương đối rộng, có khả năng dẫn hướng tốt, độ đồng đều cao, vỉa hè được chiếu sáng tốt hơn
+Nhược điểm: Số lượng đèn lớn, chi phí lắp đặt cao, để đảm bảo độ chói, yêu cầu chiều cao đèn h≥l
* Phương án 2
Trang 4SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 4
Hình 1 3: Cách bố trí đèn ở giữa dải phân cách
+Ưu điểm: Đảm báo lòng đường luôn được chiếu sáng ở mức tốt nhất, khả năng dẫn hướng tốt, độ đồng đều cao, vỉa hè được chiếu sáng phù hợp, áp dụng cho đường rất rộng
+Nhược điểm: Số lượng đèn lớn, chi phí lắp đặt cao, để đảm bảo độ đồng đều
độ chói, yêu cầu chiều cao đèn h≥l
* Phương án 3
Hình 1 4: Bố trí đèn hỗn hợp( 2 bên đối diện và dãy phân cách)
+Ưu điểm: Thích hợp cho những đường rất rộng, độ chiếu sáng và độ dẫn hướng tốt, những đường có nhiều cây xanh, đồ đồng đều cao
+Nhược điểm: Số lượng đèn rất lớn, chi phí lắp đặt khá cao
Nhận xét:
Trong ba phương pháp trên thì ta nhận thấy phương án 1 và phương án 2 đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về kinh tế kỹ thuật nên ta chọn hai phương án này để tính toán Ta không nên chọn loại phương án 3 vì nó không phù hợp với yêu cầu được thiết kế, tốn kém về kinh tế
Trang 5SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 5
Tính toán thiết kế
1.2.2
1.2.2.1 Tính toán phương án 1: Bố trí đèn 2 bên đối diện
Hình 1 5: Hai bên đối diện
Bước 1: Lấy dữ liệu
Yêu cầu thiết kế chiếu sáng đường Tây Sơn có các thông số như sau:
+ Toàn tuyến có tổng chiều dài là 8km
Trang 6SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 6
Hình 1 6: Đường cong hệ số sử dụng của đèn bán rộng Philips
a tgf
l a tgf
Trang 7SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 7
Vậy ta chọn loại cần đèn S =1.5m để tính toán
Bước 6: Xác định khoảng cách e giữa hai đèn liên tiếp theo bảng 4.5, trang 100[1]
Để đảm bảo độ đồng đều theo chiều dọc của độ chói:
Bước 9: Xác định quang thông tính toán của bộ đèn
Quang thông của mỗi đèn:
12.42.1,5.18
42000( ) 0,81.0, 4
tb tt
Khoảng cách giữa hai đèn liên tiếp là:
33300.0, 4.0,81
33.3( ) tb 12.1,5.18
Trang 8SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 8
2
33300.0, 4.0,81
1.491( / ) 12.33, 5.18
vh
l a tgf
a tgf
l a l tgf
vh
l a l l tgf
Trang 9SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 9
vhB tbB
p (bộ đèn)
Ta lấy p =62 (bộ đèn )
Vậy chỉ số tiện nghi là:
G = 3,8 + 0,97 log1,49 + 4,41 log10,5 - 1,46 log62 = 5,85
Trang 10SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 10
Ta thấy G =5,85( thỏa mãn yêu cầu )
1.2.2.2 Tính toán phương án 2: Bố trí đèn ở giữa dải phân cách
Hình 1 7: Bố trí giữa dãy phân cách
Bước 1: Lấy dữ liệu
Yêu cầu thiết kế chiếu sáng đường Tây Sơn có các thông số như sau:
+ Toàn tuyến có tổng chiều dài là 8km
Bố trí đèn ở giữa dải phân cách
Để đảm bảo sự đồng đều ta chọn chiều cao h≥l.
Ta chọn chiều cao cột đèn h=12m
Bước 4: Chọn bộ đèn và loại đèn
Chọn bộ đèn chụp bán rộng Phillips
SPP 202 GB 1XSON-TPP250 GSR OR-220 (P=250 ,Փ=33300lm ,Pcl=26 ) độ nghiêng 150
Bước 5: Xác định hệ số sử dụng U
Trang 11SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 11
a tgf
l a tgf
a tgf
l a tgf
Trang 12SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 12
Để đảm bảo độ đồng đều theo chiều dọc của độ chói:
Bước 9: Xác định quang thông tính toán của bộ đèn
Quang thông của đèn:
12.42.1,5.18
28330( ) 0,81.0,593
tb tt
Trang 13SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 13
vh
l a l tgf
l a tgf
Vậy chỉ số tiện nghi là:
G = 3,8 + 0,97log1,85 + 4,41log10,5 - 1,46log52 = 6,05
Trang 14SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 14
Ta thấy G =6,05 (Tiện nghi thỏa mãn)
1.2.2.3 Tính công suất tiêu thụ của hai phương án
* Phương án I
- Số đèn trên 8km tuyến đường:
8000
1 2 479, 633,5
Bố trí đèn giữa dãy phân cách
Khoảng cách giữa 2 cột đèn e (m) 33,5 40
Trang 15SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 15
Đô rọi trung bình lòng đường Etb (lx) 27 33,3
Độ rọi trung bình vỉa hè Etbvh (lx) 17,95 15,6
Từ 2 phương án trên cho thấy:
- Phương án bố trí đèn giữa dãy phân cách trung tâm:
+ Tổng số đèn ít hơn
+ Chỉ số tiện nghi cao và nằm trong giới hạn cho phép
+ Công suất tiêu thụ phương án 1 ít hơn phương án 2 bên đối diện)
=> Ta thấy phương án bố trí đèn giữa dãy phân cách có nhiều ưu điểm hơn nên chọn phương án này để thiết kế
1.2.3 Kiểm tra độ rọi và độ chói bằng phương pháp độ chói điểm
Xác định độ chói tại các điểm trong lưới trên do nguồn sáng có chiều cao h=12m,
lớp phủ mặt đường là R3
1 Xét cho điểm 11 trong lưới điểm
Trang 16SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 16
Hình 1 8: Lưới điểm tính toán tại điểm 11
*Xét cho cột đèn A tác dụng lên điểm 11
Xét tam giác vuông O E 11:
1
10,8 6
tg suy ra α1 =84,70
Xét tam giác vuông 1 2 11:
2
522,5
Ta xác định hệ số R(β A(11) = 148,1 0 ; tgγ A(11) = 0,47) bảng 4.12, trang 116 [1]
Sử dụng phương pháp nội suy :
Với β = 135 0
Trang 17SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 17
199.10 249.10
0,5 0, 25205.10
.cos 9789,9.cos 25
45, 412
A đA
A dA A
Trang 18SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 18
Xét tam giác vuông 9’ 18 11:
1
2,5
0, 07 7.5
4241,3.10
3B
tg R
B đB
B
I
lux E
h
Trang 19SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 19
2 Xét cho điểm 21 trong lưới điểm
Hình 1 9: Lưới điểm tính toán tại điểm 21
*Xét cho cột đèn A tác dụng lên điểm 21
Ta tìm R 3A21 ( β A21 = 153 0 ; tgγ A12 = 0,9 ) bảng 4.12, trang 116 [1]
Ta thực hiện qua ba lần nội suy ta có:
tgγ
β
Trang 20SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 20
Ta tìm I(C A21 = (180‒156)=24 0 ; γ A21 = 42 0 ) bảng phụ lục 1
Ta thực hiện qua ba lần nội suy ta có:
A dA A
Trang 21SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 21
B dB B
Trang 22SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 22
Hình 1 10: Lưới điểm tính toán tại điểm 31
* Xét cho cột đèn A tác dụng lên điểm 31
Ta tìm R 3A31 ( β A31 = 155 ; tgγ A31 = 1,4 ) bảng 4.12, trang 116 [1]
Thực hiện ba lần nội suy ta có:
Trang 23SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 23
A dA A
Trang 24SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 24
B dB B
2
1 31 0,4 0, 9 1, 3 /
4 Xét cho điểm 41 trong lưới điểm
Hình 1 11: Lưới điểm tính toán tại điểm 41
* Xét cho cột đèn A tác dụng lên điểm 41:
Trang 25SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 25
Thực hiện qua ba lần nội suy ta có:
Ta tìm I(C A41 = (180‒1577)=23 0 ; γ A41 =60,9 0 ) bảng phụ lục 1
Thực hiện ba lần nội suy ta có:
.cos 7026.cos 60,9
5, 612
A dA A
Trang 26SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 26
B dB B
Trang 27SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 27
Điểm
- Độ đồng đều chiều dọc: min
max 1
0, 6
0, 222,8
L U L
Ta nhận thấy kết quả tính toán có sự chênh lệch so với ban đầu vì ta chọn lớp phủ mặt đường R3 nên kết quả kiểm tra tính toán có sự chênh lệch
Trang 28SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 28
*Kết quả mô phỏng
Hình 1.12: Kết quả Ltb, U0, U1 của lòng đường 2
Hình 1 13: kết quả Eav, U0 của vỉa hè 2
Trang 29SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 29
Hình 1.1 4: Phân bố độ rọi lòng đường 2
Hình 1.15: Phân bố độ rọi vỉa hè 2
Trang 30SVTH: Lê Minh Đạo( KTĐ – ĐT K38B) Page 30
Hình 1.16: Bảng độ rọi lòng đường 2
Hình 1.17: Bảng độ rọi vỉa hè 2