1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN VĂN MÔN HỌC CHUYÊN ĐỀ 1 (THIẾT KẾ ĐÔ THỊ) Dự án: Thiết Kế Đô Thị Khu Vực Chợ Bến Thành

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích tạo giá trị cho cảnh quan đô thị, nó liên quan đến những đối tượng và những quy mô rất khác nhau: Tái cấu trúc lãnh thổ của một thành phố, quy hoạch cả một khu phố hay một q

Trang 1

LUẬN VĂN MÔN HỌC CHUYÊN ĐỀ 1 (THIẾT KẾ ĐÔ THỊ)

Dự án: Thiết Kế Đô Thị Khu Vực Chợ Bến Thành

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS.KTS.Phạm Tuấn Anh LỚP : 62KSĐT

SINH VIÊN THỰC HIỆN : Nguyễn Quang Minh - 139362

Hà Nội, 01/12/2021

Trang 2

MỤC LỤC

Contents

Lời cảm ơn !

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ 3

1.1 Khái niệm chung 3

1.2 Nguồn gốc lịch sử 5

1.3 Hiệu quả thiết kế đô thị 10

1.4 Đặc trưng của thiết kế đô thị 11

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU DỰ ÁN 12

2.1 Vị trí và giới thiệu về chợ Bến Thành 12

2.2 Chức năng và vai trò của dự án 13

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH DỰ ÁN(nguồn canhquan.net) 14

3.1 Cơ sở pháp lý 14

3.2 Giải pháp thiết kế 14

3.3 Tính cấp thiết của dự án 14

3.4 Nội dung nghiên cứu 15

3.4.1 Vấn đề tồn tại 15

3.4.2 Khu vực nghiên cứu 15

3.4.3 Bảo tồn-Kết nối-Đa dạng hóa 16

3.5 Mục tiêu 16

3.5.1 Giữ gìn và phát triển những giá trị văn hóa và lịch sử trong khu vực 16

3.5.2 Tổ chức kết nối không gian và giao thông trong khu vực 19

3.5.3 Đa dạng hóa không gian chức năng 24

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN 27

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

− Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ , giúp

đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu triển khai môn học, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm tâm , giúp đỡ của quý Thầy, bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Thầy TS.KTS.Phạm Anh Tuấn, là người trực tiếp hướng dẫn em môn học này, đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em suốt học kỳ vừa qua

− Trong học kỳ này, nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy thì em nghĩ môn học này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm

ơn thầy

− Em xin trân thành cảm ơn!

I TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ

1.1 Khái niệm chung

− Thiết kế đô thị là giao điểm của 4 bộ môn: Kiến trúc, quy hoạch đô thị, cảnh quan và địa

lý Với mục đích tạo giá trị cho cảnh quan đô thị, nó liên quan đến những đối tượng và những quy mô rất khác nhau: Tái cấu trúc lãnh thổ của một thành phố, quy hoạch cả một khu phố hay một quảng trường, quy định kiến trúc cho các công trình xây dựng trên một con đường (chiều cao chính diện, vật liệu xây dựng, v.v…) hoặc cải tạo các không gian công cộng (vật liệu mặt nền, các trang thiết bị công cộng của đô thị, cây xanh, chiếu sáng, v.v…)

− Bản chất của thiết kế đô thị liên quan đến những “ cảm nhận nghệ thuật xây dựng” cụ thể phục vụ cuộc sống không chỉ của “cộng đồng” mà còn của cả “hệ thống sinh học” tồn tại trong môi trường không gian

− Thiết kế đô thị là một quá trình có sự tham gia của nhiều ngành liên quan nhằm định hình cấu trúc hình thể không gian phù hợp với đời sống của người dân đô thị và là nghệ thuật tạo lên đặc trưng của địa điểm hay nơi chốn Thiết kế đô thị bao gồm: Thiết kế các công

Trang 4

trình, các nhóm công trình, không gian và cảnh quan hình thành cơ cấu tổ chức tạo thuận lợi cho sự phát triển

− Thiết kế đô thị là một lĩnh vực nghiên cứu của nhiều bộ môn, bao hàm một phạm vi rất rộng và đang ở giai đoạn phát triển, do vậy việc để ra một định nghĩa về thiết kế đô thị là quá sớm

− Thiết kế đô thị là một lĩnh vực chuyên môn thông qua quy hoạch và kiến trúc có thể tạo hoặc làm mới hình ảnh của đặc điểm và vẻ đẹp của một khu vực Nó có tiềm năng to lớn trong việc nâng cao chất lượng và hình ảnh thị giác thị giác của các vùng lân cận bằng việc cung cấp hình dạng vật lý 3 chiều cho các chính sách được mô tả trong mặt bằng tổng thể Nó tập trung và thiết kế khu vực công cộng và được tạo bởi không gian công cộng và các công trình kiến trúc

− Thiết kế đô thị như là sự tìm kiếm để lấp đi những lỗ hổng mà cả 2 ngành kiến trúc và quy hoạch đô thị để lại, hay thiết kế đô thị là một phần của quy hoạch thành phố, chúng giải quyết cái đẹp và những cái định ra trật tự và hình thức của đô thị

❖ 3 nội dung cơ bản hình thành khái niệm “Thiết kế đô thị” như sau:

• Thiết kế đô thị là một chuyên ngành gắn bó và có quan hệ mật thiết với quy hoạch đô thị và kiến trúc

• Đối tượng của thiết kế đô thị là hình thức đô thị bao gồm môi trường không gian, hình tượng vật thể, ý nghĩa biểu trưng của đô thị và cơ chế triển khai thực hiện chúng

➢ Như vậy thiết kế đô thị là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố vật chất, tinh thần và pháp luật

• Thiết kế đô thị là cơ sở để kiểm toán quá trình hình thành và quản lý phát triển kiến trúc đô thị

− Môi trường hình thể luận : Thiết kế đô thị là thiết kế môi trường hình thể đô thị dưới độ không gian ba chiều hoặc thiết kế môi trường công cộng

− Kiến trúc luận : Thiết kế đô thị là sự sáng tạo trật tự không gian về cơ bản là một vấn đề kiến trúc , là thiết kế kiến trúc đại quy mô hoặc sự mở rộng của thiết kế kiến trúc

− Quy hoạch luận : Thiết kế đô thị là một giai đoạn của quy hoạch đô thị hoặc một ngành của quy hoạch đô thị là sự đi sâu hơn và cụ thể hóa của quy hoạch đô thị

Trang 5

− Quản lý luận : thiết kế đô thị là một bộ phận của công việc nhà nước là sự vận dụng pháp luật để khống chế tổng hợp sự phát triển đô thị

1.2 Nguồn gốc lịch sử

− Con người tiến hóa từ loài tinh tinh, dần dần tập chung sống săn bắn hái lượm chưa hình thành đô thị mới chỉ hình thành những nhóm người, cộng đồng người

Hình 1-1: Quá trình con người phát triển từ tinh tinh

− Chúng ta sống từ trong hang, núi và các khu rừng đến nơi có các nguồn lương thực, thực phẩm từ thiên nhiên

− Khi pháp triển tiến hóa chúng ta thấy con người bắt đầu sống theo những quần cư, chúng

ta bắt đầu di chuyển từ trên núi xuống đồng bằng đây là giai đoạn chúng ta bắt đầu tạo thành những cộng đồng dân cư họ quay quần bên nhau

Trang 6

Hình 1-3: cánh đồng nông nghệp

Trang 7

− Khi bắt đầu hình thành nhà nước thì lúc này cần có giai cấp, có chính quyền, lực lượng bảo bệ chính quyền Thời kì cổ đại việc xây dựng, chỉnh trang tạo lập các đô thị thì có sự khác biệt rất lớn

− Trong lịch sử 4000-5000 năm trước công nguyên các đô thị cổ trên thế giới găn đến thiên nhiên nhiều , dựa vào hiện tượng thiên nhiên để tạo ra các công trình kiến trúc

➢ Nguyên nhân hình thành các đô thị cổ :

− Tổ chức hành chính quân sự : tạo ra nơi đồn trú của bộ máy cai trị ,tạo ra nơi ở của giai cấp thông trị và là nơi sinh hoạt của cộng đồng ,tạo ra các thành quoách để chống xâm lược ,bảo vệ an toàn ,tạo ra các tiền đồn trong việc bảo vệ lãnh thổ

− Kinh tế - xã hội : Do sự phân hóa lao động ,xã hội lao động thủ công được giai cấp thống trị ủng hộ vì phục vụ lợi ích của họ,lập nên các phường ,phố ,chợ

− Sự giao lưu trong phạm vi cả nước và quốc tế : buôn bán ,trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước ,tạo ra các mối quan hệ thương mại - do đó có sự truyền đạo và truyền bá văn hóa ,phong tục tập quán đến khắp nơi trên thế giới

➢ Như vậy đô thị hình thành từ khi có giai cấp Là nơi định cư tập trung dân cư của

một tập hợp người ,có tầng lớp thống trị ,tôn giáo ,tầng lớp thị dân ( buôn bán , dịch

vụ ) ,tầng lớp lao động tiểu thủ công

Hình 1-4: Công trình cổ

Trang 8

− Khi đô thị phát triển thì có những đô thị tráng lệ, hoành tráng, không gian cuốn hút

Hình 1-5: Đô thị hiện đại

− Khi đô thị phát triển mạnh và các công nghệ vật liệu ra đời thì sẽ xuất hiện các đô thị cao tầng, những tòa nhà trọc trời, những trung tâm thương mại,…

➢ Đô thị phát triển theo chiều đứng

Trang 9

Hình 1-6: Các tòa nhà chọc trời

− Nguồn gốc sự hình thành của đô thị (4000 - 3500 năm TCN)

− Khi con người còn sống vào tự nhiên săn bắt

− Khi nền sản xuất phát triển, nghề thủ công ra đời tập chung dân cư thành các phường, hội,

đó cũng là lúc đô thị ra đời Lúc này đô thị mang tính đặc trưng là Đô (thành, lũy) nhằm phục vụ quốc phòng

− Đô thị đầu tiên xuất hiện khi xã hội có giai cấp, lúc đầu chỉ là nơi giao lưu hàng hóa (chợ) sản suất được tập trung

− Sau này giai cấp thống trị thường chọn nơi đó để làm điểm đóng chính quyền Những nơi giai cấp thống trị đóng, xuất hiện sản xuất thủ công nghiệp để cung cấp sản phẩm cho họ

Vì thế khái niệm chợ (thị) và đô (thành) thường đi đôi với nhau tạo thành đô thị

− Đô thị hình thành nhờ có giai cấp Là nơi định cư và tập chung dân cư của một tập hợp người, có tầng lớp thống trị, tôn giáo, tầng lớp thị dân ( buôn bán, dịch vụ), tầng lớp lao động tiểu thủ công

Trang 10

1.3 Hiệu quả thiết kế đô thị

❖ Hiệu quả của thiết kế đô thị dựa vào một số yếu tố căn bản:

a Đặc trưng công trình kiến trúc

− Là những yếu tố tạo lập lên chất lượng không gian đô thị

− Yếu tố đặc trưng công trình kiến trúc có thể là hình thái, phân tích, cấu trúc có thể là tầm cao đó là giới hạn không gian đô thị

b Trải nhiệm đường phố

− Rất quan trọng vì chính trải nhiệm đường phố tạo lên giá trị đặc trưng, giá trị văn hóa và giá trị nhận diện về chất lượng không gian của mỗi đô thị

− Là quá trình thay đổi theo không gian và thời gian

c Sự biểu đạt của công trình kiến trúc

− Hình thái được bộc nộ ra bên ngoài từ màu sắc, đường nét, v.v…

d Tiếp cận công trình kiến trúc

− Tiếp cận bằng cách có khoảng lùi, bãi đỗ xe, bắt mắt, v.v…

➢ Chức năng của đô thị cổ :

− Chức năng quân sự - chính trị : trấn thủ , phòng thủ , bảo vệ ,đồn trú , đảm bảo an toàn cho cư dân

− Chức năng tôn giáo : là nơi chốn tín ngưỡng của cộng đồng ,nơi học , hành đạo và truyền đạo , giáo lý

− Chức năng sản xuất , thương mại , dịch vụ : trao đổi thương mại tạo ra việc buôn bán , giao thương , tạo nên thị trường buôn bán – dịch vụ trao đổi khoa học ,thông tin

− Chức năng trung tâm đô thị văn hóa : tập hợp các cách thức ăn ở , ứng xử của xã hội , tạo khung cảnh sống , lối sống và không gian công ích

➢ Tạo lập không gian đô thị vừa bảo đảm công năng có chất lượng thẩm mỹ, nghệ thuật hợp

lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của đô thị, đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ,

văn hoá tinh thần của dân cư đô thị

Trang 11

1.4 Đặc Trưng của thiết kế đô thị

❖ Gồm có 6 đặc trưng:

❖ Định hướng không gian

− Thiết kế đô thị thì đề cập đến không gian ba chiều giữa công trình thiết kế ( định hình bởi hình khối và bình diện kiến trúc ).Xử lý những vấn đề tỷ xích không gian ( độ lớn giữa không gian hoặc vật thể với độ lớn của con người ( tỷ xích trong phạm vi con người cảm nhận được )

➢ Định hướng thời gian :Đô thị là kết quả của sự tích lũy lịch sử trong quá trình hình thành

và phát triển của nó luôn luôn không ngừng đổi mới , không gian và kiến trúc của đô thị luôn luôn không ngừng chuyển hóa

❖ Định hướng thời gian

− Đô thị là kết quả của sự tích lũy lịch sử trong quá trình hình thành và phát triển của nó luôn luôn không ngừng đổi mới , không gian và kiến trúc của đô thị luôn luôn không ngừng chuyển hóa

− Quan điểm lâu dài

− Mô hình thiết kế đô thị tổng thể không phải lúc nào cũng có thể thực hiện được ngay Tuy nhiên, việc sắp đặt cẩn thận và đúng đắn các tòa nhà sẽ giúp phát triển sớm các điều kiện cho tương lai và tạo ra khung nguyên tắc để có thể phát triển thêm khi dự án được bắt đầu

❖ Đa chuyên ngành

− Vì bản thân thiết kế đô thị không phải là thiết kế cho 1 đối tượng lập ra, nó không chỉ là

sự tham hia của 1 lĩnh vực mà là rất nhiều lĩnh vực với sự tham gia của các chuyên gia khác nhau Kinh tế học, xã hội học, đô thị học, cảnh quan học sẽ đưa ra những ý kiến Khi đó chủ nhiệm công trình sẽ tổng hợp và biến nó thành 1 giải pháp mang tính tổng hoàn đáp ứng nhu cầu,…có sự nhận diện đa chiều,

❖ Mang tính chất chỉ đạo

− Thiết kế đô thị là mag tính định hướng cho tổ chức không gian, hình thái, cảnh quan, văn hóa tập quán Mag tính dẫn dắt nhưng phải dần dần có thời gian để hòa nhập

❖ Đặc trưng đa thân chủ

− Sự hình thành và thực hiện thành quả của thiết kế đô thị là quá trình tranh thủ sự lý giải

và ủng hộ của công chúng

Trang 12

− Vì mỗi thành viên có một mục đích vai trò khác nhau, cùng tương tác cùng thấy lợi ích thì mới đem lại sự thành công Nếu chúng ta không có sự lý giải, giải pháp thì rất khó thể tạo ra thiết kế đô thị tốt được Đối tượng phục vụ đa tâng lớp đa lĩnh vực, đa phong cách, chug ta càng thỏa mãn được càng nhiều thì càng được sử ủng hộ của công chúng ,dự án càng thành công Không gian ở đối tượng khác, văn hóa khác, không gian văn phòng,không gian sinh hoạt cộng đồng mục đích, không gian khác,… người dân có sự tham gia vào thiết kế đô thị

❖ Con người và môi trường cảnh quan

− Thành công hay thất bại của một dự án là kết quả sự hiểu biết cả khía cạnh con người và khía cạnh địa lý Nơi ở trước hết phải có tính thúc đẩy đối với con người, các toà nhà và các không gian mở phải tiện nghi và an toàn Ðiều này đòi hỏi sự tôn trọng tính đa dạng của các cộng đồng địa phương bao gồm:

o Quan điểm và các sáng kiến của địa phương;

o Lịch sử và phong tục địa phương;

o Quan điểm của các nhóm và cá nhân có lợi ích khác (ví dụ như các nhà phát triển, chủ đất, các công ty cung cấp tiện ích);

− Nằm ở vị trí trung tâm của thành phố

− Phía bắc: Giáp trục Nam Kỳ khởi nghĩa (là trục đối ngoại quan trọng nối thẳng từ sân bay đến khu trung tâm)

− Phía nam: Giáp trục Nguyễn Thái Học (là trục nối từ khu trung tâm đến khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng)

− Phía đông: Giáp các trục đường nội bộ Lê Công Kiếu, Lê Thị Hồng Gấm (là những trục phố mang tính thương mại)

Trang 13

− Phía tây: Giáp trục Lý Tự Trọng (đường giao thông nội bộ của Quận 1 dẫn đến các đầu mối giao thông quan trọng)

b Giới thiệu

− Là khu vực hội tụ đầy đủ nhất các yếu tố lịch sử, văn hóa truyền thống

− Là khu vực có các đầu mối giao thông công cộng, có các công trình có giá trị cao cần bảo tồn và khai triển

− Là khu vực có cảnh quan đẹp với việc hình thành các quảng trường và đường dạo ven sông

− Là khu vực có quá trình hình thành lâu đời, có bản sắc văn hóa rõ rang và có quá trình phát triển trục rõ nét nhất trên toàn thành phố

− Trung tâm thành phố cần những định hướng cụ thể cho không gian trong mối quan hệ hữu cơ giữa cũ và mới, trong và ngoài, giữa truyền thống và hiện đại, đảm bảo tồn tại một trung tâm hạt

2.2 Chức năng và vai trò của dự án

a Giữ gìn và phát triển giá trị văn hóa – lịch sử trong khu vực

− Giữ gìn thói quen và phong tục buôn bán đặc trưng

− Xây dựng mô hình không gian phù hợp với yếu tố đặc trưng khu vực và thương mại

− Có các kế hoạch tôn tạo phù hợp với các công trình mang tính lịch sử

b Tổ chức kết nối không gian và giao thông trong khu vực

− Thay đổi cấu trúc mạng lười giao thông trong khu vực

− Hình thành mạng lưới giao thông đi bộ kết hợp với mạng lưới giao thông công cộng

− Nâng cấp các loại hình giao thông công cộng và khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng

− Hình thành các không gian quảng trường

− Hình thành các không gian thương mại kết hợp giải trí, nghỉ ngơi, thư giãn

c Đa dạng hóa các hình không gian chức năng

Trang 14

− Tổ chức các khu chức năng với các loại hình đa dạng, phong phú

− Tận dụng các không gian ngầm một cách hiệu quả

− Khai thác một cách hợp lý không gian công cộng (quảng trường, phố, công viên)

III PHÂN TÍCH DỰ ÁN (nguồn canhquan.net/thu-vien/ho-so)

3.1 Cơ sở pháp lý

− Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12

− Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý

− Để đảm bảo chất lượng cảnh quan đô thị chính quyền thành phố xác định 5 mục tiêu:

− Phát huy giá trị của những yếu tố tạo cảnh quan

− Tạo thuận lợi cho một phong cách kiến trúc có chất lượng cao và củng cố không gian xây dựng hài hòa với đặc điểm của từng khu vực

− Phát huy giá trị của không gian công cộng với một phương thức hài hòa các đường phố

− Quỹ đất lớn có giá trị cần được khai thác hiệu quả

− Nét đặc trưng của văn hóa phố chợ vẫn chưa được khai thác đúng mực và tận dụng hết tiềm năng hiện có

− Vẫn chưa có sự kết nối giữa cũ và mới, truyền thống và hiện đại

Ngày đăng: 01/04/2022, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w