(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -
TRẦN THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN TRONG VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 21 PGS.TS NGUYỄN MINH PHƯƠNG
2 TS NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và
Hà Nội, ngày….tháng…năm 2021
Nghiên cứu sinh
Trần Thị Thu Hà
Trang 4án này
NCS xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên, chia sẻ tài liệu, hỗ trợ tìm kiếm thông tin và tạo điều kiện cho NCS thực hiện nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Nghiên cứu sinh
Trần Thị Thu Hà
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ viii
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tổng quan công trình nghiên cứu phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 6
1.1.1 Tổng quan công trình nghiên cứu về phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh 6
1.1.2 Tổng quan công trình nghiên cứu về vận dụng phân tích CVP tại các doanh nghiệp 12
1.2 Tổng quan các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 18
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN 26
2.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) 26
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của phân tích CVP 26
2.1.2 Các chỉ tiêu trong mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 28
2.2 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh 40
2.2.1 Khái quát về quyết định kinh doanh 40
2.2.2 Nội dung phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh 41
2.3 Lý thuyết nền tảng về nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh 52
2.3.1 Lý thuyết chấp nhận công nghệ TAM 52
2.3.2 Lý thuyết kết hợp chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 53
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59
Trang 6
3.1 Thiết kế nghiên cứu 59
3.2 Đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 60
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 60
3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 65
3.3 Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án 65
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 65
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 69
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 80
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 81
4.1 Khái quát về các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 81
4.1.1 Giới thiệu hoạt động chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam 81
4.1.2 Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 86
4.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 88
4.1.4 Đặc điểm của doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh 92
4.2 Thực trạng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp CBTACN ở Việt Nam 95
4.2.1 Thống kê mẫu nghiên cứu 95
4.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích CVP tại các doanh nghiệp CBTACN 97
4.2.3 Thực trạng nội dung phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp CBTACN ở Việt Nam 104
4.3 Nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam 108
4.3.1 Phân tích độ tin cậy của thang đo 108
4.3.2 Phân tích khám phá nhân tố EFA 112
4.3.3 Phân tích khẳng định nhân tố CFA 114
4.3.4 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 118
4.3.5 Đánh giá của kế toán và nhà quản trị về vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh và các nhân tố trong mô hình 122
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 127
CHƯƠNG 5 THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 128
5.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 128
5.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 130
Trang 7
5.2.1 Đánh giá về thực trạng vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh
doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam 130
5.2.2 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh 134
5.3 Khuyến nghị giải pháp nhằm tăng cường vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam 138
5.3.1 Khuyến nghị về phân tích CVP 138
5.3.2 Khuyến nghị về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP 146
5.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 148
TIỂU KẾT CHƯƠNG 5 151
KẾT LUẬN 152
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 154 PHỤ LỤC
Trang 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối
lượng – lợi nhuận
Phân tích CVP
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNVLTT
Chi phí nhân công trực tiếp CPNCTT
Chi phí quản lý doanh nghiệp CPQLDN
Trang 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Mẫu bảng thống kê thông tin phỏng vấn 68
Bảng 3.2 Bảng thống kê mẫu khảo sát 71
Bảng 3.3 Bảng mã hóa thang đo 74
Bảng 4.1 Bảng mô tả đặc điểm nhân khẩu 96
Bảng 4.2 Bảng mô tả đặc điểm doanh nghiệp 97
Bảng 4.3 Bảng phân loại chi phí tại Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Hasco 98
Bảng 4.4 Dự toán tiêu thụ 101
Bảng 4.5 Bảng dự tính lợi nhuận góp đơn vị của từng sản phẩm 102
Bảng 4.6 Báo cáo sản lượng thực hiện và dự toán 108
Bảng 4.7 Bảng thống kê về các biến quan sát khi chạy Cronbach’s Alpha lần 1 109
Bảng 4.8 Bảng thống kê về các biến quan sát khi chạy Cronbach’s Alpha lần 2 111
Bảng 4.9 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 112
Bảng 4.10 Kết quả phân tích EFA thang đo các biến nghiên cứu 113
Bảng 4.11 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt (hệ số tương quan) 116
Bảng 4.12 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo sau phân tích CFA 117
Bảng 4.13 Bảng hệ số tương quan 117
Bảng 4.14 Hệ số hồi quy của các mối quan hệ trong mô hình 120
Bảng 4.15 Tác động của các nhân tố tới vận dụng phân tích CVP 122
Bảng 4.16 Kết quả đánh giá về “vận dụng phân tích CVP” 123
Bảng 4.17 Kết quả đánh giá về nhân tố “nhận thức tính hữu ích” 123
Bảng 4.18 Kết quả đánh giá về nhân tố “nhận thức tính dễ sử dụng”` 124
Bảng 4.19 Kết quả đánh giá về nhân tố “ảnh hưởng xã hội” 125
Bảng 4.20 Kết quả đánh giá về nhân tố “điều kiện thuận lợi” 125
Bảng 4.21 Kết quả đánh giá về nhân tố “dự định vận dụng” 126
Bảng 5.1 Dự kiến chỉ tiêu kế hoạch chế biến thức ăn công nghiệp sử dụng chăn nuôi gia súc, gia cầm giai đoạn 2019-2020 129
Bảng 5.2 Bảng phân loại chi phí theo hình thái của chi phí 139
Bảng 5.3 Dùng phương pháp bình phương bé nhất trên Excel 141
Trang 10
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Đồ thị điểm hoà vốn 44
Hình 2.2 Mô hình lý thuyết chấp nhận và công nghệ TAM 52
Hình 2.3 Mô hình lý thuyết UTAUT 54
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 60
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 61
Hình 4.1 Sản lượng thức ăn công nghiệp tại Việt Nam những năm gần đây 82
Hình 4.2 Nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu của Việt Nam 2017 – 2019 83
Hình 4.3 Thị phần doanh nghiệp TACN trong ngành chăn nuôi tại Việt Nam 84
Hình 4.4 Kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi của Việt Nam từ 2017 - 2019 85
Hình 4.5 Thị trường xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu 2018 85
Hình 4.6 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi 87
Hình 4.7 Mô hình tổ chức bộ phận đơn giản 89
Hình 4.8 Mô hình tổ chức bộ phận chức năng của Công ty cổ phần Việt Long 90
Hình 4.9 Mô hình tổ chức bộ phận chức năng của Công ty TNHH Thương mại VIC 90
Hình 4.10 Mô hình tổ chức chiến lược của Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Trung Ương 91
Hình 4.11 Mô hình tổ chức chiến lược của Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Hasco 92
Hình 4.12 Tỷ lệ doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi xác định điểm hoà vốn 104
Hình 4.13 Sơ đồ chuẩn hóa CFA mô hình nghiên cứu 115
Hình 4.14 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 119
Trang 11cơ bản thể hiện sự liên quan của chi phí cố định, chi phí biến đổi, khối lượng bán hàng, đơn giá, doanh thu, lợi nhuận Thông qua việc nghiên cứu và nắm vững mối quan hệ CVP, nhà quản trị có thể khai thác tối đa các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, sử dụng và phát huy hiệu quả mọi nguồn lực trong doanh nghiệp nhằm thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là cơ sở cho việc đưa ra các quyết định lựa chọn hay điều chỉnh phương thức sản xuất kinh doanh… nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC), phân tích CVP nằm ở giai đoạn phát triển thứ hai của kế toán quản trị, thuộc kế toán quản trị truyền thống và vẫn được sử dụng phổ biến ở các quốc gia (Abdel-Kader và Luther, 2006; Uyar, 2010; Yalcin, 2012) Nội dung phân tích về chi phí, doanh thu và lợi nhuận là những vấn đề cơ bản luôn được các nhà quản trị quan tâm ở mọi thời đại Vì thế, phân tích CVP được sử dụng xuyên suốt nhằm cung cấp thông tin phù hợp trong các giai đoạn kinh doanh, đóng góp vào hệ thống thông tin kế toán quản trị và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp (Horngren, 2011) Tuy nhiên, vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp sản xuất là khác nhau bởi đặc điểm của doanh nghiệp (ngành nghề, cơ cấu tổ chức, năng lực cạnh tranh,…) và nhận thức của nhà quản trị về tầm quan trọng của sử dụng thông tin kế toán
Để phát triển ngành công nghiệp chăn nuôi thì thức ăn cho ngành này chính là nhân tố mắt xích quan trọng vốn đang được coi là giải pháp đảm bảo an ninh lương thực trên toàn thế giới Theo dự báo của các chuyên gia đến từ Grand View Research, đến năm 2020 thị trường thức ăn chăn nuôi của Việt Nam sẽ đạt quy mô khoảng 10,55
tỉ USD Nhu cầu của thị trường khi đó có thể tăng lên từ 25 đến 26 triệu tấn thức ăn nên những năm gần đây ngành này đang có sự tăng trưởng và phát triển ổn định với tốc độ tăng đạt từ 13 đến 15%/năm Tuy nhiên, theo Cục chăn nuôi Việt Nam, hoạt động sản xuất TACN trong nước hiện nay gần như không đáp ứng được nhu cầu nội địa mà chủ yếu vẫn là nguồn ngoại nhập Điều đó cho thấy thị trường thức ăn chăn
Trang 12
nuôi ở Việt Nam là một thị trường nhiều tiềm năng cho các doanh nghiệp chế biến thức ăn của ngành này Bên cạnh những cơ hội đối với các doanh nghiệp sản xuất TACN thì thách thức đặt ra trong hoạt động kinh doanh của ngành này là không nhỏ Bởi, áp lực cạnh tranh của ngành khá cao, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn đứng trước việc phải ra quyết định kinh doanh như xác định giá bán, lựa chọn phương án tiêu thụ tối ưu khi các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh thay đổi, Vì vậy, doanh nghiệp CNTACN cần có một hệ thống thông tin phù hợp giúp cho các nhà quản trị ra quyết định chính xác và kịp thời Với đặc trưng của ngành là quy trình sản xuất đơn giản, chi phí chủ yếu là chi phí trực tiếp liên quan đến từng mẻ chế biến, việc phân bổ chi phí chung thường theo khối lượng, nên việc vận dụng phân tích CVP để phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị là điều cần thiết
Hơn nữa qua quá trình khảo sát sơ bộ, tác giả nhận thấy việc vận dụng phân tích CVP tại các DN CBTACN ở Việt Nam còn nhiều vướng mắc và chưa triệt để nên việc khai thác tính hữu ích của thông tin do phân tích CVP cung cấp cho việc ra quyết định kinh doanh còn hạn chế Việc vận dụng phân tích CVP trong các DN CBTACN ở Việt Nam chịu sự tác động của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, có thể làm gia tăng ý định vận dụng và tính khả thi của vận dụng phân tích CVP trong các
DN CBTACN ở Việt Nam hoặc ngược lại Từ những lý do nêu trên, tác giả nhận thấy cần có nghiên cứu chuyên sâu về phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh cũng như nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP tại các DN
CBTACN ở Việt Nam Vì vậy, trong bối cảnh đó, đề tài luận án: “Nghiên cứu phân
tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận trong việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam” mang tính thời sự và cấp thiết,
Theo đó, tác giả đi sâu nghiên cứu phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh
cả về mặt thực trạng vận dụng và nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích mối quan
hệ CVP và thực trạng vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh đồng thời nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP trong việc
ra quyết định kinh doanh Từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm tăng cường vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam
Mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phân tích CVP
- Nghiên cứu thực trạng vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam
Trang 133 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau: (1) Phân tích CVP có ý nghĩa như thế nào trong việc ra quyết định kinh doanh? (2) Thực trạng phân tích CVP trong các DN CBTACN ở Việt Nam như thế nào? (3) Các nhân tố ảnh hưởng tới vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam như thế nào?
(4) Cần những giải pháp nào để tăng cường vận dụng phân tích CVP trong việc
ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Để đánh giá được thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam, đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Tổng quan nghiên cứu phân tích CVP và nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP
- Cơ sở lý luận về phân tích CVP trong doanh nghiệp sản xuất và lý thuyết nền tảng liên quan mô hình nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP
- Thực trạng vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam
- Nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung nghiên cứu:
Luận án nghiên cứu phân tích CVP nhằm cung cấp thông tin cho việc ra quyết định kinh doanh của các DN CBTACN ở Việt Nam trên các nội dung cụ thể sau: (1) nghiên cứu tổng quan phân tích CVP và các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân
Trang 14
tích CVP; (2) tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh và lý thuyết nền tảng liên quan đến mô hình nhân tố ảnh hưởng; (3) đánh giá, luận giải các kết quả nghiên cứu trước đây, đánh giá thực trạng vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam, đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng phân tích CVP; (4) đưa ra giả thuyết nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trên khung cảnh
là các DN CBTACN, đồng thời đưa ra các khuyến nghị tới các chủ thể liên quan
Về phạm vi không gian:
Nghiên cứu lựa chọn các DN CBTACN ở Việt Nam tại các tỉnh miền Bắc, miền
Trung, miền Nam
Nam từ năm 2017 đến 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Nghiên cứu định tính được thực hiện gồm phỏng vấn kết hợp xin ý kiến chuyên gia và nghiên cứu trường hợp điển hình
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phát phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu bằng cách chọn mẫu và gửi bảng khảo sát trực tiếp đến các đối tượng liên quan đến việc vận dụng phân tích CVP trong các DN CBTACN ở Việt Nam, sau đó dùng công cụ phần mềm SPSS và AMOS để kiểm định dữ liệu, đo lường và khẳng định nhân tố ảnh hưởng
6 Kết quả nghiên cứu
Về hình thức, luận án được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận và khuyến nghị
Ngoài ra, luận án còn bao gồm các sơ đồ, bảng biểu và phụ lục kèm theo
Trang 15
Về nội dung, luận án đã giải quyết triệt để các mục tiêu nghiên cứu đề ra và đã
có những đóng góp mới cả về lý luận và thực tiễn
7 Đóng góp mới của luận án
Thông qua nghiên cứu của mình, tác giả có một số đóng góp tri thức mới về mặt lý luận và thực tiễn cho lĩnh vực kế toán quản trị, cụ thể như sau:
7.1 Về mặt lý luận
Luận án đã trình bày khái quát tổng quan các công trình nghiên cứu về phân tích CVP tại các doanh nghiệp sản xuất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích CVP tại các doanh nghiệp sản xuất
Trên cơ cở tổng quan các công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị và lý thuyết hành vi, luận án đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh phù hợp với các DN CBTACN ở Việt Nam
7.2 Về mặt thực tiễn
Luận án đã phản ánh và làm rõ thực trạng vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam, xác định và đo lường các nhân
tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các
DN CBTACN ở Việt Nam Luận án đã đưa ra mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân tích CVP tại DN CBTACN ở Việt Nam
Trên cơ sở định hướng phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi, luận án đưa
ra khuyến nghị nhằm tăng cường vận dụng phân tích CVP trong việc ra quyết định kinh doanh tại các DN CBTACN ở Việt Nam
Trang 36
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN 2.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của phân tích CVP
Khái niệm phân tích CVP
Lập kế hoạch lợi nhuận là một trong những công việc quan trọng hàng đầu của nhà quản trị Theo James A Yunker và Penelope J Yunker (1982), lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi 5 yếu tố là: giá bán, sản lượng tiêu thụ, chi phí biến đổi đơn vị, tổng chi phí
cố định và cơ cấu tiêu thụ sản phẩm nên giá trị trong tương lai của 5 yếu tố này sẽ quyết định giá trị tương lai của lợi nhuận Trong quá trình đó, nhà quản trị phải giải quyết mối quan hệ tốt nhất giữa chi phí, quy mô hoạt động và lợi nhuận mong muốn Tuy nhiên có một số chi phí biến động tỷ lệ thuận với quy mô hoạt động, nhưng cũng
có những chi phí không thay đổi khi quy mô hoạt động thay đổi Vì vậy, để quyết định lựa chọn những phương án hoạt động tối ưu cần phải xem xét quy mô hoạt động trong mối quan hệ với chi phí và lợi nhuận
Adenji (2008) nói rằng phân tích CVP là chi phí được xác định trước, lên kế hoạch và kiểm soát chi phí nhằm đạt được hiệu quả tối đa trong quá trình sản xuất Theo Adenji, phân tích CVP là phương pháp phân tích lợi nhuận theo sự biến đổi chi phí và sản lượng
Abdullahi (2017) mô tả phân tích CVP như một ước tính về sự thay đổi sản lượng tiêu thụ, giá bán ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Như vậy, phân tích CVP là phân tích cho phép đánh giá sự biến động bên trong và mối quan hệ tối ưu giữa giá bán sản phẩm, tổng chi phí cố định, chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm, cơ cấu chi phí, số lượng sản xuất và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ, cũng như ảnh hưởng của sự thay đổi đó đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Dựa trên những dự báo về doanh thu hoạt động, doanh nghiệp xác định cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận tối đa
Mặt khác, phân tích CVP cũng là một kỹ thuật xem xét các thay đổi về lợi nhuận, sản lượng tiêu thụ, chi phí và giá bán, là công cụ có giá trị trong việc xác định phạm vi và quy mô về vấn đề kinh tế mà doanh nghiệp phải đối mặt Phân tích CVP được sử dụng để cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch và ra quyết định như lựa
Trang 37Ý nghĩa của phân tích CVP trong quản trị doanh nghiệp
Phân tích CVP có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cũng cung cấp thông tin đa chiều và chính xác về mọi sự biến động của quá trình hoạt động của doanh nghiệp Phân tích CVP cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị cho toàn bộ quy trình kinh doanh của doanh nghiệp
Trước quá trình kinh doanh, các nhà quản trị cần có thông tin ngân sách dự toán, kế hoạch tiêu thụ cũng như lợi nhuận mục tiêu Để có được những thông tin này, trước hết doanh nghiệp phải xác định điểm hoà vốn Điểm hoà vốn không phải là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, nhưng phân tích điểm hoà vốn, xác định doanh thu, sản lượng và thời gian để hoà vốn là cần thiết cho doanh nghiệp Bởi căn cứ vào điểm hoà vốn, doanh nghiệp sẽ tránh lỗ và cung cấp các thông tin hữu ích trong việc ứng xử chi phí tại các mục tiêu khác nhau nhằm khai thác tối đa các yếu tố sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh cũng như đưa ra các quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn
Mục tiêu lợi nhuận luôn được các nhà quản trị trong doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, phân tích CVP là cơ sở để doanh nghiệp xác định lợi nhuận kế hoạch hay lợi nhuận mong muốn Hay nói cách khác, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải xác định mức tiêu thụ sản phẩm với số lượng như thế nào, cơ cấu sản phẩm ra sao để đạt được lợi nhuận mong muốn (Hilton R.W, 2002)
Phân tích CVP là căn cứ để nhà quản trị xác định giá bán phù hợp nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường và thu nhập tối đa Ngoài ra, phân tích CVP còn là căn cứ giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định ngắn hạn như có nên thay đổi giá bán, thay đổi chi phí biến đổi, chi phí cố định hay thay đổi cơ cấu tiêu thụ sản phẩm, cơ cấu chi phí… có ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp (Adenji (2008)
Dựa trên các mục tiêu chiến lược, kế hoạch tiêu thụ, các nhà quản trị đưa ra các quyết định thực hiện các bản kế hoạch đó Quá trình kinh doanh được diễn ra thường xuyên liên tục thông qua các quyết định của nhà quản trị
Trang 38
Các nhà quản trị sẽ ra quyết định dựa trên những thông tin có được từ phân tích CVP Tuy nhiên trong quá trình kinh doanh, các nhà quản trị cũng cần giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quyết định Phân tích CVP là một công cụ quan trọng của quản trị doanh nghiệp, nhằm khai thác có hiệu quả nhất mọi khả năng tiềm tàng về các nguồn nhân lực, vật lực hiện có của doanh nghiệp sau khi ra các quyết định mức sản lượng tiêu thụ, hoặc định giá bán để đạt được lợi nhuận mục tiêu, hay đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án kinh doanh Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, nếu có yếu tố nào biến động do điều kiện khách quan của thị trường hay do điều kiện chủ quan của doanh nghiệp, các nhà quản tri dựa trên phân tích CVP để xem xét sự ảnh hưởng của các yếu tố đó đến lợi nhuận cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
để đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp
Xuyên suốt quá trình kinh doanh luôn gắn liền với quyết định của các nhà quản trị, hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không phụ thuộc và các quyết định quản trị Do đó, sau khi kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cần đánh giá được tình hình thực hiện so với chỉ tiêu kế hoạch và mục tiêu doanh nghiệp đề ra Phân tích CVP sẽ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị đánh giá được điều này
Phân tích CVP giúp cho các nhà quản trị đánh giá được mức độ biến động giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận mục tiêu, giữa sản lượng tiêu thụ và sản lượng hoà vốn,
để từ đó đánh giá các quyết định đưa ra có đúng đắn, đánh giá tình hình thực hiện có đạt được lợi nhuận mục tiêu Thông qua việc đánh giá đó, DN tìm ra các nguyên nhân
để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như rút ra được những bài học trong việc đưa ra quyết định điều hành kinh doanh Mặt khác, từ việc phân tích độ nhạy của giá bán, độ nhạy của chi phí, doanh nghiệp tìm được xu hướng hoạt động kinh doanh, xác định được yếu tố nào có ảnh hưởng nhiều đến sự thay đổi của lợi nhuận để có những quyết định kinh doanh phù hợp
2.1.2 Các chỉ tiêu trong mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Trên góc độ của kế toán quản trị, theo tác giả Ngô Thế Chi (2010) “Chi phí có thể được coi là những khoản phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động khi tổ chức thực
Trang 39
hiện, kiểm tra, ra quyết định, hoặc chi phí có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện
dự án, những lợi ích mất đi do lựa chọn phương án, hi sinh cơ hội kinh doanh” Nhận thức về chi phí theo quan điểm kế toán quản trị chú trọng đến sự lựa chọn sự so sánh, liên hệ với mục tiêu (kết quả) của hoạt động hơn là chú trọng vào chứng từ, chứng từ ghi nhận phát sinh
Theo Dugdale và Jones (2003), khi đưa ra quyết định ngắn hạn, nhà quản trị sử dụng chi phí biến đổi hoặc chi phí trực tiếp và phân tích sự biến đổi của chi phí theo mức độ hoạt động của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu cơ bản của phân tích CVP Chi phí biến đổi được nghiên cứu một cách nghiêm túc khi có quan điểm khác nhau giữa phương pháp chi phí truyền thống và phương pháp chi phí đầy đủ
Trong mối quan hệ CVP, chi phí được nhìn nhận dưới góc độ chi phí biến đổi
và chi phí cố định (Walther, Skousen, 2009) Đây là cách thức phân loại chi phí theo hình thái biến đổi của chi phí Trong luận án, tác giả tiếp cận chi phí theo cách thức phân loại này
Hình thái biến đổi của chi phí là thuật ngữ để biểu thị sự thay đổi của chi phí tương ứng với các mức độ hoạt động đạt được Các chỉ tiêu thể hiện mức độ hoạt động cũng rất đa dạng Trong doanh nghiệp sản xuất ta thường gặp các chỉ tiêu thể hiện mức
độ hoạt động như: khối lượng công việc đã thực hiện, khối lượng sản phẩm sản xuất,
số giờ máy hoạt động… Khi xem xét hình thái biến đổi của chi phí, cũng cần phân biệt rõ phạm vi hoạt động của doanh nghiệp ở mức độ hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong từng kỳ Phạm vi hoạt động chỉ rõ các năng lực hoạt động tối đa như công suất máy móc thiết bị, số giờ công lao động của công nhân,… mà doanh nghiệp có thể khai thác, còn mức độ hoạt động chỉ các mức hoạt động cụ thể mà doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ trong giới hạn của phạm vi hoạt động đó
Khi nói đến hình thái biến đổi của chi phí, chúng ta thường hình dung đến một
sự thay đổi tỉ lệ giữa chi phí với các mức độ hoạt động đạt được: mức độ hoạt động càng cao thì lượng chi phí phát sinh càng lớn và ngược lại Tuy nhiên, loại chi phí có hình thái biến đổi như vậy chỉ là một bộ phận trong tổng số chi phí của doanh nghiệp Một số loại chi phí có tính chất cố định, không phụ thuộc theo mức độ hoạt động đạt được trong kỳ, và ngoài ra, cũng có một số các chi phí khác mà hình thái biến đổi của chúng là sự kết hợp của cả hai loại chi phí kể trên Chính vì vậy, xét theo hình thái biến đổi, chi phí của doanh nghiệp được chia thành chi phí biến đổi và chi phí cố định
và chi phí hỗn hợp (Hess, 1903)
- Chi phí biến đổi: là những chi phí, xét về lý thuyết có sự thay đổi tỉ lệ với các mức độ hoạt động Chi phí biến đổi chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra Tổng số
Trang 40
chi phí biến đổi sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng (hoặc giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí biến đổi tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi
- Chi phí cố định: xét về lý thuyết, là các chi phí không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động đạt được trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Vì tổng số chi phí cố định là không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí cố định tính theo đơn vị các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại
Chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp sản xuất là các chi phí liên quan đến cơ sở vật chất tạo ra năng lực hoạt động cơ bản của doanh nghiệp như nhà xưởng, máy móc thiết bị, do đó, với xu hướng tăng cường hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp như hiện nay thì tỉ trọng chi phí cố định ngày càng tăng cao trong tổng số chi phí của doanh nghiệp Với những doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí cố định càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao, tuy nhiên cũng nhiều rủi ro Việc nắm bắt và kiểm soát được tỷ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp quản trị tốt các hoạt động cũng như đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi phí biến đổi và chi phí cố định Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí cố định Hiểu theo một cách khác, phần chi phí cố định trong chi phí hỗn hợp là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn phần chi phí biến đổi là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỉ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm tỉ lệ khá cao trong các chi phí như: chi phí điện thoại, chi phí bảo trì,… Để quản lý và kiểm soát chi phí, cần nắm bắt được yếu tố chi phí biến đổi và chi phí cố định trong chi phí hỗn hợp
Theo Theo Fong-Ching Yuan (2009), các nhà quản trị có thể ra quyết định sai lầm nếu các phân tích về lợi nhuận không chính xác do không đầy đủ dữ liệu Để xác định đầy đủ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến lợi nhuận, chúng ta cần phân tích ảnh hưởng một cách riêng biệt Tác giả cũng chỉ ra rằng lợi nhuận cao nhất chỉ khi giá cao và chi phí biến đổi thấp, từ đó cho thấy chi phí biến đổi có tác động đáng kể đến lợi nhuận Tác giả mô tả biến đổi của lợi nhuận liên quan đến sự biến đổi đồng thời của chi phí cố định, chi phí biến đổi đơn vị và sản lượng tiêu thụ
Như vậy, yếu tố chi phí tác động đến lợi nhuận trong mối quan hệ CVP là chi phí liên quan đến sản lượng tiêu thụ chứ không phải chi phí liên quan đến sản lượng sản xuất