Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương.Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương.Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương.Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương.Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương.Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương.Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương.Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương.
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN XUÂN TÙNG
NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN CỦA
DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH MỚI: TRƯỜNG HỢP TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Kinh tế học
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Tập thể hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Bùi Quang Tuấn
2 PGS.TS Phạm Trung Lương
Phản biện 1: GS.TS Đỗ Đức Bình
Phản biện 2: PGS.TS Ngô Quang Minh
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Chiến Thắng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,tại: Học viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Vào hồi giờ, ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Sau 35 năm tiến hành công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam
nỗ lực tiến nhanh vào hiện đại trong bối cảnh đối mặt với thách thứcphải phát triển nhanh hơn để thu hẹp khoảng cách Việt Nam đượcbiết đến không chỉ là quốc gia có nhiều điểm đến du lịch hấp dẫn trênbản đồ du lịch thế giới, không chỉ được coi là quốc gia có nhiều tiềmnăng để phát triển du lịch, không chỉ là đất nước với thiên nhiên cócảnh quan đẹp đẽ mà còn có những di sản văn hoá đặc sắc Giai đoạnvừa qua, chất lượng, tính chuyên nghiệp và năng lực cạnh tranh(NLCT) điểm đến du lịch của nước ta từng bước được nâng cao, cóbước phát triển quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội đấtnước, đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh conngười Việt Nam Tuy nhiên, điểm đến du lịch Việt Nam hiện naychưa thực sự phát triển tương xứng với tiềm năng và vị thế có giá trị
về nhiều mặt
Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm kinh tế phía Bắc,
ở trung điểm của “tam giác” tăng trưởng du lịch Hà Nội - Hải Phòng
- Quảng Ninh ở vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) trên trục hànhlang giao thương quốc tế, Hải Dương là địa phương đang phát triển,
là một trong những vùng văn hóa và văn hiến tâm linh của cả nước.Hải Dương có vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng tài nguyên du lịchphong phú, đa dạng; là địa phương có số lượng và mật độ di tích vàoloại lớn nhất không chỉ của vùng ĐBSH mà còn của cả nước Đâyđược xem là lợi thế rất lớn đối với việc nâng cao NLCT điểm đến dulịch đứng từ góc độ sản phẩm du lịch (SPDL) đặc thù kết hợp với
Trang 4những SPDL vốn là lợi thế của Hải Dương Mặt khác, hệ thống giaothông khá phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận cácđiểm tài nguyên du lịch trên địa bàn Tuy nhiên, những lợi thế nàychưa được phát huy hiệu quả trong việc nâng cao NLCT điểm đến dulịch, thiếu nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên dulịch, đặc biệt là những tài nguyên du lịch được xem là duy nhất, đặcsắc/nổi trội Năng lực quản lý nhà nước về du lịch còn hạn chế, ảnhhưởng đáng kể đến quản lý chất lượng du lịch theo các tiêu chuẩnquốc gia và quốc tế cũng như trong hoạt động liên kết phát triển dulịch Tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội làm giatăng sự xuống cấp của các điểm tài nguyên và tình trạng ô nhiễm môitrường tự nhiên Trong tổng số khách du lịch đến Hải Dương, tỷ lệkhách có lưu trú là không cao với tỷ lệ khoảng 30% Như vậy, đến nay
du lịch Hải Dương chỉ được xem là “Điểm dừng chân” trên tuyến dulịch Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh chứ chưa trở thành “Điểm đến”.Ngày nay, bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều thay đổinhanh chóng đã tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh điểm đến
du lịch ở nước ta nói chung, Hải Dương nói riêng, có thể phác họamột số nét chủ yếu về giai đoạn mới như:
- Khoa học và công nghệ phát triển không ngừng, xu hướng sốhoá nền kinh tế, nhất là cuộc CMCN 4.0 dù mang lại nhiều cơ hộinhưng cũng mang đến không ít thách thức, trong đó, chuyển đổi số(Digital Transformation) giữ một vai trò quan trọng Từ năm 2020đến nay, do đại dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu khiến lượngkhách du lịch quốc tế cũng như trong nước sụt giảm đáng kể, ảnhhưởng nghiêm trọng đến lĩnh vực du lịch Đây có thể coi là “thảmhọa” đối với ngành du lịch, nó không chỉ chịu tác động đầu tiên, kéo
Trang 5dài mà còn thiệt hại nặng nề nhất Theo dự báo, ngành du lịch nước
ta bị thiệt hại ước tính khoảng 6-7 tỷ USD trong thời gian bùng phátdịch Covid - 19
- Xác định vị trí và vai trò quan trọng của du lịch trong bốicảnh phát triển mới, Bộ Chính trị Ban CHTW Đảng cộng sản ViệtNam (khoá XII) đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày16/01/2017 “về phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tếmũi nhọn”, trong đó, nhấn mạnh quan điểm “Phát triển du lịch thực
sự là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp… có thương hiệu và khả năng cạnh tranh cao” để đảm bảo thực hiện mục tiêu: „…Phấn đấu đến
năm 2030, du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thúcđẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác Việt Namthuộc nhóm các nước có ngành du lịch phát triển hàng đầu khu vựcĐông Nam Á”…
- Về cách tiếp cận, để NLCT điểm đến du lịch ở quy mô quốcgia cũng như địa phương có nhiều cách, nói cách khác là có nhiềuyếu tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến du lịch Những yếu tố cơ bảnảnh hưởng đến NLCT quốc gia được đề cập trong báo cáo về “Cạnhtranh du lịch” tại Diễn đàn Kinh tế thế giới được tổ chức thườngniên, gồm: tài nguyên du lịch, chính sách ưu tiên, hạ tầng, môitrường, giá sản phẩm và dịch vụ du lịch,… Mỗi điểm đến, dựa trênlợi thế của mình, có thể lựa chọn cách tiếp cận để tạo đột phá trongviệc nâng cao NLCT Cho dù có thể có sự khác nhau về cách tiếpcận, tuy nhiên việc tạo ra sự “khác biệt”, đặc biệt trong phát triển sảnphẩm du lịch, việc quản lý chất lượng dịch vụ đạt các tiêu chuẩnquốc gia, quốc tế và việc đảm bảo được môi trường du lịch được tíchhợp trong hoạt động phát triển du lịch sẽ luôn là cách tiếp cận quan
Trang 6trọng để nâng cao NLCT của điểm đến Cách tiếp cận này được ViệtNam và nhiều địa phương, trong đó có tỉnh Hải Dương lựa chọn thựchiện trong chiến lược phát triển điểm đến du lịch.
Trước tình hình đó, vấn đề “Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương” được chọn làm đề tài luận án tiến sĩ, ngành kinh tế học là
mang tính thời sự, cần thiết cả về lý luận và thực tiễn
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1.Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao NLCT điểm đến du lịch của tỉnh Hải Dương trong bối cảnh mới
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về NLCT điểm đến du lịch.+ Phân tích, đánh giá thực trạng NLCT điểm đến du lịch của tỉnh Hải Dương, chỉ ra thành công, hạn chế và nguyên nhân
+ Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của tỉnh Hải Dương đến năm 2030
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1.Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu năng lực
cạnh tranh điểm đến du lịch của tỉnh Hải Dương
3.2.Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi về nội dung: nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về
NLCT điểm đến du lịch, theo đó đánh giá thực trạng, đề xuất giảipháp nâng cao NLCT điểm đến Hải Dương trong bối cảnh mới
- Phạm vi về không gian: tập trung nghiên cứu năng lực cạnh
tranh điểm đến du lịch Hải Dương
Trang 7- Phạm vi về thời gian: luận án nghiên cứu thực trạng NLCT
điểm đến du lịch Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020, đề xuất các giảipháp đến năm 2030
4.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1.Phương pháp luận: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật
lịch sử và duy vật biện chứng; sử dụng kết hợp các phương phápnghiên cứu khoa học kinh tế nói chung và ngành kinh tế học nóiriêng để nghiên cứu các nội dung của đề tài tạo nên sự nhất quán,logic và khoa học nhằm chỉ r được mối quan hệ nhân quả trongnghiên cứu về NLCT điểm đến Hải Dương trong bối cảnh mới.4.2.Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp nghiên cứu trong phòng (Desk Research) để tiếnhành thu thập, khai thác và phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp: từ tàinguyên sẵn có liên quan đến lý thuyết về du lịch, cạnh tranh, NLCT,NLCT điểm đến du lịch, gồm: sách chuyên khảo, đề tài nghiên cứukhoa học, luận án, các báo cáo khoa học, bài báo có liên quan tại cácthư viện, các số liệu thống kê của các đơn vị liên quan
-Từ cách tiếp cận quy nạp, luận án sử dụng phương pháp phântích, thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, dự báo… vào quá trìnhnghiên cứu NLCT điểm đến du lịch Hải Dương
-Phương pháp chuyên gia thông qua Bảng hỏi ý kiến chuyên
gia nhằm xác định giá trị trung bình của thang đo, thu thập số liệu từnguồn dữ liệu sơ cấp, dựa trên việc đánh giá tổng số điểm (điểm sốtổng hợp) trong đánh giá NLCT điểm đến Hải Dương giai đoạn2016-2020 cụ thể như sau:
Trang 8Đối tượng: 15 chuyên gia là nhà khoa học, nhà quản lý, người
làm việc trực tiếp liên quan đến hoạt động du lịch ở các viện nghiêncứu khoa học, trường đại học (có khoa du lịch) và ở tỉnh Hải Dương
Thiết kế bảng hỏi: Để đo lường các biến quan sát trong Bảng hỏi
ý kiến, luận án sử dụng thang đo Likert 5 mức độ Dạng thang đo
quãng Likert là thang đo thứ tự và đo lường mức độ đánh giá của đốitượng điều tra, nghĩa là 5 điểm biến thiên từ mức độ “Rất kém” đến
“Tốt” Kết quả thu thập được đánh giá theo thang đo Likert 1-5,trong đó: 1 (Rất kém); 2 (Kém); 3 (Trung bình); 4 (Khá); 5 (Tốt)
Nội dung Bảng hỏi: ba phần: A/ Giới thiệu mục đích; B/ Nội
dung chính; C/ Góp ý, trong đó phần B gồm 6 yếu tố chủ yếu là: i)Tài nguyên du lịch, ii) Chính sách phát triển du lịch, iii) Sản phẩm,thị trường và thương hiệu du lịch, iv) Kết cấu hạ tầng và cơ sở vậtchất kỹ thuật du lịch, v) Nguồn nhân lực và thị trường lao động dulịch, và vi) Môi trường du lịch
Cách thức thực hiện: Tiến hành thông qua các cuộc gặp trực
tiếp hoặc trao đổi qua email, điện thoại
Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 1 - 8 năm 2021 Phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập từ Bảng hỏi ý kiến của các
chuyên gia được tính toán dựa trên việc đánh giá tổng số điểm (điểm
số tổng hợp) thực trạng của 6 yếu tố chủ yếu nói trên theo thang
điểm: (1 là thấp nhất, 5 là cao nhất).
-Trên cơ sở kết quả phỏng vấn chuyên gia nói trên về đánh giámức độ cạnh tranh đối với từng yếu tố thành phần theo phương phápxác định điểm, luận án sử dụng phương pháp đánh giá tổng hợpnhằm xác định mức độ cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương hiện
ở mức nào Tiến hành xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố
Trang 9đối với NLCT điểm đến Yếu tố nào xuất hiện nhiều nhất trong số
Bảng hỏi ý kiến thu về sẽ là yếu tố quan trọng nhất; tương tự là yếu tố
có tầm quan trọng thứ 2, … Thang điểm để đo mức độ quan trọngtrong luận án này gồm 4 mức (Rất quan trọng (R=4), quan trọng(R=3), khá quan trọng (R=2) và ít quan trọng (R=1) trong đó, yếu tốquan trọng nhất có hệ số cao nhất Phương pháp đánh giá tổng hợpcác yếu tố tham gia vào NLCT điểm đến như sau:
Bảng đánh giá các yếu tố tham gia
Số điểmtối đa tối thiểuSố điểm
K1 K2 K3 K4 K5
Yếu tố 1 K
11 K12 K13 K14 K15 ∑
ĐiểmYT1/m Rmax x K1 R1Yếu tố
… … … … …. … ∑ ĐiểmYT /m Rmax x K1 R…Yếu tố n K
n1 Kn2 Kn3 Kn4 Kn5 ∑ ĐiểmYTn/
m Rmax x K1
Rn
∑ tối đa ∑ tối thiểu
Nguồn: Bassel, H (1999), Indicator for sustainable development: theory, method and application, IISD, Winnipeg, Manitorba, Canada
-K 1 : điểm số = 5 (tối đa); K 2 : điểm số = 4; K 3 : điểm số = 3; K 4 : điểm
số = 2; K 5 : điểm số = 1
-R 1, … : trọng số (từ 1- 3 hoặc từ 1-4)
-n: Số các yếu tố tham gia
-m: Tổng số phiếu hợp lệ thu được các chuyên gia cho điểm đánh giá đối với từng yếu tố.
-∑ tối đa = nx (Rmax x K1) Trong đó, R max là trọng số lớn nhất, K 1 là điểm
số đánh giá tối đa
Trang 10-∑ tối thiểu = R 1 K min + R 2 K min + R 3 K min + …+ R n K min = R 1 + R 2 + R 3 + …+ R n (vì K min = 1).
-Mức độ cạnh tranh của từng yếu tố: theo 5 cấp độ (ứng vớithang điểm từ 1 - 5): (ý kiến chuyên gia), trong đó: Cạnh tranh thấp:1,0 - 2,0; Ít cạnh tranh: 2,1 - 3,9; Khá cạnh tranh: 3,0 - 3,8; Cạnhtranh: 3,9 - 4,5; Rất cạnh tranh: 4,6 - 5,0 điểm
- Đánh giá tổng hợp mức độ cạnh tranh điểm đến (tính điểmtổng hợp): ∑ (R1 x A1) + (R2 x A2) + (R3 x A3) + … + (Rn x An) = B
-Mức độ cạnh tranh gồm 4 mức: Rất cạnh tranh, Cạnh tranh,Khá cạnh tranh và Ít cạnh tranh tương đương với điểm số các mứcsau: (ý kiến chuyên gia), trong đó: Ít cạnh trạnh: B nằm trong khoảngtừ: (∑ tối thiểu) - 40% (∑ tối đa); Khá cạnh tranh: B nằm trongkhoảng từ: 41% (∑ tối đa) - 60% (∑ tối đa); Cạnh tranh: B nằm trongkhoảng từ: 61% (∑ tối đa) - 80% (∑ tối đa); Rất cạnh tranh: B nằmtrong khoảng từ: 81% (∑ tối đa) - 100% (∑ tối đa)
-Phương pháp nghiên cứu thực địa, tiến hành khảo sát thực tếSPDL đặc thù - yếu tố nền tảng trong phát triển du lịch nhằm đánhgiá chính xác NLCT điểm đến du lịch trên địa bàn tỉnh Hải Dương
-Phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội vàthách thức cũng như phân tích sự kết hợp giữa các yếu tố này trongnghiên cứu NLCT điểm đến du lịch Hải Dương trong bối cảnh mới
-Phương pháp xử lý số liệu thông qua chương trình phần mềmSPSS phiên bản 20.0
Trang 114.3.Khung phân tích của luận án
Sơ đồ 1: Khung phân tích của luận án
Nguồn: Đề xuất của tác giả
5.Những đóng góp mới về khoa học của luận án
-Hệ thống hoá cơ sở lý luận về NLCT điểm đến du lịch; làm rõkhái niệm, đặc điểm, các yếu tố ảnh hưởng (bên ngoài và bên trong)đến NLCT điểm đến du lịch
-Từ cách tiếp cận của ngành kinh tế học, trên cơ sở kế thừa cácnghiên cứu đã có, bổ sung và phát triển, tham vấn các chuyên gia vàthực trạng điểm đến du lịch Hải Dương, Luận án đã xác định được 6tiêu chí đánh giá NLCT điểm đến du lịch gồm: i) Tài nguyên du lịch;ii)Chính sách phát triển du lịch; iii) SP, thị trường và thương hiệu dulịch; iv) Kết cấu hạ tầng và CSVC kỹ thuật du lịch; v) Nguồn nhânlực và thị trường lao động du lịch; vi) Môi trường du lịch
-Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan, Myanmar,Trung Quốc, Ninh Bình, Quảng Ninh, rút ra 7 bài học có thể thamkhảo vào việc nâng cao NLCT điểm đến du lịch Hải Dương
Trang 12-Đánh giá thực trạng cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến NLCT điểm đến Hải Dương giai đoạn 2016-2020, theo đó đánhgiá chung về thành công, hạn chế và nguyên nhân.
-Từ phân tích bối cảnh mới trên bình diện quốc tế, trong nước
và Hải Dương, luận án đã nêu một số quan điểm, định hướng, đề xuất
08 giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao NLCT điểm đến HảiDương trong bối cảnh mới
6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Về lý luận: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về NLCT điểm đến du
lịch và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT điểm đến du lịch.Đồng thời, xây dựng được 6 tiêu chí đánh giá NLCT điểm đến dulịch trong bối cảnh mới
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng NLCT
điểm đến du lịch, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, đề xuấtgiải pháp cũng như một số kiến nghị nhằm hiện thực hoá việc nângcao NLCT điểm đến du lịch Hải Dương trong bối cảnh mới
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể áp dụng đối với điểm đến
du lịch Hải Dương cũng như các địa phương có điểm tương đồng.Tuy nhiên, cần xem xét các điều kiện và đặc điểm của mỗi điểm đến
cụ thể để điều chỉnh các tiêu chí đánh giá NLCT điểm đến cho phùhợp Đồng thời, có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơquan quản lý, các doanh nghiệp du lịch, các cơ sở đào tạo du lịchcũng như những người quan tâm
7.Kết cấu của luận án:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danhmục các công trình nghiên cứu của tác giả và phụ lục, kết cấu củaluận án gồm 4 chương
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA LUẬN ÁN
1.1.Những nghiên cứu quốc tế chủ yếu về NLCT điểm đến du lịch
1.1.1.Các nghiên cứu NLCT điểm đến du lịch dựa trên mô hình Ritchie và Crouch: Nghiên cứu của Richie và Crouch (1999); Dwyer
và Kim (2003); Hudson và cộng sự (2004); Cucculelli M và Goffi
1.1.3.Nghiên cứu NLCT điểm đến du lịch dựa trên các mô hình khác:
Poon (1993); Bordas (1994); Chon và Mayer (1995); Dwyer, Forsyth
và Rao (2002); Enright và Newton (2004); Jones và Haven (2005);WEF; WTTC (2007); OECD (2013); Jennifer Blanke và TheaChiesa (2014); Reisinger Y và Michael N (2019)…
1.2.Những nghiên cứu chủ yếu ở trong nước về NLCT điểm đến
1.2.3.Các nghiên cứu về NLCT trong hoạt động du lịch nói chung,
điểm đến du lịch nói riêng dựa trên các phương pháp khác: Ngô Đức