Phải chuẩn bị cho mỗi buổi thí nghiệm bằng cách đọc bài kỹ, làm quen với các quy tắc và phương pháp có liên quan đến bài thí nghiệm, nhằm sử dụng thời gian một cách hiệuquả, đồng thời gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
Trang 2Th c hành Vi sinh h c ực hành Vi sinh học ọc
b n ản
1
Trang 3Th c hành Vi sinh h c ực hành Vi sinh học ọc
b n ản
2
NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VẬT HỌC
Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước vô cùng nhỏ bé mà mắt thường khôngthể nhìn thấy được Bên cạnh những vi sinh vật có ích cho cuộc sống con người, là những visinh vật có khả năng gây bệnh và có hại đối với sức khỏe con người Chính vì thế, người làmthí nghiệm trong phòng thí nghiệm vi sinh cần phải tuân thủ các quy tắc cơ bản sau đây:
1 Phải chuẩn bị cho mỗi buổi thí nghiệm bằng cách đọc bài kỹ, làm quen với các quy
tắc và phương pháp có liên quan đến bài thí nghiệm, nhằm sử dụng thời gian một cách hiệuquả, đồng thời giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể xảy ra trong khi làm thí nghiệm
2 Không ăn, uống, hút thuốc, nói chuyện ồn ào khi đang tiến hành thí nghiệm.
3 Phải luôn mặc áo blouse trong phòng thí nghiệm, tuyệt đối không để môi trường
hay vật phẩm có vi sinh vật dấy lên quần áo, giấy tờ và dụng cụ cá nhân Đồng thời cũngphải chú ý bảo vệ da và quần áo khỏi bị dính hóa chất và thuốc nhuộm
4 Chỉ đem những đồ vật cho phép vào phòng thí nghiệm, như tài liệu hướng dẫn thực
hành, sổ sách ghi chép, và các vật liệu thí nghiệm khác Tất cả các thứ khác như áo khoác,túi sách, sách vở,… phải đặt đúng nơi quy định, cách xa nơi làm thí nghiệm
5 Trước lúc bắt đầu làm thí nghiệm phải sát trùng bề mặt bàn thí nghiệm bằng các
hóa chất sát trùng đã được chuẩn bị sẵn và lau khô bằng giấy vệ sinh Lặp lại công việc nàylần nữa sau khi đã hoàn thành thí nghiệm
6 Tất cả các vật liệu và hóa chất thí nghiệm ngoài tên vật liệu, hóa chất còn phải ghi
chính xác tên người làm thí nghiệm, tên lớp học và ngày làm thí nghiệm, để tránh nhầm lẫnkhi sử dụng và vứt bỏ vật liệu, hóa chất
7 Chú ý, phải hết sức cẩn thận để không làm đổ, vỡ, hư hỏng các trang thiết bị và
dụng cụ
8 Phải chú ý cẩn thận khi sử dụng đèn cồn Không được đốt đèn cồn khi không sử
dụng Thao tác cẩn thận tránh làm bỏng tay và gây hỏa hạn
9 Tất cả các vật liệu bị nhiễm bẩn cần phải được khử trùng trước khi vứt bỏ hoặc sử
dụng lại Các vật liệu cần khử trùng phải được đặt đúng nơi quy định
10 Khi kết thúc thí nghiệm, cần phải vệ sinh các thiết bị, dụng cụ đã sử dụng theo
đúng quy trình và phải sắp xếp chúng vào đúng nơi quy định
11 Sau mỗi lần thí nghiệm, phải rửa tay sạch sẽ trước khi rời phòng thí nghiệm.
12 Trong trường hợp nếu có tai nạn hay bị thương, lập tức báo cho cán bộ phòng thí
nghiệm để có thể chữa chạy kịp thời
Trang 4BÀI 1 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI
Các loại kính hiển vi được sử dụng trong nghiên cứu, quan sát tế bào vi sinh vật về cácđặc điểm hình thái, sinh lý nhờ vào khả năng phóng đại của chúng Việc lựa chọn loại kínhhiển vi để nghiên cứu phụ thuộc vào mục đích cụ thể của từng nghiên cứu Tuy vậy, kínhhiển vi quang học nền sáng là loại kính được sử dụng phổ biến nhất và dễ sử dụng nhất trongcác phòng thí nghiệm vi sinh cơ bản
- Ống kính: là một ống tròn (kính một mắt) hay hai ống tròn (kính hai mắt) có thể diđộng theo hướng điều chỉnh của người sử dụng Ống kính có khả năng di chuyển lên, xuốngnhờ các ốc điều chỉnh theo hai chiều ngược nhau: Ốc chỉnh thô (di chuyển nhanh) đượcchỉnh để tìm ảnh của vật; ốc chỉnh tinh (di chuyển chậm) được chỉnh để có được ảnh rõ nét
1.2 Bộ phận quang học
Gồm có vật kính, thị kính, kính tụ quang và gương phản chiếu Trong đó, vật kính làphần quan trọng nhất
- Vật kính: tạo ra ảnh thực phóng đại và ngược chiều với vật được quan sát Kính hiển
vi thông thường có 4 vật kính: x4, x10, x40 và x100 Vật kính x100 là vật kính dầu Khiquan sát các vật mẫu nhuộm màu với vật kính x100 thì cần nhúng chìm vào dầu soi sử dụngcho vật kính hiển vi (có độ chiết quang tương đương với độ chiết quang của thủy tinh, do đóánh sáng đi qua không bị khúc xạ mà chiếu thẳng vào vật kính)
- Thị kính: thị kính được lắp vào phía trên cùng của ống kính Thị kính của kính hiển
vi thường được sử dụng hiện nay là thị kính hai mắt
- Kính tụ quang: nằm dưới bàn kính, có thể di chuyển được nhờ một ốc điều chỉnh và
có tác dụng tập trung ánh sáng Bên dưới kính tụ quang là hệ thống chắn sáng cho phép điềuchỉnh lượng ánh sáng chiếu vào
- Gương phản chiếu: bộ phận này được lắp dưới kính tụ quang, giúp hướng chùm tiasáng đi vào kính tụ quang, có thể quay được để thu nhận ánh sáng
Ánh sáng được truyền từ đáy thân kính, xuyên qua mẫu và vào vật kính Ánh sáng cóthể được điều chỉnh bằng cách nâng hoặc hạ tụ quang, đóng hoặc mở chắn sáng, tăng haygiảm ánh sáng của đèn
Lưu ý:
- Cẩn thận khi nâng, hạ kính vì lá kính trên mẫu vật rất dễ bị vỡ
- Vật kính dầu sau khi sử dụng xong cần phải chùi ngay bằng loại giấy lau dành riêngcho nó Đặc biệt không được dùng cồn hoặc giấy vệ sinh chùi vào vật kính
2 Cách sử dụng
Trước hết phải chuẩn bị tiêu bản có vi sinh vật, sau đó cần phải điều chỉnh nguồn ánhsáng và điều chỉnh vật kính
Trang 5Điều chỉnh nguồn ánh sáng
- Đưa vật kính vào vị trí có thể nhận được nguồn sáng
- Cắm điện và bật công tắc đèn, nếu dùng ánh sáng đèn
- Mắt nhìn vào thị kính đồng thời sử dụng tay phải điều chỉnh gương phản chiếu đểtập trung nguồn sáng vào tâm điểm của thị trường quan sát Điều chỉnh sao cho lượng sáng
đi vào đạt tối đa
Điều chỉnh vật kính và kính tụ quang
- Chuẩn bị tiêu bản chứa mẫu vật rồi đặt vào bàn kính, cố định bởi các kẹp tiêu bản
- Điều chỉnh kính tụ quang bằng tay trái: nâng kính lên ở mức hợp lý, tránh làm vỡ tiêu bản
- Mở hệ thống chắn sáng tối đa và điều chỉnh để có ảnh rõ nét nhất
- Nhìn vào thị kính, điều chỉnh tiêu bản để chọn được vùng cần quan sát
- Di chuyển vật kính xuống gần tiêu bản với khoảng cách hợp lý để có ảnh rõ, tránh làm vỡ tiêu bản
- Nhìn vào thị kính, thận trọng điều chỉnh các ốc chỉnh thô, ốc chỉnh tinh cho đến khi thấy được ảnh đẹp
- Khi quan sát, có thể điều chỉnh vị trí của tiêu bản để quan sát phần mẫu vật theo ý muốn
- Nếu sử dụng vật kính dầu (x100), cần phải nhỏ một giọt dầu lên vị trí cần quan sáttrên tiêu bản Sau đó hạ từ từ vật kính cho đến khi vật kính nhúng vào dầu, cẩn thận đểkhông làm vỡ tiêu bản Điều chỉnh các ốc chỉnh thô và chỉnh tinh để có được ảnh rõ nét
Hình 1: Cấu tạo kính hiển vi quang học.
3 Bảo quản kính
Khi sử dụng xong
Trang 6- Nâng vật kính lên cao, lấy tiêu bản ra
- Nếu sử dụng vật kính dầu thì phải sử dụng khăn hoặc giấy lau dành riêng cho vật kính dầu lau thật sạch (chú ý lau nhẹ, tránh làm xước vật kính)
- Xoay đứng gương phản chiếu, hạ tụ quang xuống
- Cho kính vào hộp hoặc vào tủ kính
- Để tiêu bản vào nơi quy định
Bảo quản kính hiển vi
- Phải giữ kính hiển vi thật sạch sẽ ở nơi khô ráo để tránh nấm sợi phát triển và bụi bám vào
- Trong thời gian không sử dụng, có thể lấy thị kính ra và đậy nắp ống kính lại Để nguyên vật kính
- Khi di chuyển kính hiển vi, phải thao tác nhẹ nhàng,cẩn thận Một tay cầm thân kính, một tay giữ đế kính Chỉ nên di chuyển kính hiển vi khi thấy cần thiết
Trang 7BÀI 2 CÁC KỸ THUẬT KHỬ TRÙNG, TIỆT TRÙNG
1 Khái niệm về khử trùng, tiệt trùng
Cách thông thường nhất để lan truyền vi khuẩn vi trùng trong bệnh viện là gián tiếpqua vật dụng thứ ba như các dụng cụ bị nhiễm khuẩn, các đồ dùng sử dụng công cộng nhưkhăn lau, xà phòng, bô, thuốc pha chế không được tiệt trùng tốt
Vì vậy, cách tốt nhất là phải khử trùng tất cả các loại thuốc pha chế, dụng cụ dùng trong phẫu thuật và điều trị bệnh nhân
Khử trùng: là làm giảm, hoặc tiêu diệt vi khuẩn để ngăn chặn sự lan truyền, nhưng đối
với nha bào phương pháp này không có tác dụng
Tiệt trùng: là tiêu diệt tất cả các sinh vật sống có hại, kể cả nha bào.
2 Nguyên tắc
Sau khi khử trùng cần đảm bảo:
- Sự vô trùng tuyệt đối cho các vật phẩm và các dụng cụ
- Không làm thay đổi chất lượng mẫu vật
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người
3 Kỹ thuật khử trùng
Ý nghĩa của vô trùng trong thực hành vi sinh vật:
- Đem lại kết quả chẩn đoán chính xác
- Tránh được sự lây nhiễm cho người tiếp xúc và môi trường xung quanh
Để đảm bảo vô trùng, yêu cầu người làm kỹ thuật phải thực hiện các thao tác kỹ thuậtsau:
a) Sử dụng que cấy
- Cầm que cấy như cầm bút, “mềm” cổ tay để dễ làm thao tác
- Khử trùng dây cấy kim loại trên ngọn lửa đèn cồn: vừa đốt vừa xoay que cấy Phảikhử trùng dây cấy trước và sau khi lấy bệnh phẩm
Trang 8+ Dùng ngón tay 3, 4, 5 đỡ đáy hộp, hai ngón 1 và 2 vòng theo chu vi nắp hộp.
Để khử trùng có hiệu quả, thuốc sử dụng được trộn phải:
- Tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật có hại
- Không có hại cho dụng cụ, không khử hoạt tính các chất hữu cơ cần khử trùng
Loại hóa chất có tác dụng tiệt trùng có hiệu quả nhất hiện nay đang dùng là Cidex:
- CX145 : Can 5 lít dung dịch dùng trong 14 ngày
- CX281 : Can 1 lít dung dịch dùng trong 28 ngày
- CX285 : Can 5 lít dung dịch dùng trong 28 ngày
Cho Cidex vào ngâm ngập các dụng cụ đã rửa sạch trong 10 giờ để tiêu diệt các loại nha bào gây bệnh bao gồm nha bào uốn ván và trực khuẩn uốn ván
Sau khi ngâm đủ thời gian lấy dụng cụ ra bằng kỹ thuật vô khuẩn và rửa lại bằng nước
vô trùng
Trang 9Các dụng cụ cần tiệt trùng tiếp xúc hoàn toàn với hóa chất dưới dạng hơi hoặc dungdịch nếu không đảm bảo nồng độ thích hợp và thời gian cần thiết thì tác dụng tiệt trùng kémhiệu quả.
Một số hóa chất lại có hại cho dụng cụ, có thể làm rát da, vì vậy phải đeo găng tay khi
sử dụng
Sử dụng hóa chất để tiệt trùng khá tốn kém nhưng hiệu quả cũng không cao
4.2 Phương pháp vật lý
4.2.1 Tiệt trùng bằng nhiệt khô
a) Tiệt trùng bằng Lò Pasteur hay tủ sấy
Nhiệt khô tiệt trùng là do sự làm khô vi trùng và oxy hóa các cấu tử của chúng Nhiệtkhô dùng để khử trùng các dụng cụ bằng kim loại hay thủy tinh: ống nghiệm, hộp lồng, ốnghút và các bột khô
Sự tiệt trùng bằng nhiệt khô được thực hiện trong tủ sấy, đó là một tủ kín bằng kimloại, được đốt nóng bằng chất khí hay điện trở Nhiệt độ trong lò có thể lên đến 180oC và khínóng phải được quạt đều trong lò để tránh sự sai biệt về nhiệt độ
Cách tiến hành:
- Các dụng cụ phải được làm khô và gói giấy để đảm bảo tính vô trùng sau khi sấy, xếp vào tủ sấy
- Đậy nắp tủ lại, bật công tắc để tủ hoạt động Xoay các núm để điều chỉnh nhiệt độ
và thời gian tới các chỉ số mong muốn (180oC trong 30 phút hay 160oC trong 2 giờ)
- Nhiệt độ và thời gian mong muốn sẽ được duy trì nhờ bộ phận điều khiển tự động
- Tắt lò, để nguội dưới 60oC mới được mở cửa tủ ra nếu không có thể làm nứt vỡ các dụng cụ làm ảnh hưởng đến tính vô trùng của dụng cụ
- Các dụng cụ sau khi sấy mà giấy bao có màu hơi vàng là đạt yêu cầu
Lưu ý: Vì nhiệt độ cao, nên phương pháp này chỉ được áp dụng cho các vật chịu được
nhiệt độ trên 180oC
b) Tiệt trùng bằng cách đốt qua lửa nung đỏ
Phương pháp này chỉ dùng để khử trùng pipet, que cấy, đầu các ống nghiệm, miệng cácbình tam giác sau khi lấy nút bông ra
a) Đun sôi trong nước
Phương pháp này dùng khi cần khử trùng nhanh các dụng cụ: kim tiêm, kéo, kẹp, dao, cốc thủy tinh, chai lọ,…
Cách tiến hành:
- Dùng nước máy sạch đổ ngập dụng cụ
- Đun sôi từ 30 phút đến 1 giờ
Phương pháp này chỉ có tác dụng diệt tế bào sinh dưỡng chứ không diệt được nha bào của vi sinh vật Để khắc phục hạn chế này, người ta pha thêm vào nước acid phenic 5%
Trang 10b) Đun cách thủy ở nhiệt độ thấp (phương pháp khử trùng Pasteur)
Phương pháp này dùng để khử trùng các thực phẩm dễ biến tính ở nhiệt độ cao như sữa, bia, rượu,…
Cách tiến hành:
Đun nóng môi trường lên 60-75oC trong 15-30 phút hoặc đun nóng lên 80oC trong 10-
15 phút
Phương pháp này chỉ có khả năng ức chế các vi khuẩn không sinh nha bào
c) Hấp gián đoạn ở 100 o C (phương pháp Tyndal)
Phương pháp này dùng để khử trùng một số loại môi trường nuôi cấy men bánh mì, men gia súc, mốc làm nước chấm… và những vi sinh vật tạo nha bào khác
Cách tiến hành
- Hấp môi trường ở 100oC từ 30-40 phút
- Lấy ra để tủ ấm 24 giờ cho các nha bào của vi sinh vật nẩy mầm
- Hấp môi trường lần thứ 2 ở 100oC trong 30-40 phút để tiêu diệt các nha bào vừa nảymầm
- Lặp lại quá trình này từ 3 - 4 lần
- Kết quả: môi trường vừa được vô trùng, vừa đảm bảo không bị biến đổi
d) Khử trùng bằng hơi nước bão hòa ở áp suất cao
Phương pháp này được thực hiện trong nồi hấp tiệt trùng ở áp suất cao Đó là thiết bịlàm bằng kim loại, chịu được nhiệt độ và áp suất cao, có khả năng tự động điều chỉnh ápsuất và thời gian tiệt trùng theo yêu cầu của người sử dụng
Nguyên tắc
Làm gia tăng nhiệt độ để khử trùng các vật bằng hơi nước bão hòa dưới áp suất lớn hơn
áp suất bình thường của khí quyển Khi áp suất hơi nước tăng thì nhiệt độ trong nồi cũngtăng theo nhờ hệ thống van rất chặt chẽ
Hình 2: Nồi hấp tiệt trùng áp suất cao.
Cách sử dụng
- Chuẩn bị các dụng cụ chứa môi trường (ống nghiệm, bình tam giác đã được bao gói phần nút bông để tránh làm ướt nút bông)
Trang 11- Cho 3 lít nước vào nồi hấp rồi kiểm tra và điều chỉnh mức nước cho phù hợp Luôn luôn kiểm tra mức nước trong nồi hấp trước khi tiến hành khử trùng.
- Xếp các dụng cụ vào rổ inox và đưa vào nồi hấp
- Đóng chặt nồi hấp, cắm phích điện
- Điều chỉnh kim đồng hồ điện áp và thời gian khử trùng về chỉ số mong muốn
- Đóng kín van xả
- Bật công tắc khử trùng (hay ấn nút start) của nồi hấp
- Nhờ sự điều khiển của của hệ thống tự động, quá trình hấp khử trùng diễn ra và kết thúc bằng còi báo hiệu
- Chờ kim áp kế trở về số 0 mới mở nắp nồi từ từ, để nhiệt độ hạ thấp rồi lấy dụng cụ,vật liệu đã khử trùng ra
- Rút phích điện, ngưng cung cấp điện cho nồi hấp
- Dán nhãn, ghi ngày, tháng, năm khử trùng vào dụng cụ hay nguyên vật liệu vừa khử trùng để tiện việc sử dụng
Chú ý: Để đảm bảo an toàn và hiệu quả của công việc hấp khử trùng, người làm thí
- Trực tiếp theo dõi quá trình hấp khử trùng cho đến khi kết thúc và ngắt điện
- Định kỳ kiểm tra chất lượng đồng hồ áp kế và van an toàn
Trang 12BÀI 3 CÁCH LÀM TIÊU BẢN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
NHUỘM VI SINH VẬT
1 Cách làm tiêu bản vi sinh vật
- Dùng que cấy lấy một ít nước vô trùng đặt lên một phiến kính sạch
- Từ môi trường cấy khuẩn (thạch hoặc canh thang): dùng que cấy khử trùng đểnguội, lấy vi trùng, làm huyền phù vi khuẩn vào giọt nước trên phiến kính (vết bôi)
- Dùng que cấy tán khuẩn theo đường vòng bắt đầu từ bìa giọt nước để vi khuẩn tanđều trong nước
- Giọt thứ hai sẽ được tạo huyền phù với một hỗn hợp của một vi khuẩn Gram dương
và một vi khuẩn Gram âm đã biết Hỗn hợp này sẽ làm đối chứng để đảm bảo phương phápnhuộm Gram được thực hiện đúng
- Hơ nóng nhẹ phiến kính để cố định mẫu
- Tiến hành nhuộm mẫu
Hình 3: Các bước làm tiêu bản vi sinh vật.
2 Kỹ thuật nhuộm đơn
2.1 Nguyên tắc
Methylene blue kiềm nhuộm được các hạt biến sắc của các trực khuẩn Corynebacteria,
đặc biệt là trực khuẩn bạch hầu
Trang 132.2 Cách tiến hành
- Làm tiêu bản vi sinh vật
- Cho vài giọt thuốc nhuộm Methylene blue kiềm lên tiêu bản, để yên 1 phút
- Rửa nhanh lại bằng nước
- Làm khô tiêu bản bằng giấy thấm
- Soi tiêu bản với vật kính dầu (x100)
2.3 Đọc kết quả
Tế bào vi khuẩn bắt màu xanh biển nhạt, các hạt biến sắc bắt màu tím đen
3 Kỹ thuật nhuộm Gram
Đây là phương pháp nhuộm vi khuẩn của Christian Gram Nhuộm Gram không nhữnggiúp phân biệt vi khuẩn nhờ các đặc điểm hình thái và sự sắp xếp của tế bào mà còn cungcấp thông tin về lớp vỏ tế bào
3.1 Nguyên tắc
Khi nhuộm theo phương pháp này, tế bào vi khuẩn Gram dương có lớp vỏ tế bào dàytạo bởi peptidoglycan sẽ có màu tím, còn vi khuẩn Gram âm có lớp vỏ tế bào mỏng hơn (do
có ít peptidoglycan hơn) và được bao bọc bởi một màng mỏng sẽ có màu hồng
Hình 4: Đặc điểm bắt màu của các vi khuẩn Gram (+) và Gram (-).
3.2 Cách tiến hành
- Nhuộm tiêu bản bằng tím kết tinh (Crystal violet) trong 1 phút
- Rửa nước trong 5 giây
- Nhuộm Lugol trong 1 phút
- Rửa nước trong 5 giây
- Tẩy bằng cồn trong khoảng 30 giây (để nghiêng tiêu bản, nhỏ từng giọt cồn cho đến khi vừa hết màu tím trong các giọt nước chảy ra)
- Rửa nước
- Nhuộm bổ sung bằng safranin hay fuchsin trong 30 giây
- Rửa nước
- Làm khô tiêu bản bằng giấy thấm
- Soi tiêu bản với vật kính dầu (x100)
3.3 Các sai lầm ảnh hưởng đến kết quả nhuộm Gram
- Phết vi khuẩn quá dày làm cho vi khuẩn Gram (-) có thể bắt màu Gram (+) do khôngthể tẩy được hết màu
Trang 14- Làm phết vi khuẩn từ mầm cấy già trên 48 giờ, làm vi khuẩn Gram (+) có thể bắtmàu hồng của Gram (-) do vách vi khuẩn suy yếu.
- Thời gian tẩy màu quá ngắn hay quá lâu
Hình 5: Các bước tiến hành nhuộm Gram.
4 Nhuộm kháng acid
4.1 Nguyên tắc
Do tế bào vi khuẩn kháng acid có lớp vỏ sáp bao bọc nên khi đã nhuộm được phức hợpmàu carbol-fuchsin, phức hợp này sẽ không bị tẩy màu bởi dung dịch tẩy màu mạnh (acid,alcool acid)
4.2 Cách tiến hành
- Làm tiêu bản vi sinh vật
- Cho vài giọt thuốc nhuộm carbol-fuchsin lên tiêu bản Dùng que gòn tẩm cồn đốtnhẹ dưới lame cho đến khi bốc hơi, thôi đốt khi hết bốc hơi, sau đó lại đốt thêm 02 lần nữanhư vậy Để lame nguội, rửa nhanh bằng nước
- Tẩy màu bằng alcool acid cho đến khi giọt alcool acid rời khỏi lame sạch màu Rửanhanh bằng nước
Trang 15- Cho tiếp vài giọt Methylene blue lên phết vi khuẩn, để yên 20 giây Rửa nhanh bằng nước.
- Thấm khô tiêu bản bằng giấy thấm Sau đó nhỏ 1 giọt dầu soi kính lên phết nhuộm
và quan sát qua kính hiển vi ở vật kính x100 (vật kính dầu)
Trang 17BÀI 4 CÁCH LẤY, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN BỆNH PHẨM
1 Khái niệm về bệnh phẩm và nguyên tắc lấy bệnh phẩm
1.1 Khái niệm về bệnh phẩm
Bệnh phẩm là những phẩm vật lấy từ bệnh nhân như phân, nước tiểu, máu, mủ, các loạidịch chọc hay mẫu sinh thiết,… dùng để xét nghiệm với mục đích xác định mầm bệnh (tìmnguyên nhân) giúp cho việc chẩn đoán, điều trị chính xác, triệt để
Các phẩm vật lấy từ môi trường, thực phẩm thì được gọi là mẫu nghiệm
1.2 Một số nguyên tắc lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
Việc tuân thủ các nguyên tắc và phương pháp lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
sẽ quyết định đến chất lượng xét nghiệm Cần tuân thủ tuyệt đối 4 nguyên tắc cơ bản sauđây:
a) Đảm bảo tuyệt đối vô trùng cả dụng cụ đựng bệnh phẩm và thao tác kỹ thuật lấy
bệnh phẩm nhằm:
- Tránh gây tạp nhiễm cho bệnh phẩm làm mất tính chính xác kết quả xét nghiệm
- Tránh gây nhiễm bẩn và nhiễm khuẩn cho bệnh nhân
- Bảo đảm an toàn cho người làm và môi trường xung quanh
b) Lấy đúng nơi, đúng lúc, đúng thời gian theo tính chất của bệnh và theo yêu cầu xét
nghiệm
c) Bệnh phẩm và vật phẩm gửi đi xét nghiệm, phải bảo quản đúng quy định.
- Bệnh phẩm và vật phẩm thường
+ Để chẩn đoán vi khuẩn không nhất thiết phải bảo quản lạnh, nhưng phải để trong
lọ vô trùng nút kín, gửi đi xét nghiệm càng sớm càng tốt, không để lâu quá 2 giờ Nếu thờigian vận chuyển lâu phải cho vào môi trường vận chuyển
+ Để chẩn đoán virus và Rickettsia cần bảo quản lạnh.
- Bệnh phẩm và vật phẩm nguy hiểm, có khả năng lây lan mạnh (than, tả, dịch hạch, virus Arbo,…)
Bệnh phẩm lấy xong cho vào lọ nút kín, đặt cả lọ vào một ống kim loại hoặc gỗ cóchèn lót bông tẩm thuốc sát trùng, sau đó lại cho tất cả vào một hộp kim loại hoặc gỗ cóchèn lót bông như trên, dán nhãn, niêm phong cẩn thận, cử người mang đến tận nơi xétnghiệm
d) Tất cả bệnh phẩm, vật phẩm phải có phiếu yêu cầu xét nghiệm kèm theo và ghi rõ:
- Yêu cầu xét nghiệm
- Người viết phiếu xét nghiệm
2 Các kỹ thuật lấy, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm
2.1 Cấy máu
a) Chỉ định cấy máu