1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo trình điều dưỡng chuyên khoa hệ nội da liễu (2)

35 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 699,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương tổn cơ bản trong chàm Thương tổn cơ bản trong chàm là mụn nước tập trung thành từng đám trên nền da dỏ.Bệnh thường tiến triển theo 4 giai đoạn: Vị trí của chàm: Bất cứ nơi nào trê

Trang 3

BÀI 1 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHÀM

(Eczema)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được đặc điểm bệnh học của bệnh chàm

2 Trình bày đúng quy trình chăm sóc người bệnh chàm

3 Thực hành tuyên truyền và tư vấn giáo dục về chăm sóc người bệnh chàm

B NỘI DUNG BÀI HỌC

I Đại cương:

Chàm là một bệnh da phổ biến, có trên khắp thế giới và là bệnh thường gặp nhất,ngày nay và trong tương lai do yêu cầu công nghiệp hóa, sử dụng nhiều hóa chất nênchàm nghề nghiệp sẽ ngày càng tăng lên Khoảng 10% dân số trên thế giới mắc bệnhchàm Ở Việt Nam bệnh chàm chiếm 25% trong tổng số các bệnh ngoài da

1.1 Cơ địa dị ứng (Nội giới)

Có thể có tính chất gia đình, di truyền, tiền sử trong gia đình người bệnh có thể cóngười bị chàm, hen suyển, viêm mũi dị ứng, có thể do rối loạn chức năng nội tiết, thầnkinh

1.2 Dị nguyên (Ngoại giới)

- Các thuốc hay gây phản ứng: lưu huỳnh, thủy ngân, thuốc tê, sunfamid, penicillin,streptomycin…

Trang 4

- Hóa chất gây bệnh do nghề nghiệp: xi măng, thuốc nhuộm, nguyên liệu làm cao su,sơn xe, dầu mỡ, than đá, phân hóa học, thuốc sâu, acid…

- Các sản phẩm vi sinh có cơ chế dị ứng: vi khuẩn, nấm,siêu vi

- Yếu tố vật lý: ánh sáng, độ ẩm, sự cọ sát, gãi và các thương tổn khác

- Quần áo, giày dép cao su, nylon, khăn len, phấn sáp, kem bôi mặt, thuốc nhuộm tóc

- Một số cây: sơn, cúc tần, rau đay, tía tô dại, cỏ hoang…

- Thức ăn: đặc biệt là các loài tôm, cua, nhộng

2 Thương tổn cơ bản trong chàm

Thương tổn cơ bản trong chàm là mụn nước tập trung thành từng đám trên nền da dỏ.Bệnh thường tiến triển theo 4 giai đoạn:

Vị trí của chàm: Bất cứ nơi nào trên cơ thể đều có thể bị, thường là: da đầu, mặt, bàn

tay, bàn chân, bùi, âm hộ Chàm thể tạng thường ở các nếp gấp: cổ, nách, nếp dưới vú,nếp khuỷu, nếp cổ chân và mặt duỗi của chi

2.1 Đỏ da

Bắt đầu trên nền da xuất hiện vết hoặc đám đỏ, hơi nề, cộm nhẹ, ranh giới không rõ,rất ngứa Trên bề mặt xuất hiện những hạt nhỏ màu trắng mà sau này sẽ tạo thành mụnnước, đây là phản ứng đầu tiên của biểu bì

Đỏ da

Nổi mụn nước

Lên da non

Lichen hóa

Trang 5

Hình 2.1: Đỏ da

2.2 Nổi mụn nước (chảy nước)

Mụn nước ngày càng nổi rõ và xuất hiện trên khắp bề mặt thương tổn Mụn nước cócác đặc tính sau:

- Mụn nước nhỏ bằng đầu tăm, đầu đinh ghim

- Nông, tự vỡ, chứa dịch trong

- Đứng san sát bên nhau, kín khắp bề mặt thương tổn

- Đùn từ dưới lên hết lớp này đến lớp khác

Mụn nước có thể vỡ đi do người bệnh gãi hoặc vỡ dập tự nhiên, nước vàng chảy ra,khi thì từng giọt, khi thì dính vào áo quần Đến giai đoạn này, mảng chàm tổ chỗ nhiềuvết trợt hình tròn còn gọi là giếng chàm (đây là giai đoạn dễ bị bội nhiễm) Giai đoạn nàykéo dài nhiều ngày hoặc vài tuần

Triệu chứng ngứa: Xuất hiện ngay từ thời kỳ đỏ da cho đến cuối giai đoạn, có khi rất

dữ dội, có thể làm rối loạn giấc ngủ của người bệnh Tiến triển mạn tính hay tái phát,nhiều đợt bệnh xen kẽ các giai đoạn tạm đỡ bệnh

3 Dạng lâm sàng

Hình 2.2: Nổi mụn nước

Trang 6

Có thể phân loại theo nhiều cách

3.1 Theo dạng tiến triển của bệnh:

- Chàm cấp tính: chảy dịch nhiều, nền da đỏ và sưng phù

- Chàm bán cấp: chảy dịch ít hơn, da còn đỏ, ít phù nề

- Chàm mạn: bệnh chàm cấp tính dai dẳng, không khỏi thì trở thành bệnh chàm mạntính, biểu hiện da đỏ có vảy ngứa, thỉnh thoảng lại chảy dịch, nếu tồn tại lâu và do gãinhiều thì da sẽ dày lên, nếp da sâu xuống tức là lichen hóa

- Chàm bội nhiễm: do nhiễm tạp khuẩn, bên cạnh các mụn nước có các mụn mủ, loéttrợt Khi có vảy vàng giống vảy chốc gọi là chàm chốc hóa

3.2 Theo nguyên nhân:

3.2.1 Chàm thể tạng hay là viêm da cơ địa:

a Chàm thể tạng hài nhi (< 2 tuổi): thường xuất hiện sớm ở trẻ bụ bẫm, từ 3-6 tháng

tuổi Mụn nước một bên má sau lan hai má và lan tràn thành hình móng ngựa, lan rộng racác phần khác của cơ thể

b Chàm thể tạng trẻ em (>2 tuổi): da khô hơn, da dày hơn, ngứa, các mảng sẩn, hồng

ban, trợt da và vảy tiết, nhiều ở nếp khuỷu, đầu gối, khuỷu tay

c Chàm thể tạng người lớn: các mảng sẩn và lichen hóa, ngứa nhiều, bong vảy, trợt da,

vị trí ở mặt, mặt trước cổ, khuỷu tay, cổ tay, lưng bàn tay, bàn chân

3.2.2 Chàm vi trùng:

Nguyên nhân do sự kích thích từ kháng nguyên của nấm, vi trùng, sang chấn

Thương tổn không đối xứng, giới hạn rõ, ngoài mụn nước còn có sự liên quan đến các

ổ nhiễm trùng kề cận như: chốc, nhọt, hăm kẽ, lẹo, chốc mép, các ổ nhiễm trùng da.Hoặc các nhiễm khuẩn nội tạng

3.2.3.Chàm tiếp xúc: Gây ra bởi các chất gây dị ứng hoặc các chất gây kích thích.

3.2.4 Tổ đỉa: chàm dạng tổ đỉa là một viêm da dạng chàm mạn tính, tái phát, trong đó

các mụn nước ở sâu, ngứa, ở lòng bàn tay, các ngón tay và lòng bàn chân

4 Tiến triển

4.1 Thuận lợi

Khỏi hoàn toàn trong vài ngày hay vài tuần Thường gặp trong trường hợp chàm tiếpxúc

Trang 7

- Tái phát: có thể tái phát tại chỗ hay phân tán nhiều nơi Do bệnh tái đi tái lại nhiều

năm hay do điều trị không đúng cách sẽ dẫn đến Đỏ da toàn thân

- Nhiễm khuẩn: bề mặt thương tổn bị trầy xước do gãi dẫn đến bội nhiễm, lúc này

thương tổn sẽ có mủ Bệnh nhân nóng sốt và thường có hạch liên hệ

- Viêm vi cầu thận cấp: là biến chứng của nhiễm khuẩn

5 Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định: thường dễ chẩn đoán xác định nhờ

- Thương tổn cơ bản là mụn nước tập trung từng đám, trên nền da đỏ và phù nề

- Rất ngứa

- Bệnh dai dẳng và hay tái phát

Chẩn đoán phân biệt:

- Zona: mụn nước tập trung thành đám trên nền da đỏ, ở 1 bên cơ thể, đau nhức nhiều

- Vảy nến: mảng đỏ, dát đỏ có vảy trắng ở trên, cạo dễ bong, Brocq (+)

- Vảy phấn hồng: dát, mảng màu hồng, kích thước khác nhau, thường phân bố ở nửathân trên theo hình cây thông noel

6 Điều trị

6.1 Nguyên tắc

- Tìm dị ứng nguyên gây bệnh để tránh

- Kết hợp dùng thuốc uống với thuốc bôi ngoài da

- Chú ý chế độ ăn: ăn thức ăn lỏng nhẹ, tránh dùng rượu chè, cà phê, thuốc lá, tômcua, đồ hộp, thức ăn sống

- Nghỉ ngơi tuyệt đối trong đợt cấp, làm những việc thích hợp

- Tránh dùng các loại thuốc mạnh, trước khi điều trị cần thăm dò phản ứng của ngườibệnh

- Giải thích cho người bệnh không cọ, gãi, sát xà phòng, chích lể hoặc bôi đắp cácthuốc không theo y lệnh

6.2 Thuốc bôi toàn thân:

Tùy theo từng giai đoạn của bệnh mà điều trị các thuốc bôi ngoài da cho phù hợp

- Giai đoạn cấp:

Tẩm liệu tại chỗ bằng nước muối sinh lý, thuốc tím 1% Jarish, các loại dung dịchmàu để chống nhiễm khuẩn và giảm xuất tiết: Eosin, Milian, Nitrac bạc 0,25% - 2%

- Giai đoạn bán cấp:

Trang 8

Dùng dạng kem như Coricoide, kem kháng sinh, dầu kẽm…

- Giai đoạn mạn: mỡ corticoide, mỡ salicylic.

6.3 Thuốc toàn thân:

6.3.1 Những thuốc có tác dụng an thần, chống ngứa.

- Kháng Histamin: chlopheniramin, hydroxyzin, cetirizine, loratadin…

- An thần: diazepam

6.3.2 Thuốc giải mẫn cảm:

Vitamin C liều cao 1 đến 2g/ngày

6.3.3 Corticoid có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát trở lại:

Nên chỉ dùng thuốc ở giai đoạn bán cấp và không nên kéo dài, dùng trong đợt Viêm

da tiếp xúc cấp điều trị ngắn ngày

6.3.4 Giai đoạn cấp nên dùng kháng sinh để phòng bội nhiễm.

- Mọi người cần được tham gia giáo dục sức khỏe, đề phòng chống bệnh tốt hơn

- Nếu có biến chứng cần phải điều trị chuyên khoa trước

Trang 9

BÀI 2 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH GHẺ

(Scabies)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được đặc điểm về bệnh học của bệnh ghẻ

2 Trình bày đúng quy trình chăm sóc người bệnh ghẻ

3 Thực hành tuyên truyền và tư vấn giáo dục chăm sóc người bệnh ghẻ

B NỘI DUNG BÀI HỌC

I Đại cương

Bệnh ghẻ là một trong 4 bệnh ngoài da phổ biến nhất, thuốc nhóm bệnh ngoài da do

ký sinh trùng, côn trùng gây nên

Bệnh ghẻ là một bệnh ngoài da gây ngứa, do ngứa gãi gây nhiễm khuẩn thứ phát và

có thể gặp biến chứng viêm cầu thận Nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng đắn,bệnh kéo dài, ngứa gãi gây mất ngủ, suy nhược thần kinh, mặt khác bệnh có thể lây lantrong gia đình, tập thể có khi thành dịch đòi hỏi phải giải quyết Cũng như một số bệnh

da khác, bệnh ghẻ không gây chết người nhưng ảnh hưởng tới sức khỏe, lao động, họctập và công tác

II Bệnh học:

1.Tác nhân gây bệnh:

Là ký sinh trùng ghẻ (Sarcoptes scabiei hominis) Bệnh do ghẻ cái gây nên là chủyếu, ghẻ đực không gây bệnh vì chết sau khi giao hợp Cái ghẻ hình bầu dục, kích thướckhoảng 1/4 mm đường kính (mắt thường có thể thấy như một điểm trắng di động), có 8chân, 2 đôi chân trước có ống giác, 2 đôi chân sau có lông tơ, đầu có vòi để hút thức ăn.Ghẻ cái ký sinh ở lớp sừng của thượng bì, đào hang về ban đêm, đẻ trứng về ban ngày,mỗi ngày ghẻ cái đẻ 1-5 trứng, trứng sau 72-96 giờ nở thành ấu trùng, sau 5-6 lần lột xác(trong vòng 20-25 ngày) trở thành cái ghẻ trưởng thành, sau đó bò ra khỏi hang, giao hợp

và tiếp tục đào hầm, đẻ trứng mới

Trang 10

Ghẻ sinh sôi nảy nở rất nhanh, trong điều kiện thuận lợi 1 cái ghẻ sau 3 tháng có thể

có một dòng họ 150 triệu con

Ban đêm ghẻ cái bò ra khỏi hang tìm ghẻ đực, đây là lúc ngứa nhất, dễ lây truyềnnhất, vì ngứa gãi làm vương vãi cái ghẻ ra quần áo, giường chiếu… Bên ngoài cơ thểtrong điều kiện thuận lợi cái ghẻ có thể sống lên đến 7 ngày

2 Con đường lây truyền:

Bệnh lây truyền từ người sang người qua 2 con đường:

- Tiếp xúc trực tiếp da – da khi quan hệ tình dục nên ghẻ ngứa hiện nay cũng đượcxếp vào nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD)

- Gián tiếp qua dùng chung giường chiếu, quần áo, mùng mền Bệnh thường gặp ởnhững người sống trong môi trường chật hẹp như các khu nhà ổ chuột, nhà trẻ, bệnhviện

Bệnh gặp ở khắp nơi trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển, ở cả hai giới vàmọi lứa tuổi Bệnh có thể xuất hiện thành ổ dịch ở các đơn vị tập thể, ở các đơn vị tânbình mới nhập ngũ, vùng dân cư đông đục, nhà ở chật hẹp, thiếu vệ sinh, ở trại giam…

- Vị trí đặc biệt: lòng bàn tay, kẽ ngón tay, ngấn cổ tay, cùi tay, bờ trước nách, quanhrốn, mông, 2 chân, đặc biệt nam giới hầu như 100% có thương tổn ở quy đầu, thândương vật Phụ nữ còn bị ở núm vú, trẻ em còn bị ở gót chân, lòng bàn chân, ghẻ ít khigây thương tổn ở đầu mặt

3.2 Thương tổn thứ phát: thường do ngứa gãi gây nên gồm:

Vết xước gãi, vết trợt, sẩn cục, sẩn huyết thanh, vảy tiết, mụn nước, mụn mủ, sẹothâm màu, bạc màu Những thương tổn thứ phát và biến chứng nhiễm khuẩn, viêm da,chàm hóa thường che lấp thương tổn đặc hiệu gây khó khăn cho chẩn đoán

Trang 11

Ngứa nhiều nhất là về đêm, lúc đi ngủ do cái ghẻ di chuyển gây kích thích đầu dâythần kinh cảm giác ở da và một phần do độc tố ghẻ cái tiết ra đào hang Ngứa gãi gâynhiễm khuẩn…

4 Các thể lâm sàng của bệnh ghẻ:

- Ghẻ đơn giản: chỉ có đường hang và mụn nước, ít có thương tổn thứ phát

- Ghẻ nhiễm khuẩn: có thương tổn của ghẻ và mụn mủ, do bội nhiễm liên – tụ cầu, cóthể gặp biến chứng viêm cầu thận cấp

- Ghẻ biến chứng viêm da, chàm hóa: do chà xát, cào gãi lâu ngày

- Ghẻ nhiễm khuẩn có biến chứng viêm cầu thận cấp

- Thể đặc biệt:

+ Ghẻ Nauy (Norwrgian Scabies), còn gọi là ghẻ vảy, ghẻ tăng sừng là một thể đặcbiệt, có thể gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, như dùng thuốc ức chế miễn dịch,nhiễm HIV/AIDS

+ Thương tổn cơ bản là các lớp vảy da, vảy tiết chồng lên nhau khu trú ở rìa ngón tay,ngón chân, cổ tay, xương cùng, da đầu, có khi lan toàn thân Cái ghẻ tìm thấy rất nhiều ởtrong lớp vảy nhỏ và khả năng lây nhiễm cao

5 Chẩn đoán

Để bác sĩ và điều dưỡng đưa ra được chẩn đoán xác định, thì chúng ta cần đưa rađược chẩn đoán định hướng nhằm loại bỏ các trường hợp không liên quan

Chẩn đoán định hướng cho bệnh ghẻ:

- Ngứa nhiều về đêm

- Trong gia đình, tập thể có nhiều người cùng bị ngứa

- Vị trí thương tổn: xuất hiện chủ yếu ở vùng da non

5.1 Chẩn đoán xác định

Tìm thấy cái ghẻ trong thương tổn: dùng thìa nạo (Curette) nạo mụn nước ở đầuluống ghẻ hoặc nạo luống ghẻ, cho lên lam kính, nhỏ 1 giọt KOH 10%, soi kính hiển vithấy trứng hoặc cái ghẻ

5.2 Chẩn đoán phân biệt

- Tổ đỉa: mụn nước sâu, tập trung thành cụm, không có đường hang ghẻ, thương tổn

chỉ ở lòng bàn tay, đầu ngón, mặt dưới ngón, rìa ngón bàn tay chân

- Sẩn ngứa: rất ngứa, sẩn huyết thanh rải rác

Trang 12

- Viêm da dị ứng: do cây cỏ, lá ngứa, do nước suối, do hóa chất… Chẩn đoán dựa

vào dấu không có mụn nước ở lòng bàn tay, kẽ tay, qui đầu… Không có tính chất dịch tễlây lan người này sang người khác

- Hắc lào: nấm nông ở da, các mụn nước tập trung hình vòng cung, xét nghiệm có

thấy nấm

- Giang mai: vết trợt nông, ở hậu môn sinh dục.

- Chí rận : ngứa ở lưng, sau gáy, thương tổn cào gãi nhiều hơn

- Rận mu: chỉ có ở vùng mu

6 Tiến triển và biến chứng

6.1 Tiến triển:

- Điều trị đúng, bệnh khỏi trong khoảng 7 đến 10 ngày

- Không điều trị hoặc điều trị không đúng, bệnh sẽ còn dai dẳng do chưa hết nguồnlây

- Móng: có thể tăng sừng dưới móng màu xám, có thể tìm thấy cái ghẻ

- Viêm vi cầu thận cấp và phù toàn thân: hiếm gặp, do cảm ứng với độc tố của ghẻhoặc do vi trùng bội nhiễm

7 Điều trị

7.1 Nguyên tắc

- Phát hiện sớm, điều trị sớm (bệnh mới phát chưa có biến chứng)

- Điều trị cùng 1 lúc tất cả những người bị ghẻ trong gia đình, tập thể Điều trị kếthợp với phòng bệnh chống lây lan Cách ly người bệnh, giặt, luộc, là, phơi nắng quần áo,chăn màn, đồ dùng… Không dùng chung quần áo, ngủ chung với người bệnh

Trang 13

* Các loại thuốc bôi và cách bôi thuốc đúng cách:

Benzoate de benzyle (Ascabiol) -Thoa buổi tối, sau khi tắm, từ da đầu

đến chân (trừ mặt)+>2 tuổi: giữ thuốc 24 giờ+<2 tuổi và phụ nữ mang thai: giữthuốc 12 giờ

+Trẻ bú mẹ: hòa loãng 50% và giữthuốc 12 giờ

-Lập lại sau 15 ngày

Pyrethrinoides (Spregal dạng phun sương)

- Xịt trước khi đi ngủ, giữ thuốc trong

- Thoa 3 đêm liên tiếp, lập lại ngày thứ

8, sau khi tắm, từ đa dầu đến chân (trừ mặt)

- Chống chỉ định: trẻ nhỏ, bộ phận sinhdục

Tiêu chuẩn điều trị lại:

- Ngứa trên 2 tuần dù không có thương tổn mới về mặt lâm sàng

- Nổi sang thương mới

- Điều trị không đúng phương pháp

7.2 Phác đồ điều trị

7.2.1 Ghẻ đơn giản: có thể bôi một trong các thuốc sau

Trang 14

- Dung dịch DEP (Diethyl phthalate)

- Mỡ lưu huynh 10% cho trẻ em, 30% cho người lớn

- Lindan 1% (Cream và dung dịch), dầu Benzyl benzoate 25%

- Eurax (Crotamiton), Ascabs (Permethrin 5%)

- Kết hợp tắm xà phòng Sastid, Betsomol

7.2.2 Ghẻ viêm da, bội nhiễm, chàm hóa:

- Điều trị viêm da, bội nhiễm, chàm hóa trước sau khi đó mới bôi các thuốc ghẻ

- Thường kết hợp các thuốc uống toàn thân như: Kháng sinh, kháng Histamin,vitamin B1, C

- Thuốc bôi chống bội nhiễm, viêm da: Oxy kẽm, mỡ kháng sinh, dung dịch Milian,tím Methyl 1% nếu có bội nhiễm

8 Dự phòng bệnh ghẻ:

8.1 Cách phòng bệnh:

Cần vệ sinh cá nhân hằng ngày với xà phòng nhất là ở kẽ tay và các nếp Khi cóngười ở gia đình hay cơ quan bị ngứa, nhất là ban đêm phải kiểm tra vị trí chọn lọc củaghẻ Tránh tiếp xúc với người bị ghẻ (bắt tay, dùng đồ chung, giặt, phơi chung đồ) Nếumình bị ghẻ, cần tránh tiếp xúc với người xung quanh, dùng đồ đạc riêng, ngủ riêng và đikhám ngay để được điều trị sớm tránh biến chứng và tránh lây cho cộng đồng Nếu cóbiến chứng cần phải chữa chuyên khoa Hết biến chứng mới điều trị ghẻ như trên

Trang 15

BÀI 3 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NẤM DA

(Dermatomycoes)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng

1 Trình bày được đặc điểm về bệnh học của bệnh nấm hắc lào

2 Trình bày đúng quy trình chăm sóc người bệnh nấm hắc lào

3 Thực hành tuyên truyền và tư vấn giáo dục về chăm sóc người bệnh nấmhắc lào

B NỘI DUNG BÀI HỌC

I Đại cương:

Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới vừa nóng vừa ẩm nên rất thuận lợi chocác chủng nấm phát triển Các bệnh nấm ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú Nấm dagây các bệnh ở da, tóc, móng và niêm mạc

Bệnh nấm da là một trong số các bệnh nhiễm nấm nông ở da rất phổ biến Nấm da rấthay gặp và đứng thứ 2 trong các bệnh về da sau bệnh chàm

II Bệnh học

1.Đường lây truyền bệnh nấm da:

- Nhiễm bào tử có trong thiên nhiên ở đất cát, không khí, cây cỏ mục nát…

- Người bệnh lây sang người lành (ngủ chung, dùng chung đồ)

- Súc vật (chó, mèo) bị bệnh lây cho con người

2 Điều kiện thuận lợi để mắc bệnh:

- Nấm da dễ phát triển ở pH 6,9 – 7,2 hơi kiềm do đó người ta hay bị bệnh nấm ở da

và nếp kẽ

- Da bị xây sát, da khô, rối loạn cấu tạo lớp sừng

- Nhiệt độ 27-30oC

- Vệ sinh thiếu sót, mặc áo lót hay quần chật

- Rối loạn nội tiết, suy giảm miễn dịch, dùng kháng sinh lâu ngày, dùng thuốc ức chếmiễn dịch

Trang 16

3 Phân loại bệnh: dựa vào tính chất và đặc điểm của nấm gây bệnh chia thành các loại

sau:

- Nấm gây bệnh ở lớp sừng (Keratomycoses): lang ben, nấm vảy rồng, trứng tóc

- Nấm da (Dermatomycoses): Epidermophytie, Trichophytie, Microsporie

- Các bệnh gây nên do nấm Candida

- Các bệnh nấm hệ thống: gây tổn thương da, tổ chức dưới da, phủ tạng

4 Các dạng lâm sàng của bệnh nấm da

4.1.Nấm hắc lào (nấm thân): gồm nấm bẹn (tinea cruris) và nấm da thường (tinea

corpris) Bệnh thường bị vào mùa hè

4.1.1 Nguyên nhân: Nấm da thường (tinea corpris) gây nên do Trichophyton hoặc

Microsporum Nấm bẹn (tinea cruris) gây nên do Epidermophyton floccosum,Trichophyton rubrum

4.1.2 Triệu chứng lâm sàng:

- Thương tổn cơ bản: ban đầu khi nhiễm nấm trên da xuất hiện đám đỏ hình tròn nhưđồng xu đường kính 1-2cm sau lan to ra, về sau các đám thương tổn liên kết thành mảnglớn bằng lòng bàn tay hay to hơn nữa, có hình đa cung Thương tổn đám đỏ có bờ viềnranh giới rõ, bờ gồ cao trên mặt da, bờ có một số mụn nước nhỏ li ti, giữa đám thươngtổn có xu hướng lành, hơi bong vảy da Thương tổn phát triển li tâm dẫn ra ngoại vi

- Vị trí: thường xảy ra ở các nếp kẽ lớn, thường ở nếp bẹn 2 bên chi (chủ yếu ở nấmbẹn), kẽ mông, thắt lưng, nách, nếp vú phụ nữ, thân hình, các chi, đôi khi xuất hiện ở cổgáy, mặt

- Triệu chứng cơ năng: ngứa, đặc biệt khi nóng, ra mồ hôi thì rất ngứa, khó chịu

- Tiến triển: lành tính nhưng nếu không điều trị triệt để dễ trở thành nấm da mạn tínhhay tái phát

Trang 17

4.1.4.Chẩn đoán phân biệt:

Cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh sau:

- Phong củ: vị trí hở, giới hạn rõ nhưng bở là củ nhỏ, mất cảm giác, xét nghiệm nấm

âm tính

- Vảy phấn hồng Gibert ½ trên, đám mẹ đám con, có giới hạn, viền, vảy mỏng ở rìađám

- Vảy nến: cộm đỏ, giới hạn rõ, nhiều vảy trắng

- Nấm da mạn với chàm mạn cần chẩn đoán phân biệt

4.2.Nấm kẽ chân (Tinea pedis)

4.2.1.Nguyên nhân:

Do các loài Epidermophyton flocosum, Trichophyton rubrum, Trichophyton

mantagrophytes var interdigitale gây nên Bệnh hay gặp ở người lội nước, đi giày tất bí hơi

Vị trí bệnh thường thầy xuất hiện ở kẽ ngón đặc biệt hay gặp ở kẽ ngón chân Trườnghợp do loại nấm Trichophyton thì tổn thương thường đỏ, róc da ở gót chân, rìa bàn chân,các kẽ chân, và có khi có mụn nước sâu hoặc có thương tổn ở móng, móng sẽ mủn trắngvàng… Cần chú ý chẩn đoán phân biệt với các bệnh da khác: tổ đỉa thể khô, chàm tiếpxúc…

4.3 Nấm lang ben (Pityriasis versicolor)

Ngày đăng: 01/04/2022, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w