Bất động căng trương lực hội chứng ức chế tâm lý vận độngLà trạng thái ức chế tâm thần vận động nặng nề, người bệnh có thể đi từ trạng thái bán bất động đến bất động hoàn toàn , ta có th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA ĐIỀU DƯỠNG
CHĂM SÓC SỨC KHỎE
NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN
Năm 2016
Trang 3CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CĂNG TRƯƠNG LỰC
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được đại cương và các trạng thái căng trương lực
2 Vận dụng kiến thức vào chăm sóc người bệnh căng trương lực
1 Đại cương
Căng trương lực là tình trạng tăng trương lực cơ làm mất các cử động
tự động và các cử động phối hợp, nét mặt của người trở nên cứng nhắc vàkhông thể biểu lộ được cảm xúc, dáng đi của thân và chi cũng cứng nhắc.Tăng trương lực cơ ảnh hưởng nhất đến các cơ của nét mặt, các cơ gấp củađầu, cổ, thân, các chi
Căng trương lực là một hội chứng bao gồm hai trạng thái :
+ Kích động căng trương lực
+ Bất động căng trương lực
1.1 Kích động căng trương lực (hội chứng hưng phấn tâm lý vận động)
Kích động đột ngột, vô nghĩa và định hình, các động tác cứ lập đi lậplại không nhằm một mục đích nào cả, không bị tác động bởi những kíchthích bên ngoài
Chủ yếu là những động tác dị thường, vô nghĩa, không mục đíchthường có tính chất định hình, đơn điệu :
+ Rung đùi, lắc người nhịp nhàng
+ Động tác định hình ,trợn mắt trừng trừng, đập tay vào vai, vỗ tay+ Nhại lời, nhại cử chỉ, nhại nét mặt
Trạng thái kích động căng trương lực mang nhiều hình thái khác nhaugồm những trạng thái kế tiếp sau : kích động có tính chất bàng hoàng, kịchtính, kích động si dại, lố bịch, kích động kiểu xung động
Trang 41.2 Bất động căng trương lực (hội chứng ức chế tâm lý vận động)
Là trạng thái ức chế tâm thần vận động nặng nề, người bệnh có thể đi
từ trạng thái bán bất động đến bất động hoàn toàn , ta có thể quan sát đượctriệu chứng giữ nguyên dáng : Tức là khi đặt tay, chân người bệnh ở tư thếnào thì người bệnh giữ nguyên tư thế đó còn gọi là triệu chứng uốn sáphoặc có triệu chứng Páp lốp : Ta hỏi to người bệnh không trả lời nhưng hỏithầm thì người bệnh trả lời, đưa thức ăn thì không cầm nhưng ta lấy đi thìngười bệnh giật lại
Sững sờ căng trương lực : vẻ mặt vô cảm hoặc khó hiểu, bất động kếthợp với chống đối hoặc giữ nguyên dáng Sững sờ có thể chấm dứt đột ngộthoặc có thể kéo dài trong nhiều tháng Sau khi ra khỏi cơn, đôi khi ngườibệnh có thể kể lại nội dung các hoang tưởng đã chi phối , như là lúc đóngười bệnh đang nhập thiền, hoặc đang thấy cảnh tận thế …
Trong trạng thái bất động căng trương lực ta có thể thấy :
+ Trạng thái phủ định : Người bệnh chống lại mọi yêu cầu của thầy
thuốc, không chịu ăn, không nói hoặc chống đối chủ động các yêu cầu củathầy thuốc : bảo mở mắt ra thì người bệnh nhắm mắt lại, bảo người bệnhngồi dậy thì người bệnh ngồi đờ ra , đút ăn thì nghiến chặt hàm không hámiệng
+ Tính thụ động : Người bệnh không có những hành vi tự ý kết hợp
với vâng lời tự động theo yêu cầu của những người xung quanh, từ mức độlập lại ngay lập tức các động tác của người khác ta gọi là : nhại động tác ,nhại vẻ mặt, nhại lời, hoặc giữ nguyên dáng với các triệu chứng uốn sáp, ví
dụ ta đặt tay chân người bệnh ở tư thế nào thì cứ giữ nguyên ở tư thế đó,người bệnh vẫn nằm ngóc đầu lên mặc dù ta rút gối đi gọi triệu chứng gốikhông khí
Trang 5Trong trạng thái bất động căng trương lực có khi người bệnh lại cónhững cơn xung động tâm thần vận động như đột nhiên lại cười lớn mộttràng dài, chửi bới người khác vô cớ … có khi có những cơn xung độngnguy hiểm.
1.3 Nguyên nhân thường gặp :
Hội chứng căng trương lực thường gặp trong tâm thần phân liệt,trong những trường hợp lú lẫn do nhiễm trùng, nhiễm độc, trong các bệnhnão thực thể như : do viêm não Nhờ việc dùng thuốc an thần kinh sớmtrong bệnh tâm thần phân liệt nên hội chứng căng trương lực ngày ít dần
1.4 Những rối loạn về mặt cơ thể trên người bệnh căng trương lực
Do kích động người bệnh mất ngủ, vận động nhiều , ăn uống ít, tiêuhao nhiều năng lượng, uống nước ít gây mất nước, vệ sinh cơ thể kém ,quần áo lôi thôi, bẩn thỉu ( xem điều dưỡng người bệnh kích động )
Do bất động căng trương lực người bệnh chống đối không chịu ănuống, nên cơ thể suy kiệt, mất nước nằm bất động một tư thế lâu ngày gâyloét , rối loạn dinh dưỡng cơ, người bệnh không tự chăm sóc cơ thể
2 Chăm sóc người bệnh căng trương lực
2.1 Mục đích
+ Chăm sóc vệ sinh cơ thể
+ Giải quyết trạng thái kích động hoặc bất động của người bệnh
+ Hạn chế những hành vi có hại của người bệnh
+ Chăm sóc các vết thương do kích động gây ra
+ Cho người bệnh ăn uống đầy đủ năng lượng, tránh tình trạng mấtnước , suy dinh dưỡng
+ Cho người bệnh uống và tiêm thuốc đầy đủ theo y lệnh
+ Phát hiện các triệu chứng loạn thần để giúp cho chẩn đoán và điều trị
Trang 6+ Tổ chức sinh hoạt giải trí cho người bệnh khi tình trạng bệnh ổn định
2.2 Chuẩn bị
+ Nơi chăm sóc tại phòng bệnh
+ Dụng cụ đầy đủ : máy đo huyết áp, nhiệt kế, bơm tiêm, thông dạdày , bông, băng, cồn, gạc… dây cố định
+ Thuốc an thần kinh, bình thần, sinh tố, dịch chuyền
+ Thức ăn lỏng để cho ăn qua thông dạ dày
+ Phòng riêng cho người bệnh kích động ( xem bài chăm sóc ngườibệnh kích động )
2.3 Kỹ thuật chăm sóc
+ Tiếp xúc với người bệnh , nếu người bệnh có triệu chứng Páp lốp cókhi ta hỏi to người bệnh không trả lời, nhưng khi hỏi thầm thì người bệnhtrả lời
+ Đo mạch, nhiệt, huyết áp, lấy bệnh phẩm để xét nghiệm theo chỉđịnh của bác sĩ
+ Cho người bệnh uống và tiêm thuốc theo y lệnh
+ Chăm sóc người bệnh kích động
+ Cho người bệnh ăn , nếu người bệnh không chịu ăn thì ta cho ngườibệnh ăn qua thông dạ dày, chế độ ăn phải đảm bảo đầy đủ năng lượng vàchất dinh dưỡng, nếu người bệnh có triệu chứng Páp lốp thì để thức ăn vàophòng người bệnh rồi khi ta bỏ đi thì người bệnh tự lấy ăn
+ Vệ sinh cơ thể cho người bệnh
+ Chuẩn bị cho người bệnh sốc điện nếu có chỉ định
+ Khi người bệnh ổn định phải tổ chức sinh hoạt lao động, vui chơigiải trí cho người bệnh để phục hồi chức năng cho người bệnh
2.4 Ghi chép
Trang 7+ Ghi vào hồ sơ : Mạch, nhiệt, huyết áp, ghi chú đầy đủ và chi tiếtcác biểu hiện của người bệnh trong suốt quá trình điều trị
+ Ghi chép đầy đủ các tác dụng phụ do thuốc hướng thần gây ra
+ Ghi chép đầy đủ diễn biến của người bệnh trước và sau khi choángđiện
2.5 Dặn dò hướng dẫn
+ Sau khi người bệnh ra khỏi trạng thái căng trương lực ta vẫn phảihướng dẫn cho người bệnh uống thuốc đều theo đơn, tái khám đúng hẹn+ Không dùng các chất kích thích như : rượu, bia, thuốc lá…
+ Sinh hoạt điều độ tránh hoàn cảnh căng thẳng, lo âu
+ Hướng dẫn người bệnh tái phục hồi chức năng hòa nhập tại cộngđồng
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Đại cương về căng trương lực và các trạng thái căng trương lực điểnhình ?
2 Triệu chứng của kích động căng trương lực và bất động căng trươnglực ?
3 Chăm sóc người bệnh căng trương lực ?
&
Trang 8CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TỰ SÁT Mục tiêu học tập :
1 Trình bày được dịch tể, nguyên nhân, phân loại , hướng xử trí của
đó muốn kết thúc cuộc đời của mình, thường được biểu lộ qua lời nói hoặc thư từ, hay gặp ở thanh thiếu niên
- Đe doạ tự sát là một thái độ đe doạ thực hiện mưu toan tự sát trong một thời gian gần nhất, đây được coi như một lời báo động hoặc một tín hiệu đối với người xung quanh
- Tự sát thành công khi đưa đến cái chết không hồi phục
Tự sát là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu
Ở độ tuổi thanh thiếu niên, theo thống kê 90% trường hợp tự sát đều córối loạn tâm thần
Tự sát còn có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, tỷ lệ tự sát giatăng trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế , tùy theo tác động của tín ngưỡng,văn hóa, tỷ lệ tự sát cao ở người độc thân…
Các con số thống kê cho thấy :
+ Pháp 0,2% dân số
+ Hungary 0,4% dân số
Trang 9+ Đức, Thụy sĩ, Áo, Đan Mạch 0,3% dân số
2.2.Tự sát do trầm cảm nặng
Thường gặp trong các bệnh loạn thần hưng trầm cảm , loạn thần phảnứng , rối loạn phân liệt cảm xúc…
2.3.Tự sát do hoang tưởng, ảo giác chi phối
Do người bệnh có hoang tưởng tự buộc tội , hoang tưởng tự ti, ảothanh ra lệnh bắt bệnh nhân tự sát
3 Các hình thức tự sát
3.1 Các hình thức tự sát thông thường
Trang 10Nước ta là nước nông nghiệp, 80% dân số là nông dân vì vậy hình thứctoan tự sát thông thường nhất là tự độc bằng các thuốc bảo vệ thực vật , còngọi là thuốc trừ sâu hay thuốc rầy là những thuốc có gốc phốt pho hữu cơ ,tiếp theo là do uống quá liều có chủ ý các loại thuốc an thần , chống trầmcảm , thuốc sốt rét…
Các hình thức thông thường khác là nhảy sông, thắt cổ , tự thiêu ,
nhảy lầu…tự sát bằng hỏa khí : súng
3.2 Các hình thức tương đương với tự sát
Không chịu ăn uống, nghiện độc chất nặng, từ chối sự chăm sóc củanhững người bệnh mắc bệnh mạn tính, các rối loạn hành vi nặng như phóngnhanh vượt ẩu, đua xe máy gây tai nạn …
Các rối loạn tâm lý quá mức cũng có thể gây ra những hành vi tự hủyhoại cơ thể
3.3 Đặc điểm lâm sàng : Chia 3 loại
Trang 11thường cho rằng cái chết là biện pháp cuối cùng và tốt nhất để chấm dứt sựđau khổ của mình,
Thường gặp ở những người bệnh suy luận bệnh lý, loạn thần cấp
3.3.3.Tự sát do dự
Người bệnh toan tự sát với hành vi nữa chừng như kêu cứu hoặc báotrước cho thầy thuốc , loại tự sát này thường gặp ở những người cảm xúckhông ổn định , giàu cảm xúc , lo âu do thất vọng, nhân cách bệnh…vv
4 Phương pháp xử trí
4.1 Phương pháp theo dõi người bệnh toan tự sát
- Phát hiện sớm ý tưởng và hành vi tự sát của người bệnh là điềuquan trọng nhất
- Khi phát hiện người bệnh có ý tưởng toan tự sát thì tốt nhất chongười bệnh nhập viện và chăm sóc hộ lý I , đặt người bệnh dưới sự giám sátcủa nhân viên y tế và thân nhân người bệnh
- Phòng bệnh phải thoáng , dễ quan sát
- Loại trừ các đồ vật có nguy cơ dùng để tự sát như dao vật nhọn…
- Không nên cho người bệnh nằm phòng riêng
- Giải thích rõ nguy cơ tự sát cho người nhà của người bệnh và hỗ trợtrong công tác giám sát ngăn ngừa ý tưởng tự sát
4.2 Liệu pháp tâm lý
- Liệu pháp tâm lý là một phương pháp quan trọng cần thiết cho tất cảngười bệnh có ý tưởng toan tự sát Nó trở nên quan trọng trong nhữngtrường hợp tự sát do căn nguyên tâm lý , do phản ứng
- Liệu pháp tâm lý thường dùng là liệu pháp tâm lý cá nhân
Trang 12- Thầy thuốc phải có thái độ cảm thông , động viên, nâng đỡ, giảithích hợp lý nhằm giúp người bệnh thoát khỏi bế tắc , giúp cho người bệnhmột giải pháp trong tương lai
4.3 Liệu pháp hóa dược
- Tùy theo nguyên nhân có hướng điều trị thích hợp
+ Tự sát do trầm cảm : dùng thuốc chống trầm cảm , tuy nhiên tácdụng của thuốc chống trầm cảm để làm tăng khí sắc chậm nên vẫn theo dõisát người bệnh , đề phòng người bệnh dấu thuốc để thực hiện hành vi tự sát
+ Tự sát do hoang tưởng ảo giác chi phối : dùng thuốc chống loạnthần
+ Phát hiện kịp thời ý tưởng và hành vi tự sát của người bệnh
+ Biết diễn biến tâm lý nhất là người bệnh trầm cảm , nằm viện lâungày, vào viện nhiều lần, gia đình không đến thăm, bi quan chán nản vềbệnh tật
+ Biết diễn biến tâm lý bệnh lý như : Ảo thanh bảo người bệnh phảichết, hoang tưởng bị tội lỗi, bị áp đặt
+ Phòng ngừa tâm lý phản ứng bất thường dẫn đến hành vi tự sát
Trang 13+ Dụng cụ : Ống nghe, huyết áp, nhiệt độ kế, bông, băng, gạc, panhkéo
+ Thuốc Vitamin B1 ống, Vitamine C ống , Heptamyl ống , dịchtruyền Adrenaline, Noradrenaline
+ Máy hổ trợ thở oxy
5.3 Các bước tiến hành
5.3.1 Người bệnh có ý tưởng tự sát
+ Thường xuyên gần gủi tiếp xúc với người bệnh
+ Làm tốt công tác tâm lý về giải thích, khuyên giải, động viên ngườibệnh yên tâm chữa bệnh , tin tưởng điều trị , tạo môi trường điều trị tốt ,loại bỏ những ý nghĩ xấu như không muốn sống , muốn chết cho xong hoặcnhững biểu hiện lệch lạc về bệnh tật
+ Loại bỏ những vật dùng nguy hại đến tính mạng người bệnh ( daokéo, dây, vật nhọn)
+ Thường xuyên theo dõi giám sát người bệnh nhất là khi giao trực ,lúc giao thời và đêm khuya
+ Phải đi tua kiểm tra 15 phút/ 1 lần
+ Thông báo cho mọi nhân viên trong khoa về diễn biến của ngườibệnh
+ Báo cáo bác sĩ để kịp thời xử trí
Trang 14+ Báo cáo bác sĩ để xử trí thuốc như adrenaline, Noradrenaline, tiêmtruyền
+ Sử dụng máy hổ trợ thở
+ Nếu ngoài khả năng chuyên môn phải báo cáo bác sĩ để chuyểntuyến chuyên khoa
5.4 Ghi chép
+ Các diễn biến bất thường đã xãy ra
+ Trạng thái tâm lý, tâm thần đặc biệt
+ Các dấu hiệu sinh tồn : mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở
5.5 Dặn dò hướng dẫn
+ Người bệnh
- Uống thuốc đều theo đơn, tin vào bác sĩ điều trị
- Không uống rượu, bia, nước chè đặc, các chất kích thích khác
+ Gia đình
- Thường xuyên động viên người bệnh
- Theo dõi sát và đề phòng hành vi tự sát
- Quản lý thuốc chặt chẽ và bảo quản thuốc nơi khô ráo
- Tạo môi trường gia đình và xã hội hài hòa tránh gây sang chấn tâm lý
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Đại cương về tự sát ?
2 Nguyên nhân và các hình thức tự sát
3 Chăm sóc người bệnh có ý tưởng và hành vi tự sát
&
Trang 15CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH KÍCH ĐỘNG Mục tiêu học tập :
1 Trình bày được đại cương các loại kích động
2 Vận dụng kiến thức vào chăm sóc người bệnh kích động
1 Đại cương
Kích động là trạng thái hưng phấn tâm thần vận động quá mức, có liênquan đến nhiều bệnh lý khác nhau, thường là không có mục đích và có tínhchất phá hoại gây ra những hành vi bạo lực nguy hiểm
Kích động là một cấp cứu trong lâm sàng khoa tâm thần Người taphân kích động ra làm hai loại :
- Kích động do các trạng thái hoang tưởng, ảogiác : do hoang tưởng,
ảo giác chi phối, cường độ kích động dao động theo mức độ trầm trọng củahoang tưởng, ảo giác
- Kích động do tâm thần phân liệt : tính chất xung động không lườngtrước được thường do hoang tưởng chi phối
- Kích động căng trương lực : đột ngột, vô nghĩa, định hình, các độngtác cứ lập đi lập lại không nhằm mục đích nào cả
Ngoài ra kích động còn gặp trong các bệnh loạn thần thực thể hoặc donhiễm độc ( rượu ) người bệnh kích động trong trạng thái lú lẫn
1.2 Cơn kích động
Trang 16Cơn ngắn hơn , có thể xuất hiện trên bất kỳ một nền tảng bệnh lý nào ,
ít liên quan đến quá trình nội phát mà chủ yếu do phản ứng tâm lý ta có thểhiểu được nguyên nhân của kích động này
Cơn kích động thường xuất hiện ở những người dễ bị kích thích,không làm chủ được bản thân như do sa sút trí tuệ , chậm phát triển tâmthần, do động kinh
Cơn kích động thường xuất hiện dưới dạng kích động giận dữ, kíchđộng lo âu, cơn rối loạn phân ly, cơn tăng thở…
1.3 Các biến đổi cơ thể của người bệnh kích động
Người bệnh kích động thường ăn uống ít, mất ngủ, tăng hoạt động, tiêuhao nhiều năng lượng , lạm dụng độc chất như uống nhiều rượu, hút thuốc
lá nhiều … có hành vi tấn công, hành hung người khác thậm chí giết người ,tăng tiết mồ hôi, mạch nhanh, tăng huyết áp, thở nhanh, tiểu nhiều, tăngtrương lực cơ, đau đầu
2 Chăm sóc người bệnh kích động
2.1 Mục đích
+ Giải quyết nguyên nhân gây kích động
+ Giảm kích động, giảm lo âu làm cho người bệnh bớt giận dữ, cảmthấy an toàn
+ Phòng ngừa người bệnh tự gây tổn thương cho bản thân hoặc chongười xung quanh, ngăn chặn hành vi phá hoại của gia đình và xã hội
Trang 17+ Phát hiện các triệu chứng loạn thần để giúp cho chẩn đoán và điều trị
2.2 Chuẩn bị
+ Nơi chăm sóc người bệnh : nên cho người bệnh vào phòng riêng đểtránh những kích thích từ môi trường bên ngoài, trong phòng của ngườibệnh tuyệt đối không để vật gì mà người bệnh có thể dùng làm vũ khí, nếungười bệnh quá kích động gây nguy hiểm cho người xung quanh thì tadùng áp lực để cố định người bệnh tại giường để xử trí bằng thuốc
+ Dụng cụ : Ống nghe, máy đo huyết áp, bông, băng, cồn gạc… dây cốđịnh to bản
+ Thuốc an thần kinh ( Haloperidol, Aminazine ) thuốc bình thần( Seduxen)
+ Khi tiếp xúc với người bệnh điều dưỡng phải nhiệt tình thông cảmlắng nghe động viên người bệnh để họ nói ra những ý nghĩ của mình và ta
có thể tìm hiểu được nguyên nhân kích động
+ Giải thích những tác hại do hành vi kích động do người bệnh gây ra+ Yêu cầu người bệnh tự đánh giá những thiệt hại nầy nếu người bệnhnhận thức được thì phải khen thưởng
+ Yêu cầu người bệnh thông báo cho mình biết khi sắp lên cơn kíchđộng
Trang 18+ Phải giải thích cho người bệnh biết cách thức điều trị của khoaphòng
+ Tránh không được kết tội người bệnh về những hành vi mà họ đãthực hiện trong cơn kích động
+ Hướng dẫn người bệnh những phương pháp tự kìm chế kích độngnhư thư dãn
+ Nếu người bệnh đang chửi bới một người nào đó thì bảo họ tránh xangười bệnh để khỏi kích thích người bệnh chửi tiếp
+ Để tìm hiểu xu hướng kích động của người bệnh ta phải hỏi ngườinhà về những phản ứng của họ trong những tình huống bất toại
2.3.2 Nếu do các trạng thái tâm thần gây ra
+ Như do hoang tưởng, ảo giác chi phối thì phải cố định người bệnh ,cần nhiều người khống chế đưa người bệnh vào phòng cách ly , cố định tạigiường nếu cần
+ Khi đưa người bệnh đi ta luôn quan sát người bệnh , cố định bằngcách trói hai cổ tay và hai cổ chân vào thanh giường nếu người bệnh quákích động thì cố định luôn cả hai bả vai
+ Xử trí thì phải nhanh gọn nhưng không được gây tổn hại đến ngườibệnh
+ Điều dưỡng phải theo dõi sát người bệnh về mặt cơ thể cũng nhưtâm thần để đề phòng những tai biến do thuốc an thần kinh gây ra, hoặcnhững hành vi nguy hiểm của người bệnh Do đó trong phòng tuyệt đốikhông để vật gì mà người bệnh có thể dùng làm vũ khí, lưu ý là không cốđịnh người bệnh quá 24 giờ phải theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp hằng ngàynếu có thể được
Trang 19+ Nói chung trong các trường hợp người bệnh kích động do không ănuống tiêu hao nhiều năng lượng, cơ thể suy kiệt nên phải cho người bệnh
ăn uống đầy đủ , chống nhiễm trùng các vết thương người bệnh tự gây ra + Lưu ý là ta nên quan sát mắt của người bệnh vì thường khi ngườibệnh tấn công vào chỗ nào thì mắt thường hướng về phía đó
2.4 Ghi chép
Điều dưỡng phải ghi chép đầy đủ mạch, nhiệt, huyết áp , các triệuchứng quan sát được sự diễn tiến của các triệu chứng cũng như trạng tháitâm thần của người bệnh một cách đầy đủ chi tiết vào phiếu theo dõi ngườibệnh
2.5 Dặn dò hướng dẫn
Phải luôn tiếp xúc với người bệnh , khi người bệnh bớt kích động phảihướng dẫn người bệnh chấp hành tốt chế độ điều trị , uống thuốc đầy đủ, ănngủ đúng giờ , tránh dùng những chất kích thích như rượu, bia, cà phê … giải thích cho gia đình cách thức chăm sóc người bệnh sau khi ra viện ,uống thuốc đầy đủ theo đơn
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Các trạng thái kích động ?
2 Các biến đổi cơ thể trên người bệnh kích động ?
4 Chăm sóc người bệnh kích động
&
Trang 20CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRẦM CẢM Mục tiêu học tập :
1 Trình bày được dịch tể, đặc điểm lâm sàng, phân loại , hướng điều trị trầm cảm
2 Vận dụng kiến thức vào chăm sóc người bệnh trầm cảm
Pháp Trong một năm Trong cả đời
2 Các triệu chứng lâm sàng và phân loại trầm cảm
2.1.Theo ICD-10 (Bảng phân loại quốc tế 1992 )
Các triệu chứng của một giai đoạn trầm cảm
+ 3 triệu chứng cơ bản
- Khí sắc trầm
- Mất mọi quan tâm thích thú
- Tăng mệt mỏi, giảm hoạt động
+ 8 triệu chứng phổ biến khác
- Giảm tập trung chú ý
Trang 21- Giảm tự trọng tự tin
- Ý tưởng bị tội
- Bi quan về tương lai
- Ý tưởng và hành vi tự sát
- Rối loạn giấc ngủ
- Ăn mất ngon, sút cân
2.2.2.Theo phương thức tiến triển của trầm cảm
+ Rối loạn trầm cảm lưỡng cực ( hiện tại giai đoạn trầm cảm )+ Rối loạn trầm cảm tái diễn
+ Rối loạn khí sắc dai dẳng
2.2.3.Theo nguyên nhân
+ Trầm cảm căn nguyên cơ thể
Trang 22- Không có nguyên nhân thực thể
- Thấy rõ các dấu hiệu trầm cảm đặc biệt ( sự rầu rĩ, dễ bị kích thích ,mất hứng thú, trì trệ ) các dấu hiệu này thường ít được lưu ý tới và cũngthường hay bị bỏ qua hoặc có thể được xem như thuộc một bệnh về thânthể , chỉ phát hiện với sự khám xét kỹ lưỡng mới phát hiện được
+ Sự mất cân bằng giữa các chứng đau nhức được lưu ý và quan trọng
về kém khả năng hoạt động
Trang 23+ Sự tiến triển từng thời kỳ những rối loạn qua đó những cơn này xenlẫn vào những cơn điển hình
+ Sự hiện hữu về tiền sử gia đình
+ Sự vô hiệu của điều trị theo triệu chứng và hiệu quả của thuốc chốngtrầm cảm
3 Các nguyên tắc hướng dẫn điều trị
3.1 Chuyển người bệnh
Tùy theo mức độ trầm trọng các triệu chứng cơ thể do người bệnh nêu
ra không phù hợp với thăm khám lâm sàng và xét nghiệm khách quan:+ Điều trị nội khoa dai dẳng nhưng không kết quả
+ Chưa khám chuyên khoa tâm thần lần nào
+ Người bệnh cho mình không có rối loạn tâm thần
3.2 Đã có hướng chẩn đoán theo nguyên nhân
Đối với trầm cảm thực tổn và triệu chứng : Chủ yếu điều trị các bệnhthần kinh và nội khoa đã gây ra trầm cảm , kết hợp điều trị các triệu chứngtrầm cảm bằng các thuốc chống trầm cảm, giải lo âu
3.5 Chưa có hướng chẩn đoán nguyên nhân
Điều trị theo các biểu hiện lâm sàng , chủ yếu bằng các thuốc chốngtrầm cảm
4 Chăm sóc người bệnh trầm cảm
Trang 24- Buồng bệnh sạch sẽ thoáng mát, màu sắc êm dịu, dễ quan sát.
- Thuốc cấp cứu, máy hổ trợ oxy, máy sốc điện
- Y tá, điều dưỡng : được trang bị kỹ năng tâm lý tiếp xúc, hiểu biết xãhội và phải tận tụy với người bệnh
4.1.3 Các bước tiến hành
4.1.3.1.Người bệnh trầm cảm nhẹ và vừa
- Y tá, điều dưỡng thường xuyên gần gũi, tiếp xúc với người bệnh
- Điều dưỡng viên thực hiện tốt công tác tâm lý, giải thích, khuyêngiải, động viên người bệnh yên tâm chữa bệnh, tin tưởng vào điều trị, tạomôi trường tâm lý xã hội lành mạnh
- Tăng cường vui chơi giải trí cho người bệnh để loại bỏ những ý nghĩxấu, không muốn sống, những hiểu biết lệch lạc về bệnh tật
- Y tá, điều dưỡng thường xuyên động viên người bệnh tham gia laođộng liệu pháp và các hoạt động liệu pháp khác
- Tìm hiểu tâm lý người bệnh, biết nguyên nhân trầm cảm
- Sắp xếp người bệnh trầm cảm vào buồng bệnh cùng với người bệnh
ổn định để theo dõi
4.1.3.2 Người bệnh trầm cảm nặng có ý tưởng và hành vi tự sát
Trang 25- Y tá, điều dưỡng làm tâm lý như các phần việc trên.
- Loại bỏ vật dụng nguy hại đến tính mạng ( dao, kéo, dây, vật nhọn )
- Đảm bảo chế độ dimh dưỡng, vệ sinh thân thể người bệnh
- Thường xuyên theo dõi giám sát người bệnh khi giao trực, lúc giaothời và đêm khuya, đặt biệt giai đoạn người bệnh tỉnh táo đủ sức khoẻ đểthực hiện ý tưởng tự sát
- Phải đi tua kiểm tra 15 phút/ lần
- Thông báo cho nhân viên trong toàn khoa về diễn biến của ngườibệnh để cùng phối hợp
- Trường hợp người bệnh có loạn thần như : ảo giác hoang tưởng, phảibáo cáo cho bác sỹ để kịp thời xử trí
- Nếu người bệnh phải dùng liệu pháp sốc điện, y tá điều dưỡng phảichăm sóc theo mục làm sốc điện
4.1.4 Đánh giá , ghi hồ sơ và báo cáo
- Các dấu hiệu sinh tồn : mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở
- Tình trạng chung, cân nặng
- Mức độ ăn uống của người bệnh
- Trạng thái tâm lý tâm thần đặc biệt
- Các diễn biến bất thường đã xãy ra
4.1.5 Hướng dẫn người bệnh và gia đình
* Người bệnh :
- Uống thuốc đều theo đơn đề phòng tái phát
- Tin tưởng bác sỹ điều trị
- Kiêng nước chè, rượu, cà phê và các chất kích thích
* Gia đình:
- Thường xuyên động viên người bệnh
Trang 26- Tạo môi trường gia đình xã hội hài hoà, tránh gây sang chấn tâm lý.
- Quản lý thuốc chặt chẽ và bảo quản thuốc nơi khô ráo, đề phòngngười bệnh lấy thuốc để thực hiện hành vi tự sát
4.2 Chẩn đoán điều dưỡng
4.2.1 Tiềm ẩn kích động về chính bản thân mình do những thông tin sai lầm
* Tiêu chuẩn chẩn đoán
- Có hành vi tự hủy hoại cơ thể
- Đánh giá khả năng tự hủy hoại của người bệnh
- Thiết lập mối quan hệ chân thật với người bệnh
- Loại bỏ các vật có khả năng làm vũ khí
- Thường xuyên quan sát người bệnh , phải biết hiện tại người bệnhđang ở đâu
4.2.2 Cách ly xã hội do mất liên hệ với thực tế
* Tiêu chuẩn chẩn đoán
- Có các hoang tưởng , ảo giác hay giảm sút thế năng tâm thần
- Người bệnh không muốn ra khỏi nhà , không muốn tiếp xúc với ai
- Ngồi một mình như đang nghe hay nói chuyện với người khác
- Nằm quay mặt vào tường suốt ngày
* Mục tiêu
- Dài hạn : Người bệnh có khả năng tiếp xúc với các hoạt động xã hội