Các giai đoạn gây mê:Giai đoạn 1: Khởi mê Thuốc mê mất ý thức Mất cảm giác đau tỉnh – mất cảm giác đau, mất ý thức Giai đoạn 2: Kích thích mất ý thức kích thích, mê sảng Hô hấp, nhịp
Trang 22 Các giai đoạn gây mê:
Giai đoạn 1: Khởi mê (Thuốc mê mất ý thức)
Mất cảm giác đau (tỉnh) – mất cảm giác đau, mất ý thức
Giai đoạn 2: Kích thích (mất ý thức kích thích, mê sảng
Hô hấp, nhịp tim không ổn định, vận động mất
kiểm soát, nôn mữa, giãn đồng tử
điều hòa, mất phản mí mắt, giãn cơ
Giai đoạn 4: Liệt hành tủy (ức chế hành tủy, rể não)
Ngưng hô hấp, suy tuần hoàn tử vong
THUỐC MÊ
Trang 3 Tai biến về hô hấp:
Tăng tiết dịch hô hấp gây ngạt thở
Ngất do ngừng hô hấp
Tai biến về tim-mạch:
Ngất do ngưng tim
Sốc do thuốc mê, phẩu thuật
Tai biến sau khi gây mê:
Viêm phổi, phế quản (ether)
Suy tim do gây mê kéo dài
Suy gan, thận
3 Các ảnh hưởng chính của thuốc mê
THUỐC MÊ
Trang 4- Tăng huyết áp, nhanh nhịp tim: khôi phục hệ giao cảm
- Thiếu máu cơ tim/Bệnh mạch vành
- Trạng thái kích thích (5-30%): nhanh nhịp tim, bồn chồn, khóc, rên rỉ …
- Run (meperidine 12.5 mg hay clonidine)
- Tắt nghẽn khí đạo (đặc biệt ở BN ngáy, chứng ngưng thở)
- Giảm chức năng phổi
- Kiểm soát đau: opioid ức chế hô hấp
- Ketorolac (30-60 mg iv), NSAID iv
3 Các ảnh hưởng hậu phẩu
THUỐC MÊ
Trang 5Tiêu chuẩn của 1 thuốc mê tốt:
- Khởi phát nhanh, êm dịu
Loại halogen hóa
Halothan, Isofluran, Enfluran Sevofluran, Desfluran, Cloroform
Thuốc khác
Cyclopropan Ethe mê
Nitrous oxid Xenon
Trang 6Vỏ não
Não giữa Hành tủy
Cột sống
Vị trí tác động
- Ngăn chặn dẫn truyền:
vỏ não, rể não, cột sống,
TK cảm giác ngoại biên
5 Cơ chế tác động THUỐC MÊ
Trang 75 Cơ chế tác động của thuốc mê
THUỐC MÊ
Cơ chế phân tử:
- Tăng tính nhạy cảm của GABA
lên GABAA receptor
Tăng dẫn truyền ức chế và
giảm hoạt động thần kinh
Vị trí gắn của Benzodiazepin
Vị trí gắn của Barbiturat Etomidat Etazolat
Vị trí gắn của Propofol Halothan Ethanol
GABA
- Tăng sự hoạt hóa của glycin
lên kênh Cl- tăng dẫn truyền
ức chế ở cột sống và rể não
- Ketamin, nitrous oxid, xenon,
cyclopropan: ức chế NMDA
receptor (N-methyl-D-aspartate)
Trang 8- Hợp chất thơm, dị vòng, TLPT
thấp, kỵ nước
- Tính không ưa nước quan
trọng phân bố cao trong mô
chứa nhiều lipid + mức độ
tưới máu cao (não, cột sống)
- Nồng độ trong máu giảm
nhanh tái phân bố từ CNS
máu cơ, tạng mô mỡ
THUỐC MÊ
- Thiopental đã được sử dụng lâu đời: an toàn
- Propofol được ưa chuộng do hồi phục rất nhanh
- Etomidat: dùng cho bệnh nhân có nguy cơ hạ HA, thiếu máu cơ tim
- Ketamine thích hợp nhất cho bệnh nhân hen, trẻ em được chỉ định phẩu thuật ngắn, qui trình gây đau
- IV gây đau tĩnh mạch to, hoặc iv lidocain 0,5-1mg/kg
Trang 9Thuốc Dạng bào chế Liều khởi
mê (IV)
Thời gian khởi mê
Th/gian gây mê
T 1/2 (giờ)
Thio-pental
25mg/ml + 1,5mg/ml Na2CO3, pH: 10-11
Trang 10A- THUỐC MÊ ĐƯỜNG TIÊM
- Khởi mê nhanh (10-20 giây), hồi phục nhanh (20-30 phút)
(Methohexital hồi phục nhanh hơn)
- Êm dịu, ít gây nôn mữa
Nhược điểm:
- Ho, co thắt phế quản, thanh quản, gây phóng thích histamin Atropin (0.4-0.6 mg) hay scopolamin (0,2-0,6 mg) IM 45’ trước gây mê)
- Ức chế hô hấp, hạ HA ( thể tích TH, nhiễm trùng) giảm liều
- Giảm đau kém nhanh nhịp tim, đổ mồ hôi, khó thở, tăng
huyết áp, giãn đồng tử
- Giãn cơ kém
Gây kết tủa các thuốc giãn cơ, thuốc tiền mê!!!
Trang 11- Người lớn: 3-5 mg/kg (100-150mg iv/10-15 giây)
- Lập lại liều sau 30-60 giây tùy theo đáp ứng
- Trẻ < 2 tuổi: 5-8 mg/kg
- Phụ nữ có thai, già: 1-3mg/kg (không quá 250 mg)
- 10-50% khi đã sử/dg: BDZ, opioid, tiền mê
- Duy trì: truyền tĩnh mạch dung dịch 0.2 hay 0.4%
Chỉ định:
- Phẩu thuật nhỏ (mô mềm, gãy xương, phỏng)
- Dùng khởi mê cho các thuốc mê hô hấp
THUỐC MÊ
Trang 12A- THUỐC MÊ ĐƯỜNG TIÊM
THUỐC MÊ
• Propofol: BD DIPRIVAN
- Là thuốc mê được sử dụng phổ biến nhất ở Mỹ
- Nhũ tương trong dầu dễ bị nhiễm khuẩn dùng ngay
Nhược điểm:
- Có thể gây ngưng thở (> 60 giây), suy hô hấp
- Gây hạ huyết áp, nhịp tim thận trọng bệnh nhân hạ HA
- Phóng thích histamin, gây shock phản vệ
- Có thể gây cơn co giật sau phẩu thuật
Ưu điểm:
- Khởi mê nhanh (10-20 giây)
- Hồi phục nhanh (sau 5 phút) xuất viện nhanh
- Chống nôn thích hợp/ buồn nôn, nôn mữa
- An toàn cho PNCT, trẻ sơ sinh
Trang 13Liều lượng:
- 1,5-2,5 mg/kg (IV hay truyền IV 40 mg mỗi 10 giây)
- BN lớn tuổi, phẩu thuật thần kinh, suy nhược: 1-1.5 mg/kg (20 mg/10s)
- Duy trì: 4-12 mg/kg/giờ; (3-6 mg/kg/giờ)
- Giảm thể tích, động kinh, rối loạn chuyển hóa lipid
- Không khuyến cáo sử dụng trong sản khoa, kẻ cả sanh mổ
Chỉ định:
- Phẩu thuật ngắn
- Phẩu thuật dài dùng liều duy trì
- An thần (2-3 mg/kg) trong chăm sóc đặc biệt
Trang 14A- THUỐC MÊ ĐƯỜNG TIÊM
THUỐC MÊ
• Etomidat: BD HIPNOMIDATE
Nhược điểm:
- Không có tác dụng giảm đau
- Có thể gây buôn nôn, nôn mữa
- Có thể gây co giật phối hợp benzodiazepin
không dùng duy trì mê
- Gây đau nơi chích
- Ức chế tuyến thượng thận rối loạn điện giải, hạ HA, thiểu niệu
Ưu điểm:
- Khởi mê nhanh (10-30 giây), phục hồi ~ 10 phút
- Ít ảnh hưởng đến nhịp tim, huyết áp và cung lượng tim
rất thích hợp cho đối tượng có nguy cơ bị hạ huyết áp
- Không gây kết tủa khi phối hợp với các thuốc tiền mê
Trang 15Liều lượng:
- Khởi mê: 300 g/kg, IV chậm,
- Người lớn tuổi: 150 to 200 g/kg
-Trẻ em: 30% so với liều chuẩn
- Cần phối hợp thêm Oipioid hay Benzodiazepin
Thận trọng:
- Trẻ em < 2 tuổi
- Đối tượng suy giảm chức năng tuyến thượng thận
Chỉ định:
- Hạn chế sử dụng trong khởi mê
- Phẩu thuật mắt, thần kinh ( áp lực nhãn cầu, nội sọ)
THUỐC MÊ
• Etomidat: BD HIPNOMIDATE
Trang 16A- THUỐC MÊ ĐƯỜNG TIÊM
THUỐC MÊ
• Ketamin: BD KETALAR
Nhược điểm:
- Kích thích giao cảm HA, nhịp tim, cung lượng tim
tránh sử dụng BN thiếu máu cơ tim
- Gây giật cầu mắt, chảy nước mắt, nước bọt, trương lực cơ
- Gây mất định hướng, ảo giác, ác mộng hậu phẩu tiền mê: atropin, diazepam
- Tăng áp lực nội sọ CCĐ: tăng áp lực nội sọ, thiếu máu não
Ưu điểm:
- Khởi mê nhanh (10-30 giây), phục hồi ~ 10 phút
- Giảm đau mạnh, có thể gây mất hay không mất ý thức
- Thích hợp/đối tượng: nguy cơ hạ HA, co thắt phế quản, nhi
- Th/hợp/bệnh nhân cao tuổi: shock tim, shock nhiễm khuẩn
Trang 17- Tăng HA, tiền sử đột quị,
- Phẩu thuật mắt, tăng áp lực nhãn cầu
- Rối loạn tâm thần
Trang 18B- THUỐC MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP
THUỐC MÊ
- Khoảng an toàn hẹp
(LD50/ED50) = 2-4
- Tác dụng phụ cao
Trang 19Động mạch
Tĩnh mạch Phế nang
Màng phổi
3,5L 0,5L
áp suất riêng phần/ĐM cân
bằng nhanh với não khởi phát
nhanh
Halothane: tan/máu tốt chậm
áp suất riêng phần/ĐM khởi
phát chậm
Khí đạo Phế nang Máu Não
Khí đạo Phế nang Máu Não
N 2 O
Halothan
Trang 20Tác nhân Hệ số
Máu/khí
Hệ số PB Não/Máu
MAC (%)
Chuyển hóa
Đặc tính
trung bình, ~ 10’
khởi mê nhanh, hồi phục nhanh
nhanh ~5’, không bền/chất hấp phụ
CO2
trung bình
hoàn toàn, khởi mê, hồi phục nhanh
trung bình
Trang 21B- THUỐC MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP
THUỐC MÊ
Halothane (Fluothane)
- Chất lỏng bay hơi/to, phòng, nhạy cảm ánh sáng
+ thymol (bảo quản), không gây cháy nổ
- Có hệ số phân bố máu:khí, mỡ:máu tương đối cao khởi
mê trung bình
- Halothane có thể tích tụ trong mô
- Một phần halothane trifluoroacetylchlorid trifluoroacetylhóa 1 số protein/gan antibody hoại tử gan bộc phát
Sử dụng
- Thuốc mê mạnh, dung nạp tốt
- Khởi mê an toàn (trẻ em: mùi dể chịu, đặt catheter tĩnh mạch)1-3%/không khí hay oxy – hoặc 0.8% trong 65% N2O
- Thường dùng duy trì mê (0.5-1.5%)
- Gây giãn cơ tử cung (thủ thuật xoay thai, lấy thai lưu)
- Hiện nay ít sử dụng/USA do các thuốc khác tốt hơn
Trang 22B- THUỐC MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP
- Hô hấp tự phát nhanh và nông
- Giảm thông khí phế nang áp suất CO2 40 mm Hg >50
mm Hg: không kích hoạt đáp ứng thông khí
Trang 23- Chất lỏng bay hơi/to phòng, không gây cháy nổ
- Hệ số phân bố máu:khí, mỡ:máu < halothan khởi mê TB
- Không gây đột biến, quái thai, ung thư
Sử dụng:
- Không dùng khởi mê (mùi hắc, hăng) IV
- Không phản ứng với CO2 duy trì tốt (1-2.5%)
Tác dụng phụ:
Tim mạch: HA động mạch, giãn mạch da, cơ, giãn mạch
vành mạnh nhịp tim loạn nhịp
Hô hấp: thông khí phế nang áp suất CO2
Gây ho, co thắt thanh quản
Thần kinh:
- Ít gây giãn mạch não thích hơp cho phẩu thuật thần kinh
Cơ: Giãn cơ tử cung mạnh không sử/dg trong sinh thường
THUỐC MÊ
Trang 24Tim mạch: Hạ HA động mạch, ít tác động lên nhịp tim
Hô hấp: Ức chế thông khí>halothan, isofluran
Giãn phế quản
Thần kinh: tăng áp lực nội sọ
gây co giật tránh dùng BN tiền sử động kinh
Cơ: giãn cơ, đặc biệt cơ tử cung
Thận: lưu lượng thận, lọc cầu thận tránh dùng suy thận
THUỐC MÊ
Trang 25- Chất lỏng rất dể bay hơi dụng cụ bốc hơi
- Ít tan trong máu, mỡ, mô khởi mê, hồi phục nhanh (5 phút)
- Kích thích khí đạo không dùng khởi mê , duy trì 5-7%
Sử dụng:
- Sử dụng cho bệnh nhân ngoại trú hồi phục nhanh
Tác dụng phụ:
Tim mạch: HA, nhịp tim tránh dùng cho BN bệnh tim
Hô hấp: nồng độ > 1,5 MAC ngưng thở
Gây ho, co thắt thanh quản mạnh, tiết dịch hô hấp
không dùng khởi mê
Thần kinh: có thể gây áp lực nội sọ
THUỐC MÊ
Trang 26- Ít tan trong máu, mô khởi mê nhanh, hồi phục nhanh
- Phản ứng với chất hấp phụ CO2 CO + tỏa nhiệt độc
Sử dụng:
- Khởi mê tốt (đặc biệt/trẻ em)
- Hồi phục nhanh xuất viện nhanh
Tác dung phụ
Tim mạch: gây hạ HA nhưng không làm nhanh
nhịp tim thích hợp BN/thiếu máu cơ tim
Hô hấp: Giãn phế quản tốt nhưng không gây kích ứng khí đạo Thần kinh: có thể gây tăng áp lực nội sọ
Cơ: gây giãn cơ
Thận: phản ứng với CO2 pentafluoroisopropenyl
fluoromethyl ether độc thận ?
THUỐC MÊ
Trang 27N 2 0 (Nitrous Oxid): khí cười
- Khí không màu, không mùi, không gây cháy nổ
- Không tan trong máu, mô khởi mê nhanh,
hồi phục nhanh (5’)
- Gây mê kém, giảm đau kém (30-80%)
Sử dụng
- Phối hợp giúp tăng tốc độ khởi mê (65%)
- Phối hợp trong gây mê (70% N2O MAC khí khác ~ 60%)
- Khi ngưng thở 100% oxy
Tác dụng phụ:
- HA ở bệnh nhân cao HA phổi tránh dùng
- đ/ứng với t/trạng thiếu oxy theo dõi mức bão hòa O2
Trang 28THUỐC TÊ
1 Định nghĩa thuốc mê:
Là thuốc có tác dụng:
- Ức chế tất cả các mô có tính kích thích (TKTW, cơ tim )
- Làm mất ý thức
- Mất phản xạ
- Mất mọi cảm giác (đau, nóng, lạnh)
- Giãn cơ
- Ít gây xáo trộn tuần hoàn, hô hấp
- Phục hồi hoàn toàn/liều trị liệu
Trang 29Cột sống Da, niêm mạc
1 2
Trang 30Gây tê xuyên thấm
Gây tê ngoài màng cứng
Cột sống Dịch tủy
Gây tê tủy sống Gây tê tĩnh mạch
Trang 311: Nhân thơm (thân dầu)
2: Nối amid hay ester
3: Chuổi trung gian (HC)
4: Nhóm amin (thân nước)
THUỐC TÊ: CẤU TRÚC HÓA HỌC TỔNG QUÁT
- Là các baz yếu dạng không ion hóa tan trong lipid
dể thấm vào TB thần kinh
- Tỷ lê ion hóa: lệ thuộc pH môi trường ngoại bào
- Môi trường càng acid dạng ion hóa càng cao hiệu lực
LA (Local anesthetic): dạng không ion hóa LA+ : dạng ion hóa
LA-P: dạng liên kết với protein huyết tương LA-R: dạng liên kết với receptor
Trang 32Thuốc tê phong bế kênh Na + trên màng tế bào thần kinh
THUỐC TÊ: CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Bên ngoài màng tế bào
Bên trong
màng tế bào
Trang 33THUỐC TÊ: PHÂN LOẠI NHÓM THUỐC TÊ
Chuyển hóa Phản ứnh quá mẫn
Chích càng gần vị trí dây thần kinh đích càng tốt!
Trang 34THUỐC TÊ: TÁC ĐỘNG DƯỢC LÝ
Trang 35• Ức chế hoạt tính TK ngoại biên
• Lidocain (30-40 mg I.V.) ức chế phản xạ ho
• Liều độc gây ức chế thần kinh-cơ
• Mất phản xạ cơ, phản xạ tự động
• Hạ huyết áp
• Tăng nhu động tiêu hóa, giảm co thắt cơ trơn tử cung
• Phản ứng quá mẫn: dạng ester của PABA
• Phản ứng chéo với metylparaben viêm da, nổi mề đay, co thắt phế quản, phù, ngứa, shock phản vệ
• Dạng amid: phản ứng quá mẫn do chứa benzoic acid
• Test da
THUỐC TÊ: TÁC ĐỘNG DƯỢC LÝ
Trên Thần kinh Ngoại biên
Trang 37Hiệu lực
(so với procain = 1) Thời gian tác động
Trung bình
Dài Trung bình
Dài Trung bình
Trang 38- Loại tự nhiên: ester of acid benzoic và methylecgonine
- Hiệu lực gây tê tương đối
- Gây co mạch tại chổ (do ức chế tái dung nhận noradrenalin)
- Không sử dụng do: độc tính, gây nghiện
THUỐC TÊ
PROCAINE (NOVOCAINE)
- Thuốc tê đầu tiên: amino ester
- Hiệu lực thấp, khởi tê chậm, tác dụng ngắn
- Chỉ dùng trong gây tê xuyên thấm
- Thủy phân thành PABA ức chế sulfamid
Độc tính:
- Shock, trụy tim mạch
- Co thắt khí quản
- Liều cao: ức chế TKTW, hôn mê, ngưng hô hấp
Procaine ( Novocain): dung dịch tiêm 1, 2, 10% for injection
Trang 39THUỐC TÊ
LIDOCAINE
- Hiệu lực gây tê mạnh
- Gây tê tủy sống
- Thay thế các dẫn chất ester bị mẫn cảm
- Dạng tiêm (2%), dạng ngoài da (+ adrenalin)
sâu 10 mm
- Dạng dán ngoài da (LIDODERM): đau sau zonna
- Lidocaine (2.59%) + prilocaine (2.5%) (EMLA DISC,
CREAM): gây tê trước khi châm ven, ghép da
- Chuyển hóa (dealkyl hóa) chất có hoạt tính
Độc tính:
- Ù tai, hoa mắt, chóng mặt
- Liều cao: động kinh, hôn mê, ngưng hô hấp
Dung dịch tiêm: 0.5, 1, 1.5, 2, 4% hoặc 0.5, 1, 1.5, 2% + 1:200,000 epinephrine
hoặc 1, 2% + 1:100,000 epinephrine, 2% +1:50,000 epinephrine Tại chổ: 2.5, 5% mỡ; 0.5, 4% cream; 0.5, 2.5% gel; 2, 4% solutions; 23, 46 mg/2 cm 2 dán
Trang 40- Độc trên tim (loạn nhịp thất, ức chế cơ tim)
nếu tiêm trong mạch!!!
- Dạng S: ít độc trên tim hơn
Gây tê trong sinh đẻ hoặc giảm đau hậu phẩu
TETRACAINE
- Tác động dài gây tê tủy sống
- Chuyển hóa chậm gây độc tính toàn thân
Dung dịch tiêm 1% hoặc 0.2, 0.3% + 6% dextrose: gây tê tủy sống
1% mỡ, 0.5% dg/dịch nhỏ mắt; 1, 2% cream; 2% ddịch nhỏ mũi-họng; 2% gel
Dung dịch tiêm: 0.25, 0.5, 0.75% hoặc 0.25, 0.5, 0.75% + 1:200,000 epinephrine
Trang 41Các thuốc tê đường tiêm chích khác
ARTICAINE 4% + 1:100,000 epinephrine
- Thuốc mới đưa vào thị trường
- Khởi tê (1-6 phút), kéo dài 1 giờ
- Gây tê trong nha khoa
PRILOCAINE 4%
- Gây co mạch nhẹ (không cần adrenalin)
- Ít độc tính trên thần kinh gây tê đường tĩnh mạch
- có thể gây MetHb (trẻ sơ sinh)
Trang 42THUỐC TÊ
PRAMOXIN: PRAMOCAIN
- Có cấu trúc ete không gây dị ứng chéo
- Gây tê bề mặt tốt 1% cream, lotion, spray, và gel
BENZOCAIN
- Có tác dụng gây tê bề mặt tốt
5, 6% creams; 15, 20% gels; 5, 20% ointments; 0.8% lotion; 20% spray
QUINISOCAIN
- Gây tê bề mặt rất mạnh 1% cream, lotion, spray, và gel
Thuốc tê sử dụng gây tê bề mặt:
- Gây tê bề mặt tốt (da, niêm mặt)
- Kích ứng mắt
- Giảm ngứa ở hậu môn, bộ phận sinh dục
- Các trường hợp đau cấp hay mạn tính ở da (phỏng, nứt da)
- + Corticoid hay kháng histamin
Trang 43PROPARACAINE 0.5% VÀ TETRACAINE 0.5%
- Ít gây kích ứng mắt
- Ít gây dị ứng
- Nhỏ từng giọt một hiệu quả gây tê
- Tác động gây tê kéo dài trên giác mạc, ngắn trên kết mạc
bị viêm tiếp tục nhỏ lại
- Sử dụng lâu chậm lành, rỗ, tróc TB biểu mô giác mạc
THUỐC TÊThuốc tê sử dụng gây tê trong nhãn khoa:
Trang 44THUỐC GIẢM ĐAU
- Thuốc giảm đau loại opioid
- Thuốc giảm đau hướng thần kinh
- Thuốc giảm đau loại NSAID - Paracetamol
- Thuốc tê
Trang 45PAIN: “an unpleasant sensory and emotional experience associated with actual or potential tissue damage or described in terms of such damage.” - IASP
Trang 46Kích thích
Ngoại biên (da, cơ) Mạch máu, tạng) Cột sống
Vỏ não
Dẫn truyền qua 3 giai đoạn:
1 Cảm nhận cảm giác đau qua
các receptor nhận cảm đau
( nociceptor )
2 Chuyển thông tin về cảm giác
đau ở ngoại biên đến cột sống
3 Chuyển thông tin
Trang 47II V
Phospholipid
Phospholipase A
Cyclooxygenase
Arachidonic acid PGE 2 , PGI 2
Bradykinin, histamin, Serotonin, ATP, acid lactic, K +
Dây thần kinh dẫn truyền:
- A: to, myelin
Trang 48Cơ chế dẫn truyền đau ở rễ lưng CỘT SỐNG
Trang 49THUỐC ĐIỀU TRỊ - KIỂM SOÁT ĐAU
Trang 50CÁC NHÓM THUỐC GIẢM ĐAU
❖ Thuốc giảm đau loại opioid
❖ Thuốc giảm đau-kháng viêm NSAID - Paracetamol
❖ Thuốc gây tê tại chổ
❖ Thuốc giảm đau hướng thần kinh
❖ Một số thuốc khác
THUỐC ĐIỀU TRỊ - KIỂM SOÁT ĐAU
Trang 51THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID
✓Opioid: bất cứ chất nào có tác động morphin
✓Opiat: morphin, … có trong nhựa thuốc phiện
✓Narcotic analgesic (thuốc giảm đau gây ngủ):
thuật ngữ cũ của opioid
Pentazocine