1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh tiền giang

85 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 871,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó luận văn đã đề xuất một số giải pháp như: tăng cường công tác quản lý người nộp, tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra… Tuy nhiên, để c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

-

NGUYỄN NGUYỄN KHẢI HUYÊN

GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 8.34.02.01

Long An, năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

-

NGUYỄN NGUYỄN KHẢI HUYÊN

GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng

Mã ngành: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ ĐÌNH VIÊN

Long An, năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, và kết quả trong luận văn la trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác

Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng

Tác giả

(ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Nguyễn Khải Huyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ hỗ trợ của các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Công nghiệp Long An trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy GS.TS Lê Đình Viên, người trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để

có được luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh đạo; tập thể cán bộ công chức tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn cũng như trong công tác

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do còn thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học, vì vậy luận văn này chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được các ý kiến đánh giá góp ý của các thầy cô, các anh chị học viên, các đồng nghiệp

để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Tác giả

(ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Nguyễn Khải Huyên

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

Tiền Giang là một tỉnh có nền kinh tế đang phát triển, đã và đang xây dựng các khu công nghiệp đồng thời kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Tiền Giang cũng là một tỉnh có nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển nhằm đóng góp đáng kể cho NSNN Bên cạnh các doanh nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh và đúng đắn chính sách pháp luật về Thuế thì còn một bộ phận không nhỏ các đơn vị cố tình trốn thuế, gian lận thuế Thu nhập doanh nghiệp bằng nhiều thủ đoạn tinh vi như: sử dụng hóa đơn chứng từ không hợp pháp, ghi giảm doanh thu thực tế Điều đó cho thấy sự cần thiết của đề tài luận văn nghiên cứu về giải pháp chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang; vì đây là nguồn thu quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang Luận văn đã trình bày cơ sở lý thuyết về tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp cùng với các nhân tố ảnh hưởng đến việc thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang Luận văn đã đi vào phân tích thực trạng thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2016 – 2018 Từ đó luận văn đã đề xuất một số giải pháp như: tăng cường công tác quản lý người nộp, tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra… Tuy nhiên, để công tác này đạt hiệu quả cao nhất thì cần phải có sự thực hiện đồng bộ tất cả các giải pháp trên để góp phần nâng cao hiệu quả trong việc chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang

Trang 6

Tien Giang is a province with a developing economy, has been building industrial parks and calling for investment from domestic and foreign enterprises Tien Giang is also a province with a multi-component commodity economy, facilitates the development of businesses to contribute significantly to the state budget

In addition to enterprises that strictly and properly implement the tax policy, there is a large number of units deliberately evading tax and fraud in corporate income tax with many sophisticated tricks such as: using Invoice vouchers are not legal, write down real revenue This shows the necessity of the dissertation research topic on anti-revenue tax collection solutions at the Tax Department of Tien Giang province; because this is an important source of income, accounting for a large proportion in revenue structure at the Tax Department of Tien Giang province The thesis presents the theoretical basis of the overview of corporate income tax and management of corporate income tax together with the factors affecting the loss of corporate income tax at the Tax Department of Tien Giang province The dissertation went into analyzing the real situation of loss of corporate income tax at the Tax Department of Tien Giang province in the period of 2016-2018 Since then, the thesis has proposed a number of solutions such as: strengthening the management of payers, strengthening the propaganda, improving the quality of inspection and examination However, in order for this work to be the most effective, it is necessary to have a synchronous implementation of all the above solutions in order to contribute to improving the efficiency of anti-revenue tax collection at the Tax Department of Tien Giang province

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ i

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 6

1.1 Tổng quan về thuế 6

1.1.1 Khái niệm về thuế 6

1.1.2 Đặc điểm của thuế 6

1.1.3 Vai trò của thuế 7

1.1.4 Phân loại thuế 7

1.2 Tổng quan về quản lý thuế 8

1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế 8

1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế 9

1.3 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 10

1.3.1 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp 10

1.3.2 Đặc điển về thuế thu nhập doanh nghiệp 10

1.3.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 12

1.3.4 Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.4 Những vấn đề chung về thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp 23

1.4.1 Khái niệm thất thu về thuế thu nhập doanh nghiệp 23

1.4.2 Các hình thức thất thu về thuế thu nhập doanh nghiệp 23

1.4.3 Nguyên nhân dẫn đến việc thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp 24

1.4.4 Sự cần thiết phải chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp 26

1.5 Kinh nghiệm hạn chế thất thu thuế của một số Cục Thuế khác và bài học kinh nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Tiền Giang 27

1.5.1 Hạn chế thất thu tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre 27

1.5.2 Hạn chế thất thu tại Cục Thuế tỉnh Long An 28

1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Tiền Giang 29

Kết luận chương 1 31

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ THU

NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG 32

2.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang 32

2.1.1 Đặc điểm địa lý kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang tác động đến hình thành và phát triển doanh nghiệp 32

2.1.2 Lợi thế phát triển kinh tế - xã hội và hạn chế tại tỉnh Tiền Giang ảnh hưởng đến quản lý thuế 33

2.2 Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Tiền Giang 36

2.2.1 Quá trình hinh thành và phát triển 36

2.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Cục Thuế 36

2.2.3 Kết quả hoạt động của Cục Thuế giai đoạn 2016-2018 38

2.3 Thực trạng công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang 42

2.3.1 Tình hình thất thu thuế TNDN 42

2.3.2 Công tác quản lý đối tượng nộp thuế 42

2.3.3 Công tác chống thất thu về thuế thu nhập doanh nghiệp 43

2.4 Đánh giá chung công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp 50

2.4.1 Ưu điểm 50

2.4.2 Khuyến điểm 52

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 55

Kết luận chương 2 57

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CHỐNG THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG

58

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang từ năm 2019 đến năm 2025 58

3.2 Mục tiêu – nhiệm vụ thu của ngành thuế tỉnh Tiền Giang 58

3.3 Giải pháp chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang 59

3.3.1 Tăng cường công tác quản lý người nộp thuế 60

3.3.2 Tăng cường công tác tuyên truyền 61

Trang 9

3.3.3 Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra 62

3.3.4 Đẩy mạnh việc quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 63

3.3.5 Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra 63

3.3.6 Quản lý tốt hoạt động quản lý ưu đãi, miễn giảm 65

3.3.7 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức ngành Thuế

65

3.3.8 Phối hợp giữa các phòng ban tại Cục Thuế với cơ quan chức năng để thực hiện quản lý thuế, phòng chống các hành vi gian lận thuế 66

3.3.9 Các giải pháp khác 67

3.4 Kiến nghị 67

3.4.1 Đối với Tổng Cục Thuế 67

3.4.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang 68

Kết luận chương 3 70

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

STT TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ

2 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn

3 GTGT Giá trị gia tăng

5 KTXH Kinh tế - Xã hội

7 NSNN Ngân sách Nhà nước

9 SXKD Sản xuất kinh doanh

10 TNCT Thu nhập chịu thuế

11 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

12 TSCĐ Tài sản cố định

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả thu NSNN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 39

Bảng 2.2 Số thuế thất thu trong giai đoạn 2016 - 2018 42

Bảng 2.3 Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 Tình hình cấp mã số thuế của Cục Thuế tỉnh 43

Bảng 2.4 Các hình thức tuyên truyền áp dụng trong giai đoạn 2016-2018 44

Bảng 2.5 Tình hình nộp tờ khai tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2016-2018 45

Bảng 2.6 Tình hình nộp tờ khai thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang 47

Bảng 2.7 Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang 48

Bảng 2.8 Tình hình nợ thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 48

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tình hình thu NSNN giai đoạn 2016-2018 tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang 40

Biểu đồ 2.2

Cơ cấu nguồn thu từ thuế TNDN năm

2016 tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang 40

Biểu đồ 2.3

Cơ cấu nguồn thu từ thuế TNDN năm

2017 tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang 41

Biểu đồ 2.4

Cơ cấu nguồn thu từ thuế TNDN năm

2018 tại Cục thuế tỉnh Tiền Giang 41

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Sự hình thành và phát triển của thuế gắn liền với sự hình thành và phát triển của nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách của nhà nước Thuế là công

cụ đắc lực điều tiết vĩ mô nền kinh tế và thực hiện vai trò phân phối các nguồn lực tài chính của nhà nước Nền kinh tế ngày càng phát triển đa dạng và phức tạp thì thuế càng khẳng định được tầm quan trọng đối với nền kinh tế hiện đại

Trong thời gian vừa qua, hệ thống chính sách thuế Việt Nam nói chung, hệ thống chính sách thuế TNDN nói riêng ngày càng đổi mới, hoàn thiện nhằm phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập thế giới Việc đổi mới chính sách thuế TNDN đã góp phần quan trọng, khuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách, góp phần tăng cường quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thuế TNDN không chỉ chứng tỏ được ưu điểm, sự tiến bộ mà nó còn là nhân tố tích cực thúc đẩy hoạt động đầu tư theo định hướng của nhà nước

Với sự định hướng phát triển nền kinh tế và xu thế hội nhập của nước ta hiện nay thì việc quản lý thuế TNDN hết sức phức tạp và gặp nhiều khó khăn, vừa đảm bảo cho nguồn thu ngày càng lớn của NSNN, vừa đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi của các doanh nghiệp Mặt khác, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà việc thu thuế từ các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn gây thất thoát nhiều so với khả năng có thể thu được Hiện tượng thất thu về thuế nói chung và thất thu về thuế TNDN nói riêng đặt ra một đòi hỏi cấp thiết là phải nghiên cứu, phân tích tìm ra các giải pháp chống thất thu thuế TNDN Đồng thời, hạn chế và đẩy lùi việc thất thu thuế TNDN, góp phần thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội giữa các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế cho nhà nước

Cùng với những vấn đề chung trong việc quản lý thu thuế của nước ta, tỉnh Tiền Giang cũng có nhiều vấn đề trong việc quản lý thu thuế trên địa bàn nhất là việc quản lý chống thất thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp Mặc dù Cục Thuế tỉnh Tiền Giang luôn tranh thủ sự ủng hộ của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang, nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện các biện pháp

Trang 14

chống thất thu thuế TNDN nhưng tình trạng vi phạm pháp luật thuế của các doanh nghiệp vẫn còn tồn tại làm ảnh hưởng đến ngân sách địa phương và kế hoạch đầu tư

cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nhiều doanh nghiệp đã lợi dụng

sự thông thoáng trong chính sách về thuế để thực hiện hành vi trốn thuế, gian lận thuế để chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước Bộ Tài chính và Tổng Cục Thuế đã ban hành các văn bản chỉ đạo cơ quan thuế các cấp thực hiện các biện pháp đồng bộ để tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, chống gian lận, trốn thuế TNDN…Việc thực hiện các giải pháp này đã góp phần ngăn chặn và khắc phục có hiệu quả đối với các hành vi gian lận, trốn thuế TNDN Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều bất cập và khó khăn trong việc quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp vì tính chất gian lận ngày càng tinh vi Điều đó đòi hỏi Cục Thuế tỉnh Tiền Giang cần phải có các giải pháp quản lý tốt các nguồn thu và chống thất thu thuế TNDN một cách có hiệu quả

Đứng trước yêu cầu cấp thiết đó, đề tài: “GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT

THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH TIỀN GIANG” được nghiên cứu là hết sức cần thiết nhằm giải quyết phần nào nhu cầu

cần thiết cho Cục thuế tỉnh Tiền Giang

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

Những yếu tố tác động tới thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các

Trang 15

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi về không gian địa điểm: Các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản

lý của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang

4.2 Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời

gian từ năm 2016 đến năm 2018

4.3 Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Những hoạt động quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp và hành vi gian lận thuế TNDN

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Những cơ sở lý thuyết nào được sử dụng trong nghiên cứu này?

- Thực trạng thất thu thuế TNDN trong thời gian 2016 - 2018 Cục Thuế Tiền Giang quản lý như thế nào?

- Giải pháp nào sẽ góp phần hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế Tiền Giang

6 Những đóng góp mới của luận văn

6.1 Đóng góp về phương diện khoa học: Đề tài luận văn làm rõ, hệ thống

hoá cơ sở lý luận về thuế và quản lý thu thuế đối với việc hạn chế thất thu thuế TNDN

6.2 Đóng góp về phương diện thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng

về quản lý thuế đối với doanh nghiệp kết hợp với khảo sát thực tế người nộp thuế tại tỉnh Tiền Giang, đề tài làm tài liệu tham khảo cho Cục Thuế tỉnh Tiền Giang và các đối tượng có liên quan

7 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp định tính bao gồm: Thu thập dữ liệu, thống

kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, suy diễn để tổng hợp cơ sở lý thuyết, nghiên cứu thực trạng và đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả chống thất thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang

8 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước

- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Loan (2012) luận văn thạc sĩ kinh tế bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế - Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài: “Quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại tỉnh Tiền Giang” Đề tài này tạo thuận lợi và đồng hành cùng với người nộp thuế (giữa cơ quan thuế và người nộp thuế) Triền khai,

Trang 16

hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình kê khai và nộp thuế điện tử (hoạt động 24/24)

- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Mạnh Hà (2014) thực hiện tại tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn thạc sĩ kinh tế bảo vệ tại Trường Đại học Thái Nguyên với đề tài:

“Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc” Đề tài này đưa ra những giải pháp còn có những kẽ hở tạo thuận lợi cho doanh nghiệp làm báo cáo tài chính khống, làm thủ tục hoàn thuế chiếm đoạt tiền ngân sách Kê khai lỗ nhiều năm liên tiếp và cung cấp một số tài khoản mà số dư hạn chế không đủ để CQT cưỡng chế Bên cạnh đó chưa đề cập đến đạo đức cán bộ công chức trong thi hành công vụ

- Nghiên cứu của tác giả Huỳnh Hùng Anh (2017) thực hiện tại tỉnh Bến

Tre, luận văn thạc sĩ kinh tế bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh với đề tài: “Giải

pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre” Đề tài đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh

nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre, từ đó đưa ra những giải pháp cần hoàn thiện công

tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre Trên cơ sở lý

luận, phân tích thực tế công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Bến Tre giai đoạn 2014 – 2016 và ý kiến đánh giá của doanh nghiệp, cán

bộ công chức thuế, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre

Nhìn chung các nghiên cứu nói trên đều xác định hoạt động quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với công tác quản lý thuế hiện nay Hoạt động quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là khâu đột phá trong chiến lược cải cách và hiện đại hoá ngành thuế, là cơ sở để đánh giá hoạt động của ngành thuế, góp phần nâng cao nguồn thu NSNN từ loại thuế này Các nghiên cứu đã đánh giá thực trạng còn tồn tại của hoạt động quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại địa phương được tiến hành nghiên cứu Tuy nhiên, mỗi vùng và mỗi địa phương có những đặc thù khác nhau về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở hạ tầng, cơ cấu tổ chức bộ máy, qui mô hoạt động của NNT,…

Trang 17

Luận văn nâng cao quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang của tác giả thực hiện trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu nói trên đồng thời cung cấp hướng nghiên cứu mới như sau:

Tính kế thừa:

Thứ nhất, kế thừa những giá trị về cơ sở lý luận về Thuế nói chung và về quản

lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng Đây là những lý thuyết cơ bản và nền tảng

để thực hiện nghiên cứu đề tài này

Thứ hai, kế thừa trên cơ sở có chọn lọc một số giải pháp nâng cao quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp của các nghiên cứu nói trên

Tính mới của đề tài:

Nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ theo Qui trình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp Đây là nội dung chưa có nghiên cứu nào kể trên thực hiện Qua nghiên cứu tổng quan về các tài liệu nêu trên cho thấy các vấn đề lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản

lý thuế thu nhập doanh nghiệp đã được nghiên cứu khá nhiều và đã được phát triển một cách hệ thống Một số vấn đề thực tiễn Việt Nam nói chung và một số địa phương cũng đã được nghiên cứu tuy nhiên chưa có công trình khoa học hoặc luận văn nào nghiên cứu về nâng cao quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong những năm gần đây

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị về chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP 1.1 Tổng quan về thuế

1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế là các khoản thu có tính chất bắt buộc mà các đơn vị kinh tế, tổ chức, cá nhân bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật Thuế là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của NSNN; thể hiện nghĩa vụ và trách

nhiệm của các tổ chức và cá nhân đối với đất nước (Nguyễn Đăng Dờn, 2017).

1.1.2 Đặc điểm của thuế

* Tính bắt buộc

Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của NSNN

Đặc điểm này cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền

tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt Việc động viên mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộ phận thu nhập của NNT được chuyển giao cho nhà nước

mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân

* Tính không hoàn trả trực tiếp

Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ: thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng của nhà nước Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế

* Tính pháp lý cao

Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật

Trang 19

1.1.3 Vai trò của thuế

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của thuế được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN;

- Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội;

- Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)

- Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

1.1.4 Phân loại thuế

Để phục vụ cho công tác nghiên cứu, đánh giá phân tích quá trình vận dụng

và quản lý các loại thuế đòi hỏi phải phân loại thuế

* Phân loại theo tính chất kinh tế:

Một sắc thuế, mà NNT theo luật định nộp thuế trực tiếp được gọi là thuế trực thu Ngược lại, một sắc thuế, mà NNT theo luật định có khả năng chuyển giao số thuế họ phải nộp theo luật định cho người khác chịu thì được gọi là thuế gián thu

- Thuế trực thu bao gồm các loại thuế: thuế trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp,…

- Thuế gián thu bao gồm các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế doanh thu, thuế xuất – nhập khẩu…

* Phân loại theo đối tượng đánh thuế:

- Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thuế đánh vào hoạt động dịch vụ

- Thuế đánh vào hàng hóa

- Thuế đánh vào thu nhập: thu nhập thường niên, thu nhập bất thường

- Thuế đánh vào tài sản

* Phân loại theo sắc thuế:

- Thuế giá trị gia tăng: Thuế đánh vào phần giá trị tăng thêm của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Trang 20

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế đánh vào phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi bù đắp các khoản chi phí

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là thuế đánh vào các mặt hàng có tính chất tiêu thụ đặc biệt như: thuốc lá, rượu, xe hơi, nước giải khát có ga, mỹ phẩm

- Thuế xuất – nhập khẩu: Thuế đánh vào các hoạt động xuất và nhập khẩu hàng hóa

- Thuế chuyển quyền sử dụng: Khi có hành vi chuyển quyền sử dụng đất thì phải nộp thuế theo quy định của nhà nước

- Thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân có thu nhập (kể cả thu nhập không thường xuyên) đều phải nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế nhà, đất: Là thuế đánh vào các hoạt động kinh doanh, mua bán, chuyển nhượng nhà cửa, đất đai

1.2 Tổng quan về quản lý thuế

1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế

Quản lý là một phạm trù để chỉ những mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đề

ra trong điều kiện có sự biến đổi của môi trường Tùy theo yêu cầu, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu mà ta có thể hiểu chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý ở những chừng mực nhất định

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì chủ thể quản lý đó là bộ máy quản lý nhà nước, thống nhất từ Trung ương tới địa phương, thực hiện quản lý trên mọi mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội… Đối tượng bị quản lý là con người và cộng đồng người đang và sẽ tham gia vào các quan hệ xã hội, mà trong đó quan hệ kinh tế được nổi lên như một vấn đề chủ yếu của quản lý

Khái niệm quản lý thuế có phần hẹp hơn Chủ thể quản lý là Nhà nước mà cụ thể là cơ quan thuế các cấp Đối tượng quản lý là các doanh nghiệp và cá nhân liên quan có nghĩa vụ về thuế Các cơ quan thuế tác động lên đối tượng nộp thuế (các doanh nghiệp và các cá nhân có nghĩa vụ về thuế) bằng các phương thức, phương tiện của mình nhằm đạt được mục đích nhất định Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật định

Trang 21

nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông qua Hay nói cách khác, quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật

Như vậy, quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu cho NSNN, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối NNT

và phải coi đó như là bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế (Nguyễn Ngọc Hùng, 2012)

1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế

Theo quy định của pháp luật để đảm bảo các nguồn thu thuế của Nhà nước được thực hiện đầy đủ, công bằng và hợp lý, thì hệ thống thuế phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc ổn định: Ổn định là nguyên tắc hàng đầu của thuế Ổn định không những là điều kiện hàng đầu để góp phần ổn định nguồn thu của NSNN, mà còn tạo điều kiện để góp phần ổn định hoạt động kinh tế - xã hội, làm cho người nộp thuế yên tâm, tin tưởng không phải lo lắng đối phó do tình trạng thiếu ổn định của thuế Ổn định thuế đồng nghĩa với việc ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định đời sống cho người lao động

Nguyên tắc công bằng: Công bằng trong hệ thống thuế của một quốc gia có ý nghĩa rất lớn Nhờ thực hiện nguyên tắc này mà người nộp thuế phát huy tính tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, ngăn ngừa tình trạng trốn thuế, lậu thuế Công bằng vừa đảm bảo nguồn thu của NSNN, vừa loại trừ yếu tố chủ quan, tiêu cực trong quá trình quản lý, thu thuế của nhà nước Công bằng đặt nghĩa vụ nộp thuế của mỗi chủ thể trong xã hội phù hợp với kết quả và khả năng của các chủ thể

đó, không phân biệt dân thường hay quan chức

Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn: Mọi yếu tố của thuế phải được quy định rõ ràng và chắc chắn, nhờ đó không những đảm bảo tính nhất quán của thuế mà còn

Trang 22

tạo thuận lợi trong công tác thu thuế, nộp thuế Rõ ràng, chắc chắn cũng sẽ góp phần loại trừ các hiện tượng tiêu cực trong quản lý, thu thuế của quốc gia

Nguyên tắc phù hợp với luật pháp quốc tế: Trong điều kiện Việt Nam đã hội nhập quốc tế và tham gia vào quá trình toàn cầu hóa thì hệ thống thuế cũng phải được điều chỉnh để phù hợp với luật pháp quốc tế, trong đó có những sắc thuế bắt buộc phải điều chỉnh theo cam kết, có những sắc thuế không bắt buộc nhưng cũng phải tự điều chỉnh cho phù hợp (Nguyễn Đăng Dờn, 2017)

1.3 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất

kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một kỳ kinh doanh (Tài

liệu bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế, 2018)

1.3.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Bản chất của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn phát triển Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có những đặc trưng riêng để phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tài chính khác như sau:

Thứ nhất, thuế TNDN có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với đối tượng chịu thuế

NNT theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn

Thứ hai, thuế TNDN là một khoản chuyển giao của NNT cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự

Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy động tài chính khác của ngân sách Nhà nước

Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc động viên mang tính bắt buộc của Nhà nước Phân phối mang tính chất bắt buộc

Trang 23

dưới hình thức thuế TNDN là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của DN được chuyển giao cho Nhà nước

mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT

Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp

Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thu nhập doanh nghiệp được biểu hiện trên các mặt:

Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ NNT thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng

do Nhà nước cung cấp NNT cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hoá dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ công cộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao

Hai là, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không được hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là NNT suy cho cùng sẽ nhận được một phần các dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng đồng giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ nộp cho Nhà nước

Thứ tư, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN được quy định trước bằng pháp luật

Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặt khác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tuỳ tiện mà dựa trên những

cơ sở pháp luật nhất định và đã được xác định trong Luật thuế TNDN Những tiêu thức thường được xác định trong Luật thuế TNDN là đối tượng chịu thuế, đối tuợng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác

Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN chịu những ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những thời kỳ nhất định

Yếu tố kinh tế tác động đến thuế TNDN thường là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, giá cả, thị trường, sự biến động của Ngân sách Nhà nước…

Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế TNDN thường là thể chế chính trị

Trang 24

của Nhà nước, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hoá…

Các khoản chuyển giao thuế thu nhập dưới hình thức thuế TNDN chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản (Tài liệu bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế, 2018)

1.3.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu NSNN hàng năm (trừ dầu thô) chiếm khoảng 20% Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN

Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Hệ thống pháp luật về thuế TNDN được áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, Việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế; quy định mức thuế suất phổ thông và thuế suất ưu đãi; quy định danh mục các ngành nghề, địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn cần ưu tiên, khuyến khích đầu tư, phát triển, sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau, thể hiện chính sách ưu đãi hay khuyến khích và vai trò "bàn tay vô hình" điều tiết sự phát triển nền kinh tế của Nhà nước

Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng

xã hội Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc Về chiều ngang, bất

kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp (Tài liệu bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế, 2018)

Trang 25

1.3.4 Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.4.1 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Được quy định tại Nghị định số 128/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 là những

tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập phải nộp thuế TNDN Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: các doanh nghiệp, công ty hoạt động theo Luật DN, Luật Đầu tư; các Công ty nước ngoài, tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật Đầu tư và Luật DN, DN tư nhân, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Đối với các cá nhân trong nước SXKD hàng hóa, dịch vụ (gồm cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân hành nghề độc lập như bác

sĩ, luật sư, kế toán, kiểm toán, họa sĩ, kiến trúc sư, nhạc sĩ và cá nhân hành nghề độc lập khác; cá nhân cho thuê tài sản như nhà, đất, phương tiện vận tải ) Đối với cá nhân nước ngoài kinh doanh có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hay công ty ở nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam (chi nhánh, nhà máy, phương tiện vận tải, kho giao nhận hàng hóa cơ sở cung cấp dịch vụ; đại

lý cho công ty ở nước ngoài, đại diện cho công ty ở nước ngoài) cũng thuộc phạm

vi áp dụng được quy định tại Nghị định này (Tài liệu bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế, 2018)

1.3.4.2 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất

Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch

vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài

kỳ tính thuế

- Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế +

TNCT khác trong

kỳ tính thuế

Trang 26

Từ các yếu tố chung trên đây, khoản nộp thuế TNDN của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp = TNCT x thuế suất thuế TNDN (%) theo quy định Việc xác định thu nhập chịu thuế được quy định trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế;

- Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; lãi từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; kết dư cuối năm các khoản dự phòng; thu các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ nay đòi được; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện

ra và các khoản thu nhập khác

Chính phủ quy định chi tiết phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất và mức thu theo biểu thuế luỹ tiến từng phần không quá 30% đối với thu nhập còn lại từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh được trừ số lỗ của các kỳ tính thuế trước chuyển sang trước khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định (Tài liệu bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế, 2018)

1.3.4.3 Doanh thu

Theo điều 8 của Luật thuế TNDN năm 2008: “doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu và ngoại tệ”

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được quy định trong Nghị định số 128/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/12/2013 như sau:

Trang 27

- Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc xuất hoá đơn bán hàng

- Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc xuất hoá đơn bán hàng

Doanh thu để tính TNCT trong một số trường hợp được xác định:

- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, được xác định theo giá bán hàng hoá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm

- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra dùng để trao đổi, biếu tặng, trang bị, thưởng cho người lao động được xác định theo giá bán của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng, trang bị, thưởng cho người lao động

- Đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, vì DN vừa là “người bán hàng” vừa là “người mua hàng” (mua để biếu tặng) nên giá trị của các hàng hoá, dịch vụ này phải được tính vào doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Tuy nhiên, do không có hoá đơn bán hàng nên hàng hoá dịch vụ này phải được xác định theo giá bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng để đảm bảo đánh giá khách quan, đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho quá trình SXKD như: điện tự dùng, sản phẩm sản xuất ra dùng làm tài sản cố định, sản phẩm xây dựng cơ bản tự làm là chi phí sản xuất ra sản phẩm đó

- Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá

- Đối với cơ sở kinh doanh nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cơ sở kinh doanh giao hàng đại lý ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định phù hợp với việc xác định chi phí của cơ sở kinh doanh

Tuỳ theo điều kiện về việc xác định chi phí hợp lý, cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính TNCT như sau:

Trang 28

+ Số tiền thuê xác định theo từng năm bằng doanh thu trả tiền trước chia cho

số năm trả tiền trước

+ Số tiền thuê trả trước cho nhiều năm

Trường hợp cơ sở kinh doanh trong trường hợp ưu đãi thuế lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê trả trước cho nhiều năm thì thu nhập thuế được miễn thuế, giảm thuế bằng tổng thu nhập chịu thuế chia cho số năm bên thuê trả tiền trước nhân với số năm được miễn thuế, giảm thuế (Tài liệu bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế, 2018)

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho;

- Tiền lương, tiền công, phụ cấp theo quy định của Bộ luật lao động, tiền ăn giữa ca, trừ tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể kinh doanh và thu nhập của sáng lập viên công ty không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ; sáng kiến, cải tiến; y tế; đào tạo lao động theo chế độ quy định; tài trợ cho giáo dục

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại; sửa chữa tài sản cố định; tiền thuê TSCĐ; kiểm toán; dịch vụ pháp lý; thiết kế, xác lập và bảo vệ nhãn hiệu hàng hoá; bảo hiểm tài sản; chi trả tiền sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ không thuộc tài sản cố định; dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác;

Trang 29

- Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo hộ lao động hoặc trang phục; chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; chi công tác phí; trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động; kinh phí công đoàn; chi phí hỗ trợ cho hoạt động của Đảng, đoàn thể tại cơ sở kinh doanh; khoản trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và các quỹ của hiệp hội theo chế độ quy định

- Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, của các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tại thời điểm vay

- Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định

- Trợ cấp thôi việc cho người lao động

- Chi phí về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí khác

- Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được tính vào chi phí hợp lý

- Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam theo quy định của Chính phủ

- Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không có hoá đơn chứng từ do Chính phủ quy định

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, một số trường hợp về khoản chi không được trừ được quy định như sau:

- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường

- Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-)

Trang 30

phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật

- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho

cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo công thức sau:

CP quản lý kinh

doanh, do công ty ở

nước ngoài phân bổ

cho cơ sở thường trú

tại Việt Nam trong

kỳ tính thuế

=

DT thu tính thuế của cơ sởthường trú tại Việt Namtrong kỳ tính thuế

x

Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty

ở nước ngoài trong kỳ tính thuế

Tổng DT của công ty ở nướcngoài, bao gồm cả DT củacác cơ sở thường trú ở cácnước khác trong kỳ tính thuế

- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng

- Phần trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài chính, bao gồm: Khấu hao đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe; khấu hao của tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn

- Các khoản trích trước vào chi phí không đúng với quy định của pháp luật

Các khoản trích trước được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Trích trước

về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động

đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng

kể cả trường hợp cho thuê tài sản có thu tiền trước cho nhiều năm mà bên cho thuê hạch toán toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền, các khoản trích trước khác theo quy định của Bộ Tài chính

- Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến

độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản; lãi vay vốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí

Trang 31

- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới (không bao gồm hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý bán hàng đúng giá, hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp); chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ

Tổng số chi phí được trừ không bao gồm các khoản chi quy định trên đây; đối với hoạt động thương mại không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra

Khoản chi thuộc diện khống chế chi phí tại Điểm này bao gồm cả chi biếu, tặng, cho khách hàng

- Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ; các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi gồm:

- Các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Điểm 2 Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực, trừ trường hợp đã được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

- Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính vào chi phí thu hồi theo hợp đồng

- Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí;

- Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi vượt 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của Bộ Tài chính

- Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ một số trường hợp đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Trang 32

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản

nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà tài sản cố định này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa

tỷ giá tại thời điểm thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ), thù lao trả cho thành viên sáng lập doanh nghiệp mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; các khoản chi tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện (là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định, không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế) Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Trang 33

doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau

- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho người nghèo, các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Tổ chức nhận khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học quy định tại điểm này

là tổ chức khoa học công nghệ thành lập và hoạt động theo Luật khoa học công nghệ thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ

- Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại khoản này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty

- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ Tài chính;

- Tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế

- Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc

Trang 34

tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (Tài liệu bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế 2018)

1.3.4.5 Thuế suất

Thuế suất thuế TNDN giai đoạn 2016 - 2018 được quy định như sau:

- Năm 2015: Thuế suất thuế TNDN được quy định tại Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, theo đó:

+ Thuế suất 20%: áp dụng cho những DN có doanh thu nhỏ hơn 20 tỷ

+ Thuế suất 22%: áp dụng cho những DN có doanh thu lớn hơn 20 tỷ

+ Thuế suất từ 32% đến 50% : Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm

dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng

mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính Thuế suất 50% áp dụng đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, vonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm

+ Những doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22% Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm nhỏ 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%

- Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018: Thuế suất thuế TNDN được quy định tại khoản 1 điều 11 của thông tư 78/2014/TT-BTC: Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20% Ngoại trừ các doanh nghiệp đặc thù như:

+ Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%.Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ

sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

+ Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện

Trang 35

kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế TNDN 40% (Tài liệu bồi dưỡng ngạch kiểm tra viên thuế, 2018)

1.4 Những vấn đề chung về thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.1 Khái niệm thất thu về thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, Nhà nước ta đã chú trọng đến công tác thực hiện chống thất thu thuế để tăng nguồn thu cho NSNN bằng cách đổi mới và hoàn thiện các chính sách thuế để phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay Thuế TNDN là một phần quan trọng trong hệ thống thuế của Việt Nam, là nguồn thu bền vững cho NSNN Song việc thất thu thuế TNDN vẫn còn tồn tại khá phổ biến Hiện tượng này diễn ra ở tất cả các địa phương, ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Có thể hiểu: Thất thu thuế TNDN là những khoản tiền không thu được vào NSNN từ NNT theo quy định và những khoản tiền đáng lẽ phải được thu nhưng không thể thu được do luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa bao quát hết

1.4.2 Các hình thức thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

™ Hình thức thứ nhất là thất thu thực tế về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thất thu thực tế là hiện tượng số thuế thực tế thu thấp hơn số phải thu theo quy định Số thuế thất thu thực tế về thuế TNDN được tính trong một thời gian nhất định thường là một năm

Nguyên nhân chính gây là thất thu thực tế về thuế TNDN có thể xuất phát từ NNT hay cơ quan thuế; lợi nhuận là mục đích của mọi cá nhân và tổ chức Đây cũng chính là yếu tố mà họ có thể làm trái quy định của pháp luật thuế Số thuế nộp càng

ít thì càng tăng được lợi nhuận sau thuế của họ Do đó, NNT thường tìm cách để trốn thuế, thậm chí hối lộ cán bộ thuế để điều chỉnh số thuế hoặc làm giảm số thuế phải nộp, kéo dài thời gian nộp thuế hay giảm thuế, miễn thuế Vì vậy nguyên nhân của thất thu thực tế về thuế TNDN chính là do NNT vì lợi ích riêng mà vi phạm pháp luật thuế làm cho số thuế thực tế thu luôn nhỏ hơn số thu theo luật định và hiện tượng thất thu thuế đã xảy ra

Trang 36

™Hình thức thứ hai là thất thu tiềm năng về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thất thu tiềm năng về thuế TNDN là hiện tượng số thu được thấp hơn khả năng thực tế có thể thu Đây cũng chính là hiện tượng bỏ sót nguồn thu thuế TNDN

Nguyên nhân chính của hiện tượng thất thu này là do chính sách thuế TNDN chưa bao quát được hết các hoạt động sản xuất kinh doanh đối với tất cả các ngành nghề; chính sách về thuế TNDN chậm thay đổi để phù hợp với thực tế Từ đó NNT thường lợi dụng các khe hở của pháp luật về thuế để tránh thuế, làm giảm số thuế phải nộp Đây không phải là hành vi vi phạm pháp luật thuế bởi nó là sự thay đổi hành vi kinh doanh nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc không phải nộp thuế, dẫn đến gây thất thu thuế cho NSNN

1.4.3 Nguyên nhân dẫn đến việc thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Thất thu thuế là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Tuy mức độ

có thể khác nhau giữa các quốc gia nhưng bất cứ quốc gia nào cũng đều tồn tại hiện tượng thất thu về thuế Nguyên nhân một phần do hệ thống thuế kém hiệu lực, đội ngũ nhân viên Ngành thuế thiếu năng lực, một phần do NNT không chịu khai báo các khoản thu nhập lớn có nguồn gốc bất hợp pháp hoặc khai báo ít hơn thực tế Thực tế chứng minh có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thất thu về thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng Việc nghiên cứu và phân tích những nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến hiện tượng thất thu thuế TNDN là cần thiết để tìm ra giải pháp chống thất thu về thuế TNDN hiệu quả hơn ở nước ta trong thời gian tới

™Nguyên nhân khách quan: Bất cứ một hệ thống chính sách pháp luật nào

cũng khó tránh khỏi những bất cập khi áp dụng vào thực tế Chính sách thuế TNDN

đã phát huy tác động tích cực đối với việc thúc đẩy nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước Tuy nhiên trong thực tế, quá trình thực hiện chính sách thuế TNDN cũng nảy sinh không ít vấn đề chưa phù hợp với những thay đổi phức tạp từ thực tiễn

- Tình trạng thất thu thuế TNDN khó tránh khỏi cũng bởi do hệ thống pháp luật về thuế TNDN còn chưa thật sự hoàn thiện Pháp luật về thuế TNDN chưa quy định chi tiết, cụ thể để bao quát hết các khoản thu nhập và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Bởi đó, các quy định vẫn còn tồn tại nhiều khe hở

Trang 37

trong hệ thống pháp luật thuế TNDN NNT là các doanh nghiệp đã lợi dụng những khe hở này để tránh thuế hay làm giảm số thuế phải nộp hoặc thậm chí là trốn thuế

- Thất thu thuế TNDN có thể do hệ thống pháp luật thuế TNDN chưa kịp thay

đổi để phù hợp với thực tiễn Đây cũng là một nguyên nhân khách quan gây thất thu

thuế TNDN

Một nguyên nhân khách quan nữa cũng phải đề cập đến là nguyên nhân từ phía NNT, trong thực tiễn, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tồn tại một bộ phận NNT có ý thức chấp hành pháp luật chưa tốt Đối với NNT thì số tiền thuế phải nộp thuế là một khoản chi phí Số tiền thuế càng ít thì lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp càng lớn Tối đa hóa lợi nhuận sau thuế chính là động cơ để nhiều doanh nghiệp tìm mọi cách giảm số thuế phải nộp hoặc trốn thuế Vi phạm pháp luật thuế có thể do doanh nghiệp cố tình vi phạm vì lợi ích riêng Doanh nghiệp có thể làm giảm doanh thu hay làm tăng chi phí hoặc thậm chí lôi kéo cán bộ thuế, hối

lộ họ để trốn thuế

Những nguyên nhân khách quan này đặt ra yêu cầu đòi hỏi chính sách pháp luật thuế TNDN phải ngày càng được quy định chặt chẽ hơn, cụ thể hơn, hoàn thiện hơn về mọi mặt Và hơn nữa, những chính sách ấy cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế để vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, vừa có thể thu đủ số thuế TNDN vào NSNN Trên cơ sở đó sẽ tác động làm giảm tình trạng thất thu về thuế thu nhập doanh nghiệp

™Nguyên nhân chủ quan: Bên cạnh những nguyên nhân khách quan luôn

luôn tồn tại những nguyên nhân mang tính chủ quan xuất phát từ công tác quản lý thu thuế của cơ quan thuế Tình trạng thất thu về thuế TNDN còn diễn ra phổ biến trên các địa phương bởi một phần do công tác quản lý thuế của cán bộ còn hạn chế trong việc tuyên truyền pháp luật thuế, trong công tác thanh tra kiểm tra hay xử lý

vi phạm về thuế Công tác quản lý của cơ quan thuế đối với các khoản thu từ thuế TNDN chưa được nâng cao Mỗi một phòng ban trong cơ quan thuế, mỗi cán bộ công chức thuế đều có vai trò quan trọng trong việc nâng cao số thu và hạn chế tối

đa việc thất thu thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng Nếu cán bộ công chức thuế không chú trọng nâng cao trình độ quản lý thì sẽ không thể phát hiện ra các hành vi gian lận ngày càng tinh vi của các doanh nghiệp gây thất thu thuế TNDN Do vậy,

Trang 38

cán bộ công chức trong ngành thuế cần không ngừng học hỏi, tích lũy kinh nghiệm

để hoàn thành tốt nhiệm vụ và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế TNDN Cán bộ thuế cần thực hiện tốt tất cả hoạt động: hỗ trợ NNT để quá trình tự khai, tự nộp diễn ra thuận lợi; tuyên truyền tốt nâng cao nhận thức và sự hiểu biết của các doanh nghiệp để họ ý thức hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho NSNN cũng như hạn chế hành vi trốn thuế để từ đó doanh nghiệp thực hiện đúng theo luật Ngoài ra, tất cả các quy trình quản lý thuế TNDN phải được cán bộ thuế nỗ lực thực hiện đúng thì tình trạng thất thu sẽ được hạn chế Ngược lại nếu mọi quy trình không được đồng bộ thực hiện tốt, phối hợp, hỗ trợ cho nhau thì khó có thể thành công trong công tác chống thất thu thuế TNDN

1.4.4 Sự cần thiết phải chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, thất thu thuế nói chung và thất thu về thuế TNDN nói riêng

ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế -xã hội của một quốc gia Hiện nay, trên thế giới, tất

cả các quốc gia đều nỗ lực trong việc tăng thu NSNN và chống thất thu thuế Thuế TNDN là nguồn thu ngày càng quan trọng cho NSNN và việc chống thất thu về thuế TNDN là cần thiết bởi thất thu thuế TNDN để lại những hậu quả nghiêm trọng sau:

Các doanh nghiệp chấp hành chính sách pháp luật còn thấp, bằng mọi cách

để kê khai số thuế phải nộp thấp như bán hàng không lập hóa đơn, lập hóa đơn không đúng với giá thực tế thanh toán, hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh không đúng quy định như: tăng chi phí tiền lương, các khoản chi nguyên nhiên vật liệu vượt định mức,… chính vì vậy công tác kiểm tra chống thất thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp là cần thiết, nhằm phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm của doanh nghiệp để có chấn chỉnh kịp thời, giúp cho các doanh nghiệp kê khai đúng,

kê khai đủ, nộp thuế đúng thời gian quy định, góp phần tăng thu thuế, ổn định nguồn thu thuế lâu dài

Những hành vi vi phạm của các doanh nghiệp dù là vô tình hay cố ý đều có ảnh hưởng xấu đến nhiều mặt của đất nước Chính vì vậy công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp là công việc rất cần thiết để góp phần làm tăng thu cho NSNN, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp cũng như các thành phần khác trong nền kinh tế, phát huy và nâng cao vai trò điều tiết, định hướng kinh tế của nhà nước, góp phần đưa chính sách thuế vào cuộc sống, không

Trang 39

chỉ là công cụ đắc lực của Nhà nước trong điều tiết nền kinh tế mà còn góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Xác định được tầm quan trọng của công tác chống thất thu và thấy được công tác chống thất thu là cần thiết để đảm bảo duy trì được nguồn thu của NSNN, từ năm

2016 đến nay Tổng Cục Thuế hàng năm đều giao nhiệm vụ kiểm tra thanh tra cho Cục Thuế các tỉnh thành trong cả nước, từ đó Cục Thuế giao nhiệm vụ kiểm tra thanh tra cho các bộ phận thu ăm 2016 giao nhiệm vụ kiểm tra là 15% trên tổng số doanh nghiệp quản lý; năm 2017 giao nhiệm vụ kiểm tra là 18% trên tổng số doanh nghiệp quản lý, năm 2018 giao nhiệm vụ kiểm tra là 20% trên tổng số doanh nghiệp quản lý

1.5 Kinh nghiệm hạn chế thất thu thuế của một số Cục Thuế khác và bài học kinh nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Tiền Giang

1.5.1 Hạn chế thất thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre

Tăng cường kiểm tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật thuế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế của các doanh nghiệp Nhiệm vụ chủ yếu của cơ quan thuế là tập trung vào việc kiểm tra và phát hiện kịp thời những hành vi vi phạm để nhắc nhở đối với những trường hợp các daonh nghiệp tính thuế không đủ, không đúng, dây dưa nợ thuế; hoặc xử phạt nghiêm khắc những trường hợp cố tình lợi dụng cơ chế

tự khai, tự tính, tự nộp để gian lận, chiếm đoạt tiền thuế

Qua tìm hiểu và khảo sát tại Cục Thuế tỉnh Bến Tre cho thấy, công tác chống thất thu thuế nói chung đã được cơ quan Thuế chú trọng và đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên so với yêu cầu và nhiệm vụ đề ra, thực tế đòi hỏi phải làm tốt hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp Trong thời gian tới, một số giải pháp cần được xem xét thực hiện gồm:

Thứ nhất, về hoàn thiện chính sách: Để công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối

với các DN đạt hiệu quả cao cần có một hệ thống pháp luật thuế hoàn thiện, đó là cơ

sở pháp lý vững chắc cho công tác thanh tra, kiểm tra Cần khắc phục được những bất cập của chính sách thuế như:

- Hoàn thiện chính sách thuế theo hướng rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế

Trang 40

- Đơn giản hóa chính sách ưu đãi thuế theo lĩnh vực, tiếp tục khuyến khích đầu tư đối với lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu phát triển, xã hội hóa, đảm bảo, đảm bảo ưu đãi theo vùng miền để đảm bảo hiệu quả trong phân bổ nguồn lực, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch vùng miền

- Hoàn thiện Luật Quản lý thuế, Luật quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp,

bổ sung chức năng điều tra cho cơ quan Thuế Hiện nay, cơ quan Thuế chỉ có chức năng thanh tra các vụ việc và nếu nghi ngờ có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho cơ quan điều tra chuyên trách Trong nhiều trường hợp, hoạt động này không đủ sức ngăn chặn, xử lý và răn đe vi phạm

Mặt khác, tình hình vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế ngày càng gia tăng, với thủ đoạn ngày càng tinh vi nên việc bổ sung quy định cơ quan Thuế là cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra sẽ huy động được sức mạnh tổng hợp tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm, kinh nghiệm của các nước cho thấy cơ quan Thuế đều được giao thẩm quyền điều tra Cùng với đó, việc giao cho cơ quan Thuế này thẩm quyền điều tra ban đầu góp phần giảm tải ở các cơ quan điều tra chuyên trách

Thứ hai, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt: đây là một biện pháp quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế đối với các DN của

cơ quan Thuế

Để thực hiện được giải pháp này, hệ thống dịch vụ ngân hàng cần cải tiến nâng cao chất lượng phục vụ, mở rộng các dịch vụ tiện ích, đa dạng hóa các hình thức thanh toán, tạo sự thuận lợi, dễ dàng cho người sử dụng

1.5.2 Hạn chế thất thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Long An

Tăng cường thanh tra, kiểm tra tại cơ quan thuế các cấp, tập trung thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp thuộc ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro cao; các doanh nghiệp hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua đường biên giới đất liền; các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế, doanh nghiệp có hoạt động liên kết, doanh nghiệp lỗ có dấu hiệu chuyển giá; các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, các doanh nghiệp có phát sinh thuế nhà thầu, các hoạt động chuyển nhượng vốn; cập nhật đầy đủ kịp thời, chính xác báo cáo tài chính năm vào ứng dụng quản lý thuế để phục vụ công tác đánh giá, phân tích rủi ro; tổ chức đôn đốc

Ngày đăng: 01/04/2022, 20:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2010), Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/1/2010 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế Khác
3. Bộ Tài Chính (2016), Quyết định số 2710/QĐ-BTC ngày 20/12/2016, Phê duyệt Kế hoạch cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016-2020, Hà Nội Khác
4. Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, Báo cáo tổng kết công tác thu ngân sách (từ năm 2016-2018) Khác
5. Chính phủ (2009), Quyết định số 17/2009/QĐ-TTg ngày 22/01/2009 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 Khác
6. Chính phủ (2011), Quyết định 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2017 về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 Khác
7. Chính phủ (2015), Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 21/02/2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Khác
8. Cục Thuế tỉnh Tiền Giang (2016), Thông báo số 552/TB-CT về việc phân công theo dõi, chỉ đạo và phụ trách các lĩnh vực công tác của lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Tiền Giang Khác
9. Cục Thuế tỉnh Tiền Giang (2017), Kế hoạch số 1599/KH-CT về cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016-2020 Khác
10. Nguyễn Đăng Dờn (2017), Tài chính – tiền tệ, Nhà xuất bản Kinh Tế, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
11. Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang (2015), Nghị quyết số 117/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang 05 năm 2016-2020 Khác
12. Nguyễn Ngọc Hùng (2012), Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản Kinh Tế, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
13. Quốc hội (2006), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Khác
14. Quốc hội (2008), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 Khác
15. Quốc hội (2013), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Khác
16. Quốc hội (2014), Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế Khác
17. Quốc hội (2015), Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 Khác
18. Trường Nghiệp vụ Thuế (2018), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế Khác
19. Tổng cục Thuế (2010), Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế Khác
20. Tổng cục Thuế (2016), Công văn số 6039/TCT-CC ngày 27/12/2016 về việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016-2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w