Hạch toán kế toán tai cty DV nuoi trong thuy san TW - .doc
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt, mục tiêu hàng đầu cũng là điều kiện- tồn tại của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đó là sinh lợi Để thực hiện mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng vận động, phát triển, đổi mới phương thức quản lý, cách thức sản xuất phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Do vậy, sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất xã hội Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng và là một công cụ không thể thiếu được trong quản
lý kinh tế của Nhà nước và của doanh nghiệp
Không nằm ngoài quy luật chung của sự phát triển đó, Công ty dịch vụ nuôi trồng thủy sản trung ương đã, đang tìm ra và hoàn thiện hơn nữa mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của mình, hệ thống cung cấp thông tin kế toán tài chính sao cho đạt hiệu quả cao nhất nhằm cung cấp những thông tin thực sự bổ ích cho việc ra những quyết định điều hành công ty của giám đốc công ty
Trong giới hạn của báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin trình bày một số vấn đề sau:
Phần I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán tại Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ương Phần II: Công tác hạch toán kế toán tại Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ương
Trang 2Phần III: Một số nhận xét, kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian hạn hẹp và trình độ còn hạn chế nên bài viết của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét và những đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn
PHẦN I :
ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY KẾ TOÁN, HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN TRUNG ƯƠNG
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ương là một doanh nghiệp nhà nước, được thành lập từ năm 1982 với tên gọi là công ty vật tư cá giống
TW và được thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 252 TS/QĐ - TC ngày 31 tháng 3 năm 1993 của Bộ thuỷ sản với tên Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ương Nay Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ương là thành viên của Tổng công ty Thuỷ sản Hạ long theo quyết định số 656/QĐ - BTS ngày 8/8/2000
Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ương có trụ sở giao dịch tại
Số 8 Nguyễn Công Hoan- phường Ngọc Khánh- quận Ba Đình- Hà Nội So với những ngày đầu mới thành lập công ty chỉ kinh doanh một số ngành
Trang 3nghề chủ yếu như: thu mua thuỷ hải sản, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất cung ứng vật tư, dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản, cho đến nay đã bổ xung thêm nhiều ngành nghề kinh doanh mới như tư vấn đầu tư và quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất kinh doanh cung ứng các loại vật tư vật liệu chuyên ngành như thuốc kích thích cá đẻ HCG, thuốc phòng trị bệnh, sản xuất giống ngọc trai, nuôi cấy ngọc trai cá biển…
* Công ty có các đơn vị trực thuộc:
- Tại Hà Nội: Xưởng sản xuất thuốc kích thích cá đẻ (thuốc kích dục tố)
- Tại Quảng Ninh: Trung tâm hỗ trợ phát triển thuỷ sản Vân Đồn- Quảng Ninh là đơn vị hạch toán báo sổ về công ty
- Tại Hà Bắc : Trại thực nghiệm nuôi thuỷ sản sông cầu Hà Bắc là đơn vị hạch toán báo về sổ công ty
- Tại Đà Nẵng : Xí nghiệp sản xuất tôm giống Hòa Hiệp- TP Đà Nẵng là đơn vị hạch toán báo về sổ công ty
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
a) Tổng số vốn kinh doanh của công ty : 16.081.210.337 đ
Trong đó : Vốn cố định : 8.606.905.393 đ
Vốn ngân sách : 7.144.861.035 đ
Vốn tự bổ sung : 1.462.044.358 đ
Trang 4Vốn lưu động : 7.474.304.944 đ
b) Chức năng , nhiệm vụ của công ty :
Từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ chính của công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ương là nghiên cứu nuôi trồng thử nghiệm các loại thuỷ sản cung cấp trong và ngoài nước
Dựa vào năng lực thực tế của công ty thì ta thấy kết quả nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước , xây dựng tốt kế hoạch nâng cao hiệu quả , mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu hàng hoá cho xã hội , tự bù đắp chi phí trang trải vốn và nộp ngân sách nhà nước , trên cơ sở tận dụng vốn sản xuất ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Về nhân lực tổng số cán bộ công nhân viên chức hiện nay là 152 người Trong đó trình độ đại học và trung cấp chiếm 40 %
Với nguồn lực về vốn và lao động như vậy công ty có nhiệm vụ như sau :
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động duy trì hoạt động kinh doanh thuỷ sản
là chủ yếu góp phần bình yên thị trường thuỷ sản đồng thời phát triển kinh doanh tổng hợp và nghiên cứu nuôi trồng các loại thuỷ sản
Trang 5Nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng sản xuất nhằm tập trung và phát triển hoạt động sản xuất mở rộng thị trường tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu tạo sức cạnh tranh bằng chất lượng giá cả và phương thức phục vụ Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách thể lệ nhà nước , thực hiện nghĩa vụ với ngân sách NHà nước
n Ngành- nhóm hàng kinh doanh của công ty
Tại xưởng sản xuất thuốc HCG sản xuất thuốc kích thích cá đẻ
Tại Quảng Ninh nghiên cứu nuôi thử nghiệm sản xuất trai con giống và nuôi trai cấy ngọc biển
Tại Hà Bắc nghiên cứu nuôi thử nghiệm sản xuất trai con giống và nuôi cá nước ngọt
Tại Quảng Nam Đà Nẵng sản xuất tôm giống
Ngoài ra, hoạt động kinh doanh thuỷ sản các loại, tham gia xuất khẩu thuỷ sản theo hình thức uỷ thác, tư vấn quy hoạch là hoạt động mang lại lợi nhuận cao cho công ty
Trang 6Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đã thực hiện được
54.441.906.19435.380.003.61017.391.290.33715.188.462.4032.202.827.934
c Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty :
Nguyên vật liệu chính để sản xuất thuốc HCG là nước tiểu phụ nữ có thai
và các hoá chất khác bao gồm : cồn , các loại axit , đóng vai trò chất xúc tác tạo ra sản phẩm
Trang 7Quy trình công nghệ sản xuất thuốc HCG
Trang 83 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Kết quả III : l m khô kià ểm nghiệm , pha chế chia liều
Th nh phà ẩm nhập kho
Trang 9Nhìn trên sơ đồ ta thấy rõ chức năng của từng phòng Sự sắp xếp này rất khoa học đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời chính xác và
xử lý kịp thời các thông tin Các phòng đều có chức năng riêng của mình và đều chịu sự quản lý của giám đốc và phó giám đốc
- Giám đốc : Do ban lãnh đạo tổng công ty Thuỷ Sản Hạ Long bổ nhiệm Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị , tổng giám đốc và pháp luật về điều
Giám đốc
Trung tâm hỗ trợ nuôi thuỷ sản Vân Đồn
Xưởn
g sản xuất thuốc HCG
Xí nghiệp sản xuất tôm giống
Ho à Hiệp
Phó giám đốc
Phòng kiểm định xuất nhập khẩu
Trại thực nghiệm nuôi thuỷ sản Sông Cầu
Phòng
tổ chức
h nh à chính
Phòng
t ichính à
kế toán
Phòng kĩ thuật kế hoạch
Cửa
h ng à kinh doanh thuỷ sản
Trang 10hành hoạt động của công ty , giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty
- Phó giám đốc : Có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc , chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đã được phân công và uỷ quyền
- Kế toán trưởng : Phụ trách phòng tài chính kế toán , giúp giám đốc công ty chỉ đạo tổ chức , thực hiện công tác thống kê , kế toán của công ty có nhiệm vụ , quyền hạn theo quy định của pháp luật
Bên cạnh các phòng sau công ty còn có tổ chức đảng, công đoàn cơ sở Giám đốc quản lý công ty theo nguyên tắc tập trung trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với cơ sở đảng và tạo mọi điều kiện cho công đoàn cơ sở hoạt động
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :
Kế toán trưởng
Trang 11Đứng đầu là kế toán trưởng với chức năng phụ trách chung toàn bộ các khâu công việc Là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và Bộ tài chính về tình hình tài chính của công ty có nhiệm vụ kiểm tra giám sát mọi
số liệu trên sổ sách kế toán, đôn đốc các bộ phận kế toán chấp hành cung cấp thông tin để báo cáo
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toán từ các sổ cái lập báo cáo kế toán của toàn công ty
Kế toán quỹ tiền mặt và lao động tiền lương: chịu trách nhiệm về quản lý thu chi tiền mặt phân phối tiền lương cho cán bộ công nhân viên
Kế toán hàng hoá: do đặc điểm vừa sản xuất vừa kinh doanh mặt hàng thuỷ sản nên kế toán hàng hoá nhanh nắm bắt kịp thời các hoạt động kế toán phát sinh phản ánh chúng một cách đầy đủ
Kế toán tiền gửi
Kế toán
h ng à hoá
Kế toán chi phí
Kế toán tổng hợp
Trang 12Kế toán tập hợp chi phí có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu phản ánh chúng một cách đầy đủ vào các sổ sách kế toán liên quan phục vụ cho việc tính giá thành.
Kế toán tại đơn vị trực thuộc: thực hiện việc ghi chép kế toán sau đó gửi báo cáo lên phòng kế toán công ty
5 Hình thức sổ kế toán mà Công ty áp dụng
Hiện nay Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản TW áp dụng hình thức
kế toán nhật ký chung với hệ thống sổ sách khá đầy đủ đồng thời sử dụng hệ thống kế toán thống nhất áp dụng cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính với phương pháp kê khai thường xuyên
Trình tự ghi sổ được thể hiện như sau:
Bảng tổng
Sổ nhật
ký chung
Trang 13Ghi chú :
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu
PHẦN II:
CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ
NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN TRUNG ƯƠNG
Đầu tháng 4- 2004 Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ương có
số liệu sau: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, tính giá vốn thành phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền, tính nguyên vật liệu xuất kho
là phương pháp NT- XT
Trang 14Hoạt động của công ty trong tháng 4- 2004 như sau:
I/ Số dư đầu kỳ các tài khoản:
112 Tiền gửi ngân hàng 471.044.506
131 Phải thu của khách hàng 292.070.130
Trang 15214 Hao mòn tài sản cố định 932.119.300
331 Phải trả người bán 872.103.000
333 Thuế và các khoản phải nộp khác 39.000.000
334 Phải trả công nhân viên 40.000.000
411 Nguồn vốn kinh doanh 1.532.387.900
414 Quỹ đầu tư phát triển 160.000.000
421 Lợi nhuận chưa phân phối 532.103.000
431 Quỹ khen thưởng phúc lợi 102.000.580
441 Nguồn vốn đầu tư XDCB 691.120.000
0
5.633.828.780
II/ Số dư chi tiết các tài khoản
I TK 131: phải thu của khách hàng
1 Trạm khuyến nông huyện Hồng Ngự 69.895.500
2 Trại cá giống Nguyễn Khanh 59.880.200
Trang 16Stt Tên nhà cung cấp Số tiền
1 Công ty hoá chất Hà Nội 420.000.000
1 Mua nước tiểu của công ty hoá chất Hà Nội theo HĐ số 00123 ngày 01/4
đã nhập vào kho theo PNK 01, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt, phiếu chi số 01, thuế VAT 10%
Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiềnNước tiểu Bq 168 20.000 3.360.000
Trang 172 Ngày 1/4 công ty mua axêtôn của ông Đỗ Văn An theo HĐ số 00124 đã nhập kho, PNK 02, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt, theo PC 02, thuế VAT 10 %.
Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiềnAxêtôn Lít 1.125 20.000 22.500.000
3 Ngày 1/4 Trạm khuyến nông huyện Hồng Ngự thanh toán tiền hàng còn
nợ kỳ trước bằng chuyển khoản
4 Ngày 1/4 Trại cá giống Nguyễn Khanh thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng tiền mặt theo PT 01
5 Công ty mua 10 bộ quần áo của Công ty may 10 cho công nhân theo HĐ
số 00125 ngày 2/4 đã nhập kho , PNK 03, công ty chưa thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%,
Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiền
6 Công ty mua 8.000 lít cồn tuyệt đối của công ty hoá chất Vĩnh Phúc theo
HĐ số 00126 ngày 2/4, đã nhập kho PNK 04, công ty chưa thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%
Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiềnCồn tuyệt đối Lít 8.000 25.000 200.000.0007.Công ty thanh toán số tiền còn nợ công ty hoá chất Hà Nội kỳ trước theo
PC số 03 ngày 2/4
8 Công ty mua mũ của Cửa hàng tổng hợp số 3 theo HĐ số 00127 ngày 3/4
đã nhập kho PNK 05 , công ty chưa thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiền
Trang 189 Công ty mua găng tay của Cửa hàng tổng hợp số 5 theo HĐ 00128 ngày 3/4 đã nhập kho PNK 06, công ty chưa thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiền
10 Công ty mua thêm nước tiểu của công ty hoá chất Hà Nội theo HĐ
00129 ngày 4/4 đã nhập kho, PNK 07, công ty chưa thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%
Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiềnNước tiểu Bq 750 20.000 15.000.000
11 Công ty mua thêm axêtôn của Ông Đỗ Văn An theo HĐ số 00130 ngày 4/4, đã nhập kho PNK 08, công ty thanh toán một nửa số tiền hàng bằng tiền mặt,theo PC 04, còn một nửa công ty trả sau, thuế VAT 10%
Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiềnAxêtôn Lít 1.250 20.000 25.000.000
12 TT Thuỷ sản Cái Bè thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước cho công ty bằng tiền mặt, PT 02 ngày 5/4
13 Ông Trần Văn Hà thanh toán một nửa số tiền hàng còn nợ kỳ trước cho công ty bằng tiền mặt, PT 03 ngày 5/4
14 Công ty mua hàng của Công ty Hoàng Long theo HĐ số 00131 ngày 5/4 ,đã nhập kho PNK 09 , công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo PC 05 , thuế VAT 10%
Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiền
Lọ thuỷ tinh Cái 13.000 350 4.550.000
Trang 19Tên hàng đvt Số lượng giá bán Thành tiềnThuốc HCG Van 650 34.000 22.100.000
16 Xuất bán thuốc HCG cho ông Trần Văn Hùng, PXK 02 ngày 6/4, ông Hùng đã thanh toán bằng tiền mặt,PT 04, thuế VAT 10%
Tên hàng đvt Số lượng giá bán Thành tiềnThuốc HCG Van 160 34.000 5.440.000
17 Xuất bán thuốc HCG cho Trại cá giống Nguyễn Khanh , PXK 03 ngày 8/4, đơn vị đã thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại trả sau, PT 05, thuế VAT 10%
Tên hàng đvt Số lượng giá bán Thành tiềnThuốc HCG Van 550 34.000 18.700.00018.Xuất bán thuốc HCG cho ông Trần Văn Hà , PXK 04, ngày 8/4, ông Hà
đã thanh toán bằng tiền mặt, PT 06, thuế VAT 10%
Tên hàng đvt Số lượng giá bán Thành tiềnThuốc HCG Van 120 34.000 4.080.000
19 Anh Trần Văn Dũng thanh toán tiền tạm ứng đi mua hàng kỳ trước, PT
22 Xuất nước tiểu để sản xuất thuốc , PXK 05 ngày 14/4
Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiềnNước tiểu Bq 1571,9 20.000 31.438.000
23 Xuất axêtôn để sản xuất thuốc , PXK 06 ngảy 14/4
Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiềnAxêtôn Lít 1.000 20.000 20.000.000
24 Xuất cồn tuyệt đối để sản xuất thuốc , PXK 07 ngày 14/4
Trang 20Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiềnCồn tuyệt đối Lít 8.000 25.000 200.000.000
25 Xuất nguyên vật liệu phụ để sản xuất thuốc ,PXK 08 ngày 14/4
Tên hàng đvt Số lượng đơn giá Thành tiền
Lọ thuỷ tinh Cái 13.000 350 4.550.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 1.500.000
b Trích chi phí trả trước cho sản phẩm: 7.750.000
32a Phân bổ tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất: 20.467.000
b Phân bổ tiền lương cho bộ phận quản lý phân xưởng : 8.800.000
Trang 2133 Phân bổ tiền lương cho bộ phận bán hàng và bộ phân quản lý doanh nghiệp:
- Bộ phận bán hàng: 7.100.000
- Bộ phận QLDN: 7.400.000
34 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng bộ phận theo tỷ lệ quy định
35 Thanh toán tiền điện cho sở điện lực Hà Nội bằng tiền mặt, PC 10 ngày 20/4 số tiền là: 2.451.070
36 Thanh toán tiền điện thoại theo PC 11 ngày 20/4 số tiền là: 1.290.000
37 Nhập kho thành phẩm theo PNK 10 ngày 20/4
Trang 2244 Xuất bán thuốc HCG cho ông Trần Văn Hà, PXK 11 ngày 23/4, ông Hà
đã thanh toán bằng tiền mặt,theo PT 14, thuế VAT 10%
Tên hàng đvt Số lượng Giá bán Thành tiềnThuốc HCG Van 750 34.000 25.500.000
45 Công ty thanh toán tiền hàng cho công ty may 10 kỳ này theo PC 14 ngày 24/4
46 Công ty thanh toán tiền mua cồn tuyệt đối cho công ty hoá chất Vĩnh Phúc kỳ này, PC 15 ngày 24/4
47 Công ty thanh toán tiền mũ cho cửa hàng tổng hợp số 3 kỳ này theo PC
Trang 23Thuốc HCG Van 1.500 34.000 51.000.000
53 Công ty mua một tủ đông theo HĐ số 00132 ngày 28/3 giá ghi trên hoá đơn là 50.100.000 chưa có thuế VAT 10%, chi phí vận chuyển lắp đặt
600.000 chưa VAT 10%, công ty chưa thanh toán tiền hàng
54 Công ty thanh toán tiền hàng cho công ty hoá chất Hà Nội kỳ này, PC 18 ngày 28/4
55 Công ty thanh toán nốt tiền hàng còn nợ kỳ này cho ông Đỗ Văn An PC
300.000.000 , giá trị hao mòn luỹ kế 265.000.000 Ông Bình đã trả bằng tiền mặt , PT 19
Trang 24IV/ Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản
Trang 31BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NHẬP KHO
Số lượng : 10.800ST
T
Khoản mục GTSPD
D đầu kỳ
CPPS trong kỳ
GTSPD
D cuối kỳ
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị
Trang 36* Xác định kết quả kinh doanh
1 Kết chuyển doanh thu
Trang 38* Vào sơ đồ chữ “T” :
TK 111 TK 112 966.755.543
(4) 59.880.200 3.696.000 (1) (3) 69.895.500 24.750.000 (2)
(12) 59.875.450 420.000.000 (7) 540.940.006
(13) 20.061.050 13.750.000 (11)
7.150.000 (14) TK 711(16) 5.984.000 5.200.000 (27
(41) 24.310.000 500.000 (39)
(42) 10.285.000 572.000 (45) 35.000.000
35.000.000(43) 224.400.000 220.000.000 (46)
(44) 28.050.000 330.000 (47)
Trang 3930.321.120 (21) (10) 1.500.000
31.975.760 (40) (11) 2.500.000 (14) 650.000
24.310.000 (41) (53) 5.070.00010.285.000 (42)
16.830.000 (56) 32.403.000 51.425.000 343.495.130
0
Trang 40(10) 15.000.000 6.500.000 (25) (9) 150.000
(11) 25.000.000
(14) 6.500.000 970.000 970.000 272.360.000 257.938.000