Tổng điểm được làm tròn 0,5 điểm thành 1 điểm Tùy theo mỗi bài toán, học sinh có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa I.. Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới
Trang 1BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Toán - Lớp: 2
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên học sinh :……… ……… Lớp 2…… Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
I Phần trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng
Câu 1 Phép tính : 9 + 5 có kết quả là :
A 4 B 14 C 13 D 24
Câu 2 Tổng nào dưới đây bé hơn 56?
A 50 + 8 B 49 + 7 C 36 + 29 D 48 + 6
Câu 3 Trong phép tính : 65 – 47 = 18 số 47 được gọi là:
A Số hạng B Số trừ C Số bị trừ D Hiệu
Câu 4 Kết quả của phép tính 25kg + 10kg - 9kg là:
A 16kg B 26 C 24kg D 26kg
Câu 5 Con cá cân nặng bao nhiêu ki – lô - gam?
A 1kg B 2kg C 3kg D 4kg
Câu 6 Hình bên:
- Có…… hình tam giác
Trang 2II Phần tự luận
Câu 7 Đặt tính rồi tính:
27 + 57 44 + 39 100 - 5 66 - 9
………
………
………
Câu 8 > < =
18 + 12 12 + 18 37 + 24 37 + 42
65 + 7 56 + 7 76 + 4 74 + 6
Câu 9 Lớp 2A có 28 học sinh , lớp 2B có nhiều hơn lớp 2A là 7 học sinh Hỏi
lớp 2B có bao nhiêu học sinh?
Câu 10 Tính tổng của 55 và số bé nhất có hai chữ số.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2021 - 2022.
MÔN TOÁN - LỚP 2
Trang 3HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Toán – Lớp 2 Năm học: 2021 – 2022
Chủ đề
Số câu, Số điểm
Mức 1 ( Nhận biết)
Mức 2 ( Thông hiểu)
Mức 3 ( Vận dụng ) Cộng
Đại lượng và đo
đại lượng:
Số câu
Câu số
Hình học
Tổng
Số
Trang 4Căn cứ để giáo viên đánh giá, ghi nhận xét:
Căn cứ vào bài làm của từng HS, GV nhận xét phần kiến thức, kĩ năng HS đạt được; cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân Tổng điểm được làm tròn 0,5 điểm thành 1 điểm (Tùy theo mỗi bài toán, học sinh có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa)
I Phần trắc nghiệm (7 điểm):
II Phần tự luận (3 điểm)
Câu 7 (2 điểm) - mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Câu 8 (2 điểm) – mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu 9 (2 điểm)
Bài giải Lớp 2B có số học sinh là:
28 + 7 = 35 (học sinh) Đáp sô: 27 học sinh
Câu 4 (1 điểm)
- Số bé nhất có hai chữ số là: 10
- Tổng của hai số là: 55 + 10 = 65 (đơn vị)
Đáp số: 65 đơn vị
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Tiếng Việt - Lớp: 2
Trang 5Phần đọc hiểu
(Thời gian làm bài : 35 phút)
Họ và tên học sinh :……… ……… Lớp 2
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong
Điểm
Đọc thành tiếng:
Đọc hiểu:
Điểm chung:
Nhận xét của giáo viên
I Đọc thầm bài văn sau
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
1 Ngày xưa, có một cậu bé ham chơi Một lần bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong
2 Không biết cậu đã đi bao lâu Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà
Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh,
da căng mịn, xanh óng ánh rồi chính Một quả rơi vào lòng cậu Môi cậu vừa chạm vào, một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
Cậu nhìn lên tán lá Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cậu bé òa khóc Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
3 Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu bé, ai cũng thích Họ đem hạt gieo trồng ở khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa
(Theo Ngọc Châu)
II Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1 Vì sao cậu bé lại bỏ nhà ra đi?
A Vì cậu muốn đến ở với bà
B Vì cậu bị chúng bạn rủ rê
C Vì cậu muốn đi phiêu lưu
D Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng
Câu 2 Trong khi cậu bỏ nhà đi thì người mẹ ở nhà như thế nào?
A Bực tức cáu giận
B Vẫn bình thản làm việc
C Mỏi mắt chờ mong
D Nấu cơm ngon chờ con về
Câu 3 Vì sao cậu bé nhớ đến mẹ và tìm đường về nhà?
A Vì cậu muốn về nhà đi chơi cùng
Trang 6B Vì cậu đã chơi chán, chẳng có ai chơi cùng.
C Vì cậu vừa đói, vừa rét
D Vì cậu ân hận, muốn về nhà xin lỗi mẹ
Câu 4 Khi trở về nhà, cậu bé nhận thấy điều gì?
A Cảnh vật như xưa nhưng không thấy mẹ đâu
B Mẹ cậu vẫn làm việc và chờ cậu ở nhà
C Nhà cửa xơ xác, không có người chăm sóc
D Mẹ cậu héo hon, mòn mỏi chờ cậu đợi cậu
Câu 5 Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?
A Chạy sang nhà hàng xóm hỏi tìm mẹ nhưng vẫn không thấy
B Cậu nấu ăn và chờ mẹ về
C Cậu nghĩ mẹ đi làm, cậu dọn dẹp nhà cửa chờ mẹ về
D Khản tiếng gọi mẹ và ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
Câu 6 Cây xanh trong vườn nhà cậu bé có điều gì kì lạ?
A Cây nở ra rất nhiều vàng bạc, châu báu
B Cây biến thành một cô tiên xinh đẹp
C Cây cho cậu bé rất nhiều thức ăn
D Cây xanh bỗng run rẩy khi cậu bé ôm cây mà khóc
Câu 7 Điều gì xảy ra khi cậu bé đưa quả chạm vào môi?
A Quả bỗng dưng biến mất
B Có một dòng sữa trắng chảy ra, ngọt thơm như sữa mẹ
C Quả lấp lánh, hiện lên hình ảnh của người mẹ
D Quả liền biến thành một bát cơm nóng hổi
Câu 8 Lá loài cây vú sữa này có màu gì?
A Lá có màu đỏ hoe
B Lá có màu xanh
C Lá có một mặt xanh bóng, một mặt đỏ hoe
D, Lá có màu xanh đậm
Câu 9 Câu: “ Cậu bé òa khóc.” thuộc kiểu câu nào ?
A Ai thế nào ?
B Ai làm gì?
C Ai là gì ?
D Kiểu câu khác
Câu 10 Em hãy đặt một câu với từ "yêu thương".
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 Phần viết
( Thời gian làm bài: 40 phút)
Trang 7Họ và tên học sinh: ……… Lớp 2 … Trường Tiểu học Đức Thuận
Chính tả: (Nghe- viết): Bài: Nặn đồ chơi - Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 91 (Thời gian Nghe – viết 15 phút).
2 Tập làm văn:
Đề bài: Viết 4 - 5 câu tả về một đồ chơi mà em yêu thích.
Trang 8MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 2
HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2021 - 2022
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu
Trang 91 Đọc hiểu văn bản
-Xác định được hình ảnh, nhân vật,
chi tiết trong bài đọc, nêu đúng ý
nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong
bài
- Nhận xét đơn giản một số hình
ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài
đọc
2 Kiến thức Tiếng Việt
- Hiểu được mẫu câu
- Biết đặt câu với một từ cho trước
Tổng
Số điểm
Tổng
1 Đọc hiểu
văn bản
Câu số 2,3,41, 5,6,7,8
2 Kiến thức
Tiếng Việt
Tỉ lệ
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 2
NĂM HỌC 2021 -2022
A Bài kiểm tra đọc, nghe và nói, kiến thức Tiếng Việt (10 điểm)
I Đọc thành tiếng (4 điểm)
Trang 10Cách cho điểm:
- Đọc đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc 60-70 tiếng
/phút): 1điểm
- Đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1điểm
+Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn
đạt chưa rõ ràng: 0.5điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được không cho điểm.)
II Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
Câu 10 Học sinh đặt câu đúng yêu cầu cho 1 điểm
B Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1- Chính tả nghe- viết (4 điểm) – Thời gian 15 phút
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (4 điểm)
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,2 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 0,5 điểm toàn bài
(Nhiều lỗi sai giống nhau chỉ trừ một lần.)
2- Tập làm văn (6 điểm):
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Viết được một đoạn văn 4 – 5 câu tả về một đồ vật em yêu thích
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
-Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … có thể cho các mức điểm: 6 - 5,5 – 5- 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 - 0,5