Hoặc những thứ cho vào nước sau khi khuấy lên mà không nhìn thấy nữa gọi là chất tan trong nước?. =>Cô kết luận: Những chất khi cho vào nước, khuấy lên mà không nhìn thấy nữa thì được gọ
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN CHUYÊN MÔN 29 CHỦ ĐỀ “HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN ” Chủ đề nhánh: Nước (28/03 -> 02/04/2022)
Thứ 4
30/03/202 2
Thứ 5
31/03/202 2
Thứ 6
01/04/202 2
Thứ 7
02/04/202 2
- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân gọn gàng
- Quan sát, nhắc phụ huynh ký vào sổ giao nhận trẻ
- Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe, nhận thức, kỹ năng, cá tính của trẻ
- Hướng trẻ vào nội dung chủ đề, góc chơi trẻ thích
- Điểm danh: Cô gọi tên, điểm danh từng trẻ
Thể
dục
sáng
- Thứ 2, thứ 4, thứ 6: Tập động tác theo trống (Tập với dụng cụ thể dục) + Hô hấp: Thổi nơ
(HĐ ứng dụng PP Steam).
*PTNN:
LQVCC “ p, q ”
*PTNT:
LQVT
“So sánhdung tích
3 đốitượng”
*PTTC:
Thể dục
“Némtrúng đíchnằm ngangbằng 2tay”
- TC: Gieo hạt
- Chơi tự do
-Vẽ phấn trên sân (vẽ mưa)
-TC: Trời nắng trời mưa
- CTD
-Thực hiệncác thí nghiệm vềnước
-TC: Lộn cầu vồng
- CTD
- Quan sát vườn hoa
-TC: Mèo đuổi chuột
- CTD
- Vẽ phấn trên sân trường -TC: Trời nắng trời mưa
- CTD
Chơi
ở các
góc
- Góc phân vai: Cửa hàng bán nước giải khát
- Góc xây dựng: Xây dựng công viên nước
- Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu trang trí đám mây, ông mặt trời, giọt mưa,…
- Góc học tập: Xem tranh ảnh về các hiện tượng tự nhiên
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cối, tưới nước, lau lá cây
Trang 2- Tổ chức giờ ăn trưa:
+ Cô cho trẻ kê bàn ăn, sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ
+ Cô chia ăn, giới thiệu các món ăn Giáo dục trẻ: Khi ăn, ăn bình tĩnh, nhai kỹ, xúc cơm gọn gàng, không làm rơi cơm, khi cơm rơi nhớ nhặt vào đĩa Không cười đùa trong khi ăn, không xúc cơm sang bát bạn Khi ho, hắthơi phải lấy tay che miệng
+ Trong giờ trẻ ăn: Cô tạo không khí vui vẻ, động viên trẻ ăn hết suất Cô chú ý, quan tâm đến trẻ ăn chậm, ngậm cơm, trẻ mới ốm dậy Chú ý đề phòng trẻ hóc sặc khi ăn Xử lý các tình huống xảy ra khi ăn
+ Trẻ nào ăn xong trước cô hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế đúng nơi quy định Nhắc trẻ đi uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn
+ Khi trẻ ăn gần hết, cô xếp trẻ ngồi dồn vào một bàn để thu dọn dần giờ ăn.+ Sau khi trẻ ăn xong cô bao quát trẻ, nhắc trẻ không đùa nghịch, chạy nhảy kẻo đau bụng
Ngủ
trưa
- Cho trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ
- Cô cho trẻ trải chiếu lên thảm củng cô
- Trẻ lên giường ngủ Cô đắp chăn cho trẻ đảm bảo trẻ ngủ ấm
- Hết giờ ngủ cô cho trẻ thu dọn đồ dùng cùng cô, như: gấp chăn, gấp chiếu.Vệ
- Cô chia quà phụ, trẻ ăn phụ chiều: bún, cháo, sữa
( Đối với những bữa chiều ăn bún và cháo thì cô cho trẻ kê bàn ăn)
- Ôn nhậnbiết phát
âm chữ cái
p, q
* HĐ học:
“Tập tôchữ cái p,
q ”
- Nhận xétcuối tuần,thưởng béngoan
- Vệ sinhphòngnhóm, đồchơi
VS,
Trả
trẻ
- Nêu gương, cắm cờ bé ngoan
- Nhắc trẻ vệ sinh, đầu tóc, quần áo gọn gàng
- Trả trẻ trao đổi với phụ huynh một số nội dung quan trọng trong ngày
Cách tiến hành
Đánh giá
Hoạt động của cô Hoạt động
Trang 3- Quần
áo cô
và trẻ gọn gàng
- Trống
- Nhạc bài hát:
Trường chúng cháu là trường mầm non
cho trẻ xoay cổ tay kết hợp cổ chân, xoay cổ, cánh tay, hông, đầu gối,
+ Nhịp 1: Bước chân trái sang bên trái một bước, rộng bằng vai,
2 tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau
+ Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị
+ Nhịp 3: Về nhịp 1 đồng thời bước chân sang phải
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị
- Động tác chân 2:
+ TTCB: Đứng chân chụm, 2 taythả xuôi
+ Nhịp 1: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay ngửa
+ Nhịp 2: Hai tay đưa ra trước, lòngbàn tay úp đồng thời khuỵu gối
+ Nhịp 3 : Về nhịp 1
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị
- Động tác bụng 3:
+ TTCB: Đứng thẳng chân, lưng thẳng, tay dọc thân
+ Nhịp 1: Bước chân trái sang trái 1 bước, đưa 2 tay lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay
+ Nhịp 2: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân, đầu gối thẳng
+ Nhịp 3: Như nhịp 1
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị, sau
đó đổi bước chân sang phải
- Động tác bật 2: Bật tách, khép chân
- Trẻ tập các động tác
- Trẻ chơi
- Trẻ đi theo hàng vào lớp
Trang 4Chơi ở các góc
Nội
dung
Mục đích
Chuẩn bị
kinh nghiệ m
Hoạt động của cô Hoạt động
Khối gạch, hàng rào, câyxanh, chậu hoa, cát
bằng các vật liệu tự tạo
- Góc phân vai:
Quán giải khát:
cốc,thìađường, chanh, các loạinước:
siro, sữa, trà,nước ngọt, soda…
đồ lưu niệm:
tranh
vẽ, vòng…
- Góc nghệ thuật:
trời nắng, trời mưa, các mùa…
- Bạn nào cho cô biết chúng ta đang ở mùa nào không ?
- Mùa hè chúng ta thường rất hay được bố mẹ cho đi chơi vậy các con có muốn cùng chơi với cô nữa không?
- Hôm nay cô có rất nhiều góc chơi như là:
+ Góc xây dựng: xây công viên nước Để xây được công viên nước các con phải xây như thế nào?
Khi xây công viên nước con phải xây gì trước, xây
gì sau? Xây hàng rào như thế nào? Các con phải xây
hồ bơi bằng những khối gạch, xây hàng rào, làm cồn cát và mua thêm hoa
và cây xanh trồng vào cho thêm đẹp nhé!
+ Góc nghệ thuật: Vẽ, tô tranh về các hiện tượng tự nhiên, cắt hoa,làm vòng
+ Góc học tập: Xem tranh
kể chuyện về các hiện
- Trẻ hát
- Trẻ lắng nghe
Trang 5nước, lau
lá cây
đám mây, ông mặttrời, bútmàu, kéo, giấy, keo dán, vòng trang trí…
màu, nước
- Góc học tập:
Sách, tranh ảnh về các hiện tượng
tự nhiên
- Góc thiên nhiên:
Khăn ướt, xô,bình tưới nước
-> Góc bán hàng có người bán và người mua, các conphải xưng hô lịch sự, chào hỏi khách vui vẻ, khách mua xong phải trả tiền và người bán phải cám ơn khách, các con nhớ thỏa thuận với nhau trước khi chơi nhé!
- Chúng ta có rất nhiều gócchơi, mỗi bạn hãy tìm cho mình một góc mà các con yêu thích nhất nhé!
*HĐ2: Quá trình chơi
- Cô cho trẻ về góc chơi
- Cô quan sát, bao quát trẻ trong khi chơi,hướng dẫn trẻ chơi ở các góc
- Cô nhắc nhở trẻ trao đổi các góc
*HĐ3: N/xét sau khi chơi
- Trẻ tham gia chơi
- Trẻ l/nghe
- Trẻ tham quan góc xd
- Trẻ thu dọndd
Thứ hai, ngày 28 tháng 03 năm 2022.
Trang 6dung
Mục đích
Chuẩn bị
Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động
- Nhạc bai hát
“Mây vàgió”
- Hình ảnh những đám mây với nhiều màu sắc khác nhau
2 Vật liệu:
- Mỗi nhóm có:
Bàn, ghế ngồihọc
- Chì đen, giấy A4,
hồ dán, giấy màu các loại
- Đĩa, khăn lau tay
+ Mây có màu gì các con?
2 Phương pháp, hình thức, tổ chức
a , Xác định vấn đề:
- Xác định vấn đề cần giải quyết: Hôm nay, các con hãy cùng nhau xé, dán những đám mây thật đẹp nhé!
- Cung cấp kiến thức để giải quyết vấn đề
+ Cho trẻ xem hình ảnh một số đám mây với nhiều màu sắc rực
+ Đám mây có hình dạng cân đối
+ Đám mây có màu sắc đẹp, sáng tạo
-Tìm hiểu vật liệu dụng cụ:Cungcấp cho trẻ vật liệu, dụng cụ:
Mỗi nhóm có:
+ Bàn, ghế ngồi học
+ Chì đen, giấy A4, hồ dán, giấy màu các loại
+ Đĩa, khăn lau tay
d Kiểm tra:
-Trẻ hát, VĐ cùng cô
- Trẻ trả lời
-Trẻ kể.-Trẻ trả lời
-Trẻ trả lời
- Nhóm thiết kế
- Lắng nghe
- Trẻ thực hiện
Trang 7Đánh giá trẻ cuối ngày.
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:
- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
- Kiến thức, kĩ năng của trẻ:
Thứ ba, ngày 29 tháng 03 năm 2022 Nội dung Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ I.HĐ học ( HĐ ứng dụng PP Steam) * PTNT KPKH “Sự kỳ diệu của nước” (Quy trình: 5E). 1 KT: - Trẻ biết được một số đặc điểm của nước: Không màu, không mùi, không vị, trong suốt - Trẻ biết tính chất hòa tan một số chất như đường, muối, siro
- Trẻ hiểu khái niệm
về tan và không tan
- Trẻ biết nước cam cho vào nước làm hòa tan
1.C/bị của cô:
- Khay đựng:
Cốc trong, thìa, khăn lau, bình rót nước
- Mỗi loại 1 cốc:
Đường, muối, sỏi, ghim kim loại
- Nhạc bài hát:
“Điều
kì diệu quanh ta”
- Bình
đựng, đường
1.Ổn định tổ chức
* Bối cảnh, gắn kết bối cảnh với
bài học ( E1):
- Cô cùng trẻ hát bài hát:
“ Điều kì diệu quanh ta”
- Các con ơi! Còn vô vàn những điều kì diệuxung quanh chúng ta
mà ta chưa biết.Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau đi tìm hiểu nhé Các con đã sẵn sàng chưa?
2 Nội dung
2.1: Khám phá, giải thích (E2, E3).
a.Khám phá, giải thích hiện tượng đường tan trong nước.
- Trên tay cô có gì đây?
- Con có n/xét gì về màu sắc của cốc nước?
- Cô cho trẻ nếm thử và nêu n/x về tính chất của cốc nước?
- Vậy cô còn có 1 cốc nước nữa
Cốc nước này có điều khác lạ hơn so với cốc nước bình thường Cô sẽ cho các con nếm thử xem có điều gì khác biệt nhé!
(Cô cho trẻ nếm thử cốc nước đường)
-Trẻ hát
- Lắng nghe
- Trẻ trả lời
- 1 cốc nước
- Có màu trong suốt
- Trẻ nếm, n/x: không mùi, không vị
- Chú ý qs
-Vâng ạ!
- Trẻ nếm cốc nước đường
- Vị ngọt
Trang 8Mỗi loại 1 quả.
2 C/bị của trẻ:
- Mỗi
nhóm trẻ 1 khay đồdùng gồm:
2 cốc trong
Thìa
Bình rót nước
1 cốc đường
1 cốc sỏi, 3 quả cam, 1 quả chanh
- Các con thấy nước có vị gì?
- Bạn nào có thắc mắc vì saonước có vị ngọt không?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu cô chođường vào nước? Các con hãy đilấy đồ dùng, về chỗ và cùngquan sát cô làm
-> Cô cho trẻ đi lấy khay đồdùng về ngồi xung quanh bàn
+ Đường đi đâu mất rồi?
=> Cô giải thích: Khi cho
đường vào nước, khuấy lên chúng ta không nhìn thấy đường nữa được gọi là đường tan trong nước Hoặc những thứ cho vào nước sau khi khuấy lên mà không nhìn thấy nữa gọi là chất tan trong nước
- Cô cho trẻ thực hiện (trong quátrình trẻ làm cô qs, hướng dẫn,giúp đỡ nếu trẻ cần)
- Đường trong cốc nước của conđâu rồi?
- Khi đường tan trong nước thì
sẽ được gọi là nước đường Cáccon hãy cầm cốc và uống thử
- Nước có vị gì? Nước đườngdùng để làm gì? (uống, phanước cam, nước chanh,… )
=>Cô kết luận: Những chất khi cho vào nước, khuấy lên mà không nhìn thấy nữa thì được gọi là tan trong nước.
- Mở rộng: Ngoài đường ra còn
có rất nhiều các chất khác tan trong nước Bạn nào có thể kể cho cô và các bạn cùng nghe?
- Tan rồi ạ!
- Lắng nghe
- Trẻ trải nghiệm
- Vị ngọt ạ!
- Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý lắng nghe cô nói
- Trẻ kể
- Lắng nghe
Trang 9- Tương tự như vậy cô làm mẫuthí nghiệm với sỏi cho trẻ quansát, tư duy, thực hiện thí nghiệm.
=> Giải thích: Những viên sỏi
khi cho và nước khuấy lên,chúng ta vẫn nhìn thấy thì đượcgọi là sỏi không tan trong nước
Hay nói cách khác những thứcho vào nước sau khi khuấy lên
mà vẫn nhìn thấy được gọi làchất không tan trong nước
=>Cô kết luận: Những chất khi cho vào nước khuấy lên mà vẫn nhìn thấy chất thì được gọi là chất không tan trong nước
- Mở rộng: Ngoài sỏi ra còn córất nhiều các không tan trongnước, con hãy kể xem đó lànhững vật gì?
( Cô chốt lại như: viên bi, ghimkẹp kim loại…
* Củng cố:
- Cô hỏi trẻ:
+ Hôm nay các con được học gì?
+ Như thế nào được gọi là tantrong nước?
+ Như thế nào được gọi chấtkhông tan trong nước
=>Cô kết luận: Các chất khi cho vào nước khuấy lên mà không nhìn thấy nữa được gọi là chất tan trong nước Chất cho vào nước khuấy lên mà vẫn nhìn thấy được gọi là chất không tan trong nước.
* Áp dụng: Các con về nhà hãy
thử thí nghiệm với các chất tan trong nước và các chất không tan trong nước Các con sẽ thấy được rất nhiều điều kì diệu, thú
vị và bổ ích nhé!
- Trẻ qs, tư duy, trả lời câuhỏi, t/ nghiệm.-Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Vâng ạ!
Trang 10nước cam? (Các bước Steam thể
hiện xen kẽ trong quá trình hoạtđộng)
* Lên ý tưởng:
- Con sẽ định pha nước cam cho ai?
- Con định pha mấy cốc nướccam?
- Con pha cốc to hay bé?
- Cốc đầy hay cốc vơi?
- Con thích pha cốc nhiều haycốc ít?
- Pha cốc nhiều con định chonước đến đâu của cái cốc?
- Cô rót ít nước vào cốc hỏi trẻ:
Nó đến đây à? Hay đến đâythôi? Cô rót thêm nước vào, nếunhư rót thêm nước đầy đến đây
có được không? Tại sao? (Nếurót nước đến sát miệng cốc khikhuấy đường nước sẽ bị tràn rabên ngoài và các con sẽ khôngcho thêm nước cam vào đượcnữa hoặc khi uống bị khó hay bịrớt nước ra bên ngoài)
- Cô vừa rót nước phân tích đểtrẻ qs
- Chúng mình có thích pha nhiềucốc nước cam để uống cho khỏemạnh không?
+ Con thích uống chua hay ngọt?
+ Con sẽ cho mấy thìa đường?
* Cô làm mẫu:
- Đầu tiên, cô rót nước vào cốc,cho thêm đường→khuấy chođến khi tan đường→ sau đó vắtnước cam: cô cầm nửa quả camcho vào miệng của cốc, dùng 1tay bóp thật mạnh nửa quả cam,còn 1 tay kia thì giữ thật chặtchiếc cốc →Cuối cùng cho chothêm lát chanh, lát cam vào để
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý xem, qs cô làm
- Có ạ!
- Trẻ trả lời
- Chú ý qs cô làm và lắng nghe cô nói
Trang 11trang trí cốc nước cam cho đẹp.
- Sau khi đổ nước cam vào nước
các con thấy màu của nước có gì
thay đổi?
→Khi đổ nước cam vào nước,
nước cam đã hòa tan trong
nước→làm cho nước đổi màu
* Chốt vấn đề: Cô rót nước vào
cốc, rồi cho 2 thìa đường khuấy
cho đường tan Sau đó vắt nước
cam: cô cầm nửa quả cam cho
vào vắt Cuối cùng cô cho lát
chanh, lát cam để trang trí cho
cốc nước cam thêm đẹp
b.Trẻ thực hiện:
- Cô cho trẻ lên bê khay về bàn để
thực hiện vắt nước cam
- Cô và trẻ cùng tìm hiểu về các
nguyên vật liệu: cho trẻ nhìn vào
khay và nói trong khay có những gì?
- Cô cho trẻ khuấy đường xong
cho trẻ nếm thử nước cốc nước
của mình và của bạn Sau đó so
sánh cốc của mình cho mấy thìa
đường?Của bạn cho mấy thìa
đường?
+ Cốc nào ngọt hơn?
+ Cốc nào nhạt hơn? Tại sao?
- Thực hiện vắt nước cam
- Lưu ý: Giáo viên cắt lát chanh,
lát cam sẵn để cho trẻ trang trí
2.3 Đánh giá (E5).
- Hôm nay các con được làm gì?
- Cô hỏi lại trẻ quá trình pha
nước cam:
+ Đầu tiên các con làm gì?
+ Con cho mấy thìa đường?
+ Con vắt nước cam ntn?
- Cho mấy lát chanh, lát cam?
(Hỏi nhiều các trẻ trong 1 nhóm)
- Bạn nào cho nhiều hơn?
- Bạn nào cho ít hơn?
- Cho trẻ thưởng thức nước cam
mình vừa pha và nói lên cảm
giác (Nếu chua quá con sẽ làm
- Thấy nước đổi màu
- Trẻ trải nghiệm
-Trẻ thực hiện
- Trẻ trả lời
Trang 12Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ
và an toàn cho trẻ
- Trang phục của cô
và trẻ gọn gàng,
dễ vận động
- Nội dung qs
- Đd,
Đc cho trẻ
thế nào? Nếu ngọt quá con sẽlàm thế nào? Con có muốn chothêm đường, thêm nước vào cốcnước cam của con không?)
3 Kết thúc
- Qua bài học ngày hôm nay, cáccon được khám phá về điều kì diệu của nước Nước thật đáng quý Vì vậy các con phải biết giữgìn và bảo vệ nguồn nước không
bị ô nhiễm như không được xả rác bừa bãi Các con nhớ chưa nào?
- Cô nhận xét, khen ngợi trẻ, chuyển hoạt động
2 Nội dung
* QS thời tiết
- Các con hãy quan sát kỹ và cho
cô biết thời tiết hôm nay thế nào ?
- Con ngước nhìn lên trời cónhìn thấy những đám mây không ?Chúng có đặc điểm gì ?
- Con có biết tại sao ta lại nhìn
rõ những đám mây nhỉ ? Và khingước nhìn lên trời đôi mắt củachúng ta thế nào ?
- Con thấy thời tiết vào buổisáng và thời tiết vào buổi trưa có
- Con thấy có những bệnh nào
mà các con hay bị khi thời tiếtvào mùa hè ?
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
Trang 13III.Chơi ở
các góc
IV.Chơi
buổi chiều
*VS-NG
*Trả trẻ
bảo vệ cơ thể luôn khỏe mạnh?
- Cô nhấn mạnh cho trẻ hiểu rõ
về đặc điểm của thời tiết hôm nay và giáo dục nhắc nhở trẻ có
ý thức bảo vệ sức khoẻ mặc quần áo phù hợp với thời tiết ,
ăn uống đủ chất, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống nước đun sôi để có một sức khoẻ tốt
*TCVĐ: Gieo hạt
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô hướng dẫn CC, LC:
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2, 3 lần
- Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi, nhận xét trẻ chơi
*CTD: Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời
- Khi trẻ chơi, cô quan sát, theo dõi để đảm bảo an toàn cho trẻ
3 Kết thúc:
- Cô bao quát trẻ , thông báo sắp hết giờ chơi
- Nhận xét, tuyên dương
- Cho trẻ thu dọn đc, vs rửa tay
- Cô điểm danh cho trẻ vào lớp
- Cô cho trẻ chơi hoạt động theo
ý thích
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ l/nghe
- Trẻ chơi TC
- Trẻ trả lời, lắng nghe
- Trẻ chơi tự
do theo ý thích
- Trẻ l/nghe
- Trẻ rửa tay, vào lớp
- Trẻ chơi, HĐ theo ý thích
Đánh giá trẻ cuối ngày.
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:
- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
- Kiến thức, kĩ năng của trẻ:
Trang 14
Thứ tư, ngày 30 tháng 03 năm 2022.
Nội
dung
Mục đích
Chuẩn bị
Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động
và phát
âm đúng các âm của chữ cái p, q
Nhận ra chữ cái
p, q trong tiếng và
từ trọn vẹn
- Biết phân biệt
sự giống nhau và khác nhau của
2 chữ p,
q qua đặc điểmcấu tạo của các nét chữ
2 KN:
- Luyện
kỹ năng phát âm
rõ ràng, phát âm đúng chữ
p, q
- Phát triển
1 C/bị của cô:
- Bài giảng PP
- Nhạc bài hát:
Hạt mưa và
em bé, Cho tôi
đi làm mưa với
- Tivi, loa
- 1 vòng tròn to
ở giữa lớp với hai nửa vòng tròn dán 2 chữ cái
p, q
2 C/bị của trẻ:
- Rổ con đựng các thẻ chữ p, q
và các nét chữ rời để
2 Nội dung
a) HĐ1: LQ với chữ cái p, q
* LQ với chữ cái p.
- Cô cho trẻ xem h/ả “Mưa rơi”
- Cô giới thiệu từ: “ Mưa rơi lộp độp”
- Cô đọc từ, cả lớp đọc từ
- Cô hỏi trẻ : Trong từ “ Mưa rơi lộp bộp” có những chữ cái giốngnhau?
- Ngoài chữ ô còn có hai chữ cái
gì giống nhau nữa?
- Cô giới thiệu chữ cái mới “p”
và xuất hiện chữ p to hơn
- Cô phát âm 3 lần, sau mỗi lần phát âm hướng trẻ lắng nghe thật
kỹ để đoán xem cách phát âm của cô ntn?
( Khi phát âm chữ p cô phát âm bằng môi: Hai môi cô bật mạnh phát âm “p”)
- Cho trẻ phát âm: Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân Khi phát âm chú
ý sữa sai cho trẻ
- Cô cho trẻ nhận xét về đặc điểm của chữ p?
- Cô khái quát lại bằng các nét
- Trẻ nghe hát,VĐ
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Vâng ạ!
- Trẻ chú ý xem
- Lắng nghe
- Trẻ đọc từ
- Trẻ qs, trả lời: Chữ ô
Trang 15- Cô giới thiệu các kiểu viết chữ p: in hoa, in thường và viết thường.
- Cho cả lớp phát âm lại chữ p
* LQ với chữ cái q.
- Cô hỏi trẻ: Mưa rơi xuống ở đâu các con?
- Cô giới thiệu h/ả sông quê
- Cô giới thiệu từ “ Sông quê”
( Khi phát âm miệng của cô hơi tròn và nhọn, phát âm là “q”)
- Cô cho 1 trẻ phát âm, cả lớp nhìn miệng bạn phát âm và n/xét
- Trẻ phát âm: Lớp, tổ, cá nhân
- Cả lớp phát âm lại
- Cho trẻ nêu nhận xét về đặc điểm của chữ q
- Cô khái quát: Chữ q gồm 1 nét cong tròn ở phía trái và nét xổ thẳng ở phía phải
- Cô giới thiệu các kiểu viết chữ q: in hoa, in thường và viết thường
- Khi chữ “q” cô quay ngược lại
có điểm gì giống và khác nhau?
- Cô khái quát:
+ Giống nhau: Cùng có 1 nét xổ thẳng và một nét cong tròn
+ Khác nhau: Chữ p có nét xổ thẳng ở phía trái, nét cong tròn ở
- Lắng nghe
- Trẻ phát âm
- Trẻ trả lời
- Lắng nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ so sánh, nêu nhận xét
- Lắng nghe
Trang 16* TC1: “Ai nhanh hơn”.
- Hôm nay các con học rất ngoan
cô thưởng cho các con mỗi bạn
một rổ đồ chơi Các con hãy xếp
hàng lên lấy rổ đồ chơi nào?
- Các con cùng nhìn xem trong rổ
có gì?
- Các con xếp tất cả các thẻ chữ
cái ra trước mặt để chúng mình
cùng chơi nào
- Cách chơi: Đầu tiên cô nói tên
chữ, các con tìm chữ giơ lên và
mình có muốn tham gia không
- Xin mời các con cùng thưởng
thức những người mẫu chuyên
nghiệp với những dáng vẻ xinh
gái đẹp trai đến từ lớp 5 tuổi B
- Cô sẽ phát cho mỗi người mẫu
một tấm bảng có gắn nét chữ cái
nhiệm vụ của các con phải ghép
các nét chữ sao cho đúng với chữ
cái mình vừa học
- Xin mời cô Vân bật nhạc lên nào?
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi, khuyến
của các con là chọn cho mình
một chiếc thẻ chữ trong giổ cầm
trên tay và đi vòng quanh hình
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ xếp hàng lên lấy rổ
- Trẻ qs, trả lời
- Trẻ xếp
- Trẻ nghe cô hướng dẫn
Trang 17vẽ mưa theo ý thích củatrẻ
2 KN:
-Trẻ có
kỹ năng vẽ
- Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định
3.TĐ:
-Thông qua bài học giáo dục trẻ yêu quý thiên nhiên
- Địa điểm:
Sân trường sạch sẽ bằng phẳng, rộng rãi
an toàn cho trẻ
- Trang phục của cô
và trẻ sạch sẽ gọn gàng phù hợp
- Phấn cho trẻ vẽ
- Trẻ cótâm lý thoải mái vui
vẻ khi bước vào giờ học
tròn Khi nào cô có hiệu lệnh thì
ai cầm thẻ chữ nào chạy về đúngngôi nhà đó, ai mà không vềđúng nhà hay bị ra khỏi vạchchơi bạn đó phải nhảy lò còxung quanh hình tròn Chúngmình đã nắm rõ cách chơi chưa?
- Cho trẻ chơi 2,3 lần Sau mỗilần chơi cô cho trẻ đổi thẻ chữcho nhau
- Cô n/xét, tuyên dương trẻ
- Cô cho trẻ hát bài “Cho tôi đilàm mưa với”
- Trong bài hát có nhắc đến hiệntượng gì?
- Mưa có lợi ích gì?
- Chúng mình đã được nhìn thấytrời mưa chưa?
- Các con thấy khi trời mưa cảnhvật xung quanh như thế nào?
2 Nội dung:
* Vẽ phấn trên sân (Vẽ mưa)
- Hôm nay cô cùng các con sẽ vẽphấn trên sân, vẽ về trời mưa nhé!
- Cô vẽ mẫu kết hợp với giảithích bằng lời
- Cho trẻ thực hành vẽ phấn trên sân(Vẽ mưa)
- Cô chú ý bao quát, qs trẻ thựchiện, khuyến khích trẻ vẽ sángtạo, động viên, giúp đỡ nhữngtrẻ còn gặp khó khăn
*TCVĐ: Trời nắng, trời mưa
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi, nhậnxét trẻ chơi
- Trẻ chơi
- Trẻ thu dọn
đồ dùng
- Trẻ hát, đi cùng cô
- Trẻ trả lời
- Trẻ l/nghe
- Vâng ạ!
- Trẻ chú ý qs, lắng nghe
- Trẻ thực hành vẽ mưa
- Trẻ l/nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ trả lời
- Chơi tự do
Trang 18III.Chơi ở
các góc
IV.Chơi
buổi chiều
* VS - NG
*Trả trẻ
*CTD: Cho trẻ chơi theo ý thích
Cô chú ý bao quát, qs, đảm bảo
an toàn cho trẻ
3 Kết thúc: Cho trẻ đi rửa tay, kiểm tra sĩ số, vào lớp
- Cô cho trẻ ôn nhận biết phát
âm chữ cái p, q
với đồ chơi trẻ thích
- Trẻ rửa tay, vào lớp
- Trẻ ôn, nhận biết, p/â chữ
p, q
-T
Đánh giá trẻ cuối ngày.
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:
- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
- Kiến thức, kĩ năng của trẻ:
***************************************
Thứ năm, ngày 31 tháng 03 năm 2022.
Nội
dung
Mục đích
Chuẩn bị
Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động
của trẻ
I.HĐ
học
* PTNT
LQVT
“So
sánh
dung
tích 3
đối
tượng”
1 KT:
- Trẻ
nhận
biết ý
nghĩa
của
phép đo
và sự
khác
nhau về
dung
tích của
3 đối
tượng
bằng
1 C/bị của cô
- Một
số hình ảnh về các nguồn nước trong tự nhiên
- 7 chai nhựa rỗng trong suốt có
1.Ổn định tổ chức
- Cho trẻ chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa”
- Cho trẻ xem một số hình ảnh về các nguồn nước trong tự nhiên:
+ Các con vừa xem hình ảnh gì ? + Để bảo vệ nguồn nước sạch các con phải làm gì ?
- Giáo dục trẻ biết tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước
2 Nội dung
a) HĐ1: Ôn so sánh chiều cao của 3 đối tượng
- Cô cho trẻ xem 3 chai nhựa có gắn
số và cho trẻ nhận xét về chiều cao và
- Trẻ chơi TC
- Trẻ chú ý xem
- Trẻ trả lời
- Lắng nghe
- Trẻ qs, nêu n/x về chiều cao của 3
Trang 19b) HĐ2: So sánh dung tích của 3 đối tượng.
* So sánh dung tích của 3 đối tượng
có dung tích bằng nhau nhưng hình dạng khác nhau:
- Cô đặt 3 cái chai lên bàn và hỏi trẻ:
+ Các con có nhận xét gì về hình dạng của 3 cái chai này ?
+ Nhìn bằng mắt thường, các con có thể so sánh dung tích của 3 chai này không?
+ Cô có thể dùng cái cốc này để đongnước vào chai để đo dung tích của chúng được không?
- Cho trẻ quan sát cô làm mẫu, phân tích cách đo: cô dùng 1 cái cốc để đong nước vào chai, lần lượt cô đong nước vào chai thứ nhất Khi đong vàođược 1 cốc, cô dùng bút vạch ngang mực nước vừa đong bên ngoài chai nhựa Tiếp tục như thế cô đong nước từng cốc vào và đánh dấu mực nước cho đến khi nước trong chai đầy lên
- Cô cho cả lớp đếm số vạch đã đánh dấu và gắn chữ số tương ứng
- Cô mời 1 trẻ lên thực hiện đong nước vào chai còn lại ( Cô sửa sai cho trẻ về thao tác đo dung tích)
- Cho trẻ nhận xét về kết quả đo của
3 chai
-> Cô khái quát: Như vậy tuy 3 chai không bằng nhau về chiều cao và hình dạng nhưng chúng đều có dung tích bằng nhau
( Cho trẻ nhắc lại kết quả so sánh)
* So sánh dung tích của 3 đối tượng khác nhau về hình dạng và dung tích:
- Cô đặt 3 cái chai khác, gợi ý cho trẻ quan sát về hình dạng của các chai
chai nhựa
- Vâng ạ!
- Trẻ qs, trả lời
- Có ạ!
- Trẻ chú ý
qs cô làm mẫu
- Trẻ đếm sốlượng
- 1 trẻ lên thực hiện
- Trẻ nêu nhận xét
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nhắc lại
- Trẻ chú ý qs
Trang 20- Cô mời 1 trẻ lên thực hiện thao tác
đo, đánh dấu mực nước, đếm và chọnthẻ số tương ứng Cô hỏi trẻ so sánh
về kết quả đo:
+ Số cốc nước đong vào 3 cái chai ntn?
+ Số cốc nước đong vào chai thứ nhất
là mấy ?+ Số cốc nước đong vào chai thứ 2 là mấy?
+ Số cốc nước đong vào chai thứ 3 là mấy?
+ Vì sao lại có sự khác nhau này?
- Cho trẻ nhận xét về dung tích trong
3 cái chai vừa đong
-> Cô khái quát: 3 cái chai có hình dạng khác nhau và dung tích cũng khác nhau
* So sánh dung tích bằng nhiều dụng
cụ đong khác nhau:
- Cô đặt 1 chai to lên bàn và 3 dụng
cụ để đong Cô đong nước lần lượt vào chai với 3 dụng cụ đong khác nhau Sau đó cho trẻ quan sát, so sánh, nhận xét kết quả đo
- Cô đong nước vào 3 cái cốc, đánh dấu mực nước và chọn thẻ chữ số tương ứng Gợi ý trẻ nhận xét kết quả
đo với mỗi dụng cụ đo:
+ Số cốc nhỏ (màu đỏ) đong vào chai
c) HĐ3: Luyện tập
- Cô chia trẻ thành 2 nhóm để đong nước vào chai và gắn thẻ chữ số tương ứng biểu thị kết quả đo:
+ Nhóm 1: Đo dung tích 3 đối tượng
- 1 trẻ lên thực hiện thaotác đo
- Trẻ qs, trả lời
- Trẻ n/xét
- Lắng nghe
- Trẻ chú ý qs
- Trẻ qs, trả lời
- Khác nhau
về hình dạng
- Lắng nghe
- Trẻ về nhómthực hiện
Trang 21- Một sốvật làm thí nghiệm:
Bóng nhựa, xốp, mẩu gỗ (vật nổi)
Nam châm, sỏi, thìa inox, đĩa sứ (vật chìm)
có hình dạng khác nhau nhưng dung tích bằng nhau
+ Nhóm 2: Đo dung tích bằng nhau, các dụng cụ đong khác nhau
- Cô bao quát, theo dõi thao tác đo của các nhóm
- Cô mời nhóm trưởng báo cáo kết quả đo của nhóm mình
- Nhận xét, so sánh kết quả đong nước của 2 nhóm
d) HĐ4: Trò chơi “Ai tài, ai khéo”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô hướng dẫn cách chơi:
Cô chia trẻ thành 2 đội, lần lượt trẻ trong mỗi đội lên lấy cốc đong đầy dung tích của hai cái chai Hết một bản nhạc, đội nào đong được nhiều
và không đổ ra ngoài sẽ chiến thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Giới thiệu buổi h/động: Các con ạ!
Thế giới xung quanh chúng ta có rấtnhiều điều kỳ lạ, có những điều màchúng ta đã biết nhưng cũng cónhững điều mà chúng ta chưa khámphá ra Hôm nay, cô sẽ cùng các contìm hiểu, nhau khám phá một số điều
kỳ diệu xung quanh chúng ta nhé!
- Cô mời các con hãy ra đây để cùng
cô khám phá những điều kỳ diệu đó nhé!
- Cô cho trẻ xếp hàng ra sân
- Đây là gì nhỉ?
- Còn trong hộp quà bí ẩn này của cô
- Nhóm trưởngbáo cáo k/quả
- Trẻ n/x, so sánh k/quả
- Trẻ lắng nghe
- Chậu nước
- Trẻ quan sát và trả lời
Trang 22có những gì nào? Cô giơ từng đồ vật
ra cho trẻ quan sát và hỏi về chất liệu,tác dụng của mỗi loại đồ vật
- Những đồ chơi này khi thả vàonước thì điều gì sẽ xảy ra nhỉ? Côcon mình cùng nhau khám phá điều
đó nhé!
- Cô và trẻ lần lượt thả những vật đóvào nước
- Cho trẻ quan sát xem khi thả nhữngvật đó vào nước thì điều gì sẽ xảy ra
- Cho trẻ phán đoán trước ?
- Lần lượt cô cho trẻ cùng nhau thínghiệm với từng đồ vật: Sỏi, xốp,nam châm, đĩa sứ, mẩu gỗ, thìa
- Con vừa thả vật gì vào nước? Nóchìm hay nổi? Vì sao con biết ? (vì
nó nổi trên mặt nước, chìm xuốngđáy chậu) Vì sao vật này nó nổi cònvật kia nó lại chìm được nhỉ?
-> Khái quát, mở rộng:
- Hôm nay chúng mình đã làm thínghiệm gì nhỉ?
- Vật nổi là gì? Ngoài ra còn có vật gì
có thể nổi khi thả vào nước nữa nhỉ? (
Lá cây, giấy, một số đồ vật làm từnhựa , )
- Còn ngoài những vật chìm mà hômnay chúng mình khám phá ra thì còn
có những đồ vật gì nữa có thể chìmtrong nước nhỉ? ( Ổ khóa, gạch, đá, )
- Các con ơi! như vậy các con đã biếtđược xung quanh chúng ta có nhữngvật khi thả vào nước thì nó sẽ nổi vàcónhững vật sẽ chìm dưới nước
Nhưng có một điều bí ẩn nữa đó là cónhững vật nó chìm mà có thể nổiđược được có sự tác động của bàn taycon người đấy như chiếc thuyền sắt
có thể nổi được ở trên sông là do cácnhà khoa học đã nghiên cứu và sángchế ra để cho chiếc thuyền có thể nổiđược đấy các con ạ Và ngược lại cónhững vật nổi nhưng cũng có thểchìm khi có sự tác động khác như
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
Trang 23- Tranh
tô mẫu của cô
- Bút lông, bút sápmàu
2.C/bị của trẻ:
- Tranh tập tô chữ cái
p, q
- Bút sáp màu, bút chì màu đủ
chiếc chai nhựa khi cho sỏi, cát vàotrong rồi thả xuống thì chiếc chai đó
sẽ chìm đúng không
- Các con ạ! Còn rất nhiều điều màchúng mình muốn khám phá nữanhưng để buổi sau cô và chúng mình
- Cho trẻ chơi với đồ chơi cô chuẩn
bị, đồ chơi có sẵn sân trường
- Cô quan sát khu khực chơi và quyđịnh phạm vi chơi để đảm bảo antoàn cho trẻ
- Nhắc trẻ chơi đoàn kết, vui vẻ
3 Kết thúc
- Cô tập trung trẻ lại kiểm tra sĩ số,trang phục, nhận xét buổi hoạt động,
- Cho trẻ xếp hàng vào lớp và cho trẻ
đi rửa tay
1 Ổn định tổ chức
2 Nội dung
* HĐ1:Tập tô chữ p
- - Cô xuất hiện tranh mẫu của cô
- Cô chỉ và hỏi trẻ: Đây là chữ gì?
- - Cô giới thiệu: Đây là chữ p in hoa,chữ p in thường và chữ p viết thường
- - Cả lớp đồng thanh phát âm “p”
- Cô hỏi trẻ bức tranh vẽ gì?
- Cô giới thiệu: Bức tranh vẽ giày pa - tanh, dưới bức tranh có từ “ giày pa - tanh” Cả lớp đồng thanh “giày pa - tanh” (2 lần)
- Tương tự cô giới thiệu bức tranh vẽ đèn pin, dưới bức tranh có từ “đèn pin” Cả lớp đồng thanh “đèn pin” (2 lần)
Cô cho trẻ tô màu hình vẽ “giày pa tanh”, “đèn pin”
Cô cho trẻ dùng bút chì màu tập tô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi tựdo
- Trẻ vào lớp, rửa tay
- Trẻ tô màu hình vẽ
- Trẻ tô chữ cái p theo sự hướng dẫn
Trang 24chữ cái p viết thường chấm mờ trên đường kẻ ngang theo đúng quy trình
( Cô tô mẫu 1, 2 chữ, yêu cầu trẻ chú
ý qs và tập tô theo sự hướng dẫn của cô)
- - Cô hướng dẫn trẻ điền chữ cái cònthiếu trong từ “giày .a - tanh”,
“đèn in”
- Trong khi trẻ thực hiện cô chú ý baoquát, quan sát trẻ tô, nhắc nhở trẻcách cầm bút, tư thế ngồi tô, nhắc trẻ
tô chữ d viết thường theo đúng quytrình, nhắc trẻ tô màu hình vẽ giốngvới hình trong tranh, khi điền chữ cáicòn thiếu chú ý nhìn và sao chépgiống như các từ dưới hình vẽ
* HĐ2: Tập tô chữ q
- - Các bước cô hướng dẫn tương tự
- Với chữ q cô hướng dẫn trẻ tô màu
“hộp quà”, “quả quýt” và dùng bútchì màu tô chữ p viết thường trênđường kẻ ngang theo đúng quy trình
Điền chữ cái còn thiếu trong từ “hộp
…uà”, “…uả …uýt”
- Trẻ tập tô chữ q theo sựhướng dẫn của cô
- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
- Kiến thức, kĩ năng của trẻ:
Thứ sáu, ngày 01 tháng 04 năm 2022.
Trang 25Nội
dung
Mục đích
Chuẩn bị
Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động
- Sân rộng sạch sẽ,thoáng mát
- Nhạc khởi động
- 2 vòng thể dục,túi cát
2 C/bị của trẻ:
- Bóng,
rổ đựngbóng
- Trang phục gọngàng, phù hợp,tâm thế thoải mái
* Bài tập phát triển chung:
- Tay vai 3: Đánh xoay tròn 2 tay (Cuộn len) ( 4 lần 4 nhịp )
- Chân 3: Nâng cao chân, gập gối ( 2 lần 8 nhịp)
- Bụng 3: Nghiêng người sang bên ( 2 lần 4 nhịp)
- Bật 2: Bật về các phía ( 2 lần 4 nhịp )
* VĐCB “Ném trúng đích nằm ngang bằng 2 tay”
- Cô hô hiệu lệnh cho trẻ chuyển đội hình thành 2 hàng ngang đối diện nhau
- Cô vẽ vạch chuẩn, cách 1,2m đặt vòng làm đích
- Cô giới thiệu tên VĐCB
- Ai có thể lên tập cho các bạnxem? Các bạn sẽ quan sát xembạn mình tập có giống với côvừa tập không nhé?
- Lần lượt từng đôi trẻ lên tập
-
- - Trẻ khởi động theo nhạc
- Trẻ tập BTPTC
- Trẻ chuyển đội hình
- Trẻ chú ý qs
- Lắng nghe
- Trẻ chú ý ysuan sát
- Trẻ chú ý qs,lắng nghe
- 1 trẻ lên t/h
- Lần lượt 2
Trang 26Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ
và an toàn cho trẻ
- Trang phục của cô
và trẻ gọn gàng,
dễ vận động
- Vườn hoa trong trường
có nhiều
luyện, mỗi trẻ được tập 3 lần,yêu cầu trẻ ném bằng cả hai tay
Để trẻ hứng thú cô cho trẻ cùngthi đua với nhau
- Cô hỏi lại trẻ tên VĐCB
- Cô gọi 1, 2 trẻ khá lên thựchiện lại VĐ
- Cô hỏi lại trẻ tên TC, nhận xét trẻ chơi
c) HĐ3: Hồi tĩnh
- Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng xungquanh sân trường 1, 2 vòng
3 Kết thúc: Nhận xét và tuyên dương trẻ
* Quan sát vườn hoa
- Cô dắt trẻ đến gần vườn hoa vàhỏi trẻ:
- Đây là vườn gì? Có những loàihoa nào? (Cho trẻ kể tên 1 số loài hoa)
- Cô chỉ vào từng loài hoa và hỏitrẻ: Các con có biết đây là hoa gìkhông?
- Các con thấy bông hoa này có màu gì ?
- Các con có biết trồng hoa để làm gì không?
- Giáo dục: Các con ạ! Hoa mang lại rất nhiều ích lợi cho chúng ta.Vậy muốn có nhiều hoachúng ta phải làm gì? (Phải trồngcây, chăm sóc và bảo vệ hoa,
trẻ lên t/hiện
- Trẻ thi đua
- Trẻ trả lời
- 1, 2 trẻ khálên t/hiện lại
-
- Trẻ l/nghe
- - Trẻ chơi
- Trẻ đi lại nhẹnhàng
- Trẻ dạo chơi, hát cùng cô
- Trẻ chú ý qs
- Trẻ trả lời
- Trẻ l/nghe
- Trẻ trả lời
Trang 27loài hoa.
- Đd,
Đc cho trẻ
không bẻ cành ngắt hoa, không dẫm lên vườn hoa )
*TCVĐ: Mèo đuổi chuột
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2, 3 lần
- Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi, nhậnxét trẻ chơi
*CTD: Cho trẻ chơi theo ý thích
Cô chú ý bao quát, qs, đảm bảo
- Chơi tự do với đồ chơi trẻthích
- Trẻ rửa tay, vào lớp
Đánh giá trẻ cuối ngày.
Thứ bẩy, ngày 02 tháng 04 năm 2022.
Nội
dung
Mục đích
Chuẩn bị
Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt dộng
âm nhanh các chữ cái p, q thông qua các TC
- Trẻ hứngthú với
- Rổ conđựng thẻ chữ cái p, q
- Ngôi nhà gắn các chữ cái p, q
- Hột,
- Cô tổ chức cho trẻ ôn lại các chữ cái p, q thông qua các trò chơi:
+ Tìm chữ cái theo hiệu lệnh của cô
Trang 28vẽ mưa theo ý thích của trẻ
2 KN:
-Trẻ có kỹnăng vẽ
- Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định
3.TĐ:
-Thông qua bài học giáo dục trẻ yêu quý thiên nhiên
hạt
- Địa điểm:
Sân trường sạch sẽ bằng phẳng, rộng rãi
an toàn cho trẻ
- Trang phục của cô
và trẻ sạch sẽ gọn gàng phù hợp
- Phấn cho trẻ vẽ
- Trẻ có tâm lý thoải mái vui
vẻ khi bước vào giờ học
- Kết thúc: Cô cho trẻ thu dọn
đồ dùng học tập
1.Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ tập trung thành 2hàng dọc, điểm danh sĩ số vàkiểm tra sức khỏe của trẻ
- Cô cho trẻ hát bài “Cho tôi đilàm mưa với”
- Trong bài hát có nhắc đếnhiện tượng gì?
- Mưa có lợi ích gì?
- Chúng mình đã được nhìnthấy trời mưa chưa?
- Các con thấy khi trời mưacảnh vật x/q như thế nào?
2 Nội dung:
* Vẽ phấn trên sân (Vẽ mưa)
- Hôm nay cô cùng các con sẽ
vẽ phấn trên sân, vẽ về trờimưa nhé!
- Cô vẽ mẫu kết hợp với giảithích bằng lời
- Cho trẻ thực hành vẽ phấn trênsân (Vẽ mưa)
- Cô chú ý bao quát, qs trẻthực hiện, khuyến khích trẻ vẽsáng tạo, động viên, giúp đỡnhững trẻ còn gặp khó khăn
*TCVĐ: Trời nắng, trời mưa
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi, nhận xét trẻ chơi
*CTD: Cho trẻ chơi theo ý thích Cô chú ý bao quát, qs, đảm bảo an toàn cho trẻ
3 Kết thúc: Cho trẻ đi rửa tay,kiểm tra sĩ số, vào lớp
- Vệ sinh phòng nhóm, đồ chơi Hướng dẫn trẻ lau chùi sắp xếp lại đồ chơi ở các góc
- Nêu gương cuối tuần
- Trẻ thu dọn
đồ dùng
- Trẻ hát, đi cùng cô
- Trẻ trả lời
- Trẻ l/nghe
- Vâng ạ!
- Trẻ chú ý qs, lắng nghe
- Trẻ thực hành vẽ mưa
- Trẻ l/nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ trả lời
- Chơi tự do với đồ chơi trẻthích
- Trẻ rửa tay, vào lớp
- - Trẻ lau chùi, sắp xếp góc chơi
Trang 29Nhận xét của Ban giám hiệu.
************************************
KẾ HOẠCH TUẦN CHUYÊN MÔN 30 CHỦ ĐỀ “HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN ” Chủ đề nhánh: Mùa hè, mùa đông (04/04 - 09/04/2022)
Thứ 4
06/04/202 2
Thứ 5
07/04/202 2
Thứ 6
08/04/202 2
Thứ 7
09/04/202 2
Đón
trẻ, - Cô đến trước 15 phút mở cửa thông thoáng phòng, vệ sinh quét dọn lớp học và xung quanh lớp.
Trang 30danh
- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân gọn gàng
- Quan sát, nhắc phụ huynh ký vào sổ giao nhận trẻ
- Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe, nhận thức, kỹ năng, cá tính của trẻ
- Hướng trẻ vào nội dung chủ đề, góc chơi trẻ thích
- Điểm danh: Cô gọi tên, điểm danh từng trẻ
Thể
dục
sáng
- Thứ 2, thứ 4, thứ 6: Tập động tác theo trống (Tập với dụng cụ thể dục) + Hô hấp: Thổi nơ
*PTNN:
LQVVHDạy thơ “ Cầuvồng ”
*PTNT:
LQVT
“Đếmtrongphạm vi
10 Đếmtheo khảnăng”
*PTTC:
Thể dục
“Bật tách,khép chânqua 7 ô”
- TC: Thả đỉa ba ba
- Chơi tự do
-Vẽ phấn ông mặt trời và đám mây
-TC: Lộn cầu vồng
- CTD
- Quan sátbồn cây-TC: Lộn cầu vồng
- Chơi tự do
- Vẽ phấn ông mặt trời
-TC: Lộn cầu vồng
- Chơi tự do
- Quan sát thời tiết -TC: Thả đỉa ba ba
- Chơi tự do
Chơi ở
các
góc
- Góc phân vai: Chơi mẹ con, bán hàng , bác sĩ
- Góc xây dựng: Xây khu vui chơi giải trí
- Góc nghệ thuật: Tô tranh về các trang phục bé thường mặc trong mùa hè
Vẽ ông mặt trời
Hát múa các bài hát có trong chủ đề
- Góc học tập, sách: Xem tranh về một số đặc điểm của mùa hè: thời tiết, trang phục, các hoạt động trong mùa hè
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cối, tưới nước, lau lá cây
Trang 31+ Cô cho trẻ kê bàn ăn, sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ
+ Cô chia ăn, giới thiệu các món ăn Giáo dục trẻ: Khi ăn, ăn bình tĩnh, nhai kỹ, xúc cơm gọn gàng, không làm rơi cơm, khi cơm rơi nhớ nhặt vào đĩa Không cười đùa trong khi ăn, không xúc cơm sang bát bạn Khi ho, hắthơi phải lấy tay che miệng
+ Trong giờ trẻ ăn: Cô tạo không khí vui vẻ, động viên trẻ ăn hết suất Cô chú ý, quan tâm đến trẻ ăn chậm, ngậm cơm, trẻ mới ốm dậy Chú ý đề phòng trẻ hóc sặc khi ăn Xử lý các tình huống xảy ra khi ăn
+ Trẻ nào ăn xong trước cô hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế đúng nơi quy định Nhắc trẻ đi uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn
+ Khi trẻ ăn gần hết, cô xếp trẻ ngồi dồn vào một bàn để thu dọn dần giờ ăn.+ Sau khi trẻ ăn xong cô bao quát trẻ, nhắc trẻ không đùa nghịch, chạy nhảy kẻo đau bụng
Ngủ
trưa
- Cho trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ
- Cô cho trẻ trải chiếu lên thảm củng cô
- Trẻ lên giường ngủ Cô chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ
- Hết giờ ngủ cô cho trẻ thu dọn đồ dùng cùng cô, như: gấp chăn, gấp chiếu
- Cô chia quà phụ, trẻ ăn phụ chiều: bún, cháo, sữa
( Đối với những bữa chiều ăn bún và cháo thì cô cho trẻ kê bàn ăn)
- Ôn bàithơ “Cầuvồng”
* HĐ học
“Tập đồ
p, q”
- Nx cuốituần,thưởng béngoan
- Vui vănnghệ
VS,
Trả
trẻ
- Nêu gương, cắm cờ bé ngoan
- Nhắc trẻ vệ sinh, đầu tóc, quần áo gọn gàng
- Trả trẻ trao đổi với phụ huynh một số nội dung quan trọng trong ngày
Cách tiến hành
Đánh giá
Hoạt động của cô Hoạt động
sẽ an toàn cho trẻ
2 Trọng động:
* Bài tập PTC: Cô tập tùng trẻ
-Trẻ ra sân,đứng thành hàng, xoay
cổ tay,…
Trang 32- Trống
- Nhạc bài hát:
Trường chúng cháu là trường mầm non
- Hô hấp: Thổi nơ (làm 3 - 4 lần)
- Động tác tay 2:
+ TTCB: Đứng thẳng, khép chân, tay dọc thân
+ Nhịp 1: Bước chân trái sang bên trái một bước, rộng bằng vai,
2 tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau
+ Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị
+ Nhịp 3: Về nhịp 1 đồng thời bước chân sang phải
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị
- Động tác chân 2:
+ TTCB: Đứng chân chụm, 2 taythả xuôi
+ Nhịp 1: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay ngửa
+ Nhịp 2: Hai tay đưa ra trước, lòngbàn tay úp đồng thời khuỵu gối
+ Nhịp 3 : Về nhịp 1
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị
- Động tác bụng 3:
+ TTCB: Đứng thẳng chân, lưng thẳng, tay dọc thân
+ Nhịp 1: Bước chân trái sang trái 1 bước, đưa 2 tay lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay
+ Nhịp 2: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân, đầu gối thẳng
+ Nhịp 3: Như nhịp 1
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị, sau
đó đổi bước chân sang phải
- Trẻ tập các động tác
- Trẻ chơi
- Trẻ vào lớp
Chơi ở các góc
Nội
dung
Mục đích
Chuẩn bị
kinh nghiệ m Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
- Góc 1 KT: - Góc 1 Ổn định tổ chức:
Trang 33quả nhựa, rau, bát,thìa, xoong, nồi, bếpga
- Góc sách:
Các loại tranh vềtrang phục, hoạt động trong mùa hè
- Góc nghệ thuật:
Cô chuẩn
bị một
số bài hát về chủ đề, giấy, bút màu, bàn ghế, tranh vềcác trang phục bémặc trong mùa hè
- Cô cho trẻ hát bài “ Mùa
hè đến”
- Hôm nay, cô sẽ chochúng mình cùng nhau đitham quan các góc chơicủa lớp mình để xem cónhững đồ chơi gì ở các gócchơi đó nhé!
2 Nội dung:
*HĐ1:Thoả thuận vai chơi
- Tham quan góc chơi, tròchuyện về nội dung chơi,cách sử dụng đồ chơi
+ Để nấu được các món ănthì chúng mình cần dùngcái gì?
+ Chúng mình sẽ nấunhững món gì?
+ Ngoài rau, quả ra thìchúng mình nhìn xemtrong góc phân vai còn có
- Trẻ hát
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tham quan góc chơi
Trang 34Khối xốp, gạch, hàng rào, câyhoa, nútlắp ghép, các đồ chơi,
- Góc thiên nhiên:
Khăn ướt, xô,bình tưới nước
chơi giải trí nhé
( Tương tự cô cho trẻ đitham quan góc học tập,góc nghệ thuật, góc thiênnhiên )
Vừa rồi, cô và cả lớp đãđược đi tham quan các gócchơi trong lớp học củachúng mình Bây giờ, bạnnào thích chơi ở góc phânvai? Bạn nào thích chơi ởgóc xây dựng, bạn nàothích chơi ở góc nghệthuật… chúng mình hãy vềgóc chơi nhé!
- GD: Trong khi chơi thìcác con phải chơi như thếnào? ( Chơi cùng nhau,không tranh giành, quăngném đồ chơi )
+ Chơi xong, các con phảilàm gì nhỉ? ( Cất đồ chơigọn gàng, ngăn nắp, đúngnơi quy định )
*HĐ2: Quá trình chơi
- Cho trẻ về góc chơi trẻ đãchọn Khi trẻ về nhóm màchưa thoả thuận được vaichơi thì cô giúp trẻ thoảthuận
- Cô bao quát và góc nàocòn chơi lúng túng, chưathành thạo thì cô chơi cùngtrẻ để giúp trẻ hoạt độngtích cực
- Cô bao quát chung vàkhuyến khích trẻ liên kếtcác nhóm chơi khác vớinhau, đặc biệt là góc phânvai với góc xây dựng
*HĐ3: Nhận xét buổi chơi
- Cô đến các góc chơi vànhận xét ngay trong quátrình chơi
- Cho các góc đến tham
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
Trang 35- Trẻ cất đồ dùng.
Thứ hai, ngày 04 tháng 04 năm 2022.
Trang 36dung
Mục đích
Chuẩn bị
Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động
- Nhạcbài hát
“Mây
và gió”,
“Tôi làgió”
- 1 số
đồ vật
để chơi TC
2 C/bị của trẻ:
- Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái
+ Vậy các con làm gì để bảo vệcho cây xanh
- Cô g/t tên bài hát, tên tác giả
2 Nội dung
* HĐ1: Dạy hát “Mây và gió”
(Tác giả: Hồ Minh Phúc)
- Cô hát 1 lần cho trẻ nghe
+ Cô vừa hát bài hát gì? Do ai sáng tác?
- Cô hát lần 2 kết hợp hát theo nhạc
+ Bạn nào giỏi nhắc lại cho cô biết cô vừa hát bài gì?
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Con thấy mây như thế nào?
- Bây giờ cô và chúng mình cùnghát bài hát này nhé!
+ Cho cả lớp hát 2- 3 lần
+ Tổ chức cho trẻ hát theo tổ
+ Gọi trẻ hát theo nhóm+ Gọi cá nhân trẻ hát
(Cô chú ý sửa sai cho trẻ)
* HĐ2: Nghe hát “Tôi là gió”
- Cô g/thiệu tên bh, tên tác giả
- Cô hát cho trẻ nghe
+ Lần 1: Hát kết hợp nhạc
+ Lần 2: Hát kết hợp động tác
- Cô giảng nội dung bài hát
- Các con thấy giai điệu của bài hát này như thế nào?
+ Lần 3: Cho trẻ nghe ca sĩ hát,
- Trẻ chơi
- Trẻ trả lời
- Trồng nhiều cây xanh
- C/sóc, bảo vệ,không ngắt lá
Trang 37Đánh giá trẻ cuối ngày.
Thứ ba, ngày 05 tháng 04 năm 2022.
Nội
dung
Mục đích
Chuẩn bị
Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động
tự các mùa trong năm
- Trẻ nhậnbiết được một số đặc điểm nổi bật của từng mùa như thời tiết, cảnh vật, trang phục,các hoạt động và
lễ hội có trong các mùa
- Trẻ biếtmối quan
hệ của các mùa
Trẻ biết
1 C/bị của cô
- Bài giảng PP
- Máy
vi tính
- Nhạc đệm một số bài hát
“Mùa xuân”,
“Mùa
hè đến”
- Que chỉ
2 C/bị của trẻ:
- Chiếu ngồi cho trẻ
- Bàn ngồi thảo luận
- Tranh ảnh về
1.Ôn định tổ chức
- Cô và trẻ hát bh “Mùa hè đến”
+ Cô và lớp mình vừa hát bh gì?
+ Bài hát nói về mùa gì?
+ Ngoài mùa hè ra con còn biếtnhững mùa gì nữa?
- Cô dẫn dắt, giới thiệu bài học
2 Nội dung
a) HĐ1: Trò chuyện về 4 mùa
trong năm
- Cô cho trẻ về bốn nhóm đểquan sát các hình ảnh các mùatrong thời gian là 1 phút
- Đố các con biết một năm có baonhiêu mùa? Là những mùa gì?
- Một năm bắt đầu bằng mùa gì?
* Mùa xuân:
- Đại diện nhóm mùa xuân lêntrình bày hiểu biết của trẻ vềmùa xuân (Cô hỏi một số cánhân trẻ nhóm khác)
- Mùa xuân thời tiết như thếnào?
- Cây cối như thế nào nhỉ?
- Đặc trưng nhất của mùa xuân làhoa gì nở?
- Hoa đào nở báo hiệu ngày gì
- Cả lớp hát
- Trẻ trả lời
- Mùa hè ạ!
- Mùa xuân, mùa thu,…
- Trẻ ngồi theo nhóm để qs và thảo luận tranh
- Trẻ trả lời
- Đại diện nhóm mùa xuân lên trình bày
- Ấm áp, có mưa phùn
- Cây cối ra hoa, đâm chồi, nảy lộc
- Hoa đào, hoa mai
-Tết Nguyên
Trang 38của mùa xuân đã đến?
- Tết đến mọi người thường làmgì?
- Mùa xuân cũng là mùa của lễhội đấy, chúng mình biết những
lễ hội nào?
-> Cô khái quát lại: Mùa xuân làmùa đầu tiên của năm mới, bắtđầu từ tháng 1 đến tháng 3, thờitiết ấm áp, có mưa phùn Vàobuổi sáng thời tiết hơi lạnh nênkhi đi học chúng mình nhớ mặcthêm áo khoác mỏng
* Mùa hè:
- Sau mùa xuân là đến mùa gì?
- Đại diện nhóm mùa hè lên trìnhbày hiểu biết của trẻ về mùa hè
(Cô hỏi một số cá nhân trẻ nhómkhác)
- Ai có nhận xét gì về thời tiết củamùa hè?
- Thời tiết như vậy thì chúng mìnhlựa chọn trang phục thế nào?
- Khi ra đường thì chúng mìnhphải làm gì? Và chơi ở đâu?
- Vì mùa hè có nhiều nắng vàánh sáng nên có ích lợi gì chocây cối?
- Và mùa hè đến các con có kìnghỉ gì?
- Khi nghỉ hè bố mẹ thường chochúng mình đi đâu?
- Khi mùa hè đến thì còn các cơnmưa phùn không?
- Những cơn mưa mùa hè sẽ nhưthế nào?
-> Cô khái quát: Mùa hè là mùathứ hai trong năm, thời tiết nóngnhất diễn ra từ tháng 4 đến tháng
-Trẻ kể
- Trẻ chú ý lắngnghe
- Mùa hè
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Mùa hè trời nắng, nóng
- Mặc quần áo cộc, mát mẻ
- Phải đội mũ, che ô và chơi trong bóng mát
- Cây cối xanh tốt
- Mùa thứ ba
Trang 39- Mùa thu có những đặc điểm gì?
- Thời tiết mùa thu như thế nào?
- Mùa thu có ngày Tết gì đặc biệt?
- Theo các con những bộ trangphục như thế nào sẽ phù hợp vớimùa thu?
-> Cô khái quát lại: Các con ạ,mùa thu là mùa thứ ba trongnăm, mùa thu với thời tiết mát
mẻ, có lá vàng rơi, mùa thu các
bé thích thú với ngày Tết trungthu, ngày hội khai trường Mùathu diễn ra từ tháng 7 đến tháng 9
* Mùa đông:
- Mùa cuối cùng trong năm là mùa gì?
- Đại diện nhóm mùa đông lêntrình bày hiểu biết của trẻ về mùađông (Cô hỏi một số cá nhân trẻnhóm khác)
- Mùa đông có đặc điểm gì?
- Vì sao các bạn lại mặc quần áonhư thế này?
- Cây cối mùa đông như thế nào?
- Trong mùa đông có một ngày gì
mà các bạn nhỏ đều thích, đó làngày gì?
- Trong ngày giáng sinh chúngmình sẽ nhận được quà từ ai?
- Mùa đông là mùa thứ mấy trongnăm?
-> Cô khái quát lại: Mùa đông trờilạnh, diễn ra từ tháng 10 đến tháng
12, buổi sáng thì hay có sương mù,
có những nơi vùng cao có tuyếtrơi, mùa đông có ngày Giáng sinh
mà các bạn nhỏ đều thích
trong năm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Mát mẻ, hanhkhô,…
- Ngày Tết trung thu
- Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý lắngnghe
- Mùa đông
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Thời tiết giá rét,…
- Vì trời rét
- Cây cối trơ trụi lá,
- Ngày giáng sinh
- Từ Ông già Noel ạ!
- Mùa thứ tư trong năm
- Trẻ chú ý lắng nghe
Trang 40Sân chơi bằng phẳng,
* Củng cố:
- Một năm có mấy mùa? Là nhữngmùa gì?
- Các con ạ, một năm có 4 mùa đó
là quy luật tất yếu của tự nhiên, cácmùa cứ lặp đi lặp lại hết năm nàyđến năm khác
- Các con có biết, bây giờ là mùa gì?
* So sánh mùa hè và mùa đông:
- Mùa hè và mùa đông có đặcđiểm gì khác nhau?
- Cô khái quát: Mùa hè trời nóngnắng, cây cối xanh tốt còn mùađông trời lạnh giá, cây cối trơtrụi
b) HĐ2: Trò chơi luyện tập “Thiđội nào nhanh”
- Cô giới thiệu tên TC
- Cô hướng dẫn CC, LC:
+ Cách chơi: Cô mời 3 đội mỗiđội có 4 bạn lên chơi Cô có cáchình ảnh về bốn mùa, nhiệm vụcủa ba đội là nhảy lò cò lên lấyhình ảnh dán theo đúng thứ tựcác mùa trong năm
+ Luật chơi: Mỗi bạn khi nhảy lò
cò lên chỉ được dán 1 hình ảnh
Trò chơi kết thúc đội nào dánđúng thứ tự các mùa đội đógiành chiến thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô kiểm tra kết quả, nhận xét
- Trẻ chú ý lắngnghe
- Mùa hè ạ!
- Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý lắngnghe
- Trẻ chú ý lắngnghe
- Trẻ chơi
- Trẻ l/nghe
- Mùa xuân, hè, thu, đông
- Trẻ vỗ tay
- Trẻ đọc thơ,
…
- Trẻ hát