(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên(Luận văn thạc sĩ) Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THỊ KIM DUNG
THANH TRA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THỊ KIM DUNG
THANH TRA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Nữ Hoàng Anh
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn được thực hiện nghiêm túc và mọi số liệu trong này được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Kim Dung
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài “Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân
và tập thể đã hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, toàn thể các Giảng viên trường Đại học inh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình theo học tại trường và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học
Với tình cảm trân trọng nhất, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu
sắc tới TS Bùi Nữ Hoàng Anh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong quá
trình thực hiện luận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021
Tác giả Luận văn
Hoàng Thị Kim Dung
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận về công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN 5
1.1.1 Khái niệm và vai trò về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN 5
1.1.2 Khái niệm và vai trò công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN 7
1.1.3 Nội dung công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN 9
1.1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 15
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và bài học cho tỉnh Thái Nguyên 18
Trang 6iv
1.2.1 Thực tiễn công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Bình 18
1.2.2 Thực tiễn công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 19
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên 20
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.2 Tổng hợp và phân tích thông tin 23
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 24
2.3.1 Xây dựng kế hoạch thanh tra đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 24
2.3.2 Thanh tra đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 24
2.3.3 Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trong giai đoạn thực hiện đầu tư 25
2.3.4 Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trong giai đoạn sau đầu tư 25
2.3.5 Xử lý kết quả thanh tra 25
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 27
3.1 Khái quát về tỉnh Thái Nguyên 27
3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 27
3.1.2 Khí hậu 27
3.1.3 Tài nguyên 28
3.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 29
3.1.5 Khái quát về chức năng nhiệm vụ của thanh tra tỉnh Thái Nguyên 31
Trang 7v
3.2 Thực trạng công tác thanh tra XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 363.2.1 Xây dựng kế hoạch thanh tra đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 363.2.2 Thanh tra đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong giai đoạn chuẩn
bị đầu tư 383.2.3 Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trong giai đoạn thực hiện đầu tư 433.2.4 Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trong giai đoạn sau đầu tư 553.2.5 Xử lý kết quả thanh tra 613.2.6 Đánh giá của chủ đầu tư về hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 623.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 653.3.1 Yếu tố khách quan 653.3.2 Yếu tố chủ quan 683.4 Đánh giá về hoạt động thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 723.4.1 Ưu điểm 723.4.2 Hạn chế và những nguyên nhân hạn chế 73
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 74
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu công tác thanh tra đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn NSNN của thành phố Thái nguyên 744.1.1 Quan điểm, định hướng 744.1.2 Mục tiêu 75
Trang 8vi
4.2 Giải pháp tăng cường công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 75
4.2.1 Điều chỉnh cơ chế, phương pháp lập kế hoạch thanh tra 75
4.2.2 Giám sát và đánh giá công tác thanh tra 77
4.2.3 Tăng cường công tác đào tạo và các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cán bộ thanh tra đầu tư XDCB 78
4.2.4 Quy trình thanh tra và tăng cường thực hiện các bước thanh tra đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 80
4.3 Kiến nghị 82
4.3.1 Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên 82
4.3.2 Kiến nghị với thanh tra Chính phủ 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 01 88
PHỤ LỤC 02 94
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thang đánh giá Likert 23
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản tỉnh Thái Nguyên 30
Bảng 3.2: Thực trạng công tác lập kế hoạch thanh tra đầu tư XDCB 37
Bảng 3.3: Sai sót đánh giá tính khả thi 38
Bảng 3.4: Sai sót trong thiết kế kỹ thuật 40
Bảng 3.5: Sai phạm trong dự toán được duyệt 41
Bảng 3.6: Sai phạm trong thẩm quyền phê duyệt 42
Bảng 3.7: Một số sai sót khi lựa chọn nhà thầu 44
Bảng 3.8: Một số sai sót khi thực hiện giải phóng mặt bằng 45
Bảng 3.9: Sai phạm trong giai đoạn khởi công 47
Bảng 3.10: Thanh tra chất lượng thi công đầu tư xây dựng cơ bản 48
Bảng 3.11: Kiểm tra đơn vị thi công 49
Bảng 3.12: Sai phạm trong hoạt động giám sát, quản lý công trình 50
Bảng 3.13: Một số nguyên nhân tăng vốn đầu tư 52
Bảng 3.14: Một số nguyên nhân chậm tiến độ 54
Bảng 3.15: Một số sai sót phát hiện khi nghiệm thu 56
Bảng 3.16: Một số sai sót khi thực hiện quyết toán 57
Bảng 3.17: Sai phạm sau khi kiểm tra đơn giá 59
Bảng 3.18: Sai phạm trong bàn giao, sử dụng công trình đầu tư XDCB 60
Bảng 3.19: Kết quả xử lý sau thanh tra 61
Bảng 3.20: Đánh giá của chủ đầu tư về trình tự và phương phápthanh tra 63
Bảng 3.21: Sự đồng thuận của chủ đầu tư với kết luận củađoàn thanh tra 64
Bảng 3.22: Đánh giá về luật pháp, chính sách của nhà nước 66
Bảng 3.23: Đánh giá của CBTT về sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan 67
Bảng 3.24: Đánh giá về bộ máy thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản 69
Bảng 3.25: Đánh giá về trình độ và phẩm chất cán bộ thanh tra 70
Bảng 3.26: Đánh giá của cán bộ thanh tra về CSVC thực hiện thanh tra 71
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi phía Bắc, là nơi tiếp giữa vùng đồng bằng và vùng núi phía Bắc Việt Nam Chính vì vậy, Thái Nguyên là cầu nối kinh tế góp phần tạo những điều kiện thuận lợi cho các tỉnh trong khu vực phát triển kinh tế, lưu thông hàng hóa được tốt hơn Thêm vào đó, tỉnh Thái Nguyên đã và đang là nơi thu hút được một lượng vốn nguồn vốn FDI vào các khu công nghiệp như: Yên Bình, Phổ Yên, Sông Công 1, Điềm Thụy, Sông Công 2… đã giúp tỉnh phát triển kinh tế cũng như giải quyết được một lượng lớn lao động tại địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao thu nhập của các hộ dân
Bước sang năm 2020, Thái Nguyên cũng như các địa phương khác trong khu vực đứng trước nhiều thách thức do dịch COVID-19 Dịch bệnh đã ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương Nhưng bằng những nỗ lực của chính quyền và người dân, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được một số thành tựu nhất định như: Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm
2020 ước tính tăng 4,24% so với năm 2019, cao hơn mức tăng trưởng 2,91% của cả nước Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 4,15%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,85%; khu vực dịch vụ tăng 3,26%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 2,09% ết quả này đã đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10,48%/năm, vượt mục tiêu
kế hoạch đề ra Về cơ cấu nền kinh tế, khu vực công nghiệp xây dựng chiếm 58,03%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,43%; khu vực dịch vụ và thuế sản phẩm chiếm 30,54% (UBND tỉnh Thái Nguyên,
2018, 2019, 2020)
Để có được kết quả trên, một phần đóng góp quan trọng là đầu tư xây dựng cơ bản Tỉnh đã đầu tư một lượng ngân sách nhà nước lớn vào xây dựng cơ bản; năm 2018 là 1242 tỷ đồng, năm 2019 là 1544 tỷ đồng, năm
Trang 122
2020 do ảnh hưởng của dịch COVID-19 số lượng vốn đầu tư cũng giảm còn 973 tỷ đồng Với việc đầu tư mạnh mẽ này đã giúp sửa chữa cải tạo nhiều tuyến đường thậm chí các xã trên địa bàn đã được bê tông hóa, người dân đã được sử dụng điện quốc gia, các trường học được đầu tư mới đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em trên địa bàn….(UBND tỉnh Thái
đã phát hiện ra 286 dự án vi phạm, xử lý về kinh tế 54 tỷ đồng và số tiền phạt
là 464 tỷ đồng ….(UBND tỉnh Thái Nguyên, 2018, 2019, 2020)
Điều này đã góp phần nâng cao chất lượng của các công trình xây dựng
cơ bản, tạo lòng tin của người dân đối với các công trình dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Bên cạnh những thành công nhất định, công tác thanh tra đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua còn tồn tại những hạn chế, bất cập như hoạt động thu thập thông tin để lập kế hoạch chưa thực sự tốt, phương pháp thanh tra cần phải được điều chỉnh hoàn thiện, cần có sự giám sát của lãnh đạo trong quá trình thanh tra… Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ:
“Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhằm tăng cường công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để: Tránh thất thoát lãng phí nguồn ngân sách nhà nước, tham gia tích cực vào hoạt động chống
Trang 3323
tra bởi số ý kiến đối với từng mức độ quy ra điểm, tính điểm trung bình theo công thức: Điểm TBT = ∑( a1*b1+ a2*b2+ a3*b3+ a4*b4+ a5*b5)/B Trong đó: a là số điểm theo thang điểm 5; b là số ý kiến cho từng loại điểm; B là tổng số ý kiến
Giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum)/n = (5 -1) /5 = 0.8 Kết quả được chia theo các mức để xác định mức độ đối với từng yếu tố như sau:
Bảng 2.1: Thang đánh giá Likert
2.2.2 Tổng hợp và phân tích thông tin
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả đối tượng nghiên cứu thông qua các số liệu đã được thu thập Với phương pháp này, nghiên cứu sẽ thể hiện những thay đổi trong công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN cũng như xu thế thay đổi của nó Từ đó, tìm ra được các nguyên nhân của sự biến động và tìm ra các giải pháp để khắc phục những hạn chế trong quá trình thanh tra
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng trong nghiên cứu nhằm xác định những thay đổi của quá trình thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trong giai đoạn từ năm 2018 đến hết năm 2020, so sánh sự biến động trong quá trình thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN
Trang 3424
Cũng trong nghiên cứu, tác giả so sánh tốc độ phát triển của các nội dung công tác thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản, tìm ra xu hướng thay đổi
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Xây dựng kế hoạch thanh tra đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Tỷ lệ điều chỉnh kế hoạch thanh tra:
xây dựng kế hoạch là tương đối tốt
Tỷ lệ dự án sai phạm sau thanh tra
2.3.2 Thanh tra đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
* Tỷ lệ sai phạm giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Mức độ sai phạm giai
đoạn chuẩn bị đầu tư =
Số dự án vi phạm trong giai đoạn
Số dự án thanh tra
Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt vì: Hoạt động thanh tra sẽ phát hiện các sai phạm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm: Xem xét đánh giá về tính khả thi của công trình, dự án, tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư XDCB, giải phóng mặt bằng
Trang 35đoạn chuẩn bị đầu tư =
Số dự án vi phạm trong giai đoạn
Số dự án thanh tra Trong giai đoạn này xem xét đánh giá những sai phạm về: Lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công dự án, kế hoạch về sử dụng vốn
2.3.4 Thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trong giai đoạn sau đầu tư
Tỷ lệ dự án sai phạm trong giai đoạn thực hiện đầu tư
Mức độ sai phạm giai
đoạn thực hiện đầu tư =
Số dự án vi phạm trong giai đoạn
Số dự án thanh tra Trong giai đoạn này xem xét đánh giá những sai phạm về: Sai phạm trong nghiệm thu dự án, thanh quyết toán dự án, quản lý khai thác và vận hành các dự án đầu tư
2.3.5 Xử lý kết quả thanh tra
Số tiền thu hồi: Sau các đợt thanh tra sẽ phát hiện ra các chủ đầu tư có
hành vi vi phạm Thanh tra sẽ tiến hành thu hồi đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật cũng như đảm bảo ngân sách nhà nước được sử dụng đúng mục tiêu, đúng định mức
Tỷ lệ số tiền phạt tăng lên
Trang 37Với vị trí rất thuận lợi về giao thông, cách sân bay quốc tế Nội Bài 50km, cách biên giới Trung Quốc 200 km và cảng Hải Phòng 200 km Thái Nguyên còn là điểm nút giao lưu thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các tỉnh thành, đường Quốc lộ 3 nối Hà Nội đi Bắc ạn; Cao Bằng và cửa khẩu Việt Nam - Trung Quốc; Quốc lộ 1B Lạng Sơn; Quốc lộ 37 Bắc Ninh, Bắc Giang Hệ thống đường sông Đa Phúc - Hải Phòng; đường sắt Thái Nguyên - Hà Nội - Lạng Sơn
Địa hình Thái Nguyên không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, chủ yếu là đồi núi thấp, chạy theo hướng Bắc Nam, thấp dần
từ Bắc xuống Nam, thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp và xây dựng các công trình công nghiệp
3.1.2 Khí hậu
hí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện
Trang 3828
Võ Nhai; Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía nam huyện Võ Nhai; Vùng ấm gồm các huyện: Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,90C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,20
C) là 13,70C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm Nhìn chung, khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp
3.1.3 Tài nguyên
3.1.3.1 Tài nguyên nông nghiệp
Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu và đất đai, Thái Nguyên có nhiều khả năng phát triển nông lâm nghiệp Chè Thái Nguyên, đặc biệt là chè Tân Cương là sản phẩm nổi tiếng trong cả nước Việt Nam đã từ lâu Toàn tỉnh hiện có trên 15.000 ha chè, đứng thứ 2 trong cả nước, với hơn 30 cơ sở chế biến chè lớn nhỏ rải đều trên khắp địa bàn tỉnh Sản phẩm chè Thái Nguyên đang thực hiện dự án vốn vay ADB để tạo vùng chè đặc sản năng suất và chất lượng cao Thái Nguyên khuyến khích các dự án đầu tư chế biến sản phẩm chè cao cấp tiêu thụ nội địa và xuất khẩu
Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh là 73.383 ha và rừng trồng hơn 40.000
ha, hiện nay đã đến tuổi khai thác, không những đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho nhà máy ván dăm Lưu Xá đang bắt đầu đi vào ổn định sản xuất mà còn đang là tiềm năng rất lớn cho việc chế biến lâm sản tạo hàng hoá có giá trị cao
Hiện nay, Thái Nguyên có 15.500 ha cây ăn quả các loại, trong đó có hơn 8.000 ha đã cho thu hoạch Thái Nguyên khuyến khích các dự án đầu tư chế biến sản phẩm từ hoa quả, giải quyết tiêu thụ sản phẩm của các hộ nông dân
Diện tích đất đồi còn rất lớn, đó là tiềm năng để phát triển hàng hoá về cây công nghiệp, cây ăn quả và phát triển đàn gia súc Thái Nguyên đã có Nhà máy chế biến sữa tại huyện Phổ Yên đang thúc đẩy thực hiện nhanh chương trình phát triển chăn nuôi bò sữa để cung cấp đủ nguyên liệu cho nhà máy
Trang 3929
này Thái Nguyên đặc biệt khuyến khích các dự án đầu tư lớn về chăn nuôi
bò, lợn hướng nạc (http://thainguyen.gov.vn/)
3.1.3.2 Tài nguyên khoáng sản
Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản của tỉnh Thái Nguyên rất phong phú về chủng loại, đó là một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng… Tỉnh Thái Nguyên khuyến khích các dự án đầu tư chế biến sâu khoáng sản
Tỉnh Thái Nguyên có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước Than
mỡ trữ lượng trên 15 triệu tấn và than đá trữ lượng khoảng 90 triệu tấn
3.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên
Dân số
Dân số Thái Nguyên khoảng 1,2 triệu người, trong đó có 8 dân tộc chủ yếu sinh sống đó là Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, H’mông, Sán Chay, Hoa Đào Ngoài ra, Thái Nguyên được cả nước biết đến là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với 6 trường đại học,
11 trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, 9 trung tâm dạy nghề, mỗi năm đào tạo được khoảng gần 100.000 lao động
Trong những năm qua, tỉnh Thái Nguyên đã và đang có nhiều cải thiện trong phát triển kinh tế xã hội địa phương Chính quyền các cấp đã có nhiều giải pháp tích cực trong việc cải cách thủ tục hành chính nhằm tăng hiệu quả, giảm chi phí cho ngân sách nhà nước Thêm vào đó, cơ sở hạ tầng đã được cải thiện nhiều nhằm thu hút vốn đầu tư vào tỉnh, các cơ quan chuyên môn cũng tăng cường xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng cũng như có những cam kết giúp đỡ doanh nghiệp… điều này đã tăng việc làm và thu nhập cho người dân trên địa bàn tỉnh
Trang 4030
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản tỉnh Thái Nguyên
Chỉ tiêu ĐVT 2018 2019 2020
So sánh (tăng giảm) 2019/
Nguồn: Báo cáo hằng năm UBND tỉnh Thái Nguyên và kết quả tính toán của
tác giả
Trong bối cảnh dịch bệnh như hiện nay, Thái Nguyên đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách tỉnh Trước hết, Thái Nguyên và cả nước tập trung phòng dịch bệnh, tạo điều kiện thuận lợi cho phục hồi kinh tế và phát triển kinh tế, giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh Với tốc độ phát triển kinh tế đạt 4,18% đây là kết quả rất tốt trong bối cảnh hiện nay, cơ cấu kinh tế vẫn đảm bảo xu hướng chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng