1. Trang chủ
  2. » Tất cả

FILE_20220327_214313_bai-tap-nang-cao-oxiluu-huynh-co-phan-dang-cuc-hay

10 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 55,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A, xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hh ban đầu B,tính C% các chất trong dd biết H2SO4 phản ứng vừa đủ.. Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được m gam một kết tủa, nung kết tủa này n

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH DẠNG I: NUNG KIM LOẠI VỚI LƯU HUỲNH:

Bài 1: Nung 5,6 gam Fe với 4,8 gam S (trong bình kín không có oxi) đến phản ứng hoàn toàn.

Hòa tan sản phẩm sau khi nung bằng dung dịch HCl dư, thu được chất rắn Z và khí Y

a Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra và xác định các chất sau khi nung

b Tính thể tích khí Y sinh ra (đktc)

c Tính khối lượng chất rắn Z

Giải

B1: nFe = 5,6/56 = 0,1 (mol) ; nS = 4,8/32= 0,15

B2 : Fe + S -FeS

Bđ 0,1 0,15

Pu 0,1 0,1 0,1

Spu 0 0,05 0,1

a. Các chất sau phản ứng S dư và FeS; FeS + 2HCl - FeCl 2 + H 2 S

0,1 0,1; V H 2 S 0,1.22,4=22,4

M Z =m S = 0,05.32 = 0,16 (gam)

Bài 2: Nung 6,5 gam Zn với 1,6 gam S (trong bình kín không có oxi) đến phản ứng hoàn toàn.

Hòa tan sản phẩm sau khi nung bằng 100 gam dung dịch HCl, thu được dung dịch A và khí B

a Viết phương trình phản ứng và gọi tên các chất trong B

b Tính nồng độ % dung dịch HCl cần dùng

c Tính % (V) các khí trong B.

d Tính tỉ khối hơi của B đối với hiđro.MB = (0,05.34+ 0,05.2)/(0.05+0,05)= 18

dB/H2 = 18/2 = 9

Giải

nZn = 6,5/ 65 = 0,1

nS = 1,6/32 = 0,05

Zn + S t0 - ZnS

Bđ 0,1 0,05

Pư 0,05 0,05 0,05

Spu 0,05 0 0,05

ZnS, Zn + HCl

ZnS + 2HCl - ZnCl2 + H2S

0,05 0,1 0,05

Zn + 2 HCl - ZnCl2 + H2 : Khí B : H2S : khí hidrosunfua: H2: khí hidro

0,05 0,1 0,05

nHCl = 0,1 + 0,1 = 0,2

C% = mct/mdd 100% = 0,2.36,5/100 = 7,3 %;

Trang 2

%V H2S =

Bài 3: Nung đến phản ứng hoàn toàn 5,6 gam Fe với 1,6 gam S (trong bình kín không có oxi)

thu được hỗn hợp X Cho X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCl, thu được khí A và dung dịch B

a Tính % (V) các khí trong A.

b Dung dịch B phản ứng đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M Tính nồng độ dung dịch sau phản ứng

Giải:

n Fe =5,6/56 = 0,1 (mol); n NaOH= 0,3.1 = 0,3 (mol)

n S = 1,6/32 = 0,05 (mol)

Fe + S FeS

Bđ 0,1 0,05

Pu 0,05 0,05 0,05

Spu 0,05 0 0,05

Fe : 0,05; FeS: 0,05 + HCl

Fe + 2HCl - FeCl 2 + H 2

0,05 0,1 0,05 0,05

FeS + 2HCl FeCl 2 + H 2 S khí A :H 2 : 0,05; H 2 S : 0,05;

0,05 0,1 0,05 0,05 a %VH 2 = 0,05/(0,05+0,05) 100% = 50%

b.

HCl dư + NaOH - NaCl + H 2 O

0,1 0,1 0,1

FeCl 2 + 2 NaOH - Fe(OH) 2 (kết tủa) + 2NaCl

0,1 0,2 0,2 0,2

C MnaCl = 0,3/0,1 = 3(M)

Bài 4: Cho sản phẩm sau khi nung đến phản ứng hoàn toàn 5,6 gam Fe với 1,6 gam S vào 500

ml dung dịch HCl, thu được hỗn hợp khí bay ra và dung dịch A

a Tính % (V) các khí trong B

b Để trung hòa lượng axit dư trong A cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M Tính nồng độ mol dung dịch HCl đã dùng

Giải

nFe = 5.6/56 = 0,1 (mol)

nS = 1,6/ 32= 0,05 (mol)

Trang 3

Bđ 0,1 0,05

Pu 0,05 0,05 0,05

Spu 0,05 0 0,05

FeS + 2HCl - FeCl 2 + H 2 S

0,05 0,1 0,05

Fe + 2HCl - FeCl 2 + H 2

0,05 0,1 0,05

B, HCl dư + NaOH NaCl + H 2 O

0,2 0,2

n HCl = 0,1 + 0,1 + 0,2 = 0,4 (mol)

C M = n/V = 0,4/0,5 = 0,8(M)

Bài 6: Nung 11,2 gam Fe, 26 gam Zn với S lấy dư đến phản ứng xảy ra hoàn toàn Hòa tan sản phẩm sau khi

nung bằng dung dịch HCl

a Tính thể tích khí sinh ra ở đktc

Giải

n Fe = 11,2/56 = 0,2 (mol) n Zn = 26/65 = 0,4

Fe + S - FeS Zn + S - ZnS

0,2 0,2 0,4 0,4

FeS + 2HCl - FeCl 2 + H 2 S ZnS + 2HCl - ZnCl 2 + H 2 S

0,2 0,2 0,4 0,4

n H2S = 0,2 + 0,4 = 0,6; V H2S == 0,6.22,4 = 13,44 (lít)

Bài 7:Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2g bột Fe và 3,2g bột S, Cho sản phẩm tạo thành vào vào 500

ml dd HCl thì thu được hỗn hợp khí A và dd B

a Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A

b Để trung hòa HCl dư trong dd B phải dùng hết 250 ml dd NaOH 0,1M Tính CM dd HCl đã dùng ; nNaOH = 0,025

giải

n Fe = 11,2/56 = 0,2 (mol) n S = 3,2 / 32 = 0,1 (mol)

Fe + S - FeS

Bđ 0,2 0,1

Pu 0,1 0,1 0,1

Spu 0,1 0 0,1

Trang 4

Fe + 2HCl -FeCl 2 + H 2

0,1 0,2 0,1

FeS + 2HCl - FeCl 2 + H 2 S

0,1 0,2 0,1; %V H2 = 0,1/(0,1+0,1) 100% = 50%

b. HCl dư + NaOH - NaCl + H 2 O

0,025 0,025

n HCl = 0,2 + 0,2 + 0,025 = 0,425

C M =n/V = 0,425//0,5 = 0,85 (M)

Bài 8 Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,464 lít hỗn hợp

khí (đktc) Cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO3)2 dư, thu được 23,9g kết tủa màu đen

a Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra

b Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Thể tích mỗi khí là bao nhiêu (đktc)?

c Tính khối lượng của Fe và FeS trong hỗn hợp đầu?

Dạng 2 : BÀI TẬP SO 2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM

Phương pháp: SO 2 + NaOH, KOH, Ca(OH) 2 :0,1; Ba(OH) 2

SO 2 + NaOH - NaHSO 3 (1)

SO 2 + 2 NaOH - Na 2 SO 3 + H 2 O(2)

T = n OH - /n SO2 - Nếu T=< 1 xảy ra (1)

1< T<2 xảy ra cả (1) và (2)

T>= 2 xảy ra (2)

Câu 1: Hấp thụ 3,36 lít khí SO2 đo ở dktc vào 150 ml dung dịch NaOH 1M Hãy xác định muối sinh ra và khối lượng muối sinh ra ?

Giải

n SO2 = 3,36/22,4 = 0,15 (mol)

n NaOH = 0,15.1 = 0,15; T = n OH/ n SO2 = 0,15/0,15 = 1

SO 2 + NaOH - NaHSO 3

0,15 0,15 0,15

m NaHSO3 = n.M = 0,15 (23 + 1 + 80) = 15,6 (gam)

Trang 5

Câu 2: Hấp thụ 4,48 lít khí SO2 đo ở dktc vào dung dịch 300 ml NaOH 1 Mthu được m gam.Hãy xác định khối lượng muối sinh ra ?

Giải

nNaOH = 0,3 (mol) ; nSO2= 4,48/22,4 =0,2

T = nNaOH/nSO2 = 0,3/0,2 = 1,5

SO2 + NaOH - NaHSO3

a a 0,1

SO2 + 2NaOH - Na2SO3 + H2O

b 2b 0,1

nSO2 = a + b = 0,2

nNaOH = a + 2b = 0,3 giai ra : a= 0,1; b= 0,1

mmuối = mNaHSO3 + mNa2SO3 = 0,1 (24+80) + 0,1.(23.2+80)= 23 (gam)

Câu 3: Hấp thụ 2,24 lít khí SO2 đo ở đktc vào 250 ml dung dịch NaOH 1 M Hãy xác định muối sinh ra và khối lượng muối sinh ra ?

Giải

n SO2 = 0,1 ; n NaOH = 0,25; T = 0,25/0,1 = 2,5 >2 tạo muối Na 2 SO 3

SO 2 + 2NaOH - Na 2 SO 3 + H 2 O

Bđ 0,1 0,25

Pu 0,1 0,2 0,1

Spu 0 0,05 0,1

m Na2SO3 = 0,1(23.2+80)= 12,6 (gam)

Câu 4: đốt cháy hoàn toàn 4,48 g lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200

ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M Lượng chất kết tủa thu được sau phản ứng là:

Giải

n S = 4,48 / 32 = 0,14 ; n Ba(OH)2 = 0,5.0,2 = 0,1 ; n OH -= 0,1.2 = 0,2

S + O 2 - SO 2

0,14 0,14

1<T= n OH/ n SO2 = 0,2/ 0,14 = 1,42 <2

SO 2 + Ba(OH) 2 - BaSO 3 (kết tủa)

0,14 0,1 a

Ba(HSO 3 ) 2 (tan)

b

BTNT Ba : a + b = 0,1

BTNTS : a + 2b = 0,14 ; giải ra a = 0,06; b= 0,04

m BaSO3 = 0,06 (137 +80 ) = 13.02 (gam)

Trang 6

Câu 5: hấp thụ hoàn toàn 0,15 mol SO2 vào 400 ml dd NaOH C mol/l, thu được 16,7 gam muối

C có giá trị là:

Câu6: hấp thụ 1,344 lít (đktc) vào 13,95ml dd KOH 28%(D= 1,147g/ml) Tính khối lượng các

chất tạo thành sau phản ứng

Câu7: cho 150g dd H2S 3.4% tác dụng với 250ml dd NaOH 1M Tính khối lượng muối tạo

thành sau phản ứng

Câu8: đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít H2S (đktc) dẫn khí SO2 thoát ra vào 50ml dd NaOH 25%

(d=1,28g/ml) thu được muối gì? Tính nồng độ % các chất sau phản ứng

DẠNG VI BÀI TẬP VỀ AXIT SUNFURIC

* BÀI TẬP: KIM LOẠI, OXIT KIM LOẠI, BAZƠ, MUỐI …TÁC DỤNG VỚI AXIT

KHÔNG CÓ TÍNH OXI HÓA (H 2 SO 4 loãng ) PP: OXIT + H 2 SO 4 - muối + H 2 O

2,81 + 0,05.98 = ? + 0,05.18

KL + H 2 SO 4 - muối + H 2

Bài 1 Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4 0,1M(vừa đủ).Sau phản ứng ,cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là:

A 6.81g B 4,81g C.3,81g D.5,81g

Bài 2 Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg Zn bằng một lượng vừa đủ H2SO4 loãng thấy thoát 1,344 lít H2 ở đktc và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

A 10,27g B.8.98 C.7,25g D 9,52g

Bài 3 Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn – Fe –Al vào dung dịch HCl thu được V lít H2 đktc và dung dịch A Cô cạn A thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan Giá trị V là ?

A 1,12 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D Kết quả khác

Bài 4 Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit Để hoà tan hoàn

toàn m gam oxit này cần 500 ml dd H2SO4 1 M Tính m

A 18,4 g B 21,6 g C 23,45 g D Kết quả khác

Bài 5 Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

A 101,68 gam B 88,20 gam C 101,48 gam D 97,80 gam Bài 6 Cho 20 gam hỗn hợp một số muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch H2SO4 dư thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu7 :cho 8,3g hh 3 kim loại đồng ,nhôm,magie tác dụng với H2SO4 loãng Sau phản ứng còn chất

B ko tan và thu được 5,6 lít khí(đktc) Hòa tan B trong H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,12lits khí

SO2(đktc)

A, xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hh ban đầu

B,tính C% các chất trong dd biết H2SO4 phản ứng vừa đủ

*BÀI TẬP: KIM LOẠI , OXIT KIM LOẠI VÀ MUỐI TÁC DỤNG VỚI CÁC DUNG

DỊCH AXIT CÓ TÍNH OXI HÓA MẠNH ( H 2 SO 4 đặc)

Dạng 1: Kim loại phản ứng chỉ có một sản phẩm khử

Câu 1: Cho 11g hỗn hợp Al, Fe phản ứng hoàn toàn với H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dung dịch A Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong

Trang 7

hỗn hợp? Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được m gam một kết tủa, nung kết tủa này ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được a gam một chất rắn, tính m và a?

Câu 2: Cho 12g hỗn hợp hai kim loại Cu, Fe tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc,nóng, dư thu được 5,6 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dung dịch X Cho KOH dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa, nung kết tủa ngoài không khí thu được a gam một chất rắn Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?Tính giá trị của m và của a?

Câu 3: Cho 5,4g kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng, phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc Tìm kim loại R và tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng?

Câu 4: Cho 8,8g muối sunfua của một kim loại hóa trị II, III tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lít SO2 đktc Tìm công thức của muối sunfua? Tính số mol H2SO4 đã phản ứng?

*Kim loại phản ứng cho nhiều sản phẩm khử

Cách làm: Nhớ lại công thức sơ đồ đường chéo áp dụng cho hh hai khí.

Nhớ cách cân bằng phản ứng oxi hóa-khử có nhiều chất oxi hóa

Nhớ cách làm bài toán bảo toàn e

Câu 1: Cho m gam Zn tan vào H2SO4 đặc nóng th được 6,72 lít hỗn hợp hai khí H2S và SO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 24,5 Tính số mol của mỗi khí trong hỗn hợp? Tính giá trị của m? Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng?

Câu 2: Cho 11g hỗn hợp Al, Fe tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng thu được 4,032 lít hỗn hợp hai khí H2S, SO2 có tỉ khối so với H2 là 24,5 và dung dịch X, cho NaOH dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa, nung kết tủa tới khối lượng không đổi thu được m gam một chất rắn Tính

% khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp? Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X sau phản ứng Tính giá trị của a và m?

Câu 3: Cho 4,5g một kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng thu được 2,24 lít hỗn hợp

SO2, H2S có tỉ khối so với H2 là 24,5 và dung dịch X Tìm kim loại R và tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng?

Câu 4: Cho 1,44g một kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đăc nóng thu được 0,672 lít hỗn hợp SO2, H2S có tỉ khối so với H2 là 27 Tìm kim loại R và tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng?

Câu 5: Cho 8,9g hỗn hợp Zn, Mg tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch X và 0,1 mol SO2 ; 0,01 mol S ; 0,005 mol H2S Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

Câu 6: Hòa tan 30 g hỗn hợp một số kim loại vào dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), tới khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít SO2, 3,2 gam S và 0,112 lít H2S Xác định số mol H2SO4 đã phản ứng và khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng?

*Hỗn hợp chất phản ứng với H 2 SO 4

Câu 1: Cho 15,2g hỗn hợp CuO, FeO phản ứng hoàn toàn với H2SO4 đặc thu được 1,12 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?Cho NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng thu được a gam kết tủa, nung chất rắn ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính giá trị của m, a?

Câu 2: Cho 24,8 g hỗn hợp Cu2S và FeS có cùng số mol, tác dụng với H2SO4đ dư, đun nóng thấy thoát ra V lít SO2 (ở đktc) Tính giá trị của V và khối lượng muối thu được trong dung dịch sau

phản ứng? Tính số mol axit đã tham gia phản ứng? Cho dung dịch sau phản ứng với KOH dư thu được m gam hỗn hợp hai chất rắn, nung chất rắn tới khối lượng không đổi chỉ thấy hỗn hợp hai oxit nặng a gam Tính giá trị của m và a?

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất Fe, FeS, FeS2 bằng H2SO4 đặc nóng dư, thu được V lít SO2 (ở đktc) Xác định giá trị của V?

Câu 4: Cho hỗn hợp FeS, Fe phản ứng hoàn toàn với H2SO4 0,5M thu được 2,464 lít hỗn hợp hai khí ở đktc Cho hỗn hợp khí thu được vào dung dịch Pb(NO3)2 được 23,9g kết tủa màu đen Tính

% khối lượng của mỗi chất rắn trong hỗn hợp ban đầu?

Câu 5: Cho 36 g hỗn hợp X chứa Fe2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO420% thu được 80 g hỗn hợp muối Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp X Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng?

Trang 8

Câu 8: Một hỗn hợp gồm Zn và một kim loại hóa trị II (không đổi) Cho 32,05 gam hỗn hợp này

tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít khí sinh ra (đktc) và một phần không tan Phần không tan cho tác dụng với H2SO4 đặc, thì thu được 6,72 lít khí (đktc)

a Viết tất cả các phản ứng hóa học có thể xảy ra

b Xác định và gọi tên kim loại chưa biết

c Tính % (m) các kim loại trong hỗn hợp

Câu 9: Để hòa tan hết 11,2 gam hợp kim Cu – Ag cần đủ 19,6 gam dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được khí A Dẫn khí A qua nước clo dư, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 18,64 gam kết tủa

a Tính %(m) các kim loại trong hợp kim

b Tính nồng độ % dung dịch H2SO4 ban đầu

DẠNG VII : MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÁC.

Bài 1: Đốt Mg cháy rồi đưa vào bình đựng SO2 Phản ứng sinh ra chất bột A màu trắng và chất bột B màu vàng A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất C và nước B không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng tác dụng với H2SO4 đặc sinh ra chất khí có trong bình ban đầu

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Cho biết tên các chất A, B, C

Bài 2: Dung dịch A có chứa đồng thời hai axit: HCl và H2SO4 Để trung hòa 40ml dung dịch A cần dùng vừa hết 60 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa, thu được 3,76g hỗn hợp muối khan Xác định nồng độ mol/l của từng axit trong dung dịch A

Câu 5: Để pha loãng 100 ml dung dịch H 2 SO 4 98% (D=1,84g/cm 3 ) thành dung dịch H 2 SO 4 20% cần V

ml H 2 O.

a, Tính V

b, Khi pha loãng phải tiến hành như thế nào?

Bài 3: cho 4,98g oleum hòa tan vào nước thu được dd A để trung hòa hết A cần 600ml

Ba(OH)20,1M thu được m gam kết tủa

A, xác định công thức của oleum

B, tính khối lượng kết tủa tạo thành

C, tính khối lượng oleum cần để hòa tan vào 500ml nước tạo dd H2S04 20%

PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cho các phát biểu sau:

1 Ozon có thể được dùng để tẩy trắng tinh bột, chữa sâu răng, sát trùng nước sinh hoạt.

2 Sắt khi tác dụng với HCl và H 2 SO 4 đặc nóng đều thu được muối sắt (II).

3 Hấp thụ một lượng dư khí SO 2 vào dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa trắng.

4 Khí SO 2 có tính chất tẩy màu nên có thể phân biệt khí SO 2 và CO 2 bằng dung dịch thuốc tím.

Câu 2: Cho 20g hỗn hợp X gồm Fe, Cu phản ứng hoàn toàn với H 2 SO 4 loãng dư, sau phản ứng thu được 12g chất rắn không tan Phần trăm về khối lượng của Fe trong X:

Câu 3: Các axit nào dưới đây sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần:

A H 2 S < H 2 CO 3 <H 2 SO 3 <H 2 SO 4 B H 2 SO 4 < H 2 SO 3 < H 2 CO 3 <H 2 S

C H 2 CO 3 <H 2 S < H 2 SO 3 <H 2 SO 4 D H 2 SO 4 < H 2 SO 3 < H 2 S < H 2 CO 3

Trang 9

+dd Z +ddX +dd Y +ddX

+dd X +ddX

Câu 5: Khí oxi không phản ứng được với:

Câu 6: Hòa tan hết 6,9g kim loại A trong dung dịch H 2 SO 4 vừa đủ thu được 3,36 lít khí H 2 (đktc) Kim

D Zn Câu 7: Đồ dùng bằng bạc để lâu ngày trong không khí bị sạm đen do phản ứng: 4Ag + 2H 2 S + O 2 → 2Ag 2 S + 2H 2 O

Trong phản ứng trên chất đóng vai trò là chất khử:

và H 2 S

Câu 8: Hòa tan 8,36g oleum vào nước được dung dịch Y, để trung hòa dung dịch Y cần 200 ml dung dịch NaOH 1M Công thức phân tử của oleum: A H 2 SO 4 nSO 3 B H 2 SO 4 3SO 3 C H 2 SO 4 5SO 3

D H 2 SO 4 4SO 3

Câu 9: Cho 0,5 mol H 2 SO 4 tác dụng vừa đủ với 0,5 mol NaOH thu được sản phẩm:

natri hiđrosunfat

Câu 10: Axit sunfuric đặc nguội không phản ứng được với:

H 2 SO 4 10%, thu được 2,24 lít khí H 2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng:

97,80 gam.

Câu 12: (CĐ08) Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

NaOH Fe(OH)2 Fe2(SO4)3 BaSO4 Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:

thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là

Câu 14:(CĐ09) Để phân biệt CO2 và SO 2 chỉ cần dùng thuốc thử là

brom

Câu 1 5 : (CĐ08) Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện

không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là

3,08

Câu 16: (CĐ07) SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với

Câu 17: (CĐ08) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch

H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở

Câu 18: (CĐ08) Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1 Cho

lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn

Trang 10

toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan A FeSO4 B FeSO4 và H2SO4 C

Fe2(SO4)3 và H2SO4 D Fe2(SO4)3.

là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

Fe dư.

Câu 20: (ĐH B 07) Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

Câu 21: (ĐH A 10) Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5),

thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat Số mol electron do lượng

D y.

Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là:

60

Câu 23: Hệ số chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng: SO 2 + Br 2 + H 2 O → HBr + H 2 SO 4 là:

2

Câu 24: Hấp thụ 2,24 lít SO 2 (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A Chất tan có trong dung dịch A:

Câu 25: (ĐH A 07) Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất

nhãn,

Câu 26: Hấp thụ hoàn toàn 3,136 lít khí SO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l,

D 0,04 Câu 27: (CĐ08)Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan Chất tan có trong dung dịch Y là

MgSO4

Câu 28: (ĐH B 07) Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra

0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là

FeCO3

Ngày đăng: 01/04/2022, 17:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w