LOP-QUY LUẬT MỘT GIÁ " Môi trường giả định: Thị trường hoàn hảo # Nhiều người mua người bán, không chủ thể cá lẻ nào khống chế được thị trường " Chỉ phí giao dịch kế ca chi phí vận chu
Trang 1Sm
CAC QUAN HE CAN BANG QUOC TE
NOI DUNG “oe
>Negang gia sức mua
>Ngang giá lãi suất
> Hiéu wng Fisher quéc tế
>Mỗi tương tác giữa các dieu kiện cân bang
CAC QUAN HE CAN BANG QUOC TE ty
Fisher Quốc tế
Trang 2
LOP-QUY LUẬT MỘT GIÁ
" Môi trường (giả định): Thị trường hoàn hảo
# Nhiều người mua người bán, không chủ thể cá lẻ nào khống chế được
thị trường
" Chỉ phí giao dịch (kế ca chi phí vận chuyên) không đáng kê
# Không có kiểm soát (hàng rào) của chính phủ
" Phái biểu LOP
# Trong môi trường thị trường hoàn hảo, ở trạng thái cân bằng, giá cả của
một mặt hàng tại các địa điểm thị trường khác nhan phải tương đương
nhau
Ndi dia: P, = P*, Quéc té: P, = S.P*,
ny nghia
# Quy luật một giá (LOP) áp dụng trong lĩnh vực thương mại, đối với giá
cả một mặt hàng trên thị trường hàng hóa
LOP- QUY LUẬT MỘT GIÁ (as
" Gid cả của các mặt hàng giống hệt nhau ở các quốc gia khác nhau
luôn bằng nhau nếu cùng đo lường bằng một đồng tiên
" Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá là động lực duy trì điều kiện
cân bằng theo LOP
ARBITRAGE - KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ ( 8` '
" Kinh doanh chênh lệch gia (arbitrage)
" Arbitrage là hoạt động kinh doanh hưởng lợi từ sự chênh lệch giá
của một hang héa/tai sản giữa các thị trường
" Định vị Cơ hội
"Co h6i arbitrage phat sinh khi thị trường chưa đạt đến trạng thái
ngang giá (nghĩa là khi LOP không tổn tại)
Néidia: P, # P*, Quéc té: Py, # S.P*,
" Phương thức tiến hành
" Nguyên tắc arbitrage: “mua thap, bán cao”
ny nghia
" Arbitrage là hoạt động kinh doanh không có rủi ro
" Arbitrage giúp tạo lập Trạng Thái Cân Bằng và duy trì LOP
Trang 3
MOI QUAN HE
Trong chế độ tỷ giá cố định
" Quá trình khôi phục LOP chủ yếu dựa trên điều chỉnh giá cá
hàng hóa, nghĩa là P và P*
" Quá trình diễn ra chậm chạp, do giá cả hàng hóa có độ ổn định
cao (giá “cứng”)
Trong chế độ tỷ giá thả nổi
" Quá trình khôi phục LOP chủ yếu dựa trên điều chỉnh tỷ giá
hối đoái (S)
# Quá trình diễn ra nhanh chóng nhờ tính hữu hiệu cao của thị
trường hồi đoái
Trang 4
PPP_— MẪU TUYET DOI
" Môi trường (giá định):
" Thị trường hoàn hao
" Tôn tại LOP
" Phát biểu
# Trong môi trường thị trường hàng hóa quốc tế là hoàn hảo,
mức giá chung của hàng hóa tại các thị trường quốc gia khác
nhau phải tương đương nhau P
P=Sppp:-P* hoặc Sop = Pp
P :mức giá chung hàng hóa ở trong nước
P” : mức giá chung hàng hóa ở nước ngoài
Sppp : lý giá ngang bằng sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ
PPP_— MẪU TUYET DOI
" Vị dụ:
" Chị phí sinh hoạt trung bình của một người lao động Việt
Nam ước khoảng 3,000,000 déng/thang, phan bé theo co
cau (1) nhu cau vat chat 70%, (2) nhu cau tinh than 30%
" V6i co cau chi tiêu tương tự (70:30), mức phí sinh hoạt
trung bình hàng tháng của người lao động Mỹ là 1000
USD
" Xác định tỷ giá PPP tuyệt đối S„„„CVND/USD) theo cơ cầu rổ
hàng sinh hoạt này ?
PPP_— MẪU TUYET DOI
# Lưu ý — Giả định của PPP tuyệt đối
" Mức giá chung
P= WIPa + w;Pg+ waPc + waPp+ wsPg+ wsPg+
"A.B,C, là rổ hàng dùng để tính mức giá chung
8 w¡, w¿, wạ, là tỷ trọng của mỗi mặt hàng
# Giá định của PPP mẫu tuyệt đối
"Giả định cơ bản
" Thị trường hoản hảo, và bao dam LOP
"Cả định ngầm
" Co câu rổ hàng so sánh phải “thuần nhất”
= Tat ca hang héa A, B, đều có giao dịch thương mại
Trang 5
PPP_— MẪU TUYET DOI
" Ý nghia — Arbitrage khoi phuc PPP
" Trong môi trường tồn tại LOP
"Sop = VWND21,000/ USD
"Gia dia mém nguyén ban MS Win’07 tai My: USD120.0-
" Giá hàng này tại Việt Nam: 1.8 triệu VND
" Hãy phân tích và hành động ?
" Liệu trạng thái nảy có kéo dải ?
PPP_— MẪU TUYET DOI
" Ý nghia — Arbitrage khoi phuc PPP
" Trong môi trường tồn tại LOP
" Khi PPP tuyệt đối bị phá vỡ ® Cơ hội arbitrage
" Hoat dong arbitrage } Tự động khôi phục PPP tuyệt đối
" Kiểm định thực nghiệm
# Bằng chứng thực tế
" Sai lệch ? Nguyên nhân ?
" Kết luận : giá trị lý thuyết và khá năng ứng dụng ?
Trang 6
Exchange Rate
280
260
250
230
210
200
180
170
150
130
110
100
Undervalued Overvalued dollar
Actual exchange rate
90
KIEM DINH PPP ty
" Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
" PPP có khuynh hướng duy trì trong dài hạn
# Dộ biến động của tỷ giá cao hơn nhiều so với mức giá chung
"PPP cua nhóm hàng tham gia thương mại quốc tế có khuynh
hướng duy trì tốt hơn so với nhóm hàng chỉ trao đổi trong nước
" PPP tổn tại rõ nét ở những quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao
" Kết luận
# Giá trị lý thuyết PPP tuyệt đối
5PPP có hiệu lực, đặc biệt trong dự báo khuynh hướng
"PPP gợi ý định hướng cho chính sách can thiệp
5PPP giúp xác định sức cạnh tranh xuất khẩu của quốc gia (xt
ứng dụng)
"PPP giúp xác định quy mô kinh tế thực của quốc gia (xt ứng
dụng)
"PPP khó sử dụng trong dự báo tỷ giá ngắn hạn
# Giá cá hàng hóa có tính “cứng” trong ngắn hạn
" Ty gia có tính linh hoạt và biến động cao trong ngắn hạn lẫn dai han
Trang 7
PPP - MAU TUONG DOI
" Khắc phục nhược điểm của PPP tuyệt đối:
" Tính cứng nhắc (mức cụ thể, thời điểm cụ thể)
® Phat biểu PPP tương đối
# Với AP và AP” là ty lệ lạm phát trong nước và nude ngoài
_ AP-AP”
# nếu ước lượng gần đúng, ta có quan hệ 1+ AP"
AS x AP — AP~
# Tương quan lạm phát giữa 2 quốc gia trong một thời kỳ ngang
bằng với tốc độ thay đổi tỷ giá trong thời kỳ ấy
" PPP tương đối vẫn có thê duy trì ngay cả khi không tồn tại PPP
PPP— MẪU TƯƠNG ĐÓI
" Ví dụ:
“Nếu tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam trong năm 2005 là 10%, còn tại
Mỹ là 5%, thì tỷ giá VND/USD sẽ thay đổi như thế nào ?
8 Ước lượng chính xác
_ AP-AP* _ 0.10-0.05
AS -
1+AP 1+0.05 = +0.048 = +4.8%
" Use hrong gan ding
AS AP— AP” =0.10—0.05 = +0.05 =+5%
" Như vậy, tỷ giá VND/USD sẽ tăng (+) ở mức 4.8%/năm hoặc
PPP- MẪU KỲ VỌNG
" PPP— mau ky vong (ex ante PPP)
" Với sự tổn tai mau PPP tương đối, ta có thể dự báo sự thay đổi
ty giá trong tương lai dựa trên ty lệ lạm phát kỳ vọng của các
quốc gia Khi đó: AP° - AP®
— I+AP*
Hoặc ước lượng gân đúng :
AS* = AP* — AP*
" Ynghĩa
" Mức độ thay đổi dự kiến (kỳ vọng) của tỷ giá trong một thời kỳ
phản ánh mức chênh lệch tỷ lệ lạm phát đự kiến (kỳ vọng) giữa
hai quốc gia trong ky phân tích
" Đồng tiền có tỷ lệ lạm phát dự kiến cao hơn được kỳ vọng sẽ
giảm giá trong tương lai, và ngược lại
Trang 8
PPP- SO SANH CAC MAU
= PPP— mau tuyét đối :
# Mô tả mối quan hệ giữa mức giá cả và tỷ giá tại một thời điểm
# Mẫu này cứng nhắc, bởi cần có những điều kiện giá định khó
tồn tại trong thực tế
" PPP-— mẫu tương đối :
" Mo ta sy thay đôi của tỷ giá dưới tác động của lạm phát ở hai
quốc gia trong một thời kỳ
# Mẫu này mềm dẻo hơn mẫu PPP tuyệt đối
" PPP-— mẫu kỳ vọng :
" Cho biết với kỳ vọng hợp lý, ta có thế đự báo sự thay đổi của
tỷ giá trong dải hạn tử tương quan tỷ lệ lạm phát kỳ vọng giữa
KÉT LUẬN
" PPP có hiệu lực, đặc biệt trong dự báo khuynh hướng
" PPP gợi ý định hướng cho chính sách can thiệp
" PPP giúp xác định sức cạnh tranh xuất khẩu của quốc gia
" PPP giúp xác định quy mô kinh tế thực của quốc gia
# PPP khó sử dụng trong dự báo tỷ giá ngắn hạn
# Giá cả hàng hóa có tính “cứng” trong ngắn hạn
" Ty gid có tính linh hoạt và biến động cao trong ngắn hạn lẫn dài
MỖI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUÁT VÀ TỶ GIÁC Ê›
# Học thuyết Ngang bằng lãi suất (RP)
# [RP biểu thị mối quan hệ giữa Giá cả thị trường tài chính (¡) và
Giá cá thị trường hồi đoái (e)
" [RP gồm 2 mẫu :
= Mau c6 bao hiém (CIP)
"Mau khéng c6 bao hiém (UIP)
" “Bao hiém” = bao hiém rui ro tỷ giá
"Có bảo hiểm = mua (bán) lượng ngoại tệ dự kiến sẽ chỉ ra
(thu về) vào thời điểm t theo tỷ giá kỳ hạn F, thỏa thuận
hôm nay
"Không có bảo hiểm = sử dụng tỷ giá giao ngay trong tương
lai S,„ vào thời điểm phát sinh dòng tiền chỉ ra (thu về)
Trang 9
CIP - NGANG BANG LAI SUAT CO BAO HIEML® > la)
8 Môi trường (Giả định):
8 Thị trường tài chính hoàn hao
" Chứng khoán nội địa và nước ngoài có thê thay thé lẫn nhau
" Phát biêu CIP
" Trong môi trường thị trường tài chính hoàn hao và ở trạng thái
cân bằng, chứng khoán cùng kỳ hạn và cùng độ rủi ro tại các thị
trường quốc gia khác nhau phải có mức chênh lệch lãi suất
ngang bằng với điểm kỳ hạn tương ứng của tỷ giá
F-S_i,-i
S I+i,
(+i) = Fai) ©
Dang gan đúng: — E —Š
5
=f, X1, —1,
CIP- NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIẾM Ê > la)
"Vị dụ
#Lãi suất tiền gửi l năm tại Đức 6%, tại Việt Nam 10%
"Ty giá giao ngay VND26,000/ EUR
" Fi„z„(VND/EUR) nên là bao nhiêu dé bảo đảm duy trì CIP?
# Xác định điểm kỳ hạn f¡„„(VND/EUR) ?
" Có thê xác định Fauz„„ ?
" Có thể xác định Fz„z„?
CIP - NGANG BANG LAI SUAT CO BAO HIEML® >
" Hệ quả
" Cơ sở xác định tỷ giá ky hạn F,
F asuee)=s |
1+1
®œ E.x§(+i, —i})
"Lưu y
"Kỳ hạn của F,,¡,, và ¡Ý phải như nhau
#Nếu kỳ hạn khác nhau, phái quy đổi
= Vi du: i, va i,” tinh theo nam (360 ngày), khi đó phải
bổ sung thừa số (t/360)
" GBP, HKD, SGD, : cơ sở lãi suất = 365 ngày
" USD, VND, JPY, EUR, .: co sở lãi suất = 360 ngày
Trang 10
CIP - NGANG BANG LAI SUAT CO BAO HIEME 8
" Hiệ quả
# Đồng tiền có lãi suất cao hơn sẽ có điểm kỳ hạn chiết khẩu
(discount) va ngược lại S
i, =i, + t (1+i,)
* i, =i, +f,
= Khi CIP t6n tại, nếu lãi suất hiện hành trong nước tăng lên so với
lãi suất hiện hành nước ngoài, F(HC/EC) phái tăng lên để bù đắp
mức chênh lệch lãi suất hiện hành, nghĩa là ngoại tệ phái lên giá
SO VỚI nỘI tỆ
" Liệu điều nảy có mâu thuẫn với lập luận “đồng tiền có lãi suất cao sé lén gia” ? Tra loi: Khong mau thuan ! (tai sao?)
CIP - NGANG BANG LAI SUAT CO BAO HIEML® > la)
CIP - NGANG BANG LAI SUAT CO BAO HIẾM$ Ê„
" Ý nghĩa
"CIP ngu ¥ nha dau tư tài chính, trong môi trường thị trường tài
chính hoàn hảo và ở trạng thái cân băng, sẽ bàng quan trong việc
lựa chọn giữa đầu tư chứng khoán trong nước với đầu tư chứng
khoán tương đương ở nước ngoài
8 Mức độ tốn tại trong thực tẾ của CỊP là thước đo mức độ tự do
lưu chuyển vốn giữa các thị trường tài chính, qua đó cho thấy
mức độ hội nhập tài chính quốc tế, mức độ hoàn hảo của thị
trường tài chính quốc tế
= Néu CIP khong duy tri, sé xuat hién co héi arbitrage ]ai suất có
bảo hiểm (CIA) Hoạt động CIA tạo áp lực để tái lập trạng thái
cân bằng, trong đó tồn tại CIP
Trang 11
CIA- ARBITRAGE LAI SUAT CO BAO HIEM & 3
14 Khi CIP bị sai lệch
OKs f.# ii — hay chính xác là d+¿)z=cg+e)
" Co héi arbitrage lãi suất có bảo hiểm (CIA)
" CỊA : vay nơi có lãi suất thấp, đầu tư nơi có lãi suất cao
-_ Giả sử thu nhập từ đầu tư trong nước - Giả sử thu nhập từ đầu tư trong
thấp hơn thu nhập từ đầu tư ra nước nước cao hơn thu nhập từ đầu tư
ngoài Ta nước ngoài F
(+i7,)< —-d +i; ) (+ i,) > (1+ i, )
— CIA hwéng ngoai: vay nội tệ, đầu tư -_ CIA hướng nội : vay ngoại tệ, đầu
ngoại tệ tư nội tệ
-_ Lợi nhuận CIA hướng ngoại -_ Lợi nhuậnCIA hưởng nội
m.#(+f,}—i, =.xi,—(†+f,)
CIA - ARBITRAGE LÃI SUẤT CÓ BẢO HIẾM %Ê>
mVídụ
"Lãi suất l năm tạ Mỹ i„= 5%
# Lãi suất l năm tại Anh gx = 8%
" Tỷ giá giao ngay hiện hành S= USDI.5/GBP
" Tỷ giá kỳ hạn l năm hiện hành F¡,= USDI.5/GBP
Có cơ hội CIA hay không ? Nêu có, thực hiện CIA như thê nào ?
" Vay I$ tại Mỹ kỳ hạn | nam, chi phi lai vay 1.05$
" Chuyén đổi 1$ thành 0.67£ theo tỷ giá giao ngay hiện hành
" Dau tu 0.67£ tai Anh theo lãi suất kỳ hạn I năm, thu nhập đầu tư
0.72£
" Mua USD kỳ hạn l năm theo F;y hiện hành, có I.08$
" Sau l năm, sau khi trử chi phí lãi vay khỏi thu nhập đầu tư, chênh
lệch lãi thu được (lợi nhuận CIA) 1a 0.03$
Chuyển đổi theo
tỷ giá giao ngay S
Đầu tư ở mức lãi
suất nội địa
Quy đỗi về nội tệ Quy đỗi ra ngoại
theo tỷ giả kỳ hạn F tệ để trả nợ theo
11
Trang 12
TÁC ĐỘNG CỦA CIA HƯỚNG NGOẠI $Š
¡ Jvp ND d+i)< dai
i, NÀY ° i'y Ny?
| D
Thị trường tiền tệ nội địa Q Thị trường tiền tệ nước ngoàP Q
sp \o F So
S Fy
\ d4i, Neo Peas) L D
Thị trường hồi doai ky han 9 Q
Thị trường hối đoái giao ngay Q
CIP - KIEM DINH THUC TIEN
= Vé lý thuyét, CIP sẽ được duy trì nhờ có hoạt động CIA Trong
thực tế, luôn tổn tại sự sai lệch CIP
# Câu hỏi : cái gì cán trở CIA hoạt động để duy trì CIP?
"# Nguyên nhân sai lệch CIP trong thực tế:
= Chi phi giao dịch
" Chi phí tập hợp và xử lý thông tin
# Can thiệp chính phủ và luật lệ kiếm soát
" Trở ngại tài chính và sự không hoàn hảo của thị trường vốn
# Tính không thuần nhất của các tài sản
ĐƯỜNG CIP
= Diem Cân bằng nằm trên đường CIP
" Điểm không cân bằng sẽ tiền dần về cân bằng