1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Gẫy xương hở pdf

29 1,4K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gãy xương hở
Chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 6,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lâm sàng: - Toàn thân có thể có shock - Tại chỗ có đầy đủ các triệu chứng của 1 gẫy xương kín và :+ Có vết thương phần mềm rộng, hẹp, khuyết da.. Phân loại theo Gustilo: - Độ I: Vết thươ

Trang 1

GẪY XƯƠNG HỞ

Trang 2

- Nguy cơ của GXH là nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn trong GXH có thể là:

+ Nhiễm khuẩn đường phố nguy cơ uốn ván, hoại thư sinh hơi

+ Nhiễm khuẩn bệnh viện do lây chéo, khó điều trị

- Mục tiêu điều trị GXH:

+ Ngăn chặn nhiễm khuẩn dẫn tới viêm xương

+ Đạt được liền xương

- Nguyên tắc điều trị: Cắt lọc – rạch rộng – cố định – để hở

Trang 3

CHẨN ĐOÁN GẪY XƯƠNG HỞ

1 Lâm sàng:

- Toàn thân có thể có shock

- Tại chỗ có đầy đủ các triệu chứng của 1 gẫy xương kín và :+ Có vết thương phần mềm rộng, hẹp, khuyết da

+ Có thể thấy đầu xương gẫy lộ ra ngoài

+ Qua vết thương thấy có máu + dịch tủy xương chảy ra

+ Những trường hợp khó phải dựa vào cắt lọc vết thương

Trang 4

PHÂN LOẠI GẪY XƯƠNG HỞ

1 Dựa vào thời gian: chia ra 3 giai đoạn

- Giai đoạn ô nhiễm: trước 6h (đến sớm)

- Giai đoạn tiềm tàng: 6 – 12h

- Giai đoạn nhiễm khuẩn: sau 12h (đến muộn)

2 Dựa vào cơ chế chấn thương

- Gẫy hở từ trong ra

- Gẫy hở từ ngoài vào

Trang 5

PHÂN LOẠI GẪY XƯƠNG HỞ

3 Phân loại theo Gustilo:

- Độ I: Vết thương rách da nhỏ, sạch đường kính < 1cm, tổ chức phần mềm bầm đập ít, xương gẫy vững

GXH độ III được chia thành 3 loại:

+ Độ IIIA: Phần mềm bị tổn thương rộng nhưng sau khi cắt lọc phần mềm xương vẫn được che phủ thích hợp

+ Độ IIIB: Phần mềm bị tổn thương rộng, mất da và tổ chức phần mềm gây lộ xương cần chuyển vạt để che phủ xương.+ Độ IIIC: Thương tổn giống độ IIIB nhưng có kèm theo

Trang 6

Gẫy hở độ I

Trang 7

Gẫy hở độ II

Trang 8

Gẫy hở độ IIIA

Trang 9

Gẫy hở độ IIIB

Trang 10

Gẫy hở độ IIIC

Trang 11

BIẾN CHỨNG GẪY XƯƠNG HỞ

Trang 12

ĐIỀU TRỊ

1.Sơ cứu: Là bước điều trị đầu tiên có vai trò rất quan trọng

- Mục đích sơ cứu:: + Phòng chống shock

+ Phòng các tổn thương thứ phát + Đảm bảo vô khuẩn vết thương

- Các bước tiến hành khi sơ cứu:

+ Dùng thuốc giảm đau toàn thân

+ Nếu có shock: phải hồi sức chống shock cho bệnh nhân bằng cách truyền dịch, truyền máu, các dung dịch thay thế máu, theo dõi sát các chỉ số sinh tồn

+ Tại chỗ: lau rửa tối thiểu xung quang vết thương

Sát khuẩn xung quanh VT bằng thuốc đỏ, cồn 70 độ, cồn Iode 1%, Betadin

Đặt lên vết thương 1 lớp gạc vô khuẩn, 1 lớp bông mỡ

Băng ép vết thương để cầm máu

Trang 13

Sơ cứu

+ Bất động xương gẫy ở tư thế gẫy xương

+ Tiêm SAT, dùng kháng sinh sớm

- Những viêc không được làm khi sơ cứu GXH

+ Không được xối rửa lên vết thương+ Không được kéo tụt đầu xương gẫy vào trong

+ Không được Garo khi không cần thiết

Trang 14

2.1 Điều trị vết thương hở tới sớm chưa nhiễm khuẩn:

- Phải tiến hành tại phòng mổ

- Vô cảm thật tốt bằng gây mê hoặc gây tê vùng

- Vệ sinh vùng mổ đánh rửa vùng mổ băng xà phòng, các dung môi hòa tan, cạo lông

Trang 16

ĐIỀU TRỊ

* Cố định xương gẫy:

- Cố định bằng bột: Nẹp bột, máng bột, bột vòng tròn kín, bột rạch dọc có mở cửa sổ

- Kết hợp xương bên trong: nẹp vis, đinh nội tủy, đinh nội tủy có chốt Chỉ định:

+ Gẫy hở độ I, độ II đến sớm

+ Gẫy thân xương dài

+ PTV có kinh nghiệm, có đủ trang thiết bị

- Cố định ngoài:

+ Gẫy hở độ II, III+ Gẫy hở đến muộn

- Kéo liên tục: Gẫy hở đến muộn, sưng nề lớn

* Phục hồi phần mềm che phủ xương, gân, mạch máu,

thần kinh Nếu không đủ da để che phủ cần phải xoay, chuyển vạt da để che phủ Trong những trường hợp đặc biệt có thể dùng gạc tẩm kháng sinh để che phủ tạm thời

Trang 17

Khung cố định ngoài

Trang 18

Khung cố định ngoài

Trang 19

Kết hợp xương bên trong

Trang 20

Kết hợp xương bên trong

Trang 21

ĐIỀU TRỊ

• Điều trị sau mổ

- Hồi sức tốt cho bệnh nhân

- Cho kháng sinh liều cao đường tĩnh mạch

- Gác cao chi

- Theo dõi tình trạng toàn thân và tại chỗ vết thương, phát hiện sớm những biến chứng nhiễm khuẩn, hoại tử vạt

da, chèn ép khoang

Trang 22

ĐIỀU TRỊ

2.2 Điều trị GXH đến muộn đã nhiễm khuẩn:

* Vết thương viêm tấy chưa có mủ:

- Toàn thân: dùng kháng sinh liều cao đường tĩnh mạch

- Tại chỗ: mở rộng vết thương lấy dị vật, để hở vết thương, bất động tạm thời bằng máng bột, gác cao chi

Bất động tạm thời bằng máng bột, gác cao chi Tùy vào tình trạng vết thương, sau 5 – 7 ngày có thái độ xử trí tiếp

Trang 23

ĐIỀU TRỊ

• Vết thương nhiễm khuẩn hoại tử:

- Toàn thân: hồi sức tốt cho bệnh nhân, kháng sinh liều cao đường tĩnh mạch

- Tại chỗ: Rạch rộng vết thương lấy dị vật, cắt lọc tổ chức hoại tử Nhỏ dung dịch sát khuẩn liên tục vào vết thương (dung dich Dakin, thuốc tím 1/4000 ) ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 2 – 3h

Bất động tạm thời bằng máng bột, gác cao chi Tùy vào tình trạng vết thương, sau 5 – 7 ngày có thái độ xử trí

tiếp

Trang 24

Biến chứng

Trang 25

Biến chứng

Trang 26

Biến chứng

Ngày đăng: 16/02/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Chụp XQ ở2 tư thế thẳng, nghiêng thấy được vị trí, hình thể và sự di lệch của ổ gẫy. - Tài liệu Gẫy xương hở pdf
h ụp XQ ở2 tư thế thẳng, nghiêng thấy được vị trí, hình thể và sự di lệch của ổ gẫy (Trang 3)
+ Mở rộng vết thương theo hướng trục chi hoặc hình chữ Z + Cắt lọc cân - Tài liệu Gẫy xương hở pdf
r ộng vết thương theo hướng trục chi hoặc hình chữ Z + Cắt lọc cân (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm