1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC

92 558 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Đan
Người hướng dẫn Th.s Tạ Thu Trang
Trường học Công Ty Kiểm Toán Và Dịch Vụ Tin Học AISC
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.D

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập

đã hình thành và phát triển ở Việt Nam trong hơn mười lăm năm qua, trở thành nhucầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lýdoanh nghiệp

Kiểm toán độc lập đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận

độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, góp phần đáng kể vào hoạt động sắpxếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp và thu hút các hoạt động đầu tư của nướcngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước

Bước sang thế kỷ XXI, Việt Nam đã thực sự đi vào thời kỳ hội nhập mạnh

mẽ với nền kinh tế khu vực và thế giới Mốc quan trọng trong quá trình này là sựkiện Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006,đây là một bước ngoặt mới, con đường mới cho nền kinh tế đất nước Các doanhnghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội vàng nhưng đó cũng là nhữngthách thức vô cùng khó khăn Một trong những khó khăn đó là sự cạnh tranh ngàycàng khốc liệt trong môi trường kinh doanh Vì thế, trong môi trường kinh tế đấtnước hiện nay, với vai trò và chức năng của mình kiểm toán độc lập đã và đangkhẳng định được vị trí quan trọng của mình

Trong thời gian thực tập tại AISC, em nhận thấy TSCĐ là một trong nhữngphần hành quan trọng, là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn trong BCTC và đồng thời là chỉ

tiêu có độ rủi ro cao Vì vậy em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ

trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện” để nghiên cứu.

Trang 2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba phần chính như sau:

Chương I: Tổng quan về Công ty kiểm toán và dịch vụ tin hoc AISC – Chi nhánh

Hà Nội

Chương II: Thực trạng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do

Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC - Chi nhánh Hà Nội thực hiện

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán TSCĐ trong kiểm

toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh

Trang 3

Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC

AISC CHI NHÁNH HÀ NỘI 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC

1.1.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC

Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC) là doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, tư vấn và đào tạo trên toàn lãnh thổ ViệtNam, được thành lập theo thông báo số 637/TC/CĐKT ngày 21/03/1994 của Bộ TàiChính và quyết định số 1292/QĐ-UB-TM ngày 29/04/1994 của UBND thành phố

Hồ Chí Minh AISC là một trong ba Công ty kiểm toán được thành lập đầu tiên ởViệt Nam

Trụ sở chính của AISC đặt tại thành phố Hồ Chí Minh Công ty có chi nhánhtại Hà Nội, Đà Nẵng và có hai văn phòng đại diện tại Cần Thơ, Hải Phòng Công tyđang xem xét khả năng mở thêm các văn phòng tại một số tỉnh, thành phố lớn củaViệt Nam Đây chính là một phần trong lập kế hoạch chiến lược của Công ty

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC - Chi nhánh Hà Nội

Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC) – Chi nhánh Hà Nội đượcthành lập theo quyết định số 4485/QĐ - UB ngày 09/08/2001 của UBND thành phố

Hà Nội Chi nhánh hoạt động theo giấy phép kinh doanh Số 314886 do Sở kế hoạch

và đầu tư Hà Nội cấp ngày 04/08/2001

Khách hàng của Chi nhánh bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài (chiếm khoảng 18%), các doanh nghiệp Nhà nước và đặc biệt là các doanhnghiệp chuẩn bị lên sàn như Công ty Thép Việt Nhật, Công ty cổ phần xây dựngđiện VNECO1…

Chi nhánh có khoảng 30 nhân viên đều có trình độ, kinh nghiệm trong các

Trang 4

(số chứng chỉ KTV Đ0078/KTV) là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công

ty về hoạt động của Chi nhánh Giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh có hai PhóGiám đốc

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh

AISC thực hiện các hoạt động dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính kế toán vàtin học trên cơ sở hợp đồng kinh tế được ký kết giữa Công ty với khách hàng, baogồm các nội dung sau:

Các dịch vụ kiểm toán và thẩm định

- Kiểm toán BCTC

- Kiểm toán xác nhận tỷ lệ nội địa hoá

- Kiểm toán theo mục đích cụ thể và kiểm toán theo thủ tục thoả thuận

- Kiểm toán dự toán và quyết toán xây dựng công trình cơ bản

- Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo luật định

- Thẩm định giá trị TS và góp vốn liên doanh

Kiểm toán và thẩm định là một bộ phận chủ yếu trong hoạt động của AISC

Tư vấn Quản lý - Tài chính - Kế toán - Thuế

- Tiến hành đăng kí chế độ kế toán

- Hướng dẫn áp dụng chế độ Kế toán - Tài chính - Thuế theo luật định

- Tư vấn về tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực tại thị trường Việt Nam

- Tư vấn đầu tư

- Tư vấn về quản lý

- Tư vấn cải tổ hệ thống kế toán và quản trị kinh doanh, môi trường kiểm soátnội bộ

- Tư vấn thuế

- Hướng dẫn và thực hiện kế toán, lập BCTC, báo cáo thuế

- Đào tạo, bồi dưỡng kế toán trưởng và KTV nội bộ

Ngoài ra Công ty còn thực hiện các dịch vụ về tin học tuy nhiên Chi nhánh

Hà Nội không cung cấp dịch vụ này

1.2.2 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây

Trang 5

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động

những năm gần đây của AISC

Kết quả trên cho biết doanh thu của Công ty không ngừng tăng lên hàng

năm Cụ thể, so với năm 2005, doanh thu năm 2006 đã tăng từ 23,67 tỷ lên 27,2 tỷ đồng tức là tăng 14,8% Năm 2006, Công ty đứng trong top 10 Công ty kiểm toán

tại Việt Nam có doanh thu cao nhất Sang năm 2007, doanh thu của Công ty tiếp tục

tăng lên 30,8 tỷ đồng, đạt 113% so với năm 2006

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AISC

Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AISC

Trang 6

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý

Giám đốc Công ty: Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty Giám đốc

Công ty là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt,thay mặt cho Công ty trong các giao dịch thương mại, là người có quyền điều hànhcao nhất trong Công ty

Phó Giám đốc Công ty: Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc

điều hành doanh nghiệp theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty, chịutrách nhiệm trước Giám đốc Công ty, pháp luật về nhiệm vụ được giao

- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách về mặt kế toán tài chính của Công ty

- Phó Giám đốc kỹ thuật: Phụ trách về công tác kiểm toán

Phòng hành chính của Công ty: Là bộ phận thực hiện công tác quản

lý và hành chính Bộ phận này có tác dụng phục vụ và tạo điều kiện cho các phòngban, các đơn vị, các tổ chức đoàn thể hoàn thành nhiệm vụ được giao Phòng hànhchính của Công ty là bộ phận có thể bố trí sắp xếp cán bộ, quản lý việc mua sắm cácthiết bị văn phòng phẩm, quản lý văn thư lưu trữ

Bộ phận tài chính kế toán: Giúp Ban Giám đốc thực hiện toàn bộ vềcông tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán, thống kê thông tin kinh tế của Công tytheo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, luật kế toán và các quy định của pháp luậtđảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn

Phòng kiểm toán BCTC: Là bộ phận có số lượng nhân viên chuyên

nghiệp lớn nhất trong Công ty Bộ phận này thực hiện tất cả các hợp đồng kiểmtoán BCTC theo luật định của Công ty Nhóm kiểm toán thường được thành lập

Trang 7

từ bộ phận này và có bổ sung các thành viên thuộc các nhóm khác trong cáctrường hợp cần thiết.

Phòng kiểm toán XDCB: Có nhiệm vụ thực hiện các hợp đồng kiểm

toán Báo cáo đầu tư xây dựng hoàn thành Bộ phận này chủ yếu là các kỹ sư xâydựng có kinh nghiệm và thường phải kết hợp với các thành viên trong Bộ phậnkiểm toán BCTC để tạo thành nhóm kiểm toán thực hiện cung cấp dịch vụ kiểmtoán Báo cáo đầu tư công trình xây dựng hoàn thành

1.4 Thực trạng tổ chức kiểm toán tại Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội

1.4.1 Tổ chức công tác kiểm toán

Một trong những thế mạnh tạo nên uy tín của AISC là Công ty đã xây dựngđược chương trình kiểm toán chung thống nhất và tùy theo từng đối tượng kháchhàng mà có những điều chỉnh phù hợp Quy trình kiểm toán này được khái quát ở

sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán chung của AISC

Tìm hiểu môi trường kinh doanh

Giai đoạn III

Kết thúc

kiểm toán

Gửi bản dự thảo để lấy ý kiến

Hoàn chỉnh báo cáo lần cuối

Gặp gỡ khách hàng

Trang 8

1.4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán

Đây là giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, bao gồm tất cả các công việc khácnhau nhằm tạo ra cơ sở pháp lý, kế hoạch kiểm toán cụ thể và các điều kiện vật chấtcho công việc kiểm toán Giai đoạn này cần phải thực hiện các bước sau:

Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng

Đánh giá rủi ro tiềm tàng và xác định

mức độ trọng yếu

Trang 9

Khách hàng gửi thư mời đến Công ty bằng điện thoại, fax, bằng thư mờihoặc tiếp xúc trực tiếp Trong mọi trường hợp, yêu cầu của khách hàng phải đượcbáo trực tiếp cho Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc khi Giám đốc đi vắng) Công tyhoặc Chi nhánh Hiện tại Công ty còn tiếp cận khách hàng theo hình thức đấu thầu(nhận thư mời thầu từ khách hàng hoặc tự tìm kiếm khách hàng và gửi thư chào giáthầu).

Thực hiện khảo sát sơ bộ về khách hàng, đánh giá môi trường kinh doanh, môi trường kiểm soát của khách hàng

- Khi được phân công khảo sát yêu cầu và hồ sơ khách hàng, người đikhảo sát cần thực hiện các nội dung sau:

 Thu thập đầy đủ các thông tin theo mẫu khảo sát chung của Côngty

 Thu thập thêm các thông tin khác căn cứ vào địa điểm và yêu cầuriêng của khách hàng

 Đánh giá chung về hồ sơ và sổ sách của khách hàng

 Đánh giá rủi ro tiềm tàng, thực hiện các thủ tục phân tích tài chính

 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

 Các thông tin quan trọng như: khách hàng đang bị kiện tụng,khách hàng đang phá sản, tranh chấp nội bộ cần phải chú ý vàghi nhận vào mẫu khảo sát

- Kết quả khảo sát phải được ghi chép rõ ràng, đánh giá về mức độ phứctạp của hồ sơ, thời gian dự kiến sẽ thực hiện, nhân sự

- Kết quả khảo sát được trình cho trưởng phòng kiểm toán trước khi đệtrình cho Giám đốc

Gửi thư báo giá

- Nội dung thư báo giá cần đảm bảo các yêu cầu:

 Tóm lược lại yêu cầu của khách hàng

 Phạm vi công việc, phương pháp làm việc, những giới hạn trongcông tác kiểm toán

 Các loại báo cáo sẽ gửi đến khách hàng

 Giá phí đề nghị

Trang 10

- Thư báo giá sau khi được ký duyệt sẽ được chuyển sang bộ phận hànhchính để gửi cho khách hàng và được lập làm 3 bộ (bao gồm cả tiếngViệt và tiếng Anh), một bộ gửi cho khách hàng, một bộ thư ký lưu vàmột bộ lưu phòng hành chính.

- Thư ký có trách nhiệm theo dõi ý kiến của khách hàng đối với thư báogiá đã gửi và trình Giám đốc để được chỉ đạo kịp thời

Lập kế hoạch kiểm toán

Để đánh giá HTKSNB của khách hàng KTV sử dụng bảng câu hỏi vềHTKSNB được thiết kế chung cho mọi khách hàng Sau khi đánh giá đượcHTKSNB cần phải xây dựng kế hoạch kiểm toán Kế hoạch kiểm toán cần phânchia rõ công việc giao cho ai, thời hạn cần thiết và thời điểm thực hiện công việc cụthể đã phân công cho từng người

- Nhóm trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán, đối với nhữngkhách hàng được xác định là trọng điểm, quan trọng, Nhóm trưởng phải

bổ sung thêm các trắc nghiệm vào chương trình chọn mẫu của Công tycho hợp với tình hình cụ thể của khách hàng

- Sau khi lập xong kế hoạch kiểm toán, Nhóm trưởng có trách nhiệm lập

tờ trình, trình Trưởng phòng kiểm toán, trong đó nêu rõ các căn cứ choviệc hoạch định chương trình kiểm toán

- Trưởng phòng nghiệp vụ có trách nhiệm phê duyệt chương trình kiểmtoán, trong những trường hợp xét thấy cần thiết, phụ trách phòng nghiệp

vụ báo cáo để xin ý kiến chỉ đạo cụ thể của Giám đốc

1.4.1.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Sau khi được phân công công việc với các phần hành cụ thể, các KTV, trợ lýKTV sẽ nhận các chương trình kiểm toán tương ứng và tiến hành thực hiện phầncông việc của mình

Trang 11

Việc thực hiện cuộc kiểm toán có thể chia thành hai bước chính:

- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với các chu trình: kiểm traHTKSNB của khách hàng

- Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

Kết thúc hai bước trên, KTV sẽ thu được một mức độ đảm bảo theo yêu cầuđối với khoản mục hoặc thông tin được kiểm tra Mục đích của kiểm tra HTKSNBnhằm mục đích giảm bớt khối lượng công việc kiểm tra chi tiết Việc thực hiệnkiểm tra HTKSNB là không bắt buộc nhưng thường được khuyến khích để giảmthời gian thực hiện, tăng hiệu quả cuộc kiểm toán

Kiểm toán phải tuyệt đối tuân thủ chương trình kiểm toán đã xây dựng.Trong mọi trường hợp KTV không được tự ý thay đổi chương trình kiểm toán Tuynhiên, trong quá trình thực hiện, nếu xuất hiện những vấn đề khác với kế hoạch đề

ra, KTV có thể đề nghị điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp Mọi sự thay đổi đều phảiđược sự đồng ý của trưởng nhóm kiểm toán và khách hàng

1.4.1.3 Kết thúc kiểm toán

Lập báo cáo kiểm toán

Sau khi hoàn tất công việc kiểm toán phải tiến hành lập báo cáo kiểm toán.Các bước công việc cần thực hiện ở giai đoạn này bao gồm:

- Gửi bản dự thảo để lấy ý kiến

Sau khi khách hàng có ý kiến đối với các đề nghị được nêu trong thư, dựthảo BCTC đã được kiểm toán sau khi được điều chỉnh lại (nếu có) sẽ được gửi đếncho khách hàng để lấy ý kiến Bản thảo khi gửi đi phải đóng thành tập và đóng dấu

“dự thảo” lên từng trang Bản dự thảo được lưu một bộ vào hồ sơ kiểm toán

- Hoàn chỉnh báo cáo lần cuối

BCTC đã được kiểm toán sau khi đã có ý kiến của khách hàng sẽ được hoànchỉnh và gửi đến khách hàng ký trước BCTC đã được kiểm toán phải bao gồm đầy

đủ các báo biểu theo quy định hiện hành

BCTC đã được kiểm toán phải được khách hàng ký trước trên các báo biểu

và sau đó trình cho Trưởng phòng kiểm toán Trưởng phòng sẽ đệ trình Giám đốc

ký duyệt

Trang 12

- Phát hành báo cáo chính thức

Sau khi xem xét, Giám đốc sẽ ký duyệt báo cáo kiểm toán chính thức Trongtrường hợp xét thấy chưa thể phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức, Giám đốc sẽchỉ đạo xử lý từng trường hợp cụ thể

BCTC đã được kiểm toán thông thường được phát hành 6 bộ, trong đó cómột bộ để lưu trong hồ sơ kiểm toán Việc chuyển giao BCTC do Nhóm trưởngthông báo với khách hàng sau đó chuyển cho phòng tổ chức hành chính, phòng tổchức hành chính chịu trách nhiệm gửi đến khách hàng qua đường bưu điện hoặcgiao trực tiếp

Các công việc thực hiện sau kiểm toán

- Đồng thời với việc trình các BCTC đã được kiểm toán và đã được cáckhách hàng ký trước trên các báo biểu, Nhóm trưởng phải chuyển toàn bộ hồ sơkiểm toán cho trưởng phòng kiểm toán xem xét và sau đó được chuyển cho bộ phậnlưu trữ

- Sau khi phát hành có thể có những thông tin liên quan đến BCTC đã đượckiểm toán Về nguyên tắc, mọi nhân viên trong Công ty khi nhận được các thông tinliên quan đến khách hàng xét thấy có thể dẫn đến rủi ro khi kiểm toán, cần thôngbáo ngay cho trưởng phòng kiểm toán để báo cáo cho Ban Giám đốc

- Ban Giám đốc Công ty giao cho bộ phận tiếp thị có trách nhiệm theo dõi,báo cáo và lưu trữ các thông tin có liên quan đến các khách hàng của Công ty từ tất

cả các nguồn thông tin để phục vụ cho việc tra cứu khi cần thiết

- Sau khi phát hành BCTC đã được kiểm toán, phòng kiểm toán có tráchnhiệm theo dõi và tư vấn cho khách hàng các vấn đề phát sinh sau khi khách hàng

đã được quyết toán thuế

Trên đây là quy trình kiểm toán chung được xây dựng chặt chẽ, yêu cầu cácKTV phải tuân thủ khi tiến hành cuộc kiểm toán Tuy nhiên, trong từng trường hợp

cụ thể, tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm kinh doanh của khách hàng…, KTV sẽ cónhững thay đổi cho thích hợp Điều này thể hiện tính thống nhất cũng như tính linhđộng trong tổ chức chương trình kiểm toán của AISC

1.4.2 Tổ chức hệ thống kiểm toán

1.4.2.1 Nhân sự

Trang 13

Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học - Chi nhánh Hà Nội gồm ba phòngtrong đó có hai phòng kiểm toán BCTC, một phòng kiểm toán XDCB.

Đứng đầu mỗi phòng là một trưởng phòng, dưới là các KTV chính Giúpviệc cho các KTV chính là các trợ lý kiểm toán bao gồm: Trợ lý cấp cao, trợ lý vàtrợ lý mới vào nghề

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kiểm toán

1.4.2.2 Phân công nhiệm vụ

Đóng vai trò trong nhiều lĩnh vực đặc biệt liên quan tới nhân sự, phối hợphoạt động và đảm nhiệm các công việc hành chính, có chức năng như một cầu nốigiữa Ban Giám đốc, ban quản lý, và các nhóm nhân viên

Trợ lý cấp cao Trợ lý cấp cao

Trưởng phòng

Trang 14

trách chỉ dưới Ban Giám đốc và trưởng phòng Bao gồm việc giám sát công việccủa các trợ lý, nhân viên thực hiện hợp đồng kiểm toán với khách hàng có nhiều bộphận phòng ban hay các Chi nhánh hoặc các vụ việc đặc biệt khác

Trợ lý cấp cao

Chịu trách nhiệm đối với công việc kiểm toán (ngay tại thực địa) không đòihỏi quá 5 người và trong một số trường hợp có thể phải hỗ trợ cho KTV chính trongviệc theo dõi các công việc kiểm toán có tầm cỡ lớn hơn Trợ lý cấp cao chịu tráchtrước người KTV chính hoặc người quản lý công việc về tất cả các vấn đề liên quanđến việc thực hiện một công việc kiểm toán Người trợ lý cấp cao phải tiếp tục học

để nâng cao trình độ chuyên môn

Là người đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán cả về cácvấn đề lý luận cũng như thực tiễn để có thể đảm nhiệm việc xem xét các bước củanhững công việc kiểm toán quy mô nhỏ Người trợ lý phải chịu trách nhiệm trướcnhiều trợ lý khác và phải có năng lực soạn thảo sơ bộ các phần, mục của các bứcthư của ban lãnh đạo và các báo cáo kiểm toán

Theo quy định là những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnhvực kế toán kiểm toán Người trợ lý mới vào nghề được phân công thực hiện cáccông việc ở thực địa hoặc công việc tương tự dưới sự chỉ dẫn của một cán bộ thâmniên khác và hiếm khi phải chịu trách nhiệm về một phần hành hoàn chỉnh của mộtđợt kiểm toán

1.4.3 Tổ chức hệ thống soát xét chất lượng kiểm toán tại Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC - Chi nhánh Hà Nội

1.4.3.1 Nhân viên

Tuyển nhân viên

Công ty duy trì một quy trình tuyển dụng nhân viên chuyên nghiêp bằngviệc lập kế hoạch nhu cầu nhân viên, đặt ra mục tiêu tuyển dụng nhân viên, yêu cầu

về trình độ và năng lực của người thực hiện chức năng tuyển dụng Lập kế hoạch

Trang 15

nhu cầu nhân viên ở các chức danh và xác định mục tiêu tuyển dụng dựa trên số ượng khách hàng hiện có, mức tăng trưởng dự tính và số nhân viên có thể giảm.

l- Đào tạo nhân viên

Nhân viên mới được tham dự các khoá học về đào tạo nghiệp vụ Ban Giámđốc, thường là Giám đốc trực tiếp hướng dẫn Nhân viên mới có khoảng một tháng

để làm quen với việc kiểm toán và lưu trữ hồ sơ bằng cách đọc hồ sơ và các filekiểm toán đã lưu trữ trước khi đi kiểm toán thực tế

Khi lập chương trình đào tạo, cập nhật về chuyên môn, cần cân nhắc tới nhữngqui định bắt buộc và những hướng dẫn không bắt buộc của pháp luật và của tổ chứcnghề nghiệp

Khuyến khích tham gia vào các chương trình đào tạo nghề nghiệp ngoài Công

ty, kể cả hình thức tự học

Những nhân viên làm việc ở Công ty sau khoảng hai năm, khi đã thực hiệnnhững cam kết sẽ được cho tham dự khoá học để thi lấy chứng chỉ KTV Việt Nam,

do Công ty chi trả các chi phí

Đánh giá kết quả công tác của nhân viên

Được thực hiện mỗi năm một lần, vào cuối năm Những nhân viên có thànhtích xuất sắc sẽ được thưởng và có cơ hội thăng tiến Những nhân viên có nhiều saiphạm sẽ bị kiểm điểm

Phân công công việc cho nhân viên

- Lập kế hoạch nhu cầu nhân viên cho từng bộ phận trong Công ty

- Xác định nhu cầu nhân viên cho những hợp đồng kiểm toán cụ thể

- Bố trí nhân viên và thời gian cho từng hợp đồng kiểm toán

- Khi phân công công việc cho nhân viên phải cân nhắc các yếu tố: Qui mô vàtính phức tạp của cuộc kiểm toán, số lượng nhân viên hiện có, khả năng và yêucầu chuyên môn đặc biệt cần có, lịch trình thực hiện công việc

1.4.3.2 Kiểm soát quy trình kiểm toán

+ Giao việc: Khi giao việc cho trợ lý kiểm toán, phải đảm bảo là công việcđược giao cho người có đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết

Trang 16

+ Hướng dẫn: KTV phải hướng dẫn trợ lý kiểm toán những nội dung cần thiếtliên quan đến cuộc kiểm toán như: trách nhiệm của họ đối với công việc được giao,mục tiêu của những thủ tục mà họ phải thực hiện, đặc điểm, tính chất hoạt động sảnxuất, kinh doanh của khách hàng và những vấn đề kế toán hoặc kiểm toán có thểảnh hưởng tới nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán mà họ đangthực hiện.

Kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán là một công cụ quantrọng để hướng dẫn KTV và trợ lý kiểm toán thực hiện các thủ tục kiểm toán

+ Giám sát: Người của Công ty kiểm toán được giao giám sát chất lượng cuộckiểm toán phải thực hiện các chức năng sau:

Giám sát quá trình thực hiện kiểm toán để xác định xem:

 KTV và trợ lý kiểm toán có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môncần thiết để thực hiện công việc được giao hay không

 Các trợ lý kiểm toán có hiểu các hướng dẫn kiểm toán hay không

 Công việc kiểm toán có được thực hiện theo đúng kế hoạch kiểm toántổng thể và chương trình kiểm toán hay không

 Nắm bắt và xác định các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng phátsinh trong quá trình kiểm toán để điều chỉnh kế hoạch kiểm toán tổngthể và chương trình kiểm toán cho phù hợp

 Xử lý các ý kiến khác nhau về chuyên môn giữa các KTV và trợ lý kiểmtoán cùng tham gia vào cuộc kiểm toán và cân nhắc xem có phải thamkhảo ý kiến của chuyên gia tư vấn không

+ Kiểm tra: KTV và Công ty kiểm toán phải thường xuyên kiểm tra các côngviệc sau:

Việc đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, bao gồm cả việc đánhgiá kết quả của các thử nghiệm kiểm soát và đánh giá những sửa đổi (nếu có) trong

kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán

Việc lưu vào hồ sơ kiểm toán những bằng chứng kiểm toán thu được baogồm cả ý kiến của chuyên gia tư vấn và những kết luận rút ra từ việc tiến hành cácthử nghiệm cơ bản Trong khi kiểm tra chất lượng một cuộc kiểm toán, nhất lànhững hợp đồng kiểm toán lớn và phức tạp, có thể phải yêu cầu cán bộ, nhân viên

Trang 17

chuyên nghiệp không thuộc nhóm kiểm toán tiến hành một số thủ tục bổ sung nhấtđịnh trước khi phát hành báo cáo kiểm toán.Trường hợp còn có ý kiến khác nhau vềchất lượng một cuộc kiểm toán thì cần thảo luận tập thể trong nhóm kiểm toán đểthống nhất đánh giá và rút kinh nghiệm Nếu trong nhóm kiểm toán không thốngnhất được ý kiến thì báo cáo Giám đốc để xử lý hoặc đưa ra cuộc họp các thànhviên chủ chốt trong Công ty.

Chương 2:

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG

KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC AISC - CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN

Trang 18

2.1 Thực trạng áp dụng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC - Chi nhánh Hà Nội thực hiện tại khách hàng ABC

2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán

2.1.1.1 Thực hiện các công việc trước kiểm toán

Tìm hiểu chung về khách hàng

Công ty ABC được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

17020002 17 ngày 18/6/2005 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp

Công ty có trụ sở tại tổ 2, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên

Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng

ABC ký hợp đồng kiểm toán với AISC nhằm làm minh bạch BCTC cho nămtài chính kết thúc ngày 31/12/2007

Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán

Để tiến hành kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007,AISC cử ra ba nhân viên gồm:

Ông Trần Đức Hiệp Trưởng đoànÔng Hà Tuấn Sơn KTV

Ông Trịnh Nguyên Khánh KTV

Trong đó ông Hà Tuấn Sơn được chỉ định thực hiện kiểm toán TSCĐ

2.1.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Những hoạt động chính của Công ty trong năm tài chính 2007, bao gồm:

- Mua bán đồ điện, bảo hộ lao động, đồ dùng gia đình, gas và bếp gas, nướcuống, nước đóng chai, rượu bia, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, mua bánthiết bị dụng cụ máy móc, trang thiết bị ngành y tế

- Mua bán hàng điện tử, ôtô, xe máy, thiết bị điện, bất động sản

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch, nhà nghỉ, vui chơi giải trí

Bộ máy quản lý của Công ty ABC

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty ABC

Trang 19

Tìm hiểu về chính sách kế toán của Công ty

1 Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm theo năm dương lịch của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 vàkết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán và lập BCTC là Đồng Việt Nam (VND)

3 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty thực hiện công tác kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừaban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BộTài chính

Phòng phân phối bánbuôn

Phòng dịch

vụ, bảo dưỡng thiết bị

Phòng kinh doanh dịch vụ

Phòng nghiên cứu và phát triển thị trường

Phòng xuất nhập khẩu

GIÁM ĐỐC

Trang 20

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá và giá trị haomòn luỹ kế theo nguyên tắc giá gốc.

Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đườngthẳng, tỷ lệ khấu hao có sự khác biệt so với khung khấu hao quy định tại Chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Mục tiêu kiểm toán TSCĐ

- TSCĐHH và vô hình tồn tại và thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp

sử dụng TSCĐ trong khuôn khổ hoạt động của mình (tính hiện hữu, sở hữu)

- Tất cả các TSCĐ của doanh nghiệp được ghi nhận đầy đủ, các yếu tố đượctính toán hình thành nguyên giá TSCĐ được ghi nhận đầy đủ và phù hợp với chuẩnmực kế toán về TSCĐ, việc bán và thanh lý TSCĐ, các giá trị thu nhập hay chi phíphát sinh từ hoạt động này được ghi nhận đầy đủ (tính đầy đủ)

- Các yếu tố hình thành nguyên giá TSCĐ phải chính xác và không bao gồmcác khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh không được vốn hoá (tính chínhxác)

- Tính toán và ghi nhận khấu hao tài sản cố định phù hợp với chính sách và cácquy định khác của doanh nghiệp, nhất quán trong toán hệ thống và trong năm tàichính

- TSCĐ được phân loại chính xác và nhất quán trong toàn hệ thống

- Việc trình bày nguyên giá và khấu hao TSCĐ phù hợp với các chuẩn mực vàchế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng (đánh giá, cách trình bày)

2.1.1.3 Xem lại kết quả của cuộc kiểm toán trước

Năm 2006, Công ty kiểm toán AFC được bổ nhiệm làm kiểm toán cho niên

độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2006 Trong báo cáo kiểm toán và thư quản lý cómột số vấn đề về TSCĐ cần lưu ý như sau:

Về việc ghi tăng TSCĐ

- Phát hiện: Trong năm 2006, Công ty nhận góp vốn kinh doanh bằng một cửa

hàng trị giá 150.000.000 đồng nhưng ABC không hạch toán tăng TS.

Trang 21

- Ảnh hưởng: Hạch toán thiếu TS và nguồn vốn.

Về thủ tục thanh lý TSCĐ

- Phát hiện: Trong năm tài chính 2006, Phòng phân phối bán buôn thực hiện thanh

lý một xe ôtô nhưng chưa có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Ban Giám đốcCông ty về việc thanh lý TS này

- Ảnh hưởng: Chưa phù hợp với quy chế tài chính của Công ty, ảnh hưởng đến tínhtuân thủ trong quản lý TS của Công ty

- Ý kiến của KTV: Đề nghị các phòng ban và Ban Giám đốc thực hiện theo đúngthủ tục theo quy định hiện hành

Thời gian khấu hao và mức trích khấu hao

- Phát hiện: Thời gian khấu hao thực tế tại đơn vị lớn hơn so với khung khấu haoquy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theoQuyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Cụthể:

Bảng 2.1: Khung khấu hao của công ty ABC

Khung khấu hao theoQĐ206/2003-BTC(Năm)

Khung khấu haothực tế (Năm)

1 Nhà cửa, vật kiến trúc

Bảng 2.2: Chênh lệch mức trích khấu hao

Mức trích KH củaCông ty

Mức trích KH tốithiểu theoQĐ206/2003-BTC

Chênh lệch

- Ảnh hưởng: Mặc dù Công ty có quyền lựa chọn thời gian khấu hao sau khi đãđăng ký với cơ quan thuế nhưng thời gian khấu hao quá dài (đặc biệt đối nhà cửa,

Trang 22

vật kiến trúc chỉ có thời gian sử dụng nhất định xét về yếu tố kỹ thuật) làm khả năngthu hồi vốn chậm và chi phí kinh doanh các năm sau phải gánh chịu là lớn, điều nàydẫn đến Công ty khó thu hồi vốn để đổi mới công nghệ.

- Kiến nghị: Đề nghị Công ty lựa chọn mức khấu hao phù hợp, cân đối giữa mụcđích thu hồi vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm nhằm đảm bảo lãi phải là thực

tế phù hợp với các điều kiện kinh tế xã hội chung

5.033.139.7191.277.778.1611.275.633.1611.239.376.2861.360.182.894(120.806.608) 36.256.8752.145.000

3.073.910.513769.872.216822.754.978786.489.103862.063.061(76.104.958)36.256.875-52.882.762

157152182174173170

5.032.878.1381.278.039.742

3.557.123.178286.659.550

24129

Tổng cộng nguồn vốn 2.467.135.15 2 6.310.917.88 0 3.843.782.72 8 156

Qua bảng phân tích trên ta thấy TS của đơn vị có sự thay đổi lớn Đầu năm

TSCĐ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng TS (18.4%), cuối năm TSCĐ tăng

822.754.978 đồng tương ứng với tốc độ tăng 182% làm tỷ trọng TSCĐ tăng lên 20.2% TSCĐ tăng chủ yếu là do XDCBDD hoàn thành 797.047.900 đồng KTV

cần kiểm tra chi tiết khoản này

2.1.1.5 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Đánh giá trọng yếu

Bảng 2.4: Bảng tính tỷ lệ PM theo doanh thu

Trang 23

Doanh thu thuần (tỷ đồng) Tỷ lệ

Tiêu chuẩn của AISC sử dụng để đánh giá trọng yếu:

- Yếu tố định lượng (quy mô):

Thu nhập trước thuế, tài sản lưu động, tổng vốn dài hạn, nợ ngắn hạn… được dùnglàm cơ sở để đánh giá trọng yếu

- Yếu tố định tính (bản chất, tính chất của sai sót):

+ Gian lận luôn được coi là trọng yếu Gian lận được xem là quan trọng hơn sai sótcùng với quy mô tiền tệ

+ Sai sót lặp đi lặp lại được coi là trọng yếu

+ Các sai phạm làm ảnh hưởng đến thu nhập luôn là trọng yếu

Rủi ro kiểm toán

Bảng 2.5: Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC

áp dụngCâu 1: Có nhận thấy dấu hiệu nào cho thấy tính liêm

Câu 2: Có dấu hiệu nào cho thấy tồn tại cam kết của Ban

Câu 3: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng cam kết của Ban

lãnh đạo được thiết kế và duy trì chương trình kế toán, hệ

X

Trang 24

thống thông tin hợp lý và hệ thống KSNB hiệu quả?

Câu 4: Cơ cấu tổ chức của khách hàng có phù hợp với bản

chất loại hình kinh doanh cũng như quy mô kinh doanh

không?

X

Cấu 5: Chương trình kiểm soát quản lý có phù hợp với

bản chất và loại hình kinh doanh không? Có nhận thấy

năng lực của Ban quản lý trong việc giám sát hoạt động

hiệu quả cũng như phân công trách nhiệm vượt cấp

không?

X

Câu 6: Phương pháp phân chia quyền hạn và trách nhiệm

có phù hợp với bản chất loại hình kinh doanh không? X

Câu 7: Có điều gì lo lắng về phương pháp kiểm soát công

Câu 8: Bản chất và quy mô của việc sử dụng hệ thống

máy tính có phù hợp với bản chât loại hình kinh doanh

không?

X

Câu 9: Sự tồn tại Ủy ban kiểm tra hay Ban Giám đốc có

phù hợp với bản chất cũng như quy mô kinh doanh của

doanh nghiệp không?

X

Câu 10: Có điều gì lo lắng về bản chất kinh doanh của

Câu 11: Có những ảnh hưởng bên ngoài trong môi trường

kinh doanh mà ảnh hưởng đến hoạt động của doanh

nghiệp và liệu có tạo nên thế mạnh cho doanh nghiệp

trong thời gian tới không?

X

Câu 12: Ban quản lý của doanh nghiệp có phải chịu áp lực

Câu 13: Có nhân tố nào tồn tại để chỉ ra rằng doanh

nghiệp không thể tiếp tục kinh doanh hiệu quả trong tương

lai gần không?

X

Câu 14: Có điều gì đáng quan tâm xung quanh cuộc kiểm

Câu 15: Có lý do gì cho rằng sự phù hợp của cuộc kiểm

toán với chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi sẽ

là chủ đề mọi người chú ý tới hay không?

X

Trang 25

Câu 16: Có chính sách kế toán đặc biệt nào làm cho rủi ro

kiểm toán lớn hơn mức rủi ro thông thường của cuộc kiểm

toán?

X

Câu 17: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng chúng ta không

hiểu rõ về bản chất các nghiệp vụ quan trọng và mối liên

hệ với doanh nghiệp khác?

X

Câu 18: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng KTV không có đủ

Câu 19: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng Công ty không đáp

ứng đủ nhu cầu về nhân viên kiểm toán và các chuyên

gia?

X

Câu 20: Có tồn tại nhân tố khách quan nào dẫn tới sự gian

(Trích nguồn tư liệu AISC)

Qua bảng câu hỏi có thể khẳng định hệ thống kiểm soát nội bộ của Công tyABC hoạt động kém hiệu quả Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao

Rủi ro kiểm soát của Công ty ABC được đánh giá ở mức cao, rủi ro tiềmtàng được đánh giá ở mức trung bình, vì vậy rủi ro kiểm toán được xác định trongtrường hợp này là thấp

2.1.1.6 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

CHI NHÁNH CÔNG TY

KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ

TIN HỌC

TP HỒ CHÍ MINH (AISC)

Khách hàng: Công ty ABC Tên: Ngày

Nội dung thực hiện:Kế hoạch kiểm toán Người thực hiện: Hiệp 15/2

Năm tài chính: 2007 Người kiểm tra………

ĐVT: VND

Mã số:LTrang: 1

Thủ tục kiểm toán

- Thu thập thông tin về quy chế tài chính của đơn vị, đối chiếu với quy định hiện hành của Nhà nước và thực tế phát sinh

Trang 26

- Thu thập biên bản kiểm kê TSCĐ cuối kỳ

- Kiểm toán chọn mẫu tăng - giảm TSCĐ trong năm:

+ Mẫu chọn: Kiểm tra 100% các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ

+ TSCĐ tăng: Kiểm tra kế hoạch đầu tư mua sắm, thẩm quyền quyết định, quy trìnhmua sắm (có tuân thủ quy định của Nhà nước /đơn vị không), hợp đồng mua sắm, hoá đơn GTGT, các biên bản bàn giao nghiệm thu thanh lý, quyết toán giá trị XDCB hoànthành (lưu ý đến TS tăng có đáp ứng đủ các điều kiện ghi nhận theo quy định haykhông)

+ TSCĐ giảm: Thẩm quyền quyết định, thủ tục thanh lý/nhượng bán, hoá đơn GTGTđầu ra, kiểm tra việc hạch toán chi phí và thu nhập

Kiểm toán khấu hao TSCĐ:

+ Thu thập thông tin về phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao áp dụng cho từng loại(lưu ý đối chiếu với khung của QĐ206 và tính nhất quán của việc thực hiện), yêu cầucung cấp mức khấu hao đã đăng ký với cơ quan thuế

+ Yêu cầu cung cấp bảng tính khấu hao theo kỳ khấu hao, thực hiện tính toán lại theocăn cứ hợp lý mà KTV đã thu thập được (chú ý đến những TSCĐ không dùng phục vụSXKD)

+ Kiểm tra việc phân bổ khấu hao theo nguyên tắc TSCĐ dùng cho hoạt động nào thìtính vào chi phí cho hoạt động đó, trường hợp dùng chung thì kiểm tra và xác định tiêuthức phân bổ phù hợp

Kiểm toán XDCBDD:

+ Lập bảng kê chi tiết các công trình XDCB dở dang theo từng công trình/vụ việc: Sốđầu kỳ, số phát sinh tăng - giảm, số dư cuối kỳ, tìm hiểu nguyên nhân của các côngtrình không có biến động nhiều năm

+ Yêu cầu cung cấp toàn bộ hồ sơ XDCB dở dang để kiểm tra liệu đã đủ điều kiện đểghi nhận là TSCĐ hay chưa

+ Kiểm tra chọn mẫu: Kiểm tra 100% Chú ý chi phí sửa chữa lớn đối chiếu với dựtoán và kế hoạch được duyệt Đối với phần xây dựng thì tập trung kiểm tra thủ tục đầutư

(Trích nguồn tư liệu AISC)

2.1.2 Thực hiện kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ của Công ty ABC do Công

ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC - Chi nhánh Hà Nội thực hiện

2.1.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Tìm hiểu HTKSNB của Công ty khách hàng đối với TSCĐ và khấu hao TSCĐ

Việc hạch toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ

Trang 27

Khối lượng TSCĐ của Công ty không lớn và chỉ bao gồm TSCĐHH.TSCĐHH được trình bày theo nguyên giá trừ đi hao mòn luỹ kế:

Công ty ABC hoạt động trong lĩnh vực thương mại, TSCĐ chiếm tỷ trọngkhông cao trong tổng TS (cuối năm 2007 là 20.2%), tuy nhiên Công ty vẫn cónhững chính sách chặt chẽ trong việc quản lý, sử dụng, mua TS mới và thanh lý TS.Các chính sách, thủ tục liên quan tới tăng TSCĐ:

+ Tăng do mua sắm mới

TSCĐ mua sắm mới trị giá trên 100 triệu phải có kế hoạch trước

+ Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản

Các công trình xây dựng cơ bản đều phải thông qua Ban Giám đốc, khi thựchiện phải thường xuyên báo cáo tiến độ

Các chính sách, thủ tục liên quan tới giảm TSCĐ:

+ Thanh lý nhượng bán

Trước khi thanh lý nhượng bán cần xin ý kiến của Ban Giám đốc, khi cóquyết định thanh lý tiến hành thành lập hội đồng thanh lý để đánh giá giá trị nhượngbán hợp lý

Đánh giá về HTKSNB của khách hàng đối với TSCĐ:

Năm 2007 ABC đã có quy chế cụ thể về các thủ tục mua bán, thanh lý TSCĐ,tuy nhiên thủ tục thanh lý TSCĐ không đầy đủ Cụ thể, qua kiểm tra phát hiện:Phòng kinh doanh dịch vụ thực hiện thanh lý một hệ thống cáp điện nhưng chưa có

ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Ban Giám đốc Công ty về việc thanh lý TSnày Trong khi, hiện tượng thanh lý tài sản thiếu thủ tục đã được đề cập trong thưquản lý năm 2006

Trang 28

Việc đánh giá HTKSNB của khách hàng đối với TSCĐ được tiến hành thôngqua hệ thống câu hỏi do Công ty AISC lập sẵn

Bảng 2.6: Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ của

Công ty ABC

áp dụngCâu 1: Có sự tách biệt giữa bộ phận quản lý TSCĐ và bộ

Câu 2: Mỗi TSCĐ có được theo dõi riêng từ khi mua,

Câu 3: Có dấu hiệu nào cho thấy sự đầy đủ của việc phê

chuẩn các nghiệp vụ tăng giảm, trích khấu hao TSCĐ

được phân cấp đối với các nhà quản lý doanh nghiệp?

X

Câu 4: Doanh nghiệp có các quy định về phân loại chi tiết

TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý không? X

Cấu 5: Hệ thống thẻ TSCĐ có được duy trì và cập nhật kịp

Câu 9: TSCĐ mua về có bắt buộc phải có bộ phận kiểm

tra và lâp biên bản trước khi giao cho bộ phận sử dụng và

trước khi thanh toán không?

X

Trang 29

Câu 10: TSCĐ giao cho bộ phận sử dụng có được lập biên

bản bàn giao cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và sử

dụng không?

X

Câu 11: TSCĐ có được đánh mã để quản lý riêng để có

thể đối chiếu giữa TSCĐ trên sổ và thực địa không? X

Câu 12: Đơn vị có văn bản quy định về trách nhiệm của

Câu 13: TSCĐ mang ra ngoài công ty bắt buộc phải có sự

Câu 14: Những TS đang thế chấp cầm cố để đảm bảo cho

các khoản vay có được ghi chép để theo dõi riêng không? X

Câu 15: Có bộ phận riêng chuyên chịu trách nhiệm xử lý

(Trích nguồn tư liệu AISC)

2.1.2.2 Thử nghiệm cơ bản

Thủ tục phân tích

Bảng 2.7: So sánh nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại của TSCĐ của

Công ty ABC so với kỳ trước

Nguyên giá 498.119.833 1.360.182.894 862.063.061 173,1Hao mòn luỹ kế 44.701.650 120.806.608 76.104.950 170,3Giá trị còn lại 452.878.183 1.239.376.286 786.498.103 173,4

Bảng 2.8: So sánh số phát sinh tăng, giảm TSCĐ của Công ty ABC

Trang 30

liệu lại bị chênh lệch so với kế hoạch là 152.952.100 đồng.

Kiểm tra chi tiết

Bảng 2.10: Thuyết minh TSCĐ của Công ty ABC

Nội dung Nhà cửa vậtkiến trúc Phương tiện vậntải, truyền dẫn văn phòngThiết bị Tổng cộng

1 Số đầu kỳ 339.918.160 63.939.021 49.021.002 452.878.183

2 Số cuối kỳ 1.085.258.104 115.660.928 38.456.345 1.239.376.286

Qua bảng thuyết minh TSCĐ trên, KTV nhận thấy TSCĐ thanh lý và mua sắmtrong kỳ không nhiều mà chủ yếu tập trung vào XDCBDD

Kiểm toán nghiệp vụ biến động tăng TSCĐ

Tổng giá trị TSCĐ tăng trong kỳ là 877.278.421 đồng trong đó tăng do mua sắm là 80.230.531 đồng

- Trong năm đơn vị đã mua một ôtô tải trị giá 68.213.256 đồng để vận chuyển hàng, một hệ thống cáp điện mới được lắp đặt trị giá 12.017.275 đồng Hai

tài sản trên đều được mua sắm theo kế hoạch

Trang 31

KTV tiến hành kiểm tra hoá đơn người bán và chứng từ gốc, đối chiếu sốliệu trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp Các nghiệp vụ này đều có đủ hợp đồng, hóa đơn

và đúng theo kế hoạch mua sắm của đơn vị Giá trị được hạch toán chính xác

Kết luận của KTV: Các nghiệp vụ tăng tài sản do mua sắm là hợp lý và đượcghi sổ đúng đắn

- Kiểm toán XDCBDD: Trong năm ABC tiến hành đầu tư xây dựng 2 khunhà 3 tầng và một nhà để xe cho cán bộ công nhân viên Trong đó hai ngôi nhà 3tầng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, tổng giá trị của công trình theo báo cáo là

797.047.900 đồng KTV tiến hành kiểm tra lại các chi phí phát sinh trong quá trình

đầu tư XDCB đồng thời phối hợp với KTV thực hiện kiểm toán phần hành chi phíkhác nhận thấy một số khoản chi phí trực tiếp liên quan đến việc hình thành TS trên

đã được kế toán hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ là không hợp lý

Cụ thể: ABC đã mua vật liệu xây dựng cho khu nhà 3A là 75.215.354 đồng, cho khu nhà C là 28.152.256 đồng Chi khảo sát thiết kế cho khu nhà 3A là

10.502.000 đồng, cho khu nhà C là 8.006.185 đồng Chi phí này bị hạch toán sai

dẫn đến XDCB hoàn thành trong kỳ bị giảm 121.875.795 đồng, khấu hao trong kỳ giảm 4.924.297 đồng.

Tham chiếu phụ lục 1.

Kiểm toán nghiệp vụ biến động giảm TSCĐ

Trong năm tài chính 2007, ABC tiến hành thanh lý một hệ thống cáp điện đã

không còn sử dụng được trị giá 15.215.360 đồng KTV tiến hành kiểm tra trên sổ

TSCĐ và kiểm tra chứng từ thanh lý

Kết luận: Nghiệp vụ thanh lý hệ thống cáp điện là có thật và được hạch toánchính xác Khấu hao giảm tương ứng là chính xác

Kiểm toán khấu hao TSCĐ

Dựa vào danh mục TSCĐ và thời gian khấu hao do đơn vị cung cấp, KTV tiếnhành kiểm tra lại khung khấu hao theo quyết định 206 và tính lại khấu hao Kết quả,

số liệu chính xác, sai sót là không trọng yếu

KTV dựa trên bảng tính khấu hao, bảng theo dõi TSCĐ để kiểm tra, phát hiệnmột số TS phục vụ cho bộ phận quản lý lại được phân bổ chi phí khấu hao vào chiphí bán hàng

Trang 32

Cụ thể: Thiết bị truyền dẫn điện khấu hao trong năm là 4.026.280 đồng, khấu hao của máy photo dùng cho văn phòng là 3.170.659 đồng đều được hạch toán vào

chi phí bán hàng KTV tiến hành phân loại lại chi phí khấu hao

Tham chiếu phụ lục 2.

Kiểm toán số dư TSCĐ

KTV tiến hành so sánh số liệu trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp để khẳng địnhtính chính xác

Lập báo cáo kiểm toán

Sau khi hoàn tất công việc kiểm toán phải tiến hành lập biên bản kiểm toán.Cuộc họp giữa Ban Giám đốc, kế toán trưởng và các thành viên của đoàn kiểm toánnhằm đi đến thống nhất ban đầu về các vấn đề còn tồn tại cần điều chỉnh và khắcphục Hai bên thống nhất những vấn đề sau:

Năm 2007, Công ty đưa hai khu nhà 3 tầng vào sử dụng Tuy nhiên chi phí

XDCBDD bị hạch toán thiếu làm NG TSCĐ bị giảm 121.857.795 đồng Khấu hao tương ứng bị giảm 4.924.247 đồng.

Trong năm, chi phí khấu hao của một số TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý được

hạch toán vào chi phí bán hàng 7.196.939 đồng.

Ý kiến của KTV: Đề nghị kế toán sử dụng đúng TK theo quy định

Trang 33

Ngày 21/3/2008 sau khi trưởng phòng kiểm toán, giám đốc Công ty đã soátxét, kiểm tra, AISC phát hành báo cáo kiểm toán cho Công ty ABC.

AISC không phát hành thư quản lý cho ABC do trong hợp đồng không cóđiều khoản này

2.2 Thực trạng áp dụng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toánvà dịch vụ tin học AISC - Chi nhánh Hà Nội thực hiện tại khách hàng XYZ

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

2.2.1.1 Thực hiện các công việc trước kiểm toán

Tìm hiểu chung về khách hàng

Giới thiệu chung về khách hàng:

Công ty XYZ là Công ty hạch toán độc lập trực thuộc tập đoàn Khoáng sản Việt Nam Công ty được thành lập theo Quyết định số 24/1997/QĐ-BCN ngày 29/12/1997 của Bộ trưởng bộ Công nghiệp

Trụ sở chính: Phường Mông Dương, thị xã Cẩm Phả, Quảng Ninh

Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng

Hình thức sở hữu vốn: Nhà nước

XYZ là khách hàng thường niên của AISC Do đó việc tìm hiểu khách hàngđược thực hiện từ những năm trước Thông tin được lưu tại hồ sơ chung của XYZ

Lý do kiểm toán của khách hàng

Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam và AISC ký kết hợp đồng kiểm toán

từ năm 2005 nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của các Công ty con thuộc tậpđoàn Năm tài chính 2007 là năm cuối cùng thực hiện hợp đồng này

Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán

Để thực hiện kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007, AISC

cử ra bốn thành viên tham gia kiểm toán bao gồm:

+ Ông Hồ Trung Trực Trưởng đoàn kiểm toán

+ Ông Trương Hoài Nam Thành viên

+ Bà Vũ Thị Thanh Giang Thành viên

+ Bà Hoàng Ngọc Yến Thành viên

Trang 34

Trong đó ông Hồ Trung Trực đã tham gia kiểm toán cho XYZ trong năm tàichính 2006 Bà Vũ Thị Thanh Giang thực hiện kiểm toán TSCĐ.

2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của XYZ:

- Khai thác, chế biến tiêu thụ than

- Vận tải đường bộ, than và các hàng hoá khác

- Sửa chữa và gia công cơ khí

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Quản lý và khai thác cảng

Bộ máy quản lý của Công ty XYZ

Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của Công ty XYZ

Tìm hiểu về chính sách kế toán của Công ty

1 Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Kỳ kế toán năm: Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch, bắt đầu từngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tề sử dụng trong kỳ kế toán: đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kếtoán và lập BCTC là Đồng Việt Nam (VND)

Các xưởng sản xuất vật liệu xây dựng

Các xưởng sửa chữa gia công

Ban Giám đốc

Phòng Kế toánThống kê

Phòng Kế hoạch

và thị trườngPhòng Tổ chức

hành chính

Trang 35

2 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụngcho tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam ban hành theo Quyết định 2917/QĐ-HĐQT ngày 27/12/2006 của tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam

Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy

3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế:

TSCĐ = NG - HMLK

- Nguyên tắc hạch toán TSCĐ:

- Nguyên giá TSCĐ mua vào bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phíkhác liên quan trực tiếp đến việc đưa TS vào trạng thái sẵn sàng sửdụng

- Nguyên giá TSCĐHH do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị côngtrình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phítrước bạ

- TSCĐ hình thành trong quá trình đầu tư XDCB tự làm, nguyên giá đượcxác định là giá thành xây lắp theo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành cấpduyệt Trường hợp dự án kéo dài thì giá trị TSCĐ được tạm ghi nhậntheo giá trị quyết toán, khi kết thúc sẽ được điều chỉnh lại theo số liệuđược phê duyệt

4 Phương pháp khấu hao TSCĐ

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu haophù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng BộTài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

Chi phí XDCBDD bao gồm các khoản chi phí về đầu tư XDCB (chi phí muasắm TSCĐ, đầu tư XDCB) và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ còn chưa hoàn thành tạingày kết thúc năm tài chính Chi phí XDCB được ghi nhận theo giá gốc

Mục tiêu kiểm toán TSCĐ:

- TSCĐHH và vô hình tồn tại và thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp

sử dụng TSCĐ trong khuôn khổ hoạt động của mình (tính hiện hữu, sở hữu)

Trang 36

- Tất cả các TSCĐ của doanh nghiệp được ghi nhận đầy đủ, các yếu tố đượctính toán hình thành nguyên giá TSCĐ được ghi nhận đầy đủ và phù hợp với chuẩnmực kế toán về TSCĐ, việc bán và thanh lý TSCĐ, các giá trị thu nhập hay chi phíphát sinh từ hoạt động này được ghi nhận đầy đủ (tính đầy đủ).

- Các yếu tố hình thành nguyên giá TSCĐ phải chính xác và không bao gồmcác khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh không được vốn hoá (tính chínhxác)

- Tính toán và ghi nhận khấu hao TSCĐ phù hợp với chính sách và các quyđịnh khác của doanh nghiệp, nhất quán trong toán hệ thống và trong năm tài chính

- TSCĐ được phân loại chính xác và nhất quán trong toàn hệ thống

- Việc trình bày nguyên giá và khấu hao TSCĐ phù hợp với các chuẩn mực vàchế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng (đánh giá, cách trình bày)

2.2.1.3 Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước

Những vấn đề còn tồn tại với TSCĐ trong năm 2006

Phát hiện: Trong năm tài chính 2006, Công ty đã thanh lý và nhượng bán 03

xe KAMAZ và 01 xe ủi Giá trị còn lại trên sổ sách là 920.922.579 đồng được điều chỉnh giảm khấu hao để phù hợp với giá bán là 1.151.428.571 đồng Thủ tục thanh

lý thiếu biên bản họp HĐQT (theo quy chế tài chính của Công ty), riêng 03 xe ủithiếu quyết định thanh lý của Giám đốc

Ảnh hưởng:

- Thủ tục thanh lý chưa phù hợp với quy định hiện hành về quản lý TS nói chung

và quy chế tài chính của Công ty nói riêng

- Việc hạch toán giảm khấu hao là chưa phù hợp với chuẩn mực kế toán TSCĐ,làm cho lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh và thu nhập của hoạt động thanh lý TSđược phản ánh không chính xác

Ý kiến của KTV: Công ty cần bổ sung các thủ tục còn thiếu và hạch toánchính xác từng hoạt động của Công ty theo đúng nội dung phát sinh

Việc xác định nguyên giá TSCĐ

Phát hiện:

Trang 37

- Nguyên giá TSCĐ tạm tính hình thành từ đầu tư XDCB thuê ngoài được xácđịnh bằng đúng giá trị đã thực thanh toán, nhỏ hơn giá trị nghiệm thu giai đoạn vớinhà thầu

- Nguyên giá TSCĐ và doanh thu XDCB tự làm tại Công ty bao gồm cả thu nhậpchịu thuế tính trước

Ảnh hưởng: Nguyên giá TSCĐ được xác định chưa phù hợp làm ảnh hưởngđến khấu hao tính vào giá thành, riêng doanh thu XDCB tự làm bao gồm cả thunhập chịu thuế tính trước còn làm cho doanh thu và lợi nhuận của Công ty đượcphản ánh cao hơn thực tế

Ý kiến của KTV về việc xác định nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá tạm tínhcủa TSCĐ hình thành từ XDCB thuê ngoài phải được căn cứ vào giá trị nghiệmthu giai đoạn với nhà thầu

Theo quy định tại chuẩn mực kế toán TSCĐ, trong mọi trường hợp thì giá trịTSCĐ tự làm và tự chế không bao gồm các khoản lãi nội bộ Do đó, Công ty nênchủ động loại trừ các khoản lãi nội bộ này ra khỏi nguyên giá TSCĐ hình thành

Khấu hao TSCĐ

Phát hiện: Việc xác định giá trị hao mòn luỹ kế TSCD đến thời điểm31/12/2006 của công ty là chưa chính xác

Nguyên nhân: Khung khấu hao đăng ký phù hợp với quy định tại Quyết định

số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính, tuy nhiên thờigian sử dụng còn lại của TSCĐ làm cơ sở để trích khấu hao chưa được xác địnhđúng theo hướng dẫn

Sau khi tính toán lại giá trị hao mòn luỹ kế giảm 797.035.295 đồng.

Ảnh hưởng: Khấu hao TSCĐ tính toán chưa chính xác làm cho giá trị còn lạicủa TSCĐ và lợi nhuận của Công ty được phản ánh cao hơn thực tế

Căn cứ vào khung khấu hao đã đăng ký, các đơn vị cần tính toán, xác địnhthời gian khấu hao còn lại theo đúng quy định Thời điểm khấu hao TSCĐ phải phùhợp với thời điểm nghiệm thu chạy thử và đưa vào sử dụng

2.2.1.4 Thực hiện thủ tục phân tích

Trang 38

Bảng 2.11: Bảng phân tích BCĐKT của Công ty XYZ

Qua bảng phân tích trên ta thấy TS của đơn vị có sự thay đổi lớn Đầu năm

TSCĐ chiếm tỷ trọng 72.2% trong tổng TS, cuối năm TSCĐ tăng 12.445.117.373

đồng tương ứng với tốc độ tăng 7% Tuy nhiên, TS ngắn hạn tăng nhanh hơn làm tỷ

Trang 39

trọng TSCĐ giảm xuống còn 42.1% TSCĐ tăng chủ yếu là do XDCBDD hoàn thành 29.185.028.758 đồng KTV cần kiểm tra chi tiết khoản này

2.2.1.5 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán

Bảng 2.12: Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty XYZ

Câu 1: Có nhận thấy dấu hiệu nào cho thấy tính liêm chính của

Câu 2: Có dấu hiệu nào cho thấy tồn tại cam kết của Ban lãnh

Câu 3: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng cam kết của Ban lãnh đạo

được thiết kế và duy trì chương trình kế toán, hệ thống thông tin

hợp lý và hệ thống KSNB hiệu quả?

X

Câu 4: Cơ cấu tổ chức của khách hàng có phù hợp với bản chất

loại hình kinh doanh cũng như quy mô kinh doanh không? X

Cấu 5: Chương trình kiểm soát quản lý có phù hợp với bản chất

và loại hình kinh doanh không? Có nhận thấy năng lực của Ban

quản lý trong việc giám sát hoạt động hiệu quả cũng như phân

công trách nhiệm vượt cấp không?

X

Câu 6: Phương pháp phân chia quyền hạn và trách nhiệm có phù X

Trang 40

hợp với bản chất loại hình kinh doanh không?

Câu 7: Có điều gì lo lắng về phương pháp kiểm soát công tác

Câu 8: Bản chất và quy mô của việc sử dụng hệ thống máy tính

có phù hợp với bản chât loại hình kinh doanh không? X

Câu 9: Sự tồn tại ủy ban kiểm tra hay ban giám đốc có phù hợp

với bản chất cũng như quy mô kinh doanh của doanh nghiệp

không?

X

Câu 10: Có điều gì lo lắng về bản chất kinh doanh của doanh

Câu 11: Có những ảnh hưởng bên ngoài trong môi trường kinh

doanh mà ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp và liệu có

tạo nên thế mạnh cho doanh nghiệp trong thời gian tới không?

X

Câu 12: Ban quản lý của doanh nghiệp có phải chịu áp lực nào

Câu 13: Có nhân tố nào tồn tại để chỉ ra rằng doanh nghiệp

không thể tiếp tục kinh doanh hiệu quả trong tương lai gần

không?

X

Câu 14: Có điều gì đáng quan tâm xung quanh cuộc kiểm toán

Câu 15: Có lý do gì cho rằng sự phù hợp của cuộc kiểm toán với

chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi sẽ là chủ đề mọi

người chú ý tới hay không?

X

Câu 16: Có chính sách kế toán đặc biệt nào làm cho rủi ro kiểm

toán lớn hơn mức rủi ro thông thường của cuộc kiểm toán? XCâu 17: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng chúng ta không hiểu rõ

về bản chất các nghiệp vụ quan trọng và mối liên hệ với doanh

nghiệp khác?

X

Câu 18: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng KTV không có đủ kinh

Câu 19: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng Công ty không đáp ứng

đủ nhu cầu về nhân viên kiểm toán và các chuyên gia? X

Câu 20: Có tồn tại nhân tố khách quan nào dẫn tới sự gian lận

(Trích nguồn dữ liệu AISC)

Ngày đăng: 31/08/2012, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Sơ đồ sau (Trang 7)
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kiểm toán - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kiểm toán (Trang 13)
4. Hình thức kế toán áp dụng - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
4. Hình thức kế toán áp dụng (Trang 19)
Bảng 2.3: Bảng phân tích BCĐKT của Công ty ABC - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.3 Bảng phân tích BCĐKT của Công ty ABC (Trang 22)
Bảng 2.5: Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.5 Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC (Trang 23)
Bảng 2.8: So sánh số phát sinh tăng, giảm TSCĐ của Công ty ABC - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.8 So sánh số phát sinh tăng, giảm TSCĐ của Công ty ABC (Trang 29)
Bảng 2.10: Thuyết minh TSCĐ của Công ty ABC - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.10 Thuyết minh TSCĐ của Công ty ABC (Trang 30)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của Công ty XYZ - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản lý của Công ty XYZ (Trang 34)
Bảng 2.11: Bảng phân tích BCĐKT của Công ty XYZ - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.11 Bảng phân tích BCĐKT của Công ty XYZ (Trang 38)
Bảng 2.12: Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty XYZ - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.12 Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty XYZ (Trang 39)
Bảng 2.14: So sánh nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại của TSCĐ - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.14 So sánh nguyên giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại của TSCĐ (Trang 45)
Bảng 2.15: So sánh số phát sinh tăng, giảm TSCĐ của Công ty XYZ - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.15 So sánh số phát sinh tăng, giảm TSCĐ của Công ty XYZ (Trang 46)
Bảng 2.18: Tình  hình tăng giảm TSCĐVH  của Công ty XYZ trong năm - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.18 Tình hình tăng giảm TSCĐVH của Công ty XYZ trong năm (Trang 48)
Bảng 2.20: Bảng phân tích rủi ro kiểm toán - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Bảng 2.20 Bảng phân tích rủi ro kiểm toán (Trang 55)
Sơ đồ 3.1: Quy trình mua sắm TSCĐ tại Công ty ABC - Hoàn thiện kiểm toán TSCĐ  trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC – Chi nhánh Hà Nội thực hiện.DOC
Sơ đồ 3.1 Quy trình mua sắm TSCĐ tại Công ty ABC (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w