1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản trước sinh của các sản phụ tại khoa khám bệnh viện phụ sản trung ương quý i năm 2021

45 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ CHÍNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN TRƯỚC SINH CỦA CÁC SẢN PHỤ TẠI KHOA KHÁM BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG QUÝ I NĂM 2021 BÁO CÁO CHUYÊ

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ CHÍNH

CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN TRƯỚC SINH CỦA CÁC SẢN PHỤ TẠI KHOA KHÁM BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG QUÝ I NĂM 2021

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH, 2021

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ CHÍNH

CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN TRƯỚC SINH CỦA CÁC SẢN PHỤ TẠI KHOA KHÁM BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG QUÝ I NĂM 2021

Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

PGS TS LÊ THANH TÙNG

NAM ĐỊNH, 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trước hết em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy PGS

TS Lê Thanh Tùng - người thầy đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp Chuyên khoa I này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào Tạo Sau Đại Học, các Thầy Giáo, Cô Giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các Thầy Giáo, Cô Giáo bộ môn Sản đặc biệt là Thầy PGS TS Lê Thanh Tùng, Thầy Trần Quang Tuấn, và các Thầy Cô bộ môn, Cô Nguyễn Thị Minh Chính đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em cũng xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Danh Cường Giám Đốc Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương, Ban lãnh đạo Khoa Khám, cùng tập thể nhân viên Khoa Khám Bệnh – Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tế tốt nghiệp và làm chuyên đề tốt nghiệp này Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp với kinh nghiệm thực tế và lý luận còn rất nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, góp ý của Thầy Cô trong hội đồng để em có thêm kiến thức, thêm kinh nghiệm hoàn thiện chuyên đề của mình, góp phần nhỏ bé của mình vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung, bà mẹ

và trẻ em nói riêng

Cuối cùng em xin kính chúc các Thầy Giáo, Cô Giáo thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc, thành công trong sự nghiệp

Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, ngày tháng 10 năm 2021

Tác giả

Nguyễn Thị Chính

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Chính, học viên lớp chuyên khoa I khóa 8, Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định, chuyên ngành Sản phụ khoa Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong chuyên đề “Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản trước sinh của các sản phụ tại Khoa Khám Bệnh viện Phụ sản Trung ương quý I năm 2021” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc Tất cả những sự giúp đỡ cho việc xây dựng cơ sở

lý luận cho bài chuyên đề tốt nghiệp đều được trích dẫn đầy đủ và ghi rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Nam Định, ngày tháng 10 năm 2021

Người viết cam đoan

Nguyễn Thị Chính

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ……… ……… ii

MỤC LỤC……… iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……… iv

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2

1.1 Khái niệm về chăm sóc trước sinh 2

1.1.1 Chuẩn bị trước lúc có thai 2

1.1.2 Dấu hiệu phát hiện một phụ nữ có thai 2

1.2 Chăm sóc phụ nữ khi mang thai 3

1.2.1 Mục đích của chăm sóc cho phụ nữ có thai 3

1.2.2 Những nội dung cần chăm sóc cho phụ nữ có thai 3

1.3 Những nội dung cần chăm sóc trong thời kỳ đầu của thai nghén 4

1.4 Những nội dung cần hướng dẫn thai phụ trong giai đoạn sau của thai nghén 7

1.5 Chăm sóc sức khỏe sản phụ trước khi sinh 8

1.5.1 Chăm sóc chế độ dinh dưỡng 8

1.5.2 Vệ sinh thai nghén 9

1.5.3 Khám thai định kỳ 9

1.5.4 Tiêm phòng và uốn viên sắt bổ sung 9

1.6 Cơ sở thực tiễn ……… ……… 11

Chương 2: MÔ TẢ THỰC TRẠNG……… 12

2.1 Tổng quan bệnh viện Phụ Sản trung ương 12

2.1.1 Các đơn vị trong Khoa Khám bệnh 13

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Khoa Khám bệnh 13

2.1.3 Quy trình khám thai tại khoa Khám Bệnh viện Phụ sản Trung Ương 14 Chương 3: BÀN LUẬN ……….………….21

3.1 Đặc diểm chung của mẫu nghiên cứu 21

Trang 6

3.2 Tình hình chăm sóc trước sinh 21

KẾT LUẬN 24

KHUYẾN NGHỊ 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Quy trình khám thai……….…… … 15

Hình 2.2: Cách đo chiều cao tử cung, đo vòng bụng……….…… … 16

Hình 2.3: Các động tác đỡ đẻ ……….……….17

Hình 2.4: Tiêm phòng uốn ván……….….… 18

Trang 8

HS/ĐD/BS Hộ sinh/ Điều dưỡng/ Bác sĩ

HDQG Hướng dẫn Quốc gia

HIV Human immunodeficiency virus

(Virus suy giảm miễn dịch ở người) ICM Liên đoàn Hộ sinh Quốc tế

(International Confederation of Midwives) LTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục

WHO Tổ chức Y tế thế giới (The World Health Organization)

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ Giai đoạn trước sinh là cơ hội tốt nhất cho việc đánh giá, kiểm tra sức khỏe định kỳ một cách đều đặn Không có thời gian nào khác trong chu kỳ đời người mà người có sức khỏe tốt lại đến khám thầy thuốc đều đặn như vậy Đó

là thời kỳ mà nhiều bà mẹ (và các cặp vợ chồng) đặc biệt chấp nhận thay đổi hành vi sức khỏe của riêng họ Hơn nữa, toàn bộ quá trình chǎm sóc trước sinh tập trung chủ yếu vào các biện pháp dự phòng như: nhận biết và quản lý các yếu tố nguy cơ, phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn và giáo dục sức khỏe

Chǎm sóc trước sinh một cách đúng đắn sẽ làm hạ tỷ lệ tử vong của mẹ và đặc biệt là của thai nhi Ở Hoa Kỳ, tỷ lệ tử vong của mẹ đã giảm từ 582/100.000 cuộc đẻ con sống nǎm 1935 xuống 7,8/100.000 cuộc đẻ con sống nǎm 1985

Do vậy, trong quá trình mang thai các sản phụ cần được quản lý, cung cấp dịch vụ chăm sóc trước khi sinh có chất lượng, nhận thức đúng các kiến thức cần thiết để có thể tự mình chăm sóc, giữ gìn bảo vệ sức khoẻ mẹ và con, được khám thai định kỳ để theo dõi, tư vấn, kết luận sớm các yếu tố nguy

cơ giúp họ làm gì khi có nguy cơ - vì bất kỳ yếu tố nào gây ra sự chậm trễ điều trị các nguy cơ đều có thể ảnh hưởng đến tính mạng mẹ và con

Vì thế, chúng tôi thực hiện chuyên đề “Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản trước sinh của các sản phụ tại Khoa Khám Bệnh viện Phụ sản Trung ương Quý I năm 2021”

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Khái niệm về chăm sóc trước sinh

Thời gian mang thai trung bình của người phụ nữ là khoảng 38 đến 40 tuần Trong giai đoạn này người phụ nữ có rất nhiều thay đổi so với khi chưa

có thai Để có một đứa trẻ khoẻ mạnh thì ngay từ khi chuẩn bị mang thai cặp

vợ chồng đó cần chuẩn bị tốt về mặt sức khoẻ Trong quá trình mang thai cần

có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý… thì trẻ khi đẻ ra mới khoẻ mạnh Do đó công tác chăm sóc trước sinh cho phụ nữ có thai hiện nay là vấn

đề được nhiều người quan tâm Sự chăm sóc tốt cho phụ nữ có thai góp phần nâng cao và cải thiện tình trạng sức khoẻ của thế hệ tương lai

1.1.1 Chuẩn bị trước lúc có thai

* Chuẩn bị cho vợ:

- Không nên mang thai khi sức khoẻ không tốt: Khi đang mắc bệnh cấp tính

- Không nên mang thai khi chưa chuẩn bị tâm lý, sinh lý, chưa muốn có con

- Chuẩn bị tốt về tư tưởng, tâm lý để an tâm và thoải mái khi mang thai

- Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng

- Nếu có bệnh đường sinh dục cần điều trị khỏi trước khi mang thai

- Chuẩn bị cả thời gian và kinh tế để khi mang thai có đủ thời gian nghỉ ngơi và không lo lắng

* Chuẩn bị cho chồng:

- Bồi dưỡng sức khoẻ

- Không dùng các chất kích thích như: rượu, cà phê, ma tuý, thuốc lá…

- Chuẩn bị tư tưởng và tinh thần tốt

- Chuẩn bị về kinh tế

- Điều trị bệnh đường sinh dục nếu có

1.1.2 Dấu hiệu phát hiện một phụ nữ có thai

* Dấu hiệu cơ năng:

Trang 11

- Chậm kinh

- Nghén: Buồn nôn hoặc nôn khi sáng sớm, thay đổi khẩu vị …

- Cảm giác thấy vú căng hơn

* Dấu hiệu thực thể:

- Quan sát thấy âm hộ, âm đạo sẫm màu hơn bình thường nếu khám âm đạo

sẽ có: Dấu hiệu Hegar (Eo tử cung mềm) Dấu hiệu Noble (Thân tử cung

- Siêu âm: Cho thấy tình trạng phát triển của thai

* Ngoài ra người phụ nữ cảm giác thấy

- Thai máy

- Bụng ngày một to lên

- Về những tháng cuối sẽ sờ nắn thấy các phần của thai

1.2 CHĂM SÓC PHỤ NỮ KHI MANG THAI

1.2.1 Mục đích của chăm sóc cho phụ nữ có thai

- Giúp thai phụ được khoẻ mạnh, để cả mẹ và con phát triển bình thường trong suốt thời kỳ thai nghén

- Giúp phát hiện sớm các nguy cơ và tai biến có thể có trong quá trình thai nghén

- Giúp thai phụ biết cách tự theo dõi bản thân và sự phát triển của thai Biết điều nên làm, việc nên tránh để quá trình thai nghén được an toàn ở mức cao nhất

- Giúp cho việc sinh đẻ của thai phụ an toàn nhất

- Giúp cho thai phụ nuôi con và chăm sóc con sau khi sinh tốt nhất

- Góp phần làm giảm tai biến sản khoa, giảm tử vong mẹ và thai nhi

- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc gia đình thai phụ

Trang 12

1.2.2 Những nội dung cần chăm sóc cho phụ nữ có thai:

- Khám thai:

+ Số lần khám thai định kỳ: Tối thiểu là 4 lần cho một lần có thai + Đến khám bất cứ lúc nào khi có dấu hiệu bất thường

+ Khám lần sau đúng hẹn

- Phát hiện thai bất thường hay bình thường

- Để phát hiện các nguy cơ khi có thai

- Để lựa chọn nơi sinh an toàn nhất cho họ

Mục tiêu chung là giảm bớt các tai biến sản khoa, giảm tỷ lệ tử vong cho mẹ và con Cần cho thai phụ biết những dấu hiệu bất thường cần đi khám ngay, vì đó là những nguy cơ có thể nguy hiểm cho cả mẹ và con như ra máu,

ra nước ối, đau bụng từng cơn, có cơn đau bụng dữ dội, sốt, khó thở, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, mờ mắt, phù nề, đi tiểu ít, tăng cân nhanh, thai đạp yếu, đạp ít hay không đạp

1.3 Những nội dung cần chăm sóc trong thời kỳ đầu của thai nghén

+ Con không bị nhẹ cân (suy dinh dưỡng): Mẹ được nuôi dưỡng tốt thì con cũng nhờ đó được hưởng các chất dinh dưỡng từ mẹ cung cấp, vì thế thai sẽ phát triển bình thường, không bị đẻ non, khi đẻ bà mẹ cũng ít phải can thiệp

- Về chế độ ăn khi có thai:

Cần giúp cho thai phụ hiểu đúng nghĩa "ăn no" và "ăn đủ"

Trang 13

+ Để ăn no khi có thai bà mẹ cần tăng khẩu phần ăn lên 1/4 so với lúc chưa có thai, có thể ăn tăng hơn trong mỗi bữa, có thể ăn nhiều bữa hơn

Để ăn được nhiều hơn như thế, cần thay đổi món ăn, thay đổi cách chế biến sao cho ngon miệng

Trường hợp những tháng đầu, do tình trạng nghén, ăn uống có thể kém

đi thì tăng cường nghỉ ngơi để đỡ tốn thêm năng lượng

+ Để ăn đủ chất, không nên nói bà mẹ mỗi ngày cần bao nhiêu gam chất đạm, chất béo, chất bột đường hay muối khoáng, vitamin hoặc cần phải cung cấp bao nhiêu calo, vì những điều đó không thực tế (trừ trường hợp thai phụ hỏi đến) Vấn đề cần nói với thai phụ là nêu lên tất cả những thức ăn có chất đạm như thịt, cá, tôm, cua, ếch, lươn, trứng, sữa, các loại đậu, đỗ nhất là đậu tương Các thức ăn chứa nhiều chất mỡ như dầu ăn, thịt, vừng, lạc; các loại nhiều chất bột đường như gạo, ngô, khoai, sắn, củ mài, bột mì, đường, mật, mía, các loại quả ngọt; thức ăn chứa nhiều muối khoáng và vitamin như rau tươi, hoa quả các loại, các thực phẩm như tôm, cua, ốc Nên khuyên thai phụ không nên kiêng bất cứ loại thực phẩm nào họ vẫn ưa thích

Với phụ nữ nước ta rượu, thuốc lá, thuốc lào hay ma tuý có lẽ ít người nghiện ngập, vì thế không đáng ngại, nhưng cũng có thể nêu (nhất là thuốc lào,

thuốc lá và một số chất gây nghiện như “cỏ”, ma túy đá…) Ngoài

ra nếu thai phụ là người có bệnh mạn tính đã được theo dõi điều trị, cần phải

có chế độ ăn kiêng thì khi có thai họ vẫn cần một chế độ ăn hạn chế các thức

ăn đó và nên khuyên họ hỏi ý kiến thầy thuốc chuyên khoa điều trị bệnh cho

họ trước đây

* Về chế độ làm việc khi có thai:

- Cần khuyên thai phụ làm việc theo khả năng Nếu công việc trước khi

có thai là công việc không nặng nhọc như day học, làm việc ở văn phòng, thì

họ có thể làm việc bình thường cho đến khi nghỉ đẻ (trước ngày dự kiến đẻ một tháng) Nếu là công việc nặng nhọc hay độc hại như bốc vác, phải gánh gồng,

Trang 14

đội nặng, phải tiếp xúc với hoá chất (thuốc trừ sâu, xăng dầu, chất phóng xạ ) thì khuyên nên xin chuyển tạm thời sang công việc khác trong thời gian thai nghén và nuôi con nhỏ Dù bất cứ công việc gì cũng không bao giờ làm việc quá sức

- Trong thời gian thai nghén không làm việc ở trên cao (dễ bị tai nạn) và ngâm mình dưới nước (dễ nhiễm lạnh, nhiễm khuẩn), nhất là nước ao tù, cống rãnh

- Trong thời gian làm việc nên xen kẽ những phút nghỉ ngơi giữa giờ Nếu đang lao động thấy người mệt mỏi, đau bụng thì nên nằm nghỉ để các cơ thư dãn Nếu thấy nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng vùng dưới xương

ức thì nên đi khám kiểm tra xem có bất thường do thai nghén hay không

- Vào tháng cuối trước ngày dự kiến đẻ cần nghỉ ngơi để mẹ có sức, con tăng cân

Tuy thế không nghỉ ngơi một cách hoàn toàn, mà nên làm các công việc nhẹ trong nhà: đan lát, đọc sách, đi lại vận động cho máu lưu thông

- Cần đảm bảo ngủ mỗi ngày ít nhất 8 tiếng Nên ngủ trưa từ 30 phút đến 1h

Không thức khuya, dậy sớm Không làm việc ban đêm Nếu công việc phải làm ca đêm (xí nghiệp sản xuất, trực đêm của cán bộ y tế) thì nên xin chuyển sang làm ca ngày, đặc biệt thai nghén ba tháng cuối nhất thiết không

để người có thai phải làm việc đêm

Trang 15

- Trong thời kỳ thai nghén, bộ phận sinh dục thường tiết dịch nhiều hơn lúc không có thai, vì thế vệ sinh tại chỗ càng phải thực hiện thường xuyên, đều đặn hàng ngày (nên thực hiện 2 lần sáng - tối và sau mỗi lần đại tiện)

- Khi có thai chăm sóc vú bằng cách lau rửa vú hàng ngày với khăn vải mềm Xoa bóp, nặn, kéo núm vú đều đặn nếu núm vú thụt vào trong để tạo điều kiện nuôi con sau này Khi xoa bóp vú ở những tháng cuối, nếu thấy bụng co cứng từng cơn thì dừng lại

- Tránh tiếp xúc với người ốm, bị sốt bất kỳ do nguyên nhân gì để tránh lây bệnh truyền nhiễm

* Về sinh hoạt trong khi có thai:

- Cần có cuộc sống thoải mái, ấm cúng trong gia đình Tránh lo lắng, căng thẳng trong sinh hoạt Điều này đòi hỏi sự thông cảm và quan tâm tạo điều kiện của các thành viên khác trong gia đình thai phụ

- Cần ở nơi thoáng đãng, sạch sẽ, không khí trong lành, không có khói bếp nhất là khói thuốc lá, thuốc lào

- Mặc áo quần rộng rãi, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Nếu cần sưởi thì không sưởi bằng lò than trong buồng kín Tốt nhất là sưởi ấm bằng chai hay túi chườm nóng được bọc trong khăn vải

- Về quan hệ tình dục: Không phải kiêng tuyệt đối nhưng cần hạn chế, có sự thông cảm và nhẹ nhàng, với tư thế thích hợp của người chồng Nếu đã bị sẩy thai ở lần thai nghén trước thì cần rất hạn chế và nên kiêng hẳn trong ba tháng đầu và ba tháng cuối

- Khi có thai nên tránh phải đi xa Nếu bắt buộc phải đi thì nên chọn phương tiện nào an toàn, êm, ít xóc nhất

1.4 Những nội dung cần hướng dẫn thai phụ trong giai đoạn sau của thai nghén

* Chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc sinh sắp tới:

- Hướng dẫn thai phụ chuẩn bị sẵn sàng các đồ dùng cần thiết cho cuộc sinh như các loại áo quần, khăn, mũ của mẹ, của con Các khăn lau rửa cho con

Trang 16

(khăn nhỏ, vải mềm), khăn và giấy vệ sinh cho mẹ Các loại thìa, cốc, bát

để dùng cho con; thuốc nhỏ mắt, thuốc sát khuẩn (cồn 70o), bỉm Tất cả các vật dụng trên nên sắp xếp gọn để sau này dùng cho em bé

- Đến gần ngày dự kiến sinh, thai phụ không nên đi đâu xa Nên đi khám thai lần cuối để nhận được lời khuyên của cán bộ y tế và tuân theo chỉ dẫn và sự lựa chọn nơi sinh do cán bộ khám thai nêu ra Nên bàn bạc trước với chồng và người thân trong gia đình, thu xếp công việc sao cho thuận lợi chu đáo lúc đi

đẻ Cũng cần chuẩn bị sẵn phương tiện đi lại khi cuộc chuyển dạ diễn ra đột ngột, ngay cả về ban đêm để khỏi lúng túng bị động

- Hướng dẫn thai phụ các dấu hiệu cần đi khám ngay như: sốt, ra máu, ra nước ối, nhức đầu, hoa mắt, thai đạp yếu

- Thai phụ có sẹo mổ ở tử cung cần được đến bệnh viện trước ngày dự kiến

đẻ một tuần đến 10 ngày để tránh tai biến

- Khi thấy bắt đầu chuyển dạ nên tắm gội bằng nước nóng, thay áo quần sạch

sẽ trước khi đến viện

* Tư vấn về nuôi con bằng sữa mẹ:

- Cần cho bà mẹ biết những lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ

- Hướng dẫn bà mẹ đầy đủ về kỹ thuật nuôi con bằng sữa mẹ

- Hướng dẫn bà mẹ cách giữ gìn nguồn sữa mẹ

* Hướng dẫn chủ động tránh thai trở lại sớm sau khi sinh lần này: Vấn đề này sau khi thai phụ sinh con là hợp lý nhưng nếu có điều kiện làm ngay từ khi đang có thai, trong những tháng cuối cũng không phải thừa

- Cần nêu tác hại của việc có thai trở lại sớm sau đẻ:

+ Sức khoẻ bà mẹ chưa hồi phục đã phải mang thai tiếp theo

+ Con đẻ trước và thai nhi trong bụng mẹ lần này đều không được nuôi dưỡng chăm sóc tốt

+ Khoảng cách hai lần đẻ dưới 24 tháng có tỷ lệ tử vong trẻ em sẽ tăng lên

Trang 17

+ Nếu phá thai cũng nguy hiểm hơn vì dễ có tai biến và lâu lại sức, ảnh hưởng đến chăm sóc nuôi dưỡng con còn bé

- Hướng dẫn cho bà mẹ một số biện pháp tránh thai thích hợp trong thời gian ngay sau đẻ và đang nuôi con bú:

+ Biện pháp cho bú vô kinh

+ Bao cao su

+ Viên thuốc tránh thai chỉ có progestin

+ Các loại thuốc tránh thai tiêm hay cấy dưới da

+ Đặt DCTC từ 6 tuần lễ sau đẻ

1.5 Chăm sóc sức khỏe sản phụ trước khi sinh

Chăm sóc về chế độ nghỉ ngơi và lao động

- Khi mang thai cần lao động vừa sức, làm theo khả năng xen kẽ nghỉ ngơi, không làm vào ban đêm

- Tránh lao động nặng làm vệ sinh ở môi trường dưới nước, trên cao hoặc lao động trong môi trường rung chuyển, chấn động nhiều cũng như tránh tiếp xúc với các yếu tố độc hại (Xăng dầu, hoá chất, thuốc trừ sâu)

- Vào tháng cuối nên nghỉ ngơi để nâng cao sức khoẻ cho mẹ và con, chuẩn bị cho cuộc đẻ an toàn

- Đảm bảo thời gian ngủ trong ngày khoảng > 8h và tận dụng thời gian ngủ trưa

1.5.1 Chăm sóc chế độ dinh dưỡng

Cần khuyên thai phụ cần ăn đủ chất dinh dưỡng (đạm, chất béo, glucid,

bổ sung thêm chất khoáng, các yếu tố vi lượng) tránh dùng các chất kích thích như bia, rượu, cafe, thuốc lá, gia vị mạnh… Trung bình mỗi ngày thai phụ cần khoảng 2800 – 3000 calo, uống nước đầy đủ từ 1,5 – 2 lít

1.5.2 Vệ sinh thai nghén

- Hằng ngày tắm rửa sạch sẽ Vệ sinh vú và bộ phận sinh dục Tránh bơm rửa âm đạo, không ngâm mình dưới nước

Trang 18

- Mặc quần áo thoáng mát về mùa hè, đủ ấm về mùa đông Không đi giày dép cao gót

- Nhà ở phải thoáng mát, sạch sẽ tránh ẩm, nóng khói

- Tránh tiếp xúc với người ốm, bệnh lây, lao, cảm cúm

1.5.3 Khám thai định kỳ

Trong thời gian mang thai nên đi khám tối thiểu 4 lần và đăng ký

thai nghén tại bệnh viện huyện hoặc ở tỉnh

1.5.4 Tiêm phòng và uốn viên sắt bổ sung

Tiêm phòng uốn ván theo lịch tiêm chủng và uống viên sắt, caxi bổ sung 1.5.5 Mở các lớp tiền sản cho các bà bẹ mang thai và cho người nhà Với mong muốn mang lại những kiến thức bổ ích và dịch vụ chăm sóc đặc biệt cho các bà mẹ và em bé ngay từ lúc bắt đầu mang thai cho đến khi sinh

nở, Bệnh viện đã mở ra các lớp học tiền sản được tổ chức thường xuyên để mang lại những thông tin và kỹ năng cần thiết cho các bà mẹ trong suốt quá trình thai nghén

Đội ngũ y bác sĩ tận tình hướng dẫn các thai phụ, người nhà thai phụ về cách nuôi con bằng sữa mẹ, lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ, cách tắm, phương pháp massage trẻ Tại lớp học tiền sản, các bà bầu sẽ được trang bị những các kiến thức, các bài học bổ ích, rất cần thiết khi bước vào giai đoạn làm

mẹ để chuẩn bị tâm lý cũng như kiến thức cơ bản sẵn sàng chào đón con

Trang 19

1.6 CƠ SỞ THỰC TIỄN

Mỗi ngày trên thế giới có khoảng 15.000 trẻ dưới 5 tuổi tử vong, 46% trong

số này (tương đương 7.000) là trẻ sơ sinh Tính chung cả năm 2016, có khoảng 5,6 triệu trẻ dưới 5 tuổi tử vong, trong khi con số này năm 2000 là 9,9 triệu Mặc

dù số trẻ dưới 5 tuổi tử vong đã giảm rất mạnh, nhưng tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong lại đang tăng, từ 41% lên 46% trong cùng thời kỳ Theo Stefan Swartling Peterson, Trưởng nhóm Y tế và Sức Khỏe của UNICEF: " Kể từ năm 2000 có khoảng 50 triệu trẻ dưới 5 tuổi được cứu sống Kết quả này là do sự nỗ lực của chính quyền các nước và các tổ chức phát triển nhằm ngăn chặn số trẻ tử vong trước tuổi trưởng thành trên toàn thế giới" Các nhà khoa học dự đoán rằng, với chiều hướng như hiện nay, thế giới sẽ có khoảng 60 triệu trẻ dưới 5 tuổi tử vong trong khoảng thời gian từ 2017 đến 2030, một nửa trong số đó là trẻ sơ sinh Những quốc gia nghèo có số lượng trẻ sơ sinh tử vong cao nhất Hầu hết các trường hợp trẻ sơ sinh tử vong nằm ở 2 khu vực: Nam Á (39%) và Châu Phi vùng hạ Sahara (38%) Năm nước chiếm hơn một nửa số trẻ sơ sinh tử vong của thế giới là Ấn Độ (24%), Pakistan (10%), Nigeria (9%), Cộng hòa Dân chủ Congo (4%) và Ethiopia (3%) Ở châu Phi vùng hạ Sahara, ước tính cứ 36 trẻ sinh ra thì có 1 trẻ tử vong ngay trong tháng đầu tiên, trong khi ở các nước có thu nhập cao, tỉ lệ này là 1/333 Nếu tình trạng này không được cải thiện, hơn

60 quốc gia sẽ không đạt được Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc Mục tiêu này nhằm chấm dứt số ca tử vong ở trẻ sơ sinh có thể ngăn ngừa được vào năm 2030 và một nửa số quốc gia này sẽ không đáp ứng được mục tiêu 12/1.000 trẻ sơ sinh tử vong vào năm 2050 Theo Tổ chức Y tế Thế giới, các nguyên nhân lớn gây tử vong sơ sinh gồm: nhiễm trùng sơ sinh (32%), sinh ngạt và sang chấn sản khoa (29%), non tháng và biến chứng của sinh non cùng các bất thường bẩm sinh (34%) Có từ 40 đến 60% tử vong sơ sinh có thể phòng ngừa được bằng những biện pháp rất đơn giản, như: sinh sạch, chăm sóc rốn, huấn luyện nhân viên y tế, trang thiết bị tối thiểu

Trang 20

Dựa trên Thống kê y tế thế giới của WHO phát hành năm 2017 trên 194 nước/vùng lãnh thổ thành viên thì tại Việt Nam:

 Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh là 11.4/1000 ca sinh

 Tỷ lệ tử vong của bà mẹ khi sinh là 54/100.000 ca sinh

Hiện nay mỗi năm Việt Nam có khoảng 54 người tử vong trên 100.000 sản phụ khi mang thai và sau khi sinh do bị bệnh tim mạch, nội tiết, nhiễm trùng, sản giật , 41.000 trẻ sinh ra mỗi năm mắc các khuyết tật bẩm sinh trong đó có các bệnh di truyền Việt Nam đứng thứ 80 trong số 184 quốc gia về tỷ lệ trẻ sơ sinh tử vong

Việc tư vấn, kiểm tra sức khỏe để chuẩn bị mang thai cho những cặp vợ chồng đang lên kế hoạch mang thai, cho những bố mẹ đã từng mang thai hoặc sinh con mắc các dị tật bẩm sinh hoặc những vấn đề liên quan đến các bệnh lý mạn tính, các bệnh lý sản phụ khoa là hết sức quan trọng và cần thiết để giảm thiểu đến mức tối đa các nguy cơ có thể xảy ra trong lần mang thai tiếp theo Hầu hết phụ nữ Việt Nam hiện nay đều chỉ quan tâm tới sức khỏe của mình

và em bé sau khi đã mang thai, trong khi việc chuẩn bị mang thai quan trọng hơn rất nhiều Tại Việt Nam mỗi năm có trên 1.500.000 phụ nữ mang thai, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu được ý nghĩa của việc chăm sóc sức khỏe sinh sản trước sinh Trên thực tế các sản phụ vẫn đang lầm tưởng việc đi siêu âm định

kỳ là khám thai, hay chủ quan không cần đi khám vì thấy thai vẫn đạp bình thường Trong suốt quá trình mang thai sản phụ không được đo huyết áp, không thử nước tiểu … nên đã bỏ sót các dấu hiệu bất thường, các tai biến sản khoa như cao huyết áp, tiền sản giật…

Trang 21

Chương 2

MÔ TẢ THỰC TRẠNG

Vào ngày 19/7/1955, Bệnh viện “C” được thành lập theo Nghị định ZYO/NĐ/3A của Bộ Y tế, đây chính là nền móng đầu tiên của Bệnh viện Phụ sản Trung ương bây giờ Sau nhiều năm hoạt động, Bệnh viện “C” chính thức mang tên Bệnh viện Phụ sản Trung ương vào ngày 18/6/2003 theo Quyết định 2212/QĐ-BYT của Bộ Y tế [4]

615-Bệnh viện Phụ sản Trung ương được thành lập từ thời Pháp thuộc và ngày càng nâng cao trình độ phát triển thành một bệnh viện chuyên khoa hạng 1 về sản khoa, phụ khoa Đây là một địa chỉ khám chữa bệnh uy tín trên toàn miền Bắc

Bệnh viện có bề dày lịch sử lâu dài với đội ngũ chuyên gia y tế, bác sỹ giỏi

có tay nghề cao và dày dặn kinh nghiệm Các phòng, khoa… của bệnh viện cũng được trang bị đầy đủ máy móc y khoa hiện đại từ nước ngoài để phục vụ cho việc khám chữa bệnh Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã và đang là địa chỉ khám chữa bệnh hàng đầu của nước ta về các bệnh lý phụ sản và sinh đẻ

Bệnh viện có quy mô hơn 1000 giường bệnh, 7 trung tâm, 14 chuyên khoa lâm sàng và 9 chuyên khoa cận lâm sàng Với đội ngũ 1.800 cán bộ gồm nhiều giáo sư, tiến sĩ và bác sĩ, Bệnh viện Phụ sản Trung ương không chỉ đảm nhiệm khám chữa các bệnh về sản khoa và phụ khoa mà còn tham gia đào tạo y khoa

và nghiên cứu khoa học Bệnh viện Phụ sản Trung ương hiện nay là cơ sở đầu ngành của chuyên ngành phụ sản, sinh đẻ kế hoạch và sơ sinh trên cả nước Bệnh viện có đội ngũ giáo sư, bác sĩ được đào tạo bài bản ở trong nước và học tập nâng cao tay nghề ở các nước có ngành sản phụ khoa và chăm sóc sức khỏe sinh sản phát triển

Hệ thống trang thiết bị phục vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện được đầu tư theo hướng hiện đại, chuyên sâu Các khoa, phòng, trung tâm của Bệnh

Trang 22

viện được trang bị đầy đủ các hệ thống máy xét nghiệm sinh hoá; huyết học; miễn dịch, máy siêu âm hiện đại

2.1.1 Các đơn vị trong Khoa Khám bệnh

Khoa chia thành các phòng chuyên sâu với chức năng, nhiệm vụ khác nhau,

để đảm bảo cho việc thăm khám cho bệnh nhân được thuận tiện:

 Bộ phận Trực cấp cứu

 Phòng Khám thai

 Phòng Khám phụ khoa

 Phòng Khám có BHYT

 Phòng Tư vấn sức khỏe sinh sản – HIV

 Phòng Đo loãng xương – chạy Monitoring sản khoa- Tiêm vắcxin

 Khám và điều trị ngoại trú các bệnh thuộc Sản khoa, Phụ khoa và Vô sinh

 Thực hiện các thủ thuật cho người bệnh ngoại trú theo quy định của bệnh viện

 Khám và điều trị cho bệnh nhân tắc tia sữa

 Khám thai

 Khám phụ khoa

 Tư vấn sức khỏe sinh sản – HIV

 Đo loãng xương

 Chạy Monitoring sản khoa

Ngày đăng: 01/04/2022, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - Bộ Y tế (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
7. Bộ Y tế (2001), Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế vê việc ban hành qui định nhiệm vụ kỹ thuật trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại các cơ sở y tế, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế vê việc ban hành qui định nhiệm vụ kỹ thuật trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại các cơ sở y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2001
8. Bộ Y tế (2008), Điều dưỡng Sản phụ khoa, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng Sản phụ khoa
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2008
9. Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
10. Vụ khoa học và đào tạo (2005), Chăm sóc bà mẹ trong khi đẻ, Tài liệu đào tạo Hộ sinh trung học, 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc bà mẹ trong khi đẻ
Nhà XB: Tài liệu đào tạo Hộ sinh trung học
Năm: 2005
11. Chuyên đề tốt nghiệp của HSĐDCKI Nguyễn Thị Thanh Huyền năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề tốt nghiệp của HSĐDCKI
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Năm: 2020
12. Đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ chăm sóc trước, trong và sau sinh của cỏc bà mẹ tại tỉnh Bỡnh Định năm 2008ơ2009 ” 13. Vụ sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em – Bộ Y Tế - HDQG về các DV SKSS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ chăm sóc trước, trong và sau sinh của cỏc bà mẹ tại tỉnh Bỡnh Định năm 2008ơ2009
15. "Prenatal Care". U.S. National Library of Medicine. ngày 22 tháng 2 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prenatal Care
16. "Definition of Prenatal care". MedicineNet, Inc. 27 Apr 2011. 17. “Maternal mortality”. WHO. World Health Organization. Truy cậpngày 23 tháng 9 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definition of Prenatal care". MedicineNet, Inc. 27 Apr 2011. 17. “Maternal mortality
18. “Early antenatal care visit: a systematic analysis of regional and global levels and trends of coverage from 1990 to 2013”. WHO. World Health Organisation. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Early antenatal care visit: a systematic analysis of regional and global levels and trends of coverage from 1990 to 2013
19. Mbuagbaw, L; Medley, N; Darzi, AJ; Richardson, M; Habiba Garga, K; Ongolo-Zogo, P (ngày 1 tháng 12 năm 2015). “Health system and community level interventions for improving antenatal care coverage and health outcomes” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health system and community level interventions for improving antenatal care coverage and health outcomes
Tác giả: Mbuagbaw, L, Medley, N, Darzi, AJ, Richardson, M, Habiba Garga, K, Ongolo-Zogo, P
Năm: 2015
2. Quy trình khám thai tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w