1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp tại khoa nội tim mạch lão khoa bệnh viện c thái nguyên năm 2021

75 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tuân Thủ Sử Dụng Thuốc Của Người Bệnh Tăng Huyết Áp Tại Khoa Nội Tim Mạch - Lão Khoa Bệnh Viện C Thái Nguyên
Tác giả Triệu Tất Thắng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Trường Sơn
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều Dưỡng Nội Người Lớn
Thể loại báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH TRIỆU TẤT THẮNG THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH - LÃO KHOA BỆNH VIỆN C THÁI NGUYÊN BÁO CÁ

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRIỆU TẤT THẮNG

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CỦA

NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH - LÃO

KHOA BỆNH VIỆN C THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2021

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRIỆU TẤT THẮNG

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CỦA

NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH-LÃO

KHOA BỆNH VIỆN C THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG NỘI NGƯỜI LỚN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Trường Sơn

NAM ĐỊNH – 2021

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đở quý báu của các Thầy/Cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Điều dưỡng trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, khoa Nội Tim mạch- Lão khoa Bệnh viện C Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này

- Tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến quý Thầy/Cô, những người đã trực tiếp giảng dạy, đôn đốc nhắc nhỡ và góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

- Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths.Nguyễn Trường Sơn người thầy đã hết lòng giúp đỡ hướng dẫn tận tình và đầy nhiệt quyết trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này

- Trân trọng cảm ơn những người bệnh đồng ý tham gia công trình nghiên cứu này và gia đình của họ đã hợp tác tốt và cung cấp những thông tin quý giá để tôi thực hiện nghiên cứu

- Tôi xin bày tỏ lòng tri ân đến bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã thường xuyên động viên, hỗ trợ, chia sẻ với tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Xin trân trọng cám ơn!

Nam Định, 10 tháng 10 năm 2021

Học viên

Triệu Tất Thắng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Triệu Tất Thắng - Học viên lớp chuyên khoa 1, chuyên nghành Điều dưỡng Nội người lớn - Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Tôi xin cam đoan chuyên đề “Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp tại khoa Nội tim mạch – Lão khoa bệnh viện CThái Nguyên” do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Nam Định, 10 tháng 10 năm 2021

Học viên

Triệu Tất Thắng

Trang 6

2.1 Giới thiệu về Bệnh viện C Thái Nguyên và khoa Nội tim mạch –

2.2 Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp

tại khoa Nội tim mạch – Lão khoa bệnh viện C Thái Nguyên 29

3.2 Tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu NC 47

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

THA Tăng huyết áp

TTĐT Tuân thủ điều trị

ĐTĐ Đái tháo đường

NVYT Nhân viên y tế

NMCT Nhồi máu cơ tim

HATT Huyết áp tâm thu

HATTr Huyết áp tâm trương

BN

YTNC

Bệnh nhân Yếu tố nguy cơ TBMMN Tai biến mạch máu não WHO World Health Organization

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân độ tăng huyết áp theo hướng dẫn của Bộ Y tế 2010 5 Bảng 1.2 Phân độ tăng huyết áp cho người lớn ≥ 18 tuổi JNC VII 2003 5 Bảng 1.3 Phân độ tăng huyết áp theo WHO- ISH (2004) 6 Bảng 1.4 Phân độ tăng huyết áp theo yếu tố nguy cơ tim mạch 6 Bảng 1.5 Kết quả điều chỉnh lối sống để điều trị THA (JNC VII - 2003) 15 Bảng 1.6 Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ áp 17 Bảng 1.7 Thận trọng và CCĐ đối với một số nhóm thuốc hạ áp 17

Bảng 3.1 Phân bố người bệnh THA theo tuổi và giới tính 31

Bảng 3.4 Các bệnh mắc kèm trong mẫu nghiên cứu 32 Bảng 3.5 Phân độ tăng huyết áp của người bệnh trong mẫu NC 33 Bảng 3.6 Phân độ tăng huyết áp theo yếu tố nguy cơ tim mạch 33

Bảng 3.8 Danh mục và tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị tăng huyết áp 34 Bảng 3.9 Các phác đồ điều trị khởi đầu đã được sử dụng cho NB 34 Bảng 3.10 Các nhóm thuốc sử dụng trong phác đồ đơn trị liệu 34 Bảng 3.11 Các kiểu phối hợp thuốc sử dụng trong phác đồ đa trị liệu 35 Bảng 3.12 Sự thay đổi phác đồ điều trị của người bệnh THA 36 Bảng 3.13 Mối liên quan giữa phác đồ khởi đầu và phác đồ cuối 37 Bảng 3.14 Các tương tác thuốc đã gặp trong mẫu nghiên cứu 37

Trang 10

Bảng 3.15 Tác dụng không mong muốn 38 Bảng 3.16 Chỉ định bắt buộc gặp trong mẫu nghiên cứu 38 Bảng 3.17 Sự thay đổi nhóm phân độ HA khi ra viện 38 Bảng 3.18 Tỷ lệ đạt HAMT theo nhóm nguy cơ tim mạch 39 Bảng 3.19 Tỷ lệ đạt HAMT trong phác đồ đơn và đa trị liệu 39 Bảng 3.20 Thời gian điều trị tại BV của NB theo phân độ THA 39

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Các yếu tố của huyết áp và cơ chế tăng huyết áp 7 Hình 1.2 Vai trò R.A.A trong điều trị THA 8 Hình 1.3 Phối hợp thuốc trong điều trị THA 18

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là bệnh tim mạch phổ biến trên thế giới cũng như

ở Việt Nam, là mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong do tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân do THA [27]

Tỷ lệ mắc bệnh THA ngày càng tăng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Bệnh THA không những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bản thân người mắc bệnh, mà còn là gánh nặng cho gia đình, xã hội và đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của nền y học thế giới

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới năm 1978, tỷ lệ mắc bệnh THA trên thế giới chiếm khoảng 10% - 15% dân số, năm 2000 chiếm khoảng 26,4% dân số toàn thế giới và dự tính sẽ tăng lên 29,2% vào năm 2025 [26]

Theo nghiên cứu của bộ môn Tim mạch và Viện Tim mạch tại thành phố

Hà Nội năm 2008-2009, tỷ lệ THA ở người lớn là 23,2%, trong khi đó tỷ lệ bệnh nhân THA được điều trị bằng thuốc chỉ chiếm 11,49%, như vậy còn gần 90% bệnh nhân THA vẫn chưa được điều trị [16]

Tăng huyết áp là một bệnh mạn tính, mà phần lớn không tìm thấy nguyên nhân, bệnh tiến triển “thầm lặng” không có triệu chứng, nhưng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, nếu không gây chết người thì cũng để lại nhiều

di chứng nặng nề (tai biến mạch máu não, suy tim ) ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và là gánh nặng cho gia đình và xã hội

Ngày nay, với sự phát triển của nền y dược hiện đại, các thuốc điều trị THA ngày càng đa dạng về các chế phẩm bào chế, với các dược chất khác nhau, hàm lượng khác nhau, biệt dược khác nhau … cũng như về giá cả, đây

là điều kiện thuận lợi lớn để các thầy thuốc lựa chọn các biện pháp tối ưu trong điều trị nhưng cũng là thách thức không nhỏ trong lựa chọn thuốc đảm bảo mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả

Bệnh viện C Thái Nguyên là một bệnh viện đa khoa hạng I của tỉnh với quy mô 700 giường bệnh.Bệnh viện đóng trên địa bàn Thành phố Sông Công,

Trang 14

đối tượng phục vụ không chỉ có nhân dân trong Thành phố Sông Công mà còn có rất nhiều người bệnh ở các huyện trong tỉnh cũng như các tỉnh lân cận khác chuyển đến Khoa Nội Tim mạch - Lão khoa là một trong những khoa lớn của Bệnh viện C, chuyên ngành điều trị bệnh tim mạch, huyết áp và đang hoạt động với quy mô 65 giường kế hoạch, giường thực kê 90.Việc sử dụng thuốc đảm bảo, an toàn, hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm luôn được chú trọng và nâng cao, đặc biệt với nhóm thuốc huyết áp Tuy nhiên cho đến nay, chưa có nghiên cứu lâm sàng nào về việc sử dụng thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp tạiKhoa Nội Tim mạch - Lão khoa Do đó, xuất phát từ thực tế trên và để góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác điều trị bệnh THA tại Khoa Nội Tim mạch - Lão khoa Bệnh viện C Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp tại Khoa nội Tim mạch – Lão khoa Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2021” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết

áp tại Khoa nội Tim mạch – Lão khoa Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2021

2 Đề xuất giải pháp tăng cường tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp tại Khoa nội Tim mạch – Lão khoa Bệnh viện C Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Bệnh tăng huyết áp

Định nghĩa bệnh tăng huyết áp

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hội Tăng huyết áp quốc tế (ISH), Liên uỷ ban quốc gia về tăng huyết áp của Hoa Kỳ (JNC) đã thống nhất đưa ra định nghĩa về tăng huyết áp như sau: Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc huyết tâm trương ≥ 90 mmHg hoặc đang

sử dụng thuốc chống tăng huyết áp [5]

ở từng nước qua các năm: Mỹ (2004) là 29%, ở Anh (2006) là 40%, ở Canada (2007) là 25% và ở Ai Cập (2006) là 26,3% và năm 2003 ở Ý là 37,7%, Thụy Điển là 38,4%, Phần Lan là 48,7%, còn ở Đức là 55,3% [20]

Các cuộc điều tra về dịch tễ học tại Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy bệnh có chiều hướng gia tăng Theo điều tra năm 1982, tỷ lệ THA chung là 1,95% và ở người trên 60 tuổi tỷ lệ THA là 9,2% [18] Năm 2005, theo điều tra của Phạm Gia Khải và cộng sự, tỷ lệ THA là 16,05% [15] Năm

2010, theo điều tra của Viện Tim mạch Trung ương, tỷ lệ THA là 23,2% [16] Theo số liệu điều tra y tế quốc gia năm 2008 - 2009 của Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp từ 16 tuổi trở lên ở nam giới là 15,1% và nữ giới là 13,5% Điều tra của Viện Tim mạch Việt Nam về tần suất THA và các yếu tố nguy cơ tại 4

Trang 16

tỉnh miền Bắc năm 2008 - 2009 cho thấy tần suất THA ở người trưởng thành

là 16,5%; trong đó THA độ 1, độ 2, độ 3 lần lượt là 10,2%; 4,2% và 1,9%; tỷ

lệ được điều trị thuốc hạ áp chỉ chiếm 11,5%, trong số đó kiểm soát HA tốt chỉ chiếm 19,1% [16] Năm 2011, Viên Văn Đoan và cộng sự theo dõi và điều trị cho 5840 người bệnh THA trong vòng 5 năm cho thấy 90,8% người bệnh THA được quản lý tốt, 9,2% người bệnh chưa được quản lý tốt, trong số người bệnh được quản lý tốt có tới 71,48% người bệnh đạt được huyết áp mục tiêu và 28,52% người bệnh THA chưa đạt được huyết áp mục tiêu [12]

Sông Công là một thành phố có nhiều công ty, xí nghiệp, nhà máy lớn Trong những năm gần đây, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, đồng thời tỉ lệ mắc các bệnh về tim mạch ngày càng gia tăng, đặc biệt là bệnh THA Tác giả Nguyễn Thu Hiền và cộng sự (2011) đã nghiên cứu, khảo sát trên 378 người tại tỉnh Thái Nguyên (Linh Sơn- Đồng Hỷ) cho thấy tỷ lệ người bệnh THA chiếm tới 33,3%, trong đó tỷ lệ người bệnh được điều trị thường xuyên chỉ chiếm 1,6%, và có tới 75,4% người bệnh THA không hiểu biết về bệnh và không điều trị [14] Đây chính là một thực tế trong công tác điều trị bệnh tăng huyết áp tại Khoa Nội tim mạch - Lão khoa bệnh viện C Thái Nguyên

Phân độ tăng huyết áp

Phân độ tăng huyết áp theo chỉ số huyết áp

Hiện tại có nhiều tài liệu hướng dẫn phân độ THA theo chỉ số HA khác nhau Ở đây chúng tôi lựa chọn phân độ THA theo khuyến cáo của Bộ Y tế năm 2010, của JNC VII 2003, phân độ THA theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - ISH 2004 vì đây là 3 khuyến cáo thường được sử dụng nhất trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị THA

Bảng 1.1 Phân độ THA theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2010 [4]

Trang 17

Nếu HATTh và HATTr không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn

để xếp loại THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của HATTh

Bảng 1.2 Phân độ THA cho người lớn ≥18 tuổi (JNC VII 2003) [25]

Bảng 1.3 Phân độ THA theo WHO - ISH (2004)

Trang 18

* Khi huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương nằm ở hai mức độ khác

nhau, chọn mức độ cao hơn để xếp loại

* Tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng được đánh giá theo mức độ 1, 2

hay 3 theo giá trị của huyết áp tâm thu nếu huyết áp tâm trương < 90 mmHg

Phân độ tăng huyết áp theo nguy cơ tim mạch

Mức độ diễn biến của bệnh THA không chỉ dựa vào chỉ số HA (vì nhiều khi không hoàn toàn phản ánh đúng tình trạng bệnh lý và khả năng

tử vong) mà còn theo các yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích

Bảng 1.4 Phân độ THA theo yếu tố nguy cơ tim mạch [4]

YTNCTM nào Có từ 1-2 YTNCTM Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng

chuyển hóa hoặc tổn thương cơ quan đích hoặc ĐTĐ

Đã có biến cố hoặc có bệnh tim mạch hoặc có bệnh thận mạn tính

Cơ chế bệnh sinh

Huyết áp động mạch được tính theo công thức:

Huyết áp = Cung lượng tim × Sức cản ngoại vi

Như vậy nếu một trong hai hoặc cả hai yếu tố tăng sẽ làm cho huyết áp

tăng cao

Trang 19

Hình 1.1 Các yếu tố của huyết áp và cơ chế tăng huyết áp

Cơ chế bệnh sinh gồm THA nguyên phát và THA thứ phát:

Tăng huyết áp nguyên phát

Có 90 – 95% trường hợp là THA không có nguyên nhân (THA nguyên phát) Dưới đây là một số cơ chế đã được công nhận trong bệnh sinh của THA

 Tăng hoạt động thần kinh giao cảm

Khi tăng hoạt động hệ thần kinh giao cảm, sẽ làm tăng hoạt động của tim, dẫn đến tăng tần số tim và cung lượng tim Đồng thời sẽ gây ra phản xạ

co thắt toàn bộ hệ thống động mạch ngoại vi và động mạch thận làm tăng sức cản ngoại vi dẫn đến hậu quả là THA động mạch

 Vai trò của hệ Renin - Angiotensin - Aldosterol (R.A.A) [7], [9]

↑ Renin angiotensinThận giữ Na+

↑ nhập Na+

Trang 20

Renin là một enzym do các tế bào tổ chức cạnh cầu thận và một số tổ chức khác tiết ra khi có các yếu tố kích thích: Các tế bào cơ trơn trên thành mao mạch đến của tiểu cầu thận chịu trách nhiệm nhận cảm áp lực của động mạch tiểu cầu thận, kích thích các tế bào cạnh tiểu cầu thận tiết ra renin để điều hoà huyết áp, duy trì áp lực lọc ở tiểu cầu thận Yếu tố kích thích tiết renin là nồng độ muối trong huyết tương và kích thích thụ cảm thể β adrenergic, khi renin được tiết ra, sẽ chuyển angiotensinogen thành angiotensin I, sau đó nhờ enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II, angiotensin II có tác dụng tăng huyết áp do:

+ Kích thích vỏ thượng thận tăng tiết Aldosterol gây tăng giữ nước và muối + Có hoạt tính co mạch

Hình 1.2 Vai trò R.A.A trong tăng huyết áp

 Vai trò của natri trong cơ chế bệnh sinh THA

Hệ thống cầu thận và một số tổ chức khác

Angiotensinogen (α2 Globulin do gan sản xuất)

Co động mạch Kích thích vỏ thượng thận tăng sản xuất aldosteron

Tăng tái hấp thu muối và

nước

Tăng thể tích máu

Tăng sức kháng của động mạch ngoại vi

THA

Trang 21

Một chế độ ăn nhiều natri (thức ăn có 2% muối, nước uống có 1% muối)

ở những người ăn mặn, khả năng lọc của thận tăng và cũng tăng tái hấp thu nước, làm thể tích máu tăng Khi ion natri ứ đọng nhiều trong các sợi cơ trơn

ở thành các tiểu động mạch sẽ làm tăng độ thấm của calci qua các màng tế bào, dẫn đến tăng khả năng làm co các mạch máu, tăng sức cản ngoại vi gây tăng huyết áp

 Giảm chất điều hoà huyết áp: prostaglandin E2 và kallikrein ở thận có chức năng sinh lý điều hoà huyết áp, hạ calci máu, tăng calci niệu Khi các chất này thiếu hoặc bị ức chế sẽ gây tăng huyết áp

 Thay đổi chức năng của thụ cảm thể áp lực: Thụ cảm thể áp lực ở xoang động mạch cảnh thông qua vòng phản xạ thần kinh điều hoà huyết áp, khi thay đổi chức năng của thụ cảm thể áp lực xoang động mạch cảnh, vòng phản xạ luôn được duy trì gây THA

 Quá trình tự vữa xơ: Quá trình tự vữa xơ, làm giảm độ đàn hồi của thành động mạch lớn gây THA, thường gặp ở người già có HATT cao trong khi HATTr vẫn ở mức bình thường

THA thứ phát

Tăng huyết áp thứ phát: khi THA chỉ là một triệu chứng của những tổn thương ở một cơ quan như thận, nội tiết, tim mạch, não… Điều trị nguyên nhân huyết áp sẽ trở lại bình thường [6] Nguyên nhân gây THA có thể là:

- Bệnh thận ở nhu mô thận: Cơ chế do thận liên quan đến thể tích lòng mạch hoặc tăng hoạt động R.A.A, giảm sản xuất chất giãn mạch cần thiết hoặc kém thải trừ natri nên natri bị giữ lại làm THA [21]

- Do cường aldosteron và hội chứng Cushing: Hậu quả angiotensin II kích thích làm tăng aldosteron gây giữ natri bằng cách kích thích sự trao đổi natri và kali ở ống thận gây giữ nước làm tăng thể tích tuần hoàn gây THA [7]

Trang 22

- Hẹp eo động mạch chủ: Trong hẹp eo động mạch chủ gây THA ở chi trên trong khi lại hạ HA ở chi dưới, HA ở chi trên cao hơn HA ở chi dưới ≥

30 mmHg [21]

- Các nguyên nhân khác: THA kết hợp với tăng kali máu, bệnh to đầu chi, tăng calci máu do cường tuyến cận giáp, u tuỷ thượng thận, phụ nữ có thai, do dị dạng động mạch thận, sử dụng estrogen

Các yếu tố nguy cơ của bệnh THA

Hiện nay y học đã chứng minh có một số YTNC gây nên bệnh THA Dưới đây là một số YTNC gây bệnh THA thường gặp

* Đái tháo đường týp 2

Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới thì tỷ lệ người bệnh ĐTĐ týp 2 có THA kèm theo chiếm khoảng 71% [24]

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Tô Văn Hải trên 400 người bệnh ĐTĐ thì có 218 người bệnh có kèm theo THA (chiếm tỷ lệ 54,5%) [13] Cao

Mỹ Phương và cộng sự thì tỷ lệ người bệnh ĐTĐ có tăng huyết áp kèm theo chiếm 55,56% [22]

* Rối loạn lipid máu

Cholesterol và triglycerid máu là các thành phần lipid ở trong máu Nồng

độ cholesterol máu cao là nguyên nhân chủ yếu của quá trình xơ vữa động mạch và dần dần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu cho tim và các

cơ quan khác trong cơ thể Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi cũng chính

là yếu tố gây THA

* Hút thuốc lá

Trong các nguyên nhân chính dẫn đến THA đó là hút thuốc lá, trong thuốc

lá có khoảng 4.000 thành phần có hại, trong đó có chứa một số chất gây ung thư Khói thuốc lá chứa một số chất độc hại như: Hắc ín, Carbon monoxide, Benzene, Nitrosamines, Ammonia, Formaldehyde, … Đặc biệt, Nicotine là chất gây tăng nhịp đập của tim, co mạch, THA Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Tiến Dũng (2015) tại Quảng Ngãi, đã chứng minh những người hút

Trang 23

thuốc lá có nguy cơ THA cao gấp 2,4 lần người không hút thuốc lá [10]Vì vậy nếu không hút thuốc lá cũng là biện pháp phòng bệnh THA

* Uống nhiều bia, rượu

Uống rượu, bia quá mức cũng là YTNC gây bệnh tim mạch nói chung và bệnh THA nói riêng Ngoài ra, uống rượu, bia quá mức còn gây bệnh xơ gan và các tổn thương thần kinh nặng nề khác từ đó gián tiếp gây THA

* Tuổi, giới

Tuổi càng cao thì tần suất mắc bệnh THA càng nhiều, do thành động mạch bị lão hóa và xơ vữa làm giảm tính đàn hồi và trở nên cứng hơn, vì thế làm cho huyết áp tâm thu tăng cao hơn còn gọi là THA tâm thu đơn thuần

* Thừa cân, béo phì

Cân nặng có quan hệ khá tương đồng với bệnh THA, người béo phì hay người tăng cân theo tuổi cũng làm tăng nhanh huyết áp vì vậy chế độ làm việc,

ăn uống hợp lý và tập luyện thường xuyên sẽ tránh dư thừa trọng lượng cơ thể, đồng thời cũng là biện pháp rất quan trọng để giảm nguy cơ gây THA

* Thói quen ăn mặn

Ăn mặn cũng được được xem là thủ phạm gây THA Các chuyên gia về dinh dưỡng khuyến cáo, lượng muối cần thiết cho một người trưởng thành mỗi ngày khoảng từ 2,3g đến 6g, tùy theo trạng thái và sức khỏe của họ Nhưng theo kết quả nghiên cứu trên 170.000 người trưởng thành thuộc châu

Á, châu Âu và Bắc Mỹ thì số người ăn hơn 10g muối mỗi ngày lên đến 70% Tính chất của muối là giữ nước, nên khi cơ thể dung nạp một lượng muối lớn

sẽ dẫn đến làm tăng lượng chất lỏng trong lòng mạch, áp lực trong mạch máu

sẽ tăng cao dẫn đến THA Thành mạch của người cao tuổi nhạy cảm kém, nên khi bị THA trong chế độ ăn cần điều chỉnh lượng muối ăn hợp lý, cũng không nên giảm quá nhiều Kết quả nghiên cứu của Phạm Tiến Dũng (2015) tại Quảng Ngãi, cho biết nguy cơ THA ở người thường có thói quen ăn mặn cao gấp 2,0 lần những người không có thói quen ăn mặn [10]

Trang 24

* Các yếu tố khác: Có nhiều stress (căng thẳng, lo âu), ít vận động thể lực (lối sống tĩnh tại), tiền sử gia đình có người bị THA

Các biến chứng thường gặp của THA

THA thường gây ra biến chứng ở các cơ quan như:

 Tim mạch

Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính, cũng là nguyên nhân tử vong cao nhất đối với THA [11] THA thường xuyên sẽ làm cho thất trái to ra, về lâu dài, thất trái bị giãn; khi sức co bóp của tim bị giảm nhiều thì sẽ bị suy tim Tăng huyết áp là yếu tố sinh vữa xơ động mạch, tạo điều kiện cho sự hình thành vữa xơ động mạch

 Mạch não

Tai biến mạch máu não thường gặp như: nhũn não, xuất huyết não có thể

tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề Có thể chỉ gặp tai biến mạch máu não thoáng qua hoặc bệnh não do THA với lú lẫn, hôn mê kèm co giật, nôn mửa, nhức đầu dữ dội [11]

 Thận

+ Vữa xơ động mạch thận sớm và nhanh

+ Xơ thận gây suy thận dần dần

+ Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây THA ác tính

+ Giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng độ renin

và angiotensin II trong máu tăng gây cường aldosteron thứ phát

 Mắt

Soi đáy mắt có thể thấy tổn thương đáy mắt Theo Keith-Wagener Barker có 4 giai đoạn tổn thương đáy mắt [9]:

+ Giai đoạn I: Tiểu động mạch cứng và bóng

+ Giai đoạn II: Tiểu động mạch hẹp có dấu hiệu bắt chéo tĩnh mạch (dấu hiệu Salus Gunn)

+ Giai đoạn III: Xuất huyết và xuất tiết võng mạc nhưng chưa có phù gai thị

Trang 25

+ Giai đoạn IV: Phù lan toả gai thị

 Bệnh động mạch ngoại vi

Là các bệnh về mạch máu bên ngoài tim và não Đó thường là chỗ hẹp của các mạch máu dẫn máu đến chân, tay, dạ dày hoặc thận

1.1.2 Tổng quan về các nhóm thuốc điều trị THA

Thuốc lợi tiểu

Cơ chế tác dụng chung

- Tất cả các thuốc lợi tiểu nhằm hạ HA đều có cơ chế ức chế tái hấp thu ion Na+, làm tăng thải ion Na+ qua nước tiểu và làm giảm thể tích huyết tương, thể tích dịch ngoại bào và cung lượng tim, do đó hạ HA Một số loại thuốc có kèm tác dụng gây giãn mạch nhẹ (indapamid) do ức chế dòng natri vào tế bào cơ trơn thành mạch

Phân loại

* Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid/tương tự thiazid: bendroflumethazid, hydrochlothiazid, polythiazid, indapamid…Cơ chế hạ HA do ức chế tái hấp thu Na+ và Cl- ở đoạn pha loãng của ống lượn xa, làm tăng thải trừ K+

- Tác dụng sau khi uống khoảng 1h, nhưng thời gian bán hủy dài

- Thuốc hấp thu tốt qua đường uống Nên dùng liều thấp tương đương với 25-50mg hydrochlorothiazid hoặc 2,5mg indapamid, thậm chí có thể khởi đầu với liều thấp hơn và điều chỉnh đến những liều này nếu dung nạp tốt

* Thuốc lợi tiểu quai: bumetanid, furosemid, torsemid

- Không có vai trò nhiều trong THA trừ trường hợp suy thận và/hoặc suy tim Trong đó furosemid được dùng nhiều nhất, tác dụng nhanh và thời gian bán thải ngắn, làm tăng thải trừ K+ nhưng ở mức độ ít hơn so với các thiazid, được sử dụng điều trị các cơn THA hoặc THA kèm suy tim trái cấp Ngoài ra, khi tiêm tĩnh mạch, furosemid có tác dụng gây giãn mạch trực tiếp, nên đặc biệt có hiệu quả trong suy tim hoặc phù phổi cấp

* Thuốc lợi tiểu đối kháng aldosteron (thuốc lợi tiểu giữ kali): amilorid, spironolacton, triamteren

Trang 26

- Tác động bằng cách ức chế tái hấp thu Na+ bằng cơ chế trao đổi với K+

ở ống lượn xa, vì thế giảm thải trừ K+ Hiệu lực lợi niệu yếu và gây tăng K+

máu, nên dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid

Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu

- Hạ kali máu (trừ spironolacton và các thuốc lợi tiểu giữ kali có thể làm tăng kali máu), hạ magie máu và hạ natri máu

- Các thiazid làm tăng acid uric, calci và cholesterol máu cũng như làm giảm dung nạp glucose và tăng đề kháng với insulin

Thuốc tác động lên thần kinh giao cảm

Thuốc chẹn bêta giao cảm

* Cơ chế tác động và tác dụng:

- Cơ chế tác động: Ức chế các thụ thể bêta giao cảm ở hệ thống tim mạch đồng thời đối kháng tranh chấp trên các thụ thể này, do đó làm chậm nhịp tim

và hạ HA

- Trên NB THA, thuốc có tác dụng:

+ Làm giảm tính dẫn truyền ở nhĩ thất, nhất là ở nút nhĩ thất, nhịp tim chậm lại (tác dụng rõ ở những thuốc có tính ổn định màng như propranolol) + Làm giảm cung lượng tim cả khi nghỉ lẫn khi gắng sức, thuốc không những làm giảm tần số tim mà còn làm giảm cung lượng tâm thu

+ Làm giảm trương lực giao cảm ở trung ương do đối kháng với β- adrenergic ở trung ương

+ Còn có tác dụng chống cơn đau thắt ngực trong suy mạch vành và điều trị loạn nhịp tim, giảm đột tử sau nhồi máu cơ tim

* Phân loại :

Bảng 1.8 Các thuốc chẹn bêta giao cảm

Ức chế thụ thể Hoạt tính giao cảm nội tại

(-)

Hoạt tính giao cảm nội tại

(+)

Trang 27

Bêta 1

+

Bêta 2

Propranolol Sotalol Timolol Carvedilol Labetalol

Alprenolol Penbutolol Pindolol

Bêta 1 (chọn lọc

trên tim) Atenolol Bisoprolol

Metoprolol

Acebutolol Celiprolol

* Tác dụng không mong muốn

- Tim: nhịp tim chậm, block dẫn truyền, suy tim do giảm co bóp cơ tim

- Trên chuyển hoá:

+ Làm tăng tryglycerid và giảm HDL-cholesteron máu

+ Giảm phân hủy glycogen ở gan và ức chế tiết glucagon, vì vậy làm nặng thêm các cơn hạ glucose máu ở NB ĐTĐ

- Cơn hen phế quản do ức chế thụ thể bêta 2 làm co thắt phế quản

- Đôi khi có cảm giác lạnh đầu chi kiểu Raynaud

* Chống chỉ định

Nhịp chậm < 60 lần/phút, hội chứng yếu nút xoang, block nhĩ thất, nhất

là độ II và III, hen phế quản, bệnh phế quản tắc nghẽn mạn tính, phụ nữ có thai, hạ glucose máu…

Thuốc kích thích α-adrenergic trung ương

Các thuốc: α - methyldopa (dopegyt, aldomet), clonidin, guafacin α-methyldopa

- Cơ chế: α - methyldopa từ các neuron giao cảm đã chuyển thành α - methylnoradrenalin, chất này được phóng thích đã hoạt hóa các thụ thể giao cảm α2 trung ương ở hành não làm giảm trương lực giao cảm ngoại vi làm hạ

HA Methyldopa làm giảm huyết áp cả tư thế đứng và tư thế nằm Methyldopa có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi niệu thiazid

Trang 28

- Thuốc thường được dùng trong điều trị THA nhẹ và vừa, thuốc có thể dùng cho người suy thận, người mang thai, suy tim trái (vì giảm thể tích tâm thất trái)

- Tác dụng không mong muốn đáng lưu ý: có độc tính đối với gan, gây

hạ HA tư thế đứng, dễ gây ứ muối và nước nếu dùng lâu dài, trầm cảm, liệt dương, có thể gây buồn ngủ

Dyhidropyridin ĐM>>TM Nifedipin Nicardipin Amlodipin

Felodipin Benzothiazepin ĐM = TM Diltiazem

*Cơ chế tác dụng

Các thuốc chẹn kênh calci ức chế dòng ion calci không cho đi vào tế bào

cơ trơn của các mạch máu, vì vậy gây giãn mạch và từ đó làm hạ huyết áp Thuốc không làm ảnh hưởng đến chuyển hóa glucid, lipid trong cơ thể

* Tác dụng không mong muốn của thuốc chẹn kênh calci:

Loại dihydropyridin hay gây những triệu cứng giãn mạch như: đau đầu, phù mắt cá chân, cơn nóng bừng mặt…

Loại benzothiazepin và phenyl-alkylamin gây nhịp chậm, giảm sức co bóp cơ tim

Thuốc ức chế men chuyển

* Phân loại: chia làm các nhóm chính sau

Trang 29

- Gốc sulfhydryl: captopril

- Các tiền chất (pro - drug): enalapril, perindopril, benazepril Khi vào

cơ thể, chúng được chuyển thành các chất có hoạt tính như enalaprilat, perindoprilat, benazeprilat

- Chất hòa tan trong nước: lisinopril

* Cơ chế và tác dụng

- Các thuốc ƯCMC gắn vào ion kẽm (Zn++) của enzym chuyển aengiotensin và ức chế enzym này, qua đó ngăn cản sự chuyển angiotensin I thành angiotensin II, ngoài ra nó còn ức chế men kininase, ngăn cản sự giáng hoá bradykinin (chất làm giãn mạch, tăng thải Na+ qua đường niệu) thành heptapeptid không hoạt tính Hệ quả tác động của ức chế men chuyển là giảm nồng độ angiotensin II trong cơ thể gây giãn mạch, tăng thải trừ Na+ và hạ huyết áp

- Các thuốc ƯCMC nói chung được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn qua đường tiêu hóa Thức ăn làm giảm hấp thu đa số thuốc (trừ enalapril, lisinopril) vì vậy nên uống xa bữa ăn Các thuốc ƯCMC đào thải chủ yếu qua thận, ở người già, NB suy tim, suy thận, thuốc đào thải chậm hơn nên phải giảm liều

- Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp Thuốc dùng được trong THA do tổn thương thận, do tiểu đường, song dùng liều thấp hơn và phải theo dõi chức năng thận Thuốc còn được dùng sau nhồi máu cơ tim

* Tác dụng không mong muốn

- Ho khan, co thắt phế quản, mẩn đỏ da, phù Quincke, thay đổi vị giác (captopril) và tăng kali máu (phối hợp với thuốc lợi tiểu thải kali có thể làm kali trở lại bình thường) [20]

Thuốc ức chế thụ thể AT1 của Angiotensin II

Gồm: losartan, irbesartan, candesartan

* Tác dụng và cơ chế tác dụng:

Trang 30

Thuốc ức chế thụ thể AT1 của Angiotensin II làm mất tác dụng của Angiotensin II, do vậy có tác dụng làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và dẫn đến hạ HA Ngoài ra, các thuốc này làm giảm sự phì đại và xơ hóa của tâm thất [1]

* Tác dụng không mong muốn

- Tương tự như thuốc ƯCMC nhưng ưu điểm hơn là thuốc ít gây ho 1.2 Cơ sở thực tiễn

Điều trị tăng huyết áp

Mục tiêu và nguyên tắc điều trị

* Nguyên tắc chung [4]:

- THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài

- Mục tiêu điều trị là đạt huyết áp mục tiêu (HAMT) và giảm tối đa

“nguy cơ tim mạch”

- “HAMT” cần đạt là < 140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì HAMT cần đạt là < 130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt HAMT, cần tiếp tục duy trì phác

đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời

- Điều trị cần hết sức tích cực ở NB đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ HA quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu

- Kết hợp điều trị thuốc với chế độ sinh hoạt hợp lý

Trang 31

- Chọn thuốc ít tác dụng phụ, phù hợp với đối tượng bệnh

- Điều trị các yếu tố nguy cơ và bệnh mắc kèm (nếu có)

Điều trị cụ thể

Điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc

Là phương pháp điều trị bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không, phải tiến hành trước và song song với tất cả các phương pháp điều trị

*Thay đổi lối sống [19]

Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống: áp dụng cho mọi NB để ngăn ngừa tiến triển và giảm được HA, giảm số thuốc cần dùng…

- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng

- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), hạn chế uống rượu, bia, ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào

- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp

- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý, tránh bị lạnh đột ngột

* Lợi ích của điều chỉnh lối sống

- Dự phòng THA

- Hạ HA có hiệu quả

- Giảm được số lần, liều dùng và tăng cường tác dụng của thuốc

- Giảm được YTNCTM (đặc biệt ở người ĐTĐ hay RLLPM )

Bảng 1.5 Kết quả điều chỉnh lối sống để điều trị THA(JNC VII-2003)[25]

Giảm cân Duy trì BMI 18,5 - 24,9 Giảm 5 - 10

mmHg/10 kg

Trang 32

Giảm muối ăn Giảm Natri trong khẩu phần ăn < 100

mEq/l (2,4g Na hay 6g NaCl) 2 - 8 mmHg

Hoạt động thể

lực

Hoạt động thể lực đều đặn như đi bộ nhanh (ít nhất 30 phút/ngày vào hầu hết các ngày trong tuần)

2 - 4mmHg

Điều trị bằng thuốc tại tuyến cơ sở

- Mục đích dùng thuốc là nhằm hạ HA, chỉ dùng thuốc điều trị THA sau khi đã điều chỉnh lối sống nhưng không có hiệu quả hoặc trong một số trường hợp đặc biệt Có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp [4]

- Chọn thuốc khởi đầu:

+ THA độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợi tiểu thiazid liều thấp; ƯCMC; chẹn kênh calci loại tác dụng kéo dài; chẹn bêta giao cảm (nếu không có chống chỉ định)

+ THA từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênh calci, ƯCMC, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao cảm) + Từng bước phối hợp các thuốc hạ HA cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lợi tiểu thiazid (hydrochlorothiazid 12,5mg/ngày), chẹn kênh calci dạng

Trang 33

phóng thích chậm (nifedipin chậm (retard) 10-20mg/ngày), ƯCMC (enalapril 5mg/ngày, perindopril 2,5-5 mg/ngày…)[4]

- Quản lý NB ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo NB được uống thuốc đúng, đủ và đều, đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4 bước quản lý THA ở tuyến cơ sở

- Nếu chưa đạt HAMT: Chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt HAMT

- Nếu vẫn không đạt HAMT hoặc có biến cố: Cần chuyển tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch

Chỉ định bắt buộc và ưu tiên đối với một số thuốc hạ áp

Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp

Bảng 1.6 Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp [4]

Lợi tiểu Chẹn kênh

calci ƯCMC Ức chế thụ thể

AT1

Chẹn bêta aldosteronKháng

Thận trọng và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp

Bảng 1.7 Thận trọng và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp[4]

Lợi tiểu thiazid Hội chứng chuyển hoá,

rối loạn dung nạp glucose, thai nghén

Bệnh gút

Trang 34

Nhóm thuốc Thận trọng Chống chỉ định Lợi tiểu (loại kháng aldosteron) Suy thận, kali máu cao

máu ngoại biên

Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao

Ức chế thụ thể AT1 Suy thận, bệnh mạch

máu ngoại biên

Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao

Chẹn kênh canxi (loại

dihydropyridin) Nhịp tim nhanh, suy tim

Chẹn kênh calci (loại ức chế

nhịp tim)

tim

vi, hội chứng chuyển hoá, rối loạn dung nạp glucose

Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, blốc nhĩ thất độ 2-3

Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp

- Theo khuyến cáo của Bộ Y tế năm 2010 hầu hết NB THA độ 2 trở lên hoặc có nguy cơ cao hoặc rất cao cần ít nhất 2 loại thuốc trở lên

- Sự phối hợp giữa chẹn bêta giao cảm và lợi tiểu nên tránh dùng ở NB

có hội chứng rối loạn chuyển hóa hoặc nguy cơ ĐTĐ

* Sơ đồ phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp

Trang 35

Hình 1.5: Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp [4]

Lưu ý khi dùng thuốc điều trị tăng huyết áp [3]

 Phối hợp thuốc

Ở giai đoạn 1 của THA, khoảng 50% NB đáp ứng với 1 thuốc và 80% đáp ứng với 2 thuốc phối hợp NB THA ở giai đoạn 2 và 3 thì 1 thuốc không đủ, cần phải phối hợp thuốc Khi phối hợp thuốc cần lưu ý:

70 Không phối hợp các thuốc cùng nhóm

- Mọi sự phối hợp của các thuốc khác cơ chế, tác dụng trên các receptor khác nhau đều được

- Phối hợp để làm giảm các phản ứng phụ

 Tiêu chuẩn thuốc hạ huyết áp lý tưởng

- Có tác dụng hạ huyết áp tốt

 Hạ huyết áp từ từ, êm dịu, kéo dài

 Giảm cả huyết áp tối đa và tối thiểu

 Giảm cả ở người trẻ và người cao tuổi

Trang 36

 Làm mất đỉnh tăng huyết áp trong ngày

- Không làm mạch nhanh nên không làm tăng công cơ tim và tăng nhu cầu oxy

- Không làm mạch chậm, tránh được nghẽn nhĩ – thất

- Không làm giảm sức co bóp của cơ tim, nhất là thất trái

- Dùng được cho nhiều đối tượng: suy thận, tiểu đường, tăng lipid máu

- Khi ngừng thuốc, không có nguy cơ “phản hồi”

Trang 37

Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Giới thiệu về Bệnh viện C Thái Nguyên và khoa Nội tim mạch –Lão khoa

Bệnh viện C Thái Nguyên tiền thân là Bệnh viện Công ty xây lắp II trực thuộc Bộ Cơ khí luyện kim (nay là Bộ Công Thương) với nhiệm vụ chủ yếu

là khám chữa bệnh cho CBCNVC công ty

Ngày 1 tháng 1 năm 1988, theo quyết định 181/UBQĐ của UBND tỉnh Bắc Thái, Bệnh viện được chuyển giao và đổi tên thành Bệnh viện C trực thuộc Sở Y tế Bắc Thái , qui mô 150 giường bệnh với 132 CBCNVC

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Kì họp thứ 10 Quốc hội khóa IX ra quyết định thành lập 2 tỉnh Thái Nguyên và Bắc Thái.Từ đó đến nay, Bệnh viện C chính thức đổi tên thành Bệnh viện C Thái Nguyên là bệnh viện đa khoa hạng

II

Ngày 1 tháng 2 năm 2015 Bệnh viện C Thái Nguyên được công nhận bệnh viện hạng I với quy mô 510 giường bệnh (giường thực kê 800 giường bệnh) Năm 2020 giường bệnh được giao là 700 (giường thực kê 900) gồm 23 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, 8 phòng chức năng Trong những năm qua được sự quan tâm và đầu tư về cơ sở vật chất hạ tầng, sự chú trọng bồi dưỡng nâng cao tay nghề của đội ngũ cán bộ, y, bác sĩ đến nay Bệnh viện C Thái Nguyên đã trưởng thành về mọi mặt

* Hiện nay bệnh viện có tổng số 599 cán bộ Trong đó: có nhiều bác sĩ

có trình độ cao,

*Cơ sở vật chất hạ tầng: có cơ sở hạ tầng được cải tạo nâng cấp và được trang bị các máy móc, thiết bị hiện đại như: máy cộng hưởng từ, máy chụp cắt lớp vi tính 64 dãy, máy xét nghiệm AU680, dao gamma trong điều trị ung thư về các kỹ thuật giải quyết được tất cả các ky thuật của tuyến tỉnh, một số kỹ thuật của tuyến trung ương

- Diện tích mặt bằng bệnh viện: 20.609m2, diện tích sử dụng là 10.673m2, bình quân diện tích là 35.37m2/giường bệnh

Ngày đăng: 01/04/2022, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Tô Văn Hải (2009), "Nghiên cứu về tăng huyết áp và biến đổi điện tim ở 400 người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội", Tạp chí Tim mạch học Việt Nam(47), tr. 602 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về tăng huyết áp và biến đổi điện tim ở 400 người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội
Tác giả: Tô Văn Hải
Năm: 2009
13. Dương Hồng Thái. Phạm Thị Liên,Nguyễn Thu Hiền (Bộ môn Nội, ĐHYkhoa TN)(2011), Bước đầu tìm hiểu thực trạng bệnh tăng huyết áp tại xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Tim mạch học số 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiểu thực trạng bệnh tăng huyết áp tại xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Dương Hồng Thái, Phạm Thị Liên, Nguyễn Thu Hiền
Nhà XB: Tạp chí Tim mạch học
Năm: 2011
14. Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt, Đỗ Quốc Hùng, Nguyễn Thị Bạch Yến (2005), "Đặc điểm dịch tễ học bệnh tăng huyết áp tại Hà Nội", Tạp chí Tim mạch học Việt Nam(21), tr. 258–282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học bệnh tăng huyết áp tại Hà Nội
Tác giả: Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt, Đỗ Quốc Hùng, Nguyễn Thị Bạch Yến
Năm: 2005
15. Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt, Phạm Thái Sơn, Nguyễn Ngọc Quang và cộng sự (2010), "Tần suất tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam 2008 – 2009", Tạp chí tim mạch học Việt Nam(33), tr. 9–34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tần suất tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam 2008 – 2009
Tác giả: Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt, Phạm Thái Sơn, Nguyễn Ngọc Quang, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí tim mạch học Việt Nam
Năm: 2010
16. Phạm Thị Kim Lan (2010), Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của người tăng huyết áp tại nội thành Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, Hà Nội, tr. 26 – 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của người tăng huyết áp tại nội thành Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Kim Lan
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II
Năm: 2010
17. Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2009), "Nghiên cứu rối loạn Lipid máu ở bệnh nhân Tăng huyết áp nguyên phát có tổn thương động mạch vành", Tạp chí Tim mạch học Việt Nam(47), tr. 168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu rối loạn Lipid máu ở bệnh nhân Tăng huyết áp nguyên phát có tổn thương động mạch vành
Tác giả: Huỳnh Văn Minh, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Tim mạch học Việt Nam
Năm: 2009
18. Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2006), "Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng tăng huyết áp ở người lớn", Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hoá giai đoạn 2006- 2010, Nhà xuất bản y học Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, tr.2,22,49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng tăng huyết áp ở người lớn
Tác giả: Huỳnh Văn Minh, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
19. Nguyễn Văn Nhương (2010), Ăn uống và điều trị bệnh cao huyết áp, Nxb Thanh niên, tr. 17–19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ăn uống và điều trị bệnh cao huyết áp
Tác giả: Nguyễn Văn Nhương
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2010
20. Cao Mỹ Phương và cộng sự (2009-2010), "Tình hình đặc điểm bệnh đái tháo đường týp II ở tỉnh Trà Vinh", Thời sự Tim mạch học(92), tr. 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đặc điểm bệnh đái tháo đường týp II ở tỉnh Trà Vinh
Tác giả: Cao Mỹ Phương, cộng sự
Nhà XB: Thời sự Tim mạch học
Năm: 2009-2010
21. Whitworth JA và cộng sự (2003), "Khuyến cáo cập nhật điều trị tăng huyết áp năm 2003 của Tổ chức Y tế Thế giới và Hội Tăng huyết áp Quốc tế" (Đào Duy An dịch), CIMSI, tháng 7 năm 2009.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo cập nhật điều trị tăng huyết áp năm 2003 của Tổ chức Y tế Thế giới và Hội Tăng huyết áp Quốc tế
Tác giả: Whitworth JA và cộng sự
Năm: 2003
22. JNC VII (2003), The sevent report of the Jont National Committe on Prevention, Detection, Evaluation and Treatment of High Blood Pressure 23. Hans Brunner (2009), The Year In Hypertension, Clinical Publishing, pp.73,119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Year In Hypertension
Tác giả: Hans Brunner
Nhà XB: Clinical Publishing
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm