BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH TRIỆU TẤT THẮNG THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH - LÃO KHOA BỆNH VIỆN C THÁI NGUYÊN BÁO CÁ
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRIỆU TẤT THẮNG
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CỦA
NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH - LÃO
KHOA BỆNH VIỆN C THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH – 2021
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TRIỆU TẤT THẮNG
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CỦA
NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH-LÃO
KHOA BỆNH VIỆN C THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG NỘI NGƯỜI LỚN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Trường Sơn
NAM ĐỊNH – 2021
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đở quý báu của các Thầy/Cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Điều dưỡng trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, khoa Nội Tim mạch- Lão khoa Bệnh viện C Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này
- Tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến quý Thầy/Cô, những người đã trực tiếp giảng dạy, đôn đốc nhắc nhỡ và góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
- Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths.Nguyễn Trường Sơn người thầy đã hết lòng giúp đỡ hướng dẫn tận tình và đầy nhiệt quyết trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này
- Trân trọng cảm ơn những người bệnh đồng ý tham gia công trình nghiên cứu này và gia đình của họ đã hợp tác tốt và cung cấp những thông tin quý giá để tôi thực hiện nghiên cứu
- Tôi xin bày tỏ lòng tri ân đến bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã thường xuyên động viên, hỗ trợ, chia sẻ với tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Xin trân trọng cám ơn!
Nam Định, 10 tháng 10 năm 2021
Học viên
Triệu Tất Thắng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Triệu Tất Thắng - Học viên lớp chuyên khoa 1, chuyên nghành Điều dưỡng Nội người lớn - Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Tôi xin cam đoan chuyên đề “Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp tại khoa Nội tim mạch – Lão khoa bệnh viện CThái Nguyên” do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Nam Định, 10 tháng 10 năm 2021
Học viên
Triệu Tất Thắng
Trang 62.1 Giới thiệu về Bệnh viện C Thái Nguyên và khoa Nội tim mạch –
2.2 Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp
tại khoa Nội tim mạch – Lão khoa bệnh viện C Thái Nguyên 29
3.2 Tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trong mẫu NC 47
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THA Tăng huyết áp
TTĐT Tuân thủ điều trị
ĐTĐ Đái tháo đường
NVYT Nhân viên y tế
NMCT Nhồi máu cơ tim
HATT Huyết áp tâm thu
HATTr Huyết áp tâm trương
BN
YTNC
Bệnh nhân Yếu tố nguy cơ TBMMN Tai biến mạch máu não WHO World Health Organization
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân độ tăng huyết áp theo hướng dẫn của Bộ Y tế 2010 5 Bảng 1.2 Phân độ tăng huyết áp cho người lớn ≥ 18 tuổi JNC VII 2003 5 Bảng 1.3 Phân độ tăng huyết áp theo WHO- ISH (2004) 6 Bảng 1.4 Phân độ tăng huyết áp theo yếu tố nguy cơ tim mạch 6 Bảng 1.5 Kết quả điều chỉnh lối sống để điều trị THA (JNC VII - 2003) 15 Bảng 1.6 Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ áp 17 Bảng 1.7 Thận trọng và CCĐ đối với một số nhóm thuốc hạ áp 17
Bảng 3.1 Phân bố người bệnh THA theo tuổi và giới tính 31
Bảng 3.4 Các bệnh mắc kèm trong mẫu nghiên cứu 32 Bảng 3.5 Phân độ tăng huyết áp của người bệnh trong mẫu NC 33 Bảng 3.6 Phân độ tăng huyết áp theo yếu tố nguy cơ tim mạch 33
Bảng 3.8 Danh mục và tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị tăng huyết áp 34 Bảng 3.9 Các phác đồ điều trị khởi đầu đã được sử dụng cho NB 34 Bảng 3.10 Các nhóm thuốc sử dụng trong phác đồ đơn trị liệu 34 Bảng 3.11 Các kiểu phối hợp thuốc sử dụng trong phác đồ đa trị liệu 35 Bảng 3.12 Sự thay đổi phác đồ điều trị của người bệnh THA 36 Bảng 3.13 Mối liên quan giữa phác đồ khởi đầu và phác đồ cuối 37 Bảng 3.14 Các tương tác thuốc đã gặp trong mẫu nghiên cứu 37
Trang 10Bảng 3.15 Tác dụng không mong muốn 38 Bảng 3.16 Chỉ định bắt buộc gặp trong mẫu nghiên cứu 38 Bảng 3.17 Sự thay đổi nhóm phân độ HA khi ra viện 38 Bảng 3.18 Tỷ lệ đạt HAMT theo nhóm nguy cơ tim mạch 39 Bảng 3.19 Tỷ lệ đạt HAMT trong phác đồ đơn và đa trị liệu 39 Bảng 3.20 Thời gian điều trị tại BV của NB theo phân độ THA 39
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các yếu tố của huyết áp và cơ chế tăng huyết áp 7 Hình 1.2 Vai trò R.A.A trong điều trị THA 8 Hình 1.3 Phối hợp thuốc trong điều trị THA 18
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là bệnh tim mạch phổ biến trên thế giới cũng như
ở Việt Nam, là mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong do tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân do THA [27]
Tỷ lệ mắc bệnh THA ngày càng tăng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Bệnh THA không những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bản thân người mắc bệnh, mà còn là gánh nặng cho gia đình, xã hội và đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của nền y học thế giới
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới năm 1978, tỷ lệ mắc bệnh THA trên thế giới chiếm khoảng 10% - 15% dân số, năm 2000 chiếm khoảng 26,4% dân số toàn thế giới và dự tính sẽ tăng lên 29,2% vào năm 2025 [26]
Theo nghiên cứu của bộ môn Tim mạch và Viện Tim mạch tại thành phố
Hà Nội năm 2008-2009, tỷ lệ THA ở người lớn là 23,2%, trong khi đó tỷ lệ bệnh nhân THA được điều trị bằng thuốc chỉ chiếm 11,49%, như vậy còn gần 90% bệnh nhân THA vẫn chưa được điều trị [16]
Tăng huyết áp là một bệnh mạn tính, mà phần lớn không tìm thấy nguyên nhân, bệnh tiến triển “thầm lặng” không có triệu chứng, nhưng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, nếu không gây chết người thì cũng để lại nhiều
di chứng nặng nề (tai biến mạch máu não, suy tim ) ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và là gánh nặng cho gia đình và xã hội
Ngày nay, với sự phát triển của nền y dược hiện đại, các thuốc điều trị THA ngày càng đa dạng về các chế phẩm bào chế, với các dược chất khác nhau, hàm lượng khác nhau, biệt dược khác nhau … cũng như về giá cả, đây
là điều kiện thuận lợi lớn để các thầy thuốc lựa chọn các biện pháp tối ưu trong điều trị nhưng cũng là thách thức không nhỏ trong lựa chọn thuốc đảm bảo mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
Bệnh viện C Thái Nguyên là một bệnh viện đa khoa hạng I của tỉnh với quy mô 700 giường bệnh.Bệnh viện đóng trên địa bàn Thành phố Sông Công,
Trang 14đối tượng phục vụ không chỉ có nhân dân trong Thành phố Sông Công mà còn có rất nhiều người bệnh ở các huyện trong tỉnh cũng như các tỉnh lân cận khác chuyển đến Khoa Nội Tim mạch - Lão khoa là một trong những khoa lớn của Bệnh viện C, chuyên ngành điều trị bệnh tim mạch, huyết áp và đang hoạt động với quy mô 65 giường kế hoạch, giường thực kê 90.Việc sử dụng thuốc đảm bảo, an toàn, hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm luôn được chú trọng và nâng cao, đặc biệt với nhóm thuốc huyết áp Tuy nhiên cho đến nay, chưa có nghiên cứu lâm sàng nào về việc sử dụng thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp tạiKhoa Nội Tim mạch - Lão khoa Do đó, xuất phát từ thực tế trên và để góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác điều trị bệnh THA tại Khoa Nội Tim mạch - Lão khoa Bệnh viện C Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp tại Khoa nội Tim mạch – Lão khoa Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2021” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết
áp tại Khoa nội Tim mạch – Lão khoa Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2021
2 Đề xuất giải pháp tăng cường tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp tại Khoa nội Tim mạch – Lão khoa Bệnh viện C Thái Nguyên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Bệnh tăng huyết áp
Định nghĩa bệnh tăng huyết áp
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hội Tăng huyết áp quốc tế (ISH), Liên uỷ ban quốc gia về tăng huyết áp của Hoa Kỳ (JNC) đã thống nhất đưa ra định nghĩa về tăng huyết áp như sau: Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc huyết tâm trương ≥ 90 mmHg hoặc đang
sử dụng thuốc chống tăng huyết áp [5]
ở từng nước qua các năm: Mỹ (2004) là 29%, ở Anh (2006) là 40%, ở Canada (2007) là 25% và ở Ai Cập (2006) là 26,3% và năm 2003 ở Ý là 37,7%, Thụy Điển là 38,4%, Phần Lan là 48,7%, còn ở Đức là 55,3% [20]
Các cuộc điều tra về dịch tễ học tại Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy bệnh có chiều hướng gia tăng Theo điều tra năm 1982, tỷ lệ THA chung là 1,95% và ở người trên 60 tuổi tỷ lệ THA là 9,2% [18] Năm 2005, theo điều tra của Phạm Gia Khải và cộng sự, tỷ lệ THA là 16,05% [15] Năm
2010, theo điều tra của Viện Tim mạch Trung ương, tỷ lệ THA là 23,2% [16] Theo số liệu điều tra y tế quốc gia năm 2008 - 2009 của Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp từ 16 tuổi trở lên ở nam giới là 15,1% và nữ giới là 13,5% Điều tra của Viện Tim mạch Việt Nam về tần suất THA và các yếu tố nguy cơ tại 4
Trang 16tỉnh miền Bắc năm 2008 - 2009 cho thấy tần suất THA ở người trưởng thành
là 16,5%; trong đó THA độ 1, độ 2, độ 3 lần lượt là 10,2%; 4,2% và 1,9%; tỷ
lệ được điều trị thuốc hạ áp chỉ chiếm 11,5%, trong số đó kiểm soát HA tốt chỉ chiếm 19,1% [16] Năm 2011, Viên Văn Đoan và cộng sự theo dõi và điều trị cho 5840 người bệnh THA trong vòng 5 năm cho thấy 90,8% người bệnh THA được quản lý tốt, 9,2% người bệnh chưa được quản lý tốt, trong số người bệnh được quản lý tốt có tới 71,48% người bệnh đạt được huyết áp mục tiêu và 28,52% người bệnh THA chưa đạt được huyết áp mục tiêu [12]
Sông Công là một thành phố có nhiều công ty, xí nghiệp, nhà máy lớn Trong những năm gần đây, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, đồng thời tỉ lệ mắc các bệnh về tim mạch ngày càng gia tăng, đặc biệt là bệnh THA Tác giả Nguyễn Thu Hiền và cộng sự (2011) đã nghiên cứu, khảo sát trên 378 người tại tỉnh Thái Nguyên (Linh Sơn- Đồng Hỷ) cho thấy tỷ lệ người bệnh THA chiếm tới 33,3%, trong đó tỷ lệ người bệnh được điều trị thường xuyên chỉ chiếm 1,6%, và có tới 75,4% người bệnh THA không hiểu biết về bệnh và không điều trị [14] Đây chính là một thực tế trong công tác điều trị bệnh tăng huyết áp tại Khoa Nội tim mạch - Lão khoa bệnh viện C Thái Nguyên
Phân độ tăng huyết áp
Phân độ tăng huyết áp theo chỉ số huyết áp
Hiện tại có nhiều tài liệu hướng dẫn phân độ THA theo chỉ số HA khác nhau Ở đây chúng tôi lựa chọn phân độ THA theo khuyến cáo của Bộ Y tế năm 2010, của JNC VII 2003, phân độ THA theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - ISH 2004 vì đây là 3 khuyến cáo thường được sử dụng nhất trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị THA
Bảng 1.1 Phân độ THA theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2010 [4]
Trang 17Nếu HATTh và HATTr không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn
để xếp loại THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của HATTh
Bảng 1.2 Phân độ THA cho người lớn ≥18 tuổi (JNC VII 2003) [25]
Bảng 1.3 Phân độ THA theo WHO - ISH (2004)
Trang 18* Khi huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương nằm ở hai mức độ khác
nhau, chọn mức độ cao hơn để xếp loại
* Tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng được đánh giá theo mức độ 1, 2
hay 3 theo giá trị của huyết áp tâm thu nếu huyết áp tâm trương < 90 mmHg
Phân độ tăng huyết áp theo nguy cơ tim mạch
Mức độ diễn biến của bệnh THA không chỉ dựa vào chỉ số HA (vì nhiều khi không hoàn toàn phản ánh đúng tình trạng bệnh lý và khả năng
tử vong) mà còn theo các yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích
Bảng 1.4 Phân độ THA theo yếu tố nguy cơ tim mạch [4]
YTNCTM nào Có từ 1-2 YTNCTM Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng
chuyển hóa hoặc tổn thương cơ quan đích hoặc ĐTĐ
Đã có biến cố hoặc có bệnh tim mạch hoặc có bệnh thận mạn tính
Cơ chế bệnh sinh
Huyết áp động mạch được tính theo công thức:
Huyết áp = Cung lượng tim × Sức cản ngoại vi
Như vậy nếu một trong hai hoặc cả hai yếu tố tăng sẽ làm cho huyết áp
tăng cao
Trang 19Hình 1.1 Các yếu tố của huyết áp và cơ chế tăng huyết áp
Cơ chế bệnh sinh gồm THA nguyên phát và THA thứ phát:
Tăng huyết áp nguyên phát
Có 90 – 95% trường hợp là THA không có nguyên nhân (THA nguyên phát) Dưới đây là một số cơ chế đã được công nhận trong bệnh sinh của THA
Tăng hoạt động thần kinh giao cảm
Khi tăng hoạt động hệ thần kinh giao cảm, sẽ làm tăng hoạt động của tim, dẫn đến tăng tần số tim và cung lượng tim Đồng thời sẽ gây ra phản xạ
co thắt toàn bộ hệ thống động mạch ngoại vi và động mạch thận làm tăng sức cản ngoại vi dẫn đến hậu quả là THA động mạch
Vai trò của hệ Renin - Angiotensin - Aldosterol (R.A.A) [7], [9]
↑ Renin angiotensinThận giữ Na+
↑ nhập Na+
Trang 20Renin là một enzym do các tế bào tổ chức cạnh cầu thận và một số tổ chức khác tiết ra khi có các yếu tố kích thích: Các tế bào cơ trơn trên thành mao mạch đến của tiểu cầu thận chịu trách nhiệm nhận cảm áp lực của động mạch tiểu cầu thận, kích thích các tế bào cạnh tiểu cầu thận tiết ra renin để điều hoà huyết áp, duy trì áp lực lọc ở tiểu cầu thận Yếu tố kích thích tiết renin là nồng độ muối trong huyết tương và kích thích thụ cảm thể β adrenergic, khi renin được tiết ra, sẽ chuyển angiotensinogen thành angiotensin I, sau đó nhờ enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II, angiotensin II có tác dụng tăng huyết áp do:
+ Kích thích vỏ thượng thận tăng tiết Aldosterol gây tăng giữ nước và muối + Có hoạt tính co mạch
Hình 1.2 Vai trò R.A.A trong tăng huyết áp
Vai trò của natri trong cơ chế bệnh sinh THA
Hệ thống cầu thận và một số tổ chức khác
Angiotensinogen (α2 Globulin do gan sản xuất)
Co động mạch Kích thích vỏ thượng thận tăng sản xuất aldosteron
Tăng tái hấp thu muối và
nước
Tăng thể tích máu
Tăng sức kháng của động mạch ngoại vi
THA
Trang 21Một chế độ ăn nhiều natri (thức ăn có 2% muối, nước uống có 1% muối)
ở những người ăn mặn, khả năng lọc của thận tăng và cũng tăng tái hấp thu nước, làm thể tích máu tăng Khi ion natri ứ đọng nhiều trong các sợi cơ trơn
ở thành các tiểu động mạch sẽ làm tăng độ thấm của calci qua các màng tế bào, dẫn đến tăng khả năng làm co các mạch máu, tăng sức cản ngoại vi gây tăng huyết áp
Giảm chất điều hoà huyết áp: prostaglandin E2 và kallikrein ở thận có chức năng sinh lý điều hoà huyết áp, hạ calci máu, tăng calci niệu Khi các chất này thiếu hoặc bị ức chế sẽ gây tăng huyết áp
Thay đổi chức năng của thụ cảm thể áp lực: Thụ cảm thể áp lực ở xoang động mạch cảnh thông qua vòng phản xạ thần kinh điều hoà huyết áp, khi thay đổi chức năng của thụ cảm thể áp lực xoang động mạch cảnh, vòng phản xạ luôn được duy trì gây THA
Quá trình tự vữa xơ: Quá trình tự vữa xơ, làm giảm độ đàn hồi của thành động mạch lớn gây THA, thường gặp ở người già có HATT cao trong khi HATTr vẫn ở mức bình thường
THA thứ phát
Tăng huyết áp thứ phát: khi THA chỉ là một triệu chứng của những tổn thương ở một cơ quan như thận, nội tiết, tim mạch, não… Điều trị nguyên nhân huyết áp sẽ trở lại bình thường [6] Nguyên nhân gây THA có thể là:
- Bệnh thận ở nhu mô thận: Cơ chế do thận liên quan đến thể tích lòng mạch hoặc tăng hoạt động R.A.A, giảm sản xuất chất giãn mạch cần thiết hoặc kém thải trừ natri nên natri bị giữ lại làm THA [21]
- Do cường aldosteron và hội chứng Cushing: Hậu quả angiotensin II kích thích làm tăng aldosteron gây giữ natri bằng cách kích thích sự trao đổi natri và kali ở ống thận gây giữ nước làm tăng thể tích tuần hoàn gây THA [7]
Trang 22- Hẹp eo động mạch chủ: Trong hẹp eo động mạch chủ gây THA ở chi trên trong khi lại hạ HA ở chi dưới, HA ở chi trên cao hơn HA ở chi dưới ≥
30 mmHg [21]
- Các nguyên nhân khác: THA kết hợp với tăng kali máu, bệnh to đầu chi, tăng calci máu do cường tuyến cận giáp, u tuỷ thượng thận, phụ nữ có thai, do dị dạng động mạch thận, sử dụng estrogen
Các yếu tố nguy cơ của bệnh THA
Hiện nay y học đã chứng minh có một số YTNC gây nên bệnh THA Dưới đây là một số YTNC gây bệnh THA thường gặp
* Đái tháo đường týp 2
Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới thì tỷ lệ người bệnh ĐTĐ týp 2 có THA kèm theo chiếm khoảng 71% [24]
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Tô Văn Hải trên 400 người bệnh ĐTĐ thì có 218 người bệnh có kèm theo THA (chiếm tỷ lệ 54,5%) [13] Cao
Mỹ Phương và cộng sự thì tỷ lệ người bệnh ĐTĐ có tăng huyết áp kèm theo chiếm 55,56% [22]
* Rối loạn lipid máu
Cholesterol và triglycerid máu là các thành phần lipid ở trong máu Nồng
độ cholesterol máu cao là nguyên nhân chủ yếu của quá trình xơ vữa động mạch và dần dần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu cho tim và các
cơ quan khác trong cơ thể Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi cũng chính
là yếu tố gây THA
* Hút thuốc lá
Trong các nguyên nhân chính dẫn đến THA đó là hút thuốc lá, trong thuốc
lá có khoảng 4.000 thành phần có hại, trong đó có chứa một số chất gây ung thư Khói thuốc lá chứa một số chất độc hại như: Hắc ín, Carbon monoxide, Benzene, Nitrosamines, Ammonia, Formaldehyde, … Đặc biệt, Nicotine là chất gây tăng nhịp đập của tim, co mạch, THA Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Tiến Dũng (2015) tại Quảng Ngãi, đã chứng minh những người hút
Trang 23thuốc lá có nguy cơ THA cao gấp 2,4 lần người không hút thuốc lá [10]Vì vậy nếu không hút thuốc lá cũng là biện pháp phòng bệnh THA
* Uống nhiều bia, rượu
Uống rượu, bia quá mức cũng là YTNC gây bệnh tim mạch nói chung và bệnh THA nói riêng Ngoài ra, uống rượu, bia quá mức còn gây bệnh xơ gan và các tổn thương thần kinh nặng nề khác từ đó gián tiếp gây THA
* Tuổi, giới
Tuổi càng cao thì tần suất mắc bệnh THA càng nhiều, do thành động mạch bị lão hóa và xơ vữa làm giảm tính đàn hồi và trở nên cứng hơn, vì thế làm cho huyết áp tâm thu tăng cao hơn còn gọi là THA tâm thu đơn thuần
* Thừa cân, béo phì
Cân nặng có quan hệ khá tương đồng với bệnh THA, người béo phì hay người tăng cân theo tuổi cũng làm tăng nhanh huyết áp vì vậy chế độ làm việc,
ăn uống hợp lý và tập luyện thường xuyên sẽ tránh dư thừa trọng lượng cơ thể, đồng thời cũng là biện pháp rất quan trọng để giảm nguy cơ gây THA
* Thói quen ăn mặn
Ăn mặn cũng được được xem là thủ phạm gây THA Các chuyên gia về dinh dưỡng khuyến cáo, lượng muối cần thiết cho một người trưởng thành mỗi ngày khoảng từ 2,3g đến 6g, tùy theo trạng thái và sức khỏe của họ Nhưng theo kết quả nghiên cứu trên 170.000 người trưởng thành thuộc châu
Á, châu Âu và Bắc Mỹ thì số người ăn hơn 10g muối mỗi ngày lên đến 70% Tính chất của muối là giữ nước, nên khi cơ thể dung nạp một lượng muối lớn
sẽ dẫn đến làm tăng lượng chất lỏng trong lòng mạch, áp lực trong mạch máu
sẽ tăng cao dẫn đến THA Thành mạch của người cao tuổi nhạy cảm kém, nên khi bị THA trong chế độ ăn cần điều chỉnh lượng muối ăn hợp lý, cũng không nên giảm quá nhiều Kết quả nghiên cứu của Phạm Tiến Dũng (2015) tại Quảng Ngãi, cho biết nguy cơ THA ở người thường có thói quen ăn mặn cao gấp 2,0 lần những người không có thói quen ăn mặn [10]
Trang 24* Các yếu tố khác: Có nhiều stress (căng thẳng, lo âu), ít vận động thể lực (lối sống tĩnh tại), tiền sử gia đình có người bị THA
Các biến chứng thường gặp của THA
THA thường gây ra biến chứng ở các cơ quan như:
Tim mạch
Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính, cũng là nguyên nhân tử vong cao nhất đối với THA [11] THA thường xuyên sẽ làm cho thất trái to ra, về lâu dài, thất trái bị giãn; khi sức co bóp của tim bị giảm nhiều thì sẽ bị suy tim Tăng huyết áp là yếu tố sinh vữa xơ động mạch, tạo điều kiện cho sự hình thành vữa xơ động mạch
Mạch não
Tai biến mạch máu não thường gặp như: nhũn não, xuất huyết não có thể
tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề Có thể chỉ gặp tai biến mạch máu não thoáng qua hoặc bệnh não do THA với lú lẫn, hôn mê kèm co giật, nôn mửa, nhức đầu dữ dội [11]
Thận
+ Vữa xơ động mạch thận sớm và nhanh
+ Xơ thận gây suy thận dần dần
+ Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây THA ác tính
+ Giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng độ renin
và angiotensin II trong máu tăng gây cường aldosteron thứ phát
Mắt
Soi đáy mắt có thể thấy tổn thương đáy mắt Theo Keith-Wagener Barker có 4 giai đoạn tổn thương đáy mắt [9]:
+ Giai đoạn I: Tiểu động mạch cứng và bóng
+ Giai đoạn II: Tiểu động mạch hẹp có dấu hiệu bắt chéo tĩnh mạch (dấu hiệu Salus Gunn)
+ Giai đoạn III: Xuất huyết và xuất tiết võng mạc nhưng chưa có phù gai thị
Trang 25+ Giai đoạn IV: Phù lan toả gai thị
Bệnh động mạch ngoại vi
Là các bệnh về mạch máu bên ngoài tim và não Đó thường là chỗ hẹp của các mạch máu dẫn máu đến chân, tay, dạ dày hoặc thận
1.1.2 Tổng quan về các nhóm thuốc điều trị THA
Thuốc lợi tiểu
Cơ chế tác dụng chung
- Tất cả các thuốc lợi tiểu nhằm hạ HA đều có cơ chế ức chế tái hấp thu ion Na+, làm tăng thải ion Na+ qua nước tiểu và làm giảm thể tích huyết tương, thể tích dịch ngoại bào và cung lượng tim, do đó hạ HA Một số loại thuốc có kèm tác dụng gây giãn mạch nhẹ (indapamid) do ức chế dòng natri vào tế bào cơ trơn thành mạch
Phân loại
* Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid/tương tự thiazid: bendroflumethazid, hydrochlothiazid, polythiazid, indapamid…Cơ chế hạ HA do ức chế tái hấp thu Na+ và Cl- ở đoạn pha loãng của ống lượn xa, làm tăng thải trừ K+
- Tác dụng sau khi uống khoảng 1h, nhưng thời gian bán hủy dài
- Thuốc hấp thu tốt qua đường uống Nên dùng liều thấp tương đương với 25-50mg hydrochlorothiazid hoặc 2,5mg indapamid, thậm chí có thể khởi đầu với liều thấp hơn và điều chỉnh đến những liều này nếu dung nạp tốt
* Thuốc lợi tiểu quai: bumetanid, furosemid, torsemid
- Không có vai trò nhiều trong THA trừ trường hợp suy thận và/hoặc suy tim Trong đó furosemid được dùng nhiều nhất, tác dụng nhanh và thời gian bán thải ngắn, làm tăng thải trừ K+ nhưng ở mức độ ít hơn so với các thiazid, được sử dụng điều trị các cơn THA hoặc THA kèm suy tim trái cấp Ngoài ra, khi tiêm tĩnh mạch, furosemid có tác dụng gây giãn mạch trực tiếp, nên đặc biệt có hiệu quả trong suy tim hoặc phù phổi cấp
* Thuốc lợi tiểu đối kháng aldosteron (thuốc lợi tiểu giữ kali): amilorid, spironolacton, triamteren
Trang 26- Tác động bằng cách ức chế tái hấp thu Na+ bằng cơ chế trao đổi với K+
ở ống lượn xa, vì thế giảm thải trừ K+ Hiệu lực lợi niệu yếu và gây tăng K+
máu, nên dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid
Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu
- Hạ kali máu (trừ spironolacton và các thuốc lợi tiểu giữ kali có thể làm tăng kali máu), hạ magie máu và hạ natri máu
- Các thiazid làm tăng acid uric, calci và cholesterol máu cũng như làm giảm dung nạp glucose và tăng đề kháng với insulin
Thuốc tác động lên thần kinh giao cảm
Thuốc chẹn bêta giao cảm
* Cơ chế tác động và tác dụng:
- Cơ chế tác động: Ức chế các thụ thể bêta giao cảm ở hệ thống tim mạch đồng thời đối kháng tranh chấp trên các thụ thể này, do đó làm chậm nhịp tim
và hạ HA
- Trên NB THA, thuốc có tác dụng:
+ Làm giảm tính dẫn truyền ở nhĩ thất, nhất là ở nút nhĩ thất, nhịp tim chậm lại (tác dụng rõ ở những thuốc có tính ổn định màng như propranolol) + Làm giảm cung lượng tim cả khi nghỉ lẫn khi gắng sức, thuốc không những làm giảm tần số tim mà còn làm giảm cung lượng tâm thu
+ Làm giảm trương lực giao cảm ở trung ương do đối kháng với β- adrenergic ở trung ương
+ Còn có tác dụng chống cơn đau thắt ngực trong suy mạch vành và điều trị loạn nhịp tim, giảm đột tử sau nhồi máu cơ tim
* Phân loại :
Bảng 1.8 Các thuốc chẹn bêta giao cảm
Ức chế thụ thể Hoạt tính giao cảm nội tại
(-)
Hoạt tính giao cảm nội tại
(+)
Trang 27Bêta 1
+
Bêta 2
Propranolol Sotalol Timolol Carvedilol Labetalol
Alprenolol Penbutolol Pindolol
Bêta 1 (chọn lọc
trên tim) Atenolol Bisoprolol
Metoprolol
Acebutolol Celiprolol
* Tác dụng không mong muốn
- Tim: nhịp tim chậm, block dẫn truyền, suy tim do giảm co bóp cơ tim
- Trên chuyển hoá:
+ Làm tăng tryglycerid và giảm HDL-cholesteron máu
+ Giảm phân hủy glycogen ở gan và ức chế tiết glucagon, vì vậy làm nặng thêm các cơn hạ glucose máu ở NB ĐTĐ
- Cơn hen phế quản do ức chế thụ thể bêta 2 làm co thắt phế quản
- Đôi khi có cảm giác lạnh đầu chi kiểu Raynaud
* Chống chỉ định
Nhịp chậm < 60 lần/phút, hội chứng yếu nút xoang, block nhĩ thất, nhất
là độ II và III, hen phế quản, bệnh phế quản tắc nghẽn mạn tính, phụ nữ có thai, hạ glucose máu…
Thuốc kích thích α-adrenergic trung ương
Các thuốc: α - methyldopa (dopegyt, aldomet), clonidin, guafacin α-methyldopa
- Cơ chế: α - methyldopa từ các neuron giao cảm đã chuyển thành α - methylnoradrenalin, chất này được phóng thích đã hoạt hóa các thụ thể giao cảm α2 trung ương ở hành não làm giảm trương lực giao cảm ngoại vi làm hạ
HA Methyldopa làm giảm huyết áp cả tư thế đứng và tư thế nằm Methyldopa có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi niệu thiazid
Trang 28- Thuốc thường được dùng trong điều trị THA nhẹ và vừa, thuốc có thể dùng cho người suy thận, người mang thai, suy tim trái (vì giảm thể tích tâm thất trái)
- Tác dụng không mong muốn đáng lưu ý: có độc tính đối với gan, gây
hạ HA tư thế đứng, dễ gây ứ muối và nước nếu dùng lâu dài, trầm cảm, liệt dương, có thể gây buồn ngủ
Dyhidropyridin ĐM>>TM Nifedipin Nicardipin Amlodipin
Felodipin Benzothiazepin ĐM = TM Diltiazem
*Cơ chế tác dụng
Các thuốc chẹn kênh calci ức chế dòng ion calci không cho đi vào tế bào
cơ trơn của các mạch máu, vì vậy gây giãn mạch và từ đó làm hạ huyết áp Thuốc không làm ảnh hưởng đến chuyển hóa glucid, lipid trong cơ thể
* Tác dụng không mong muốn của thuốc chẹn kênh calci:
Loại dihydropyridin hay gây những triệu cứng giãn mạch như: đau đầu, phù mắt cá chân, cơn nóng bừng mặt…
Loại benzothiazepin và phenyl-alkylamin gây nhịp chậm, giảm sức co bóp cơ tim
Thuốc ức chế men chuyển
* Phân loại: chia làm các nhóm chính sau
Trang 29- Gốc sulfhydryl: captopril
- Các tiền chất (pro - drug): enalapril, perindopril, benazepril Khi vào
cơ thể, chúng được chuyển thành các chất có hoạt tính như enalaprilat, perindoprilat, benazeprilat
- Chất hòa tan trong nước: lisinopril
* Cơ chế và tác dụng
- Các thuốc ƯCMC gắn vào ion kẽm (Zn++) của enzym chuyển aengiotensin và ức chế enzym này, qua đó ngăn cản sự chuyển angiotensin I thành angiotensin II, ngoài ra nó còn ức chế men kininase, ngăn cản sự giáng hoá bradykinin (chất làm giãn mạch, tăng thải Na+ qua đường niệu) thành heptapeptid không hoạt tính Hệ quả tác động của ức chế men chuyển là giảm nồng độ angiotensin II trong cơ thể gây giãn mạch, tăng thải trừ Na+ và hạ huyết áp
- Các thuốc ƯCMC nói chung được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn qua đường tiêu hóa Thức ăn làm giảm hấp thu đa số thuốc (trừ enalapril, lisinopril) vì vậy nên uống xa bữa ăn Các thuốc ƯCMC đào thải chủ yếu qua thận, ở người già, NB suy tim, suy thận, thuốc đào thải chậm hơn nên phải giảm liều
- Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp Thuốc dùng được trong THA do tổn thương thận, do tiểu đường, song dùng liều thấp hơn và phải theo dõi chức năng thận Thuốc còn được dùng sau nhồi máu cơ tim
* Tác dụng không mong muốn
- Ho khan, co thắt phế quản, mẩn đỏ da, phù Quincke, thay đổi vị giác (captopril) và tăng kali máu (phối hợp với thuốc lợi tiểu thải kali có thể làm kali trở lại bình thường) [20]
Thuốc ức chế thụ thể AT1 của Angiotensin II
Gồm: losartan, irbesartan, candesartan
* Tác dụng và cơ chế tác dụng:
Trang 30Thuốc ức chế thụ thể AT1 của Angiotensin II làm mất tác dụng của Angiotensin II, do vậy có tác dụng làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và dẫn đến hạ HA Ngoài ra, các thuốc này làm giảm sự phì đại và xơ hóa của tâm thất [1]
* Tác dụng không mong muốn
- Tương tự như thuốc ƯCMC nhưng ưu điểm hơn là thuốc ít gây ho 1.2 Cơ sở thực tiễn
Điều trị tăng huyết áp
Mục tiêu và nguyên tắc điều trị
* Nguyên tắc chung [4]:
- THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài
- Mục tiêu điều trị là đạt huyết áp mục tiêu (HAMT) và giảm tối đa
“nguy cơ tim mạch”
- “HAMT” cần đạt là < 140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì HAMT cần đạt là < 130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt HAMT, cần tiếp tục duy trì phác
đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời
- Điều trị cần hết sức tích cực ở NB đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ HA quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu
- Kết hợp điều trị thuốc với chế độ sinh hoạt hợp lý
Trang 31- Chọn thuốc ít tác dụng phụ, phù hợp với đối tượng bệnh
- Điều trị các yếu tố nguy cơ và bệnh mắc kèm (nếu có)
Điều trị cụ thể
Điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc
Là phương pháp điều trị bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không, phải tiến hành trước và song song với tất cả các phương pháp điều trị
*Thay đổi lối sống [19]
Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống: áp dụng cho mọi NB để ngăn ngừa tiến triển và giảm được HA, giảm số thuốc cần dùng…
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), hạn chế uống rượu, bia, ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý, tránh bị lạnh đột ngột
* Lợi ích của điều chỉnh lối sống
- Dự phòng THA
- Hạ HA có hiệu quả
- Giảm được số lần, liều dùng và tăng cường tác dụng của thuốc
- Giảm được YTNCTM (đặc biệt ở người ĐTĐ hay RLLPM )
Bảng 1.5 Kết quả điều chỉnh lối sống để điều trị THA(JNC VII-2003)[25]
Giảm cân Duy trì BMI 18,5 - 24,9 Giảm 5 - 10
mmHg/10 kg
Trang 32Giảm muối ăn Giảm Natri trong khẩu phần ăn < 100
mEq/l (2,4g Na hay 6g NaCl) 2 - 8 mmHg
Hoạt động thể
lực
Hoạt động thể lực đều đặn như đi bộ nhanh (ít nhất 30 phút/ngày vào hầu hết các ngày trong tuần)
2 - 4mmHg
Điều trị bằng thuốc tại tuyến cơ sở
- Mục đích dùng thuốc là nhằm hạ HA, chỉ dùng thuốc điều trị THA sau khi đã điều chỉnh lối sống nhưng không có hiệu quả hoặc trong một số trường hợp đặc biệt Có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp [4]
- Chọn thuốc khởi đầu:
+ THA độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợi tiểu thiazid liều thấp; ƯCMC; chẹn kênh calci loại tác dụng kéo dài; chẹn bêta giao cảm (nếu không có chống chỉ định)
+ THA từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênh calci, ƯCMC, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao cảm) + Từng bước phối hợp các thuốc hạ HA cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lợi tiểu thiazid (hydrochlorothiazid 12,5mg/ngày), chẹn kênh calci dạng
Trang 33phóng thích chậm (nifedipin chậm (retard) 10-20mg/ngày), ƯCMC (enalapril 5mg/ngày, perindopril 2,5-5 mg/ngày…)[4]
- Quản lý NB ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo NB được uống thuốc đúng, đủ và đều, đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4 bước quản lý THA ở tuyến cơ sở
- Nếu chưa đạt HAMT: Chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt HAMT
- Nếu vẫn không đạt HAMT hoặc có biến cố: Cần chuyển tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch
Chỉ định bắt buộc và ưu tiên đối với một số thuốc hạ áp
Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
Bảng 1.6 Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp [4]
Lợi tiểu Chẹn kênh
calci ƯCMC Ức chế thụ thể
AT1
Chẹn bêta aldosteronKháng
Thận trọng và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
Bảng 1.7 Thận trọng và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp[4]
Lợi tiểu thiazid Hội chứng chuyển hoá,
rối loạn dung nạp glucose, thai nghén
Bệnh gút
Trang 34Nhóm thuốc Thận trọng Chống chỉ định Lợi tiểu (loại kháng aldosteron) Suy thận, kali máu cao
máu ngoại biên
Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao
Ức chế thụ thể AT1 Suy thận, bệnh mạch
máu ngoại biên
Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao
Chẹn kênh canxi (loại
dihydropyridin) Nhịp tim nhanh, suy tim
Chẹn kênh calci (loại ức chế
nhịp tim)
tim
vi, hội chứng chuyển hoá, rối loạn dung nạp glucose
Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, blốc nhĩ thất độ 2-3
Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp
- Theo khuyến cáo của Bộ Y tế năm 2010 hầu hết NB THA độ 2 trở lên hoặc có nguy cơ cao hoặc rất cao cần ít nhất 2 loại thuốc trở lên
- Sự phối hợp giữa chẹn bêta giao cảm và lợi tiểu nên tránh dùng ở NB
có hội chứng rối loạn chuyển hóa hoặc nguy cơ ĐTĐ
* Sơ đồ phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp
Trang 35Hình 1.5: Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp [4]
Lưu ý khi dùng thuốc điều trị tăng huyết áp [3]
Phối hợp thuốc
Ở giai đoạn 1 của THA, khoảng 50% NB đáp ứng với 1 thuốc và 80% đáp ứng với 2 thuốc phối hợp NB THA ở giai đoạn 2 và 3 thì 1 thuốc không đủ, cần phải phối hợp thuốc Khi phối hợp thuốc cần lưu ý:
70 Không phối hợp các thuốc cùng nhóm
- Mọi sự phối hợp của các thuốc khác cơ chế, tác dụng trên các receptor khác nhau đều được
- Phối hợp để làm giảm các phản ứng phụ
Tiêu chuẩn thuốc hạ huyết áp lý tưởng
- Có tác dụng hạ huyết áp tốt
Hạ huyết áp từ từ, êm dịu, kéo dài
Giảm cả huyết áp tối đa và tối thiểu
Giảm cả ở người trẻ và người cao tuổi
Trang 36 Làm mất đỉnh tăng huyết áp trong ngày
- Không làm mạch nhanh nên không làm tăng công cơ tim và tăng nhu cầu oxy
- Không làm mạch chậm, tránh được nghẽn nhĩ – thất
- Không làm giảm sức co bóp của cơ tim, nhất là thất trái
- Dùng được cho nhiều đối tượng: suy thận, tiểu đường, tăng lipid máu
- Khi ngừng thuốc, không có nguy cơ “phản hồi”
Trang 37Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Giới thiệu về Bệnh viện C Thái Nguyên và khoa Nội tim mạch –Lão khoa
Bệnh viện C Thái Nguyên tiền thân là Bệnh viện Công ty xây lắp II trực thuộc Bộ Cơ khí luyện kim (nay là Bộ Công Thương) với nhiệm vụ chủ yếu
là khám chữa bệnh cho CBCNVC công ty
Ngày 1 tháng 1 năm 1988, theo quyết định 181/UBQĐ của UBND tỉnh Bắc Thái, Bệnh viện được chuyển giao và đổi tên thành Bệnh viện C trực thuộc Sở Y tế Bắc Thái , qui mô 150 giường bệnh với 132 CBCNVC
Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Kì họp thứ 10 Quốc hội khóa IX ra quyết định thành lập 2 tỉnh Thái Nguyên và Bắc Thái.Từ đó đến nay, Bệnh viện C chính thức đổi tên thành Bệnh viện C Thái Nguyên là bệnh viện đa khoa hạng
II
Ngày 1 tháng 2 năm 2015 Bệnh viện C Thái Nguyên được công nhận bệnh viện hạng I với quy mô 510 giường bệnh (giường thực kê 800 giường bệnh) Năm 2020 giường bệnh được giao là 700 (giường thực kê 900) gồm 23 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, 8 phòng chức năng Trong những năm qua được sự quan tâm và đầu tư về cơ sở vật chất hạ tầng, sự chú trọng bồi dưỡng nâng cao tay nghề của đội ngũ cán bộ, y, bác sĩ đến nay Bệnh viện C Thái Nguyên đã trưởng thành về mọi mặt
* Hiện nay bệnh viện có tổng số 599 cán bộ Trong đó: có nhiều bác sĩ
có trình độ cao,
*Cơ sở vật chất hạ tầng: có cơ sở hạ tầng được cải tạo nâng cấp và được trang bị các máy móc, thiết bị hiện đại như: máy cộng hưởng từ, máy chụp cắt lớp vi tính 64 dãy, máy xét nghiệm AU680, dao gamma trong điều trị ung thư về các kỹ thuật giải quyết được tất cả các ky thuật của tuyến tỉnh, một số kỹ thuật của tuyến trung ương
- Diện tích mặt bằng bệnh viện: 20.609m2, diện tích sử dụng là 10.673m2, bình quân diện tích là 35.37m2/giường bệnh