ĐỀ CƯƠNG KHUNG GẦM CHI TIẾT VÀ ĐẦY ĐỦ NHẤT 1.1.1. Tr×nh tù th¸o bé ly hîp. Chó ý:Tríc khi th¸o chóng ta cÇn ph¶i : VÖ sinh s¹ch sÏ c¸c côm chi tiÕt cã liªn quan ®Õn bé ly hîp. ChuÈn bÞ c¸c dông cô th¸o bé ly hîp ®Çy ®ñ. 1.1.1.1. Th¸o ®Én ®éng ®iÒu khiÓn ly hîp. Th¸o xy lanh chÝnh ®ªn xy lanh lùc. 1.1.1.2. Th¸o trôc c¸c ®¨ng vµ hép sè ra khái xe. 1.1.1.3. Th¸o bé ly hîp ra khái ®éng c¬. 1.1.1.4. Th¸o côm ®Üa Ðp ra khái ®éng c¬. Chó ý : +DÊu cña vá ly hîp víi b¸nh ®µ. + DÊu vÞ trÝ l¾p ghÐp, chiÒu l¾p ghÐp cña c¸c côm chi tiÕt. Dïng tuýp th¸o bul«ng b¾t vá ly hîp víi b¸nh ®µ. Chó ý: (Níi láng ®Òu c¸c bu l«ng ra). (H×nh 1): §a côm ®Üa Ðp, ®Üa ma s¸t xuèng. Chó ý: (l¾p trôc dÉn híng ®Ó gi÷ ®Üa ma s¸t). (H×nh 2): §a ®Üa ma s¸t ra ngoµi. 1.1.1.5. Th¸o cµng më ly hîp ra khái trôc s¬ cÊp . 1.1.1.6. Th¸o chèt h·m vµ ®a vßng bi tú ra khái trôc s¬ cÊp. 1.1.1.7. Th¸o vßng bi ®ì : Dïng vam chuyªn dïng ®Ó th¸o vßng bi ®ì ra khái b¸nh ®µ. (H×nh 3): H×nh 1 H×nh 2 H×nh 3 Khoa C¬ KhÝ §éng Lùc Trêng §¹i Häc S Ph¹m Kü ThuËt Hng Yªn §Ì c¬ng bµi gi¶ng 2 H×nh 5: H×nh 6: 1.1.2. Tr×nh tù l¾p bé ly hîp. Chó ý: Tríc khi l¾p r¸p ph¶i: Röa s¹ch b»ng x¨ng vµ ®Ó cho kh« r¸o míi tiÕn hµnh l¾p. Chó ý chiÒu l¾p cña tÊm ma s¸t cho ®óng. Thêng ®èi víi lo¹i ly hîp ®¬n th× ®Çu (phÝa dµi) cña moay ¬ tÊm ma s¸t quay ra ngoµi, lo¹i kÐp th× ®Çu dµi tÊm trong quay vµo trong vµ ®Çu dµi tÊm ngoµi quay ra ngoµi. (H×nh 4): Khi l¾p ph¶i dïng trôc cña hép sè hoÆc dông cô dÉn híng (®Þnh t©m) khi b¾t chÆt míi rót trôc ra. L¾p c¸c bu l«ng cña bµn Ðp ph¶i g¸ ®Òu råi míi b¾t chÆt, lµm nhiÒu lÇn cho c©n. 1.1.2. 1. L¾p vßng bi ®ì . B«i mì vµo æ bi vµ æ ®ì . §a vßng bi vµo vÞ trÝ trong b¸nh ®µ . Sö dông trôc bËc mét ®Çu ®a vµo vßng bi mét ®Çu dïng bóa gâ nhÑ ®Õn khi nµo vßng bi vµo hÕt lµ ®îc. (H×nh 5): Chó ý : Dïng trôc bËc vµ bóa nhùa, khi l¾p cÇn ph¶i cho ®ång t©m lùc bóa, gâ nhÑ vµ ®Òu. 1.1.2.2. L¾p côm ®Üa Ðp vµ ®Üa ma s¸t: Dïng ®Çu trôc s¬ cÊp hoÆc dông cô dÉn híng ®a ®Üa ma s¸t vµo mÆt b¸nh ®µ, ®a vá ly hîp vµo vÞ trÝ l¾p ghÐp víi b¸nh ®µ. (H×nh 6): Dïng tay vÆn bul«ng (®an chÐo nhau) sau ®ã míi H×nh 4 Khoa C¬ KhÝ §éng Lùc Trêng §¹i Häc S Ph¹m Kü ThuËt Hng Yªn §Ì c¬ng bµi gi¶ng 3 H×nh 9 H×nh 7 H×nh 8: dïng tuýp siÕt mét c¸ch tõ tõ vµ ®Òu (theo thø tù) nh h×nh vÏ. (H×nh 7): Dïng cê lª lùc ®Ó siÕt cho ®ñ lùc. Chó ý: Dông cô: dïng trôc dÉn híng hoÆc trôc s¬ cÊp hép sè, tuýp, dông cô c©n lùc. ChiÒu cña tÊm ma s¸t dÊu vÞ trÝ l¾p ghÐp, siÕt ®ñ c©n lùc, siÕt c¸c bu l«ng ph¶i ®Òu nhau. 1.1.2.3. L¾p vßng bi t× vµ cµng më: B«i mì vµo trôc s¬ cÊp, cµng më, vßng bi tú. (H×nh 8): §a vßng bi vµo trôc s¬ cÊp, l¾p cµng më vµo vÞ trÝ liªn kÕt víi vßng bi tú b»ng ghim b¾t chèt tùa. (H×nh 9): L¾p trôc cao su ch¾n bôi. Chó ý: ChiÒu l¾p ghÐp cña vßng bi tú. 1.1.2.4. L¾p hép sè : §a hép sè vµo vÞ trÝ l¾p ghÐp víi ®éng c¬ , dïng cê lª lùc xiÕt ®Òu ®ai èc b¾t vá hép sè víi th©n ®éng c¬ vµ gi¸ ®ì. Chó ý: XiÕt ®óng c©n lùc. 1.1.2.5. L¾p xy lanh chÝnh ®Õn xy lanh lùc. L¾p côm xy lanh chÝnh vµo gi¸ ®ì. L¾p thanh ®Èy vµo bµn ®¹p ly hîp, dïng chèt ®Ó cè Khoa C¬ KhÝ §éng Lùc Trêng §¹i Häc S Ph¹m Kü ThuËt Hng Yªn §Ì c¬ng bµi gi¶ng 4 ®Þnh. L¾p èng dÉn dÇu tõ xy lanh chÝnh ®Õn xy lanh lùc . Chó ý: Khi l¾p ph¶i xiÕt ®ñ lùc ë ®ai èc vµ bu l«ng. Dïng clª ®Ó xiÕt. 1.1.2.6. L¾p trôc c¸c ®¨ng . chó ý : DÊu l¾p ghÐp gi÷a trôc c¸c ®¨ng víi hép sè Dïng clª chßong 14 xiÕt tõ tõ ®Òu, sau ®ã míi xiÕt chÆt. Dïng clª lùc ®Ó xiÕt cho ®ñ lùc. 1.1.3. KiÓm tra söa ch÷a b¶o dìng ly hîp 1.1.3.1. B¶o dìng ly hîp ➢B¶o dìng ngµy: KiÓm tra ho¹t ®éng cña ly hîp b»ng c¸ch cho «t« chuyÓn ®éng vµ lÇn lît ®i c¸c sè lóc ®ang ch¹y. ➢B¶o dìng I : KiÓm tra sù chuyÓn ®éng tù do cña bµn ®¹p ly hîp, nÕu cÇn th× ®iÒu chØnh, kiÓm tra t×nh tr¹ng vµ sù b¾t chÆt cña lß xo kÐo. B«i tr¬n trôc bµn ®¹p ly hîp, kiÓm tra sù lµm viÖc cña ly hîp, kiÓm tra c¸c ®êng èng dÉn dÇu, ®êng èng ch©n kh«ng, møc dÇu trong b×nh chøa, c¸c ®Çu nèi… cña hÖ thèng thñy lùc.
Trang 1Phần I: tín chỉ 1
Bài 1: 1.1 Thực tập li hợp ma sát
1.1.1 Trình tự tháo bộ ly hợp
* Chú ý:Tr-ớc khi tháo chúng ta cần phải :
- Vệ sinh sạch sẽ các cụm chi tiết có liên quan đến bộ ly hợp
- Chuẩn bị các dụng cụ tháo bộ ly hợp đầy đủ
1.1.1.1 Tháo đẫn động điều khiển ly hợp
- Tháo xy lanh chính đên xy lanh lực
1.1.1.2 Tháo trục các đăng và hộp số ra khỏi xe
1.1.1.3 Tháo bộ ly hợp ra khỏi động cơ
1.1.1.4 Tháo cụm đĩa ép ra khỏi động cơ
* Chú ý :
+Dấu của vỏ ly hợp với bánh đà
+ Dấu vị trí lắp ghép, chiều lắp ghép của các cụm chi tiết
-Dùng tuýp tháo bulông bắt vỏ ly hợp với bánh đà
* Chú ý: (Nới lỏng đều các bu lông ra)
(Hình 1):
- Đ-a cụm đĩa ép, đĩa ma sát xuống
* Chú ý: (lắp trục dẫn h-ớng để giữ đĩa ma sát)
(Hình 2):
- Đ-a đĩa ma sát ra ngoài
1.1.1.5 Tháo càng mở ly hợp ra khỏi trục sơ cấp
1.1.1.6 Tháo chốt hãm và đ-a vòng bi tỳ ra khỏi
Trang 2- Chú ý chiều lắp của tấm ma sát cho đúng Th-ờng đối
với loại ly hợp đơn thì đầu (phía dài) của moay ơ tấm ma sát
quay ra ngoài, loại kép thì đầu dài tấm trong quay vào trong
và
đầu dài tấm ngoài quay ra ngoài (Hình 4):
- Khi lắp phải dùng trục của hộp số hoặc dụng cụ dẫn
h-ớng (định tâm) khi bắt chặt mới rút trục ra
-Lắp các bu lông của bàn ép phải gá đều rồi mới
bắt
chặt, làm nhiều lần cho cân
1.1.2 1 Lắp vòng bi đỡ
- Bôi mỡ vào ổ bi và ổ đỡ
- Đ-a vòng bi vào vị trí trong bánh đà
- Sử dụng trục bậc một đầu đ-a vào vòng bi một đầu
dùng búa gõ nhẹ đến khi nào vòng bi vào hết là đ-ợc
(Hình 5):
* Chú ý : Dùng trục bậc và búa nhựa, khi
lắp cần phải cho đồng tâm lực búa, gõ nhẹ và đều
1.1.2.2 Lắp cụm đĩa ép và đĩa ma sát:
- Dùng đầu trục sơ cấp hoặc dụng cụ dẫn h-ớng
đ-a đĩa ma sát vào mặt bánh đà, đ-a vỏ ly hợp vào vị trí
lắp ghép với bánh đà (Hình 6):
- Dùng tay vặn bulông (đan chéo nhau) sau đó mới
Hình 4
Trang 3hộp số, tuýp, dụng cụ cân lực
- Chiều của tấm ma sát dấu vị trí lắp ghép, siết
- Lắp cụm xy lanh chính vào giá đỡ
- Lắp thanh đẩy vào bàn đạp ly hợp, dùng chốt để cố
Trang 4- Dấu lắp ghép giữa trục các đăng với hộp số
- Dùng clê chòong 14 xiết từ từ đều, sau đó mới xiết
Sửa chữa xilanh chính
Sửa chữa bầu trợ lực
Trang 5Đĩa ly hợp lắp không đúng; bị dính dầu, mỡ hoặc bị hỏng
Tấm ép ly hợp hỏng
Sửa chữa xilanh công tác Sửa chữa hoặc thay mới Thay mới
Hộp số nhảy
số
Bạc dẫn h-ớng bị hỏng (Ngoài các h- hỏng của hộp số ) Thay bạc mới
Kiểm tra - sửa chữa
Kiểm tra - sửa chữa Thay đĩa ép mới
➢ Các công tác kiểm tra và điều chỉnh chung
Kiểm tra chiều cao bàn đạp ly
hợp
Chú ý: Các thông số đ-ợc ghi sau đây của
xe ôtô Land cruiser các đời FJ80, HZJ80 và
HDJ80 Các thông số chuẩn để kiểm tra -
sửa chữa cần tra trong sổ tay sửa chữa bảo
d-ỡng ( STSC - BD ) theo xe Chiều cao
Trang 6Hình 12: Kiểm tra độ kín bầu trợ lực
Hình 11: Kiểm tra sự hồi vị của bàn đạp li hợp
Nếu cần thiết điều chỉnh chiều cao bàn đạp nh- sau:
- Nới lỏng đai ốc khóa và vặn bulông điều chỉnh đến khi đạt đ-ợc chiều cao mong muốn, hãm chặt lại đai ốc khóa
*L-u ý: Sau khi điều chỉnh chiều cao bàn đạp, kiểm tra và điều chỉnh hành trình bàn
đạp li hợp và cần tác tác động bộ trợ lực hoặc van trợ lực chân không
Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp và khoảng tác động bộ trợ lực
Hành trình tự do khoảng 13 ữ 23 mm Của cần đẩy 1 ữ 5 mm
Kiểm tra t-ơng tự với loại trợ lực chân không
kết hợp thủy lực
Thông số: Hành trình tự do bàn đạp phanh 15 ữ 30 mm
Khoảng tác động để mở van khí bầu trợ lực 5 ữ 9 mm
Nếu cần thiết, điều chỉnh hành trình tự do của
bàn đạp, khoảng tự do của cần đẩy hay đòn mở van trợ
lực chân không, các b-ớc thực hiện nh- sau:
- Nới lỏng đai ốc hãm và điều chỉnh cần tác động
cho tới khi hành trình tự do và khoảng dịch chuyển tự
do của cần tác động đúng yêu cầu
- Xiết chặt đai ốc khóa
- Sau khi điều chỉnh, kiểm tra lại chiều cao bàn đạp
Kiểm tra điểm dừng bàn đạp ly hợp
- Kéo phanh tay để giữ các bánh xe đứng yên
- Khởi động động cơ và để động cơ chạy
không tải
- Không ấn bàn đạp ly hợp xuống, gạt
cần chọn số vào vị trí số lùi một cách từ từ cho
đến khi bánh răng vào tiếp xúc nhau ( Th-ờng
Trang 7Hình 13: Xả khí cho hệ thống trợ lực
Hình 14: Kiểm tra van
Nếu khoảng cách tiêu chuẩn không đạt, thực hiện theo các b-ớc sau đây:
- Kiểm tra chiều cao của bàn đạp
- Kiểm tra khoảng tác động của cần đẩy và hành trình tự do của bàn đạp
Kiểm tra sự vận hành của bầu trợ lực:
- Với động cơ đang dừng, đẩy bàn đạp ly hợp xuống vài lần, sau đó giữ bàn đạp
ở vị trí giữa, khởi động động cơ và xác nhận rằng bàn đạp ly hợp hạ xuống không
đáng kể
Kiểm tra độ kín của bầu trợ lực chân không
- Nhấn bàn đạp ly hợp vài lần lúc động cơ đang
dừng Sau đó khởi động động cơ và đạp bàn đạp ly
hợp Kiểm tra rằng có trạng thái tín hiệu khác
nhận đ-ợc từ lực tác động của bàn đạp ( Cảm thấy
nhẹ hơn)
- Khởi động động cơ và tắt đi sau khi đã đầy
đủ độ chân không trong bầu trợ lực; Nhấn bàn đạp
ly hợp và xác định rằng kết quả nhận đ-ợc phải
t-ơng đ-ơng với khi động cơ đang chạy ( Tối thiểu
một lần của lần đạp đầu tiên)
L-u ý: Nếu thử nh- trên mà không đạt đ-ợc điều
kiện quy định thì phải kiểm tra van chân không và
nếu cần kiểm tra - sửa chữa bầu trợ lực chân
không
➢ Xả khí cho hệ thống
Chú ý: - Nếu các việc kiểm tra - sửa chữa đã hoàn
thành hoặc nghi ngờ trong đ-ờng dầu có chứa
không khí, ta tiến hành xả khí cho hệ thống
- Tuyệt đối không để dầu rơi rớt ra bề mặt
các chi tiết xung quanh Lau ngay lập tức nếu bị
rớt ra ngoài
Các b-ớc tiến hành:
Trang 8Hình 15: Kiểm tra độ sâu
đinh tán đĩa ma sát
Hình 16: Kiểm tra độ đảo đĩa ma sát
Hình17: Kiểm tra đĩa ép
- Kiển tra mức dầu th-ờng xuyên, nếu cần đổ thêm dầu vào
- Nối ống nhựa trong xuốt- chịu dầu nh- hình 4
- Tiến hành xả khí:
Đạp bàn đạp ly hợp vài lần và giữ nguyên ở vị trí thấp nhất ( Đổ thêm dầu nếu cần)
Nới vít xả khí cho dầu và khí xả ra ngoài; Xiết vít lại
Nhấc chân khỏi bàn đạp ly hợp; Đạp lại và
xả cứ nh- vậy đến khi chỉ còn dầu phun ra là đạt
1.1.3.2 Kiểm tra các bộ phận trong hệ thống
➢Kiểm tra hoạt động của van trợ lực chân
không
Không khí đ-ợc đi qua van từ phía đầu van lắp thông
với khí trời ( khi hoạt động) đến phía lắp với bầu trợ
lực
➢Kiểm tra xilanh tổng côn và xilanh công tác
- Tháo - quan sát vết cào x-ớc, tróc dỗ, ô xy
hóa…Nếu nhẹ thì dùng giấy nhám mịn đánh
bóng dùng lại, ng-ợc lại thì thay mới Cuppen
bị mòn hỏng, chảy dầu, lọt khí thì phải thay
mới
- Dùng panme, th-ớc cặp kiểm tra độ mòn -
thay mới nếu độ hở quá lớn
➢Bộ phận ly hợp
Kiểm tra đĩa ma sát
- Độ sâu đinh tán phải nằm trong giới hạn cho phép ( Theo STSC - BD của từng xe) Nếu mòn nhiều, nhô đinh tán phải thay
mới
- Kiểm tra bề mặt làm việc của đĩa ma
sát, nếu mòn ít hoặc dính dầu mỡ thì dùng xăng
rửa sạch, lấy giấy nhám đánh lại Kiểm tra độ
chặt của các đinh tán bằng cách gõ vào tấm ma
sát, tán lại các đinh tán bị lỏng khi tiếng phát rè
- Dùng trục mới để kiểm tra rãnh then hoa của moay ơ, nếu bị mòn nhiều phải thay mới
Kiểm tra độ đảo đĩa ma sát Nếu độ đảo ngoài giá trị cho phép ghi trong STSC - BD phải nắn lại hoặc thay mới
Trang 9Hình19: Kiểm tra độ phẳng lò xo màng
Hình18: Kiểm tra độ mòn lò xo màng
Hình 20: Định tâm bằng trục dẫn h-ớng khi lắp ráp li hợp
Kiểm tra đĩa ép: Nếu bề mặt đĩa ép bị cào x-ớc nhẹ
thì đánh bóng lại, nặng phải mài, láng hoặc thay mới
Kiểm tra độ đảo của bánh đà: Giá trị cho phép lớn
nhất là 0.1 mm, nếu lớn hớn phải láng lại hoặc thay
- Độ mòn theo STSC - BD, với xe Toyota Land
cruiser Station wagon độ mòn sâu cho phép là 0.6
Bảo d-ỡng đầu đòn mở: Bôi mỡ bôi trơn,
kiểm tra độ mòn đầu đòn mở Nếu không đạt
yêu cầu kỹ thuật phải thay mới
Lắp ráp và điều chỉnh: L-u ý: Tr-ớc khi lắp
ráp phải rửa sạch bằng xăng và để cho khô ráo
mới lắp
Lắp đúng dấu lắp ghép trên đĩa ép – vỏ li hợp
Chiều của tấm ma sát phải đ-ợc xác định
chính xác, th-ờng với loại li hợp đơn thì đầu
của moay ơ tấm ma sát quay ra ngoài ( Phía
dài) Với loại kép thì đầu dài tấm trong quay vào trong, đầu dài tấm ngoài quay ra ngoài Khi lắp phải định tâm tấm ma sát bằng cách dùng đầu trục hộp số dẫn h-ớng cho moay ơ tấm ma sát, rút trục ra khi đã bắt chặt
Bài 2 : 1.2 thực tập hộp số cơ khí
Trang 101.2.1 Tháo lắp, Kiểm tra - sửa chữa-điều chỉnh hộp số cơ khí 2, 3 trục và hộp số phụ.
Tr-ớc khi tháo rời hộp số ta cần tháo các cụm chi tiết có liên quan
- Kích xe lên và đỡ hộp số bằng các thanh rằng cứng, xả dầu ra khỏi hộp số
- Tháo các bu lông khoá mặt bích phía sau của trục truyền động sau đó rút trục truyền động ra khỏi hộp số (các đăng)
- Tháo công tơ mét và các dây công tắc đèn báo số lùi khỏi hộp số
- Tháo giảm thanh khỏi giá đỡ của nó (ở sát hộp số)
- Tháo cụm điều khiển liên hợp của ly hợp
- Với hộp số đỡ trên kích thì tháo bộ phận cách âm khỏi hộp số bằng cách tháo các vít của bộ cách âm
( Kích hộp số cần phải đ-ợc đặt bên d-ới hộp số Trong tr-ờng hợp này phải đảm bảo diện tích bề mặt tựa của lắp d-ới)
- Tháo giá đỡ phần phía sau động cơ khỏi thân xe
- Tháo vỏ hình chuông ( vỏ ly hợp ) khỏi thân động cơ
- Tháo các bu lông hãm còn lại và đ-a hộp số ra ngoài
1.2.1.1 Trình tự Tháo hộp số Huyndai 206
Tr-ớc khi tháo rời hộp số, ta phải
- Tiến hành xả dầu hộp số, vệ sinh sạch sẽ rồi
mới tiến hành tháo
-Tránh làm rách đệm làm kín,phớt chắn dầu
và tránh làm biến dạng vòng hãm
- Tránh nhầm lẫn các chi tiết giống nhau
B.1 Tháo nắp đậy phía sau (Hình 21)
* Chú ý: Dùng dụng cụ là khẩu, tay vặn để
Trang 11- Dùng tông, búa để tháo Tránh làm biến
dạng chốt và các chi tiết khác.(Hình 22):
B.3 Tháo đai ốc hãm
- Dùng tông, (đục) và búa để đục vòng
hãm của đai ốc hãm ở trục thứ cấp ra (Hình
23):
Tránh làm biến dạng các chi tiết
- Dùng tông,(đục) và búa để dục vòng hãm của đai
ốc hãm ở trục sơ cấp ra (Hình 24):
Tránh làm biến dạng các chi tiết
- Khoá trục sơ cấp lại rồi tháo đai ốc hãm trên
trục thứ cấp ra
Dùng dụng cụ chuyên dùng để giữ trục
Trang 12B.6 Tháo phần vỏ phía trên hộp số ra
Dùng khẩu và tay vặn để tháo (Hình 28):
Chú ý: Nới lỏng đều, tháo đan chéo xen kẽ
nhau Không dùng tuốc nơ vít để bẩy vỏ hộp
số lên Tránh làm cong vênh cào x-ớc mặt
lắp ghép của vỏ hộp số
B.7 Tháo trụ và bánh răng số lùi ra
( Hình 29)
B.8 Tháo cụm bánh răng trục sơ cấp,
cụm bánh răng trục thứ cấp và cụm càng mở
Trang 13- Tháo chốt định vị vấu gài số ra
Tránh làm biến dạng các chi tiết của hộp số
Dùng tông và búa để thực hiện (Hình 31):
- Tháo thanh tr-ợt ra.(Hình 32):
* Chú ý: Để riêng các chi tiết đã tháo ra,
tránh nhầm lẫn giữa các chi tiết với nhau
- Tháo cụm bánh răng trục thứ cấp và cụm trục
bánh răng trục sơ cấp ra.(Hình 33):
* Chú ý: Tránh làm sứt mẻ các bánh răng
Khi tháo rời các cụm bánh răng thì nên để riêng
tránh nhầm lẫn các bánh răng với nhau, các bộ
đồng tốc của các số với nhau
B.9 Tháo cụm trục bị động ra
Trang 14- Chú ý chiều lắp ghép các chi tiết cho đúng
-Khi lắp ta cần phải dùng tay vặn đều rồi mới dùng khẩu xiết sen kẽ
-Xiết đúng cân lực
- Bề mặt lắp ghép nào cần kín không cho chảy dầu thì phải phủ một lớp keo lên
bề mặt Tr-ớc khi phủ thì phải làm sạch bề mặt rồi mới phủ keo
1.2.3 Kiểm tra - sửa chữa - bảo d-ỡng hộp số cơ khí
➢ Bảo d-ỡng cấp II:
Xem xét kỹ hộp số, kiểm tra và nếu cần thiết xiết chặt hộp số với các te ly hợp, nắp hộp số Kiểm tra và xiết chặt các nắp vòng bi của trục thứ cấp và trung gian Nên
đổ thêm hoặc thay dầu của hộp số theo bảng chỉ dẫn ( khi thay dầu bôi trơn các cụm máy và các khớp nối phải tiến hành lúc động cơ không làm việc Nếu làm việc d-ới gầm xe thì phải treo xe chắc chắn, tuyệt đối không khởi động động cơ để đảm bảo an toàn)
Hình 35:
Trang 15Hình 36: Kiểm tra độ dơ của bánh răng
bộ phận che kín bị rò dầu thì luôn phải kiểm tra các bạc đỡ ở đầu trục và ống lót (vì độ dơ tạo ra của các ổ đỡ làm đảo trục gây mòn hỏng bộ phận che kín) Có thể thay một
số phớt cao su, ví dụ ở đuôi sau vỏ hộp số, mà không cần tháo hộp số xuống
➢ Kiểm tra hoạt động của hộp số khi có tải và khi không có tải Các h- hỏng th-ờng gặp là:
Bánh răng bị kêu khi sang số: Khi có
tiếng rít hoặc tiếng kêu lúc sang số th-ờng do sự
điều chỉnh bộ phận điều khiển hộp số không đúng
hoặc quá mòn, cũng có thể do ly hợp bị tr-ợt Lúc
đó tiếng kêu phát ra ở bộ đồng tốc của hộp số Các
lý do khác nh- mòn hỏng của các răng ăn khớp,
các thanh tr-ợt hay càng sang số, vòng bi… cũng
làm cho sự vào khớp của các răng khó khăn gây
tiếng kêu
Những tiếng động bất th-ờng của hộp số: Kiểm tra sự bôi trơn của hộp số: Mức dầu thấp hoặc dầu quá bẩn Những ng-ời có kinh nghiệm có thể phát hiện vị trí phát ra tiếng kêu và xác định đ-ợc nguyên nhân của nó
Hiện t-ợng khó chuyển số: Kiểm tra bộ điều khiển xem sự hoạt động có tốt không, kiểm tra sự làm việc của ly hợp có bình th-ờng không Nếu h- hỏng đ-ợc xác
định ở trong hộp số ( cần chuyển số, thanh tr-ợt, càng cua, bộ đồng tốc…h- hỏng ) thì bắt buộc tháo hộp số để kiểm tra sửa chữa
Hiện t-ợng nhảy số: Kiểm tra độ đảo, lắc của cần chọn số ( th-ờng ở trên các
xe tải), nếu nguyên nhân trên bị loại trừ thì phải tháo hộp số để kiểm tra sửa chữa các
bộ phận bên trong hộp số nh-: Thanh tr-ợt, càng cua, bạc dẫn h-ớng ly hợp, các vòng
bi côn định vị các trục hộp số …
Hiện t-ợng kẹt số: Kiểm tra cơ cấu điều khiển hộp số, sự bôi trơn, bộ ly hợp Tr-ờng hợp không phát hiện h- hỏng ở các bộ phận trên thì tháo hộp số để kiểm tra
Trang 16Hình 37: Kiểm tra độ dày bích tựa trục thứ cấp
Hình 38: Kiểm tra độ cong
trục số
Hình 39: Kiểm tra khe hở l-ng bánh răng số
* Kiểm tra các bộ phận bên trong hộp số cơ khí
L-u ý: Các thông số ở d-ới đây sử dụng cho xe Toyota Land cruiser Station wagon với các hộp số H140F, H150F và H151F Các thông số chuẩn cho từng loại hộp số khác phải tra trong STSC - BD theo từng loại xe
➢ Các bánh răng ăn khớp:
dơ, mòn của các bánh răng
- Bề mặt răng bị mòn, rỗ ít thì có thể dùng lại,
ng-ợc lại phải thay mới
- Mài lại các đầu răng bị tòe
- Bộ đồng tốc hỏng thì thay mới
- Các trục then hoa bị mòn nhiều thì thay trục
mới
➢ Trục hộp số :
Trục sơ cấp của hộp số :
- Kiểm tra khe hở vòng đồng tốc sau và đầu răng
thẳng cuối Khe hở tiêu chuẩn theo STSC - BD,
của xe Toyota Land cruiser Station wagon cho các hộp số H140F, H150F và H151F là 0.8 ữ 1.6 mm,
khe hở nhỏ nhất cho các hộp số này là 0.6 mm
- Kiểm tra độ bám của bề mặt côn và vòng đồng
tốc
Trục thứ cấp của hộp số:
Kiểm tra khe hở dọc trục của các bánh
răng Tra trong STSC - BD để lấy thông số
Trang 17Hình 40: Kiểm tra khe hở l-ng giữa các đầu bánh răng
Kiểm tra khe hở dầu giữa các bánh răng: Sử dụng đồng hồ so để đo
Tiêu chuẩn là: Số 1 và số 3: 0.02 ữ 0.073
Số 2 và số 5: 0.015 ữ 0.068 mm Lớn nhất cho phép: Số 1 và số 3: 0.073 mm
Số 2 và số 5: 0.068 mm
Kiểm tra trục số:
- Kiểm tra độ dày bích tựa trên trục thứ cấp Độ dày
lớn nhất cho phép là 4.725 mm
- Kiểm tra độ cong: Giá trị lớn nhất cho phép 0.05
mm
Kiểm tra vòng đồng tốc: Cách kiểm tra t-ơng tự
nh- trên trục sơ cấp Thông số khe hở dọc trục giữa
- Kiểm tra khe hở dọc trục giữa các đầu bánh răng
Trục trung gian của hộp số :
- Kiểm tra đ-ờng kính ngoài tại vị trí lắp vòng bi đũa (
bộ Trong tr-ờng hợp khác có thể gia công cơ khí để sử dụng lại
Cơ cấu hãm số: Các lò xo giảm đàn tính, các viên bi, chốt hãm bị mòn nhiều thì thay mới, có thể tăng căn đệm cho lò xo trong tr-ờng hợp không tìm đ-ợc lò xo mới Bài 3 : 1.3 thực tập hộp số phụ và hộp phân phối
Hình41: Kiểm tra
đ-ờng kính của trục số
Hình 42: Kiểm tra khe hở càng cua và vành đồng tốc
Trang 181.3.1 H- hỏng, nguyên nhân, hậu quả
- Càng sang số và trục tr-ợt mòn, cong
- Khớp gài mòn, kẹt hoặc các vòng đệm, phanh hãm các bánh răng mòn, gãy
- Cơ cấu khoá hãm trục tr-ợt mòn, lò xo hãm gãy yếu
- Càng gài số cong, gãy, hoặc các ổ bi mòn, vỡ
1.3.1.3 Phải hoạt động không êm, có tiếng ồn khác th-ờng
a) Hiện t-ợng
Nghe tiếng ồn nhiều khác th-ờng ở hộp số phụ, hộp phân phối khi xe vận hành
b) Nguyên nhân
- Các trục, bánh răng, lỗ lắp ổ bi mòn và các đệm, phanh hãm cong, mòn, gãy
- Dầu bôi trơn thiếu
Trang 191.3.2 Ph-ơng pháp kiểm tra bảo d-ỡng hộp số phụ, hộp phân phối
A Nội dung bảo d-ỡng hộp số phụ, hộp phân phối
B1 Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn
B 2 Tháo rời các chi tiết, bộ phận và làm sạch
B3 Kiểm tra h- hỏng chi tiết
B4 Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, lò xo hãm, bi hãm, các ổ bi) B5 Lắp các chi tiết và bộ phận
B6 Thay dầu bôi trơn
B7 Kiểm tra và điều chỉnh
B Kiểm tra hộp số phụ, hộp phân phối
B1 Kiểm tra khi gài hộp số phụ, hộp phân phối
Điều khiển cần gài phải nhẹ nhàng và êm
- Kiểm tra: điều khiển cần gài hộp số phụ, hộp phân phối vào đủ các cầu chủ
động khi động cơ ch-a hoạt và khi động cơ hoạt động Nếu khi gài cầu khó, bị kẹt,
có tiếng kêu khác hoặc hộp phân phối làm việc không êm, có tiếng kêu cần phaỉ kiểm tra và sửa chữa kịp thời
B2 Kiểm tra bên ngoài hộp số phụ, hộp phân phối
- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ và nắp hộp
số phụ, hộp phân phối
C Quy trình tháo hộp số phụ, hộp phân phối trên xe ô tô
B1 Làm sạch bên ngoài cụm hộp số phụ, hộp phân phối
- Chèn các lốp xe chắc chắn và kéo hãm phanh tay
- Dùng bơm n-ớc áp suất cao và phun n-ớc rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài gầm
ô tô
- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và n-ớc bám bên ngoài cụm hộp số phụ, hộp phân phối
Trang 20B2 Tháo truyền động các đăng
- Dây treo truyền động các đăng
- Lắp dây treo truyền động các đăng chắc chắn
- Tháo các đai ốc của hai khớp các đăng
B3.Tháo hộp hộp số phụ, phân phối khỏi ô tô
- Chuẩn bị giá treo, pa lăng chuyên dùng, xe đỡ hộp số phụ, hộp phân phối và thùng chứa dầu hộp phân phối
- Tháo nắp sàn xe phía trên hộp số phụ, hộp phân phối
- Lắp giá treo, pa lăng và treo giữ hộp số phụ, hộp phân phối an toàn
- Xả dầu hộp số phụ, hộp phân phối
- Tháo các bu lông hãm hộp số phụ, hộp phân phối
D Tháo rời hộp số phụ, hộp phân phối
B1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo phải
- Làm sạch bên ngoài cụm phải
B2 Xả dầu bôi trơn
- Tháo các đai ốc xả dầu
B3 Tháo nắp và các mặt bích hộp số phụ, hộp phân phối
- Tháo các bu lông hãm
B4 Tháo trục trung gian
- Tháo mặt bích và ổ bi
- Đ-a cụm trục trung gian ra ngoài
B5 Làm sạch và kiểm tra chi tiết
Trang 21- Thay dầu đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, các lỗ chốt
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo d-ỡng
- Lắp đúng vị trí vòng đệm của các bánh răng
- Điều khiển cần sang số đủ các vị trí và nhẹ nhàng
1.3.3 Bảo d-ỡng hộp số phụ, hộp phân phối
• Các chú ý
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định
B1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp hộp số phụ, hộp phân phối
- Khay, cảo các loại
B2 Làm sạch bên ngoài cụm hộp số phụ, hộp phân phối
- Dầu rửa, bàn chải và giẻ lau
B3 Xả dầu bôi trơn
- Thùng chứa dầu
B4 Tháo rời hộp phân phối
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo hộp số phụ, hộp phân phối
- Tháo các bu lông hãm nắp
- Tháo các trục và bánh răng
- Tháo rời các chi tiết của các trục và bánh răng
B5 Làm sạch, kiểm tra chi tiết
- Làm sạch các chi tiết
- Kiểm tra chi tiết
B6 Lắp các chi tiết
- Thay các chi tiết theo định kỳ (ổ bi và đệm)
B7 Thay dầu bôi trơn
- Thay đúng loại dầu quy định
B8 Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
Trang 221.3.4 Sửa chữa hộp số phụ, hộp phân phối
- Bề mặt của nắp, mặt bích bị mòn, vênh tiến hành mài hoặc dũa hết vênh
1.3.4.2 Các trục của hộp số phụ, hộp phân phối
- Trục phải bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép cần đ-ợc thay mới
- Các cổ trục lắp bi và các rãnh lắp phanh hãm bị mòn có thể phục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp sau đó gia công lại kích th-ớc danh định
1.3.4.3 Các bánh răng
a) H- hỏng và kiểm tra
- H- hỏng: nứt, gãy, mòn bề mặt răng, mòn vành răng đồng tốc và đệm bánh răng
- Kiểm tra: dùng th-ớc cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn của các bánh răng
và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
b.) Sửa chữa
Trang 23- Bánh răng bị mòn suốt chiều dài răng, mặt đầu bị x-ớc, sứt mẻ phải đ-ợc thay mới
- Bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban đầu
1.3.4.4 Cơ cấu điều khiển hộp số phụ, hộp phân phối
a) H- hỏng và kiểm tra
- H- hỏng: cần điều khiển, trục tr-ợt, càng gài, khớp gài và các khoá hãm bị nứt, cong, mòn
- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, dùng căn lá, đồng hồ
so để kiểm tra độ mòn, cong của các càng gài, khớp gài và trục tr-ợt Sau đó so với tiêu chuẩn kỹ thuật để sửa chữa
b) Sửa chữa
- Cần điều khiển, các trục tr-ợt và càng gài cầu bị cong, vênh có thể nắn lại hết cong, bị mòn tiến hành hàn đắp sau đó gia công đến kích th-ớc ban đầu
- Các chi tiết khoá hãm và khớp gài mòn hỏng đều đ-ợc thay mới
- Bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban đầu
- Cần điều khiển, các trục tr-ợt và càng sang số bị cong, vênh có thể nắn lại hết cong, bị mòn tiến hành hàn đắp sau đó gia công đến kích th-ớc ban đầu
- Các chi tiết khoá hãm và bộ đồng tốc mòn hỏng đều đ-ợc thay mới
• Các chú ý
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren
- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị h- hỏng
Bài 4 : 1.4 thực tập các đăng, cầu chủ động
1.4 1 Quy trình tháo các đăng
1.4 1.1.Tháo mặt bích giữa các đăng và đầu
trục thứ cấp.(Hình 1043)
Trang 24* Chú ý:
- Đánh dấu chiều lắp ghép tr-ớc khi tháo
- Khi tháo đai ốc cần nới lỏng đều và bắt chéo nhau
- Tránh làm trờn ren gây h- hỏng
1.4.1.2 Tháo giá đỡ giữ trục các đăng.(Hình 44)
( tuỳ thuộc vào mỗi loại xe có hay không)
- Dùng khẩu và tay vặn khi tháo giá đỡ
* Chú ý: Tránh làm hỏng gối đỡ cao su
Trang 25* Chú ý:
- Tránh dùng búa gõ quá mạnh sẽ gây hỏng vòng bi đũa
- Phải kẹp trục các đăng lên êtô tr-ớc khi gõ
- Dùng dụng cụ chuyên dùng để tháo
* Chú ý: Tr-ớc khi tháo phải kẹp trục lên êtô.
1.4 1.8 Tháo vòng bi ra.(Hình 50)
- Dùng tô vít hoặc dụng cụ chuyên dùng khi tháo vòng bi
* Chú ý: Khi tháo vòng bi phải nhẹ nhàng, tránh bị x-ớc
1.4 1.9 Tháo vòng hãm ra.(Hình 51)
- Dùng kìm chuyên dùng để thao vòng
hãm ra
* Chú ý: Tránh làm biến dạng vòng hãm
trong khi tháo
1.4.1.10 Tháo đoạn trục đặc ra khỏi ống các
đăng
* Chú ý: Phải đánh dấu tr-ớc khi tháo.Khi lắp
đoạn trục này phải lắp ở phía d-ới, gần cầu chủ
Trang 26- Trình tự lắp ng-ợc với trình tự tháo
* Chú ý:
- Tr-ớc khi lắp phải bảo d-ỡng sạch sẽ các chi
tiết, cho mỡ vào các ổ bi và trục then hoa
- Lắp ổ bi vào trục chữ thập phải xiết chặt các
bulông, phanh hãm bulông
- Lắp vòng bi ổ trng gian vào vị trí chú ý để vú
mỡ quay xuống
- Khi lắp lên xe phải chú ý các nạng chữ thập và then
hoa phải cùng nằm trên một mặt phẳng để đảm bảo
điều kiện đồng tốc( theo dấu đã đ-ợc đánh tr-ớc
khi tháo)
- Khi lắp phần trục vào ống các đăng
1.4 3 Kiểm tra - sửa chữa trục truyền động các đăng - bán trục.
1.4 3.1 Kiểm tra sơ bộ:
- Cho xe chạy để kiểm tra hoạt động của trục
truyền động các đăng, bán trục Để ý các tiếng ồn
phát ra từ các vị trí lắp ghép, khớp nối…
- Kiểm tra trực tiếp trên xe: Đ-a xe lên cầu
nâng hay hầm sửa chữa, kiểm tra độ dơ lỏng của
khớp chữ thập, độ kín khít của ống bao kín hay vết
nứt rịa của trục…Xiết lại các bulông nếu cần
1.4 3.2 Kiểm tra - sửa chữa
➢Trục các đăng:
Vệ sinh sạch sẽ, kê kích cẩn thận đảm bảo an
toàn Dùng dụng cụ chuyên dùng tháo trục các đăng xuống
Chú ý: Đánh dấu vị trí lắp ghép để đảm bảo điều kiện đồng tốc
- Kiểm tra các rãnh then hoa ở đầu trục nếu mòn nhiều thay trục mới
- Kiểm tra độ cong của trục các đăng, nếu độ cong nhỏ thì nắn lại trên máy ép thủy lực, trong tr-ờng hợp không khắc phục đ-ợc phải thay trục mới
- Tra mỡ vào các ổ bi, ổ đỡ trục, khớp chữ thập, rãnh then hoa …nếu cần L-u ý khi lắp ghép phải theo dấu đã đánh, vị trí vú mỡ ở ổ đỡ trung gian quay xuống d-ới… Chú ý: Thông th-ờng hiện nay các khớp, ổ bi đỡ trục đã đ-ợc bôi trơn một lần trong suốt quá trình sử dụng tại nơi sản xuất, khi h- hỏng chỉ việc thay mới Với loại phải
Hình 51
Hình 52: Kiểm tra sơ bộ
Trang 27
Hình53:Kiểm tra ổ bi và khớp chữ thập
➢ Bán trục - Moay ơ
* Bán trục:
- Đ-a trục lên khối chữ V hoặc đ-a lên mũi trống tâm
máy tiện kiểm tra độ cong, nếu độ cong lơn hơn
0.10 mm phải nắn lại trên máy ép, thay mới nếu
không thể khắc phục bằng nắn nguội
- Kiểm tra độ đảo mặt bích bằng đồng hồ so, độ
đảo mặt bích cho phép từ 0.15 ữ 0.20 mm
- Rãnh then hoa không đ-ợc mòn quá 0.4 mm,
nếu hơn tốt nhất thay bán trục mới, tr-ờng hợp
đặc biệt có thể hàn đắp gia công lại Nếu bán
trục bị rạn nứt phải thay mới
- Tháo và thay vòng bi, vòng chắn dầu ở
đầu ngoài bán trục nếu cần
* Moay ơ:
- Vòng bi bị vỡ, tróc dỗ thì thay mới
- Ecu moay ơ bị hỏng thì gia công lại
- Để điều chỉnh moay ơ, tiến hành theo các b-ớc
nh- sau:
Kích xe lên, tháo Ecu hãm và long đen ra
Trang 28Đè c-ơng bài giảng Hình 58: Kiểm tra các chi 28
Xiết chặt Ecu điều chỉnh vào rồi nới ra khoảng 1/6 vòng, khi đó moay ơ phải quay
đ-ợc nhẹ nhàng, lắc không có độ dơ thì đạt
Lắp đệm và Ecu hãm xiết chặt theo mô men xiết quy định Lắp đệm và nắp đạy mặt bích bán trục
Quay và kiểm tra lại
1.4.3 Kiểm tra - điều chỉnh - thay thế cầu chủ động sau
a Kiểm tra - sửa chữa truyền lực chính
- Quan sát các h- hỏng thông th-ờng nh- các đệm, phớt chắn nếu hỏng thì thay mới, vòng bi bị ghẻ rỗ thay vòng bi mới
- Các ren đầu trục bị chờn, dơ thì tarô lại ( nếu có thể ) hoặc thay mới, rãnh then hoa
bị mòn có thể gia công lại
➢ Kiểm tra bằng dụng cụ:
- Dùng panme đo độ mòn của cổ trục tại vị trí lắp vòng bi, phớt cao su…độ mòn nhỏ thì đánh bóng dùng lại, nếu lớn hơn quy định thì thay mới
- Đo khe hở ăn khớp giữa các bánh răng bằng ph-ơng pháp kẹp chì hay polime, điều chỉnh lại khe hở ăn khớp nếu khe hở lớn hơn giá trị cho phép Có thể dùng đồng hồ so
để kiểm tra khe hở ăn khớp giữa các răng Khe hở sau khi điều chỉnh khoảng 0.15 ữ 0.20 là đạt
L-u ý : - Đo ở nhiều vị trí của bánh răng vành chậu
- Kiểm tra sự ăn khớp của bánh răng vành chậu và bánh răng quả dứa Hai bánh răng tiếp xúc tốt sẽ tạo sự quay trơn đều, dùng clê lực để kiểm tra mômen quay giới hạn của bánh răng quả dứa.
b Kiểm tra sửa chữa bộ vi sai
+ Bộ vi sai th-ờng ( hai hoặc bốn bánh răng hành
tinh)
- Kiểm tra các bánh răng - trục chữ thập, rãnh then
hoa, các đệm l-ng bánh răng…nếu bị mòn dơ thì sửa chữa hoặc thay mới
- Khe hở của các đệm l-ng phải nằm trong giới hạn
cho phép ( Theo STSC - BD ), thay đệm dày hơn
theo xe Thay mới nếu không thể điều chỉnh
- Trục chữ thập và lỗ bánh răng hành tinh mòn
rộng thì thay trục, khe hở cho phép 0.05 ữ 0.15
mm
Trang 29- Lực xiết vỏ hộp vi sai theo STSC - BD với từng loại xe, thông th-ờng theo kinh nghiệm sau khi xiết “ chặt” bằng tay, xiết thêm khoảng 3/4 vòng nữa với từng bulông
- Khe hở ăn khớp giữa các bánh răng hành tinh lớn phải cho thêm đệm l-ng điều chỉnh, khi điều chỉnh không đ-ợc thì thay cả cụn vi sai mới Khe hở cho phép của các bánh răng hành tinh khoảng 0.02 ữ 0.2 mm
- Kiểm tra độ mòn của các tấm ma sát, tấm ép
- Kiểm tra các bề mặt ma sát của tấm ma sát, độ
dày tấm ép Nếu mòn nhiều thì thay thế
- Kiểm tra tấm ép
- Kiểm tra lò xo hồi vị
- Nếu lò xo giảm đàn tính, chiều dài tự nhiên
giảm…thay lò xo mới
+ Cơ cấu khóa vi sai
Cơ cấu khóa vi sai điều khiển điện tử ( Electronic
Control Unit: ECU ) của xe TOYOTA Land Cruiser
➢ Giới thiệu chung:
Cơ cấu khóa vi sai sử dụng một ống tr-ợt, ống
tr-ợt này sẽ đ-ợc điều khiển để làm cho ăn khớp giữa bán trục và vỏ bộ vi sai (khóa vi sai), hạn chế một phần sự vận hành của bộ vi sai, tạo tính năng việt dã cho xe khi gặp phải một số tr-ờng hợp cần thiết trên đ-ờng nh- xe bị xa lầy một hoặc một số bánh,
xe đi trên đ-ờng gập gềnh…
Trên xe, một động cơ điện đ-ợc dùng để truyền động cho ống tr-ợt của cơ cấu khóa vi sai Động cơ điện này đ-ợc điều khiển bởi một ECU từ các tìn hiệu của công tắc khóa vi sai trên bảng điều khiển cùng với nhiều công tắc và cảm biến khác Nó
đ-ợc lắp ở trong bộ khóa vi sai
➢ Chẩn đoán –Kiểm tra sơ bộ
- Kiểm tra rằng xe ôtô đ-ợc thiết kế cơ cấu khóa vi sai hay đ-ợc dẫn động bốn bánh ( 4WD - chỉ các xe đời mới )
- Khi chuyển công tắc khóa vi sai từ " Free Lock", đèn báo sẽ nhấp nháy nếu răng của ống tr-ợt cơ cấu khóa vi sai không ăn khớp với răng trên vỏ bộ vi sai Nếu xuất
Trang 30hiện nh- vậy, quay các bánh xe để truyền động cho bộ vi sai giúp cơ cấu khóa vi sai
đ-ợc khóa và đèn báo sẽ sáng
Các h- hỏng đ-ợc tổng hợp theo bảng d-ới đây:
Thay dây dẫn mới
Thay cầu chì mới
Sửa chữa những vị trí hỏng hóc
ECU điều khiển dẫn động 4 bánh hỏng
Mạch dây điện hoặc nối mát hỏng
Thay cầu chì và kiểm tra ngắn mạch
Kiểm tra công tắc
Kiểm tra ECU
Sửa chữa những vị trí hỏng hóc
Khóa vi sai không
hoạt động
Công tắc khóa vi sai hỏng
Bộ truyền động khóa vi sai hỏng
ECU điều khiển dẫn động bốn bánh hỏng
Cơ cấu dẫn động khóa vi sai hỏng
Mạch dây điện hoặc nối mát hỏng
Kiểm tra công tắc
Kiểm tra bộ truyền động khóa
vi sai
Kiểm tra ECU
Sửa chữa nếu cần
Sửa chữa nếu cần
Sau khi khóa vi
Mạch dây điện hoặc nối mát hỏng
Kiểm tra cảm biến
Kiểm tra ECU
Sửa chữa nếu cần
Trang 31Hình 60: Lắp ráp và điều chỉnh bộ vi sai và cụm bánh răng vành chậu – quả dứa
➢ Kiểm tra hệ thống
Kiểm tra đèn báo: Đèn báo ( tr-ớc và sau ) sáng
sau khoảng một giây khi khóa điện mở
Kiểm tra hoạt động của cơ cấu: ( L-u ý: Đặt cần
chọn số ở vị trí trung gian )
Kiểm tra công tắc khóa vi sai: Kiểm tra thông
mạch của khóa, giữa các đầu nối dây
➢ Kiểm tra công tắc báo khóa vi sai ( Tr-ớc và sau)
Công tắc thông mạch khi ấn vào đầu ( Vị trí
khóa vi sai) và không thông khi ở trạng thái tự nhiên (
Không khóa vi sai) Thay công tắc mới nếu công tắc
không hoạt động đúng nh- vậy T-ơng tự nh- vậy,
kiểm tra công tắc báo hiệu bốn bánh dẫn động
1.4.4 Lắp ráp và điều chỉnh: L-u ý: Khi lắp ráp bộ
vi sai ( các loại ) lắp theo thứ tự đã đánh dấu tr-ớc khi
tháo, lực xiết các bulông phải đủ lớn Điều chỉnh các
khe hở ăn khớp chính xác đảm bảo rằng khi lắp xong
dùng tay xoay bán trục thì cụm vi sai phải chuyển
động nhẹ nhàng
a Điều chỉnh cụm bánh răng quả dứa:
➢ Kẹp chặt cụm quả dứa lên đồ gá, dùng clê lực xiết đủ lực quy địng ( 20 ữ 25 kG.m)
➢ Móc cân lực vào mặt bích của nó, kéo 2 ữ 3 KG.m mà quay đ-ợc là đạt
➢ Độ dơ dọc trục cho phép khoảng 0.5 ữ 1mm
➢ Nếu độ dơ quá nhỏ thì lực kéo để quay sẽ lớn Tháo bánh răng quả rứa ra thêm căn
đệm vào điều chỉnh lại ( hoặc ng-ợc lại)
➢ Bằng kinh nghiệm lấy đủ lực mà quay không có tầm nặng tầm nhẹ là đạt
b Điều chỉnh cụm bánh răng vành chậu – quả dứa:
➢ Lắp bánh răng vành chậu vào vỏ cầu, dùng đồng hồ đo tì vào l-ng bánh răng, dùng đòn bẩy bẩy bánh răng dịch chuyển, chỉ số ở đồng hồ là độ dơ dọc dọc của nó
Độ dơ cho phép khoảng 0.10mm, nếu không đạt thì phải điều chỉnh lại
➢ Tùy theo kết cấu của từng loại cầu mà có ph-ơng pháp điều chỉnh cho thích hợp Ví dụ: Cầu hai nửa thì thay đổi căn đệm ở cabi để điều chỉnh Loại vòng êcu thì
Trang 32➢ Bàng kinh nghiệm: Khi lắp xong, dùng tay quay bẩy mà bánh răng quay trơn nhẹ là đạt
c Điều chỉnh vết tiếp xúc giữa 2 bánh răng
và quả dứa vào quay vài
vòng rồi tháo ra quan sát
bột màu bám trên bánh
răng vành chậu Vết ăn khớp đùng là vết màu phải nằm ở khoảng giữa chiếm khoảng 2/3chiều dài của răng Nếu sai ta sẽ tiến hành điều chỉnh lại theo bảng:
Vết tiếp xúc ở bánh răng vành chậu Ph-ơng pháp điều chỉnh
Vết màu lệch về đỉnh răng Chuyển đệm từ phải sang phía trái (*)
Vết màu lệch về chân răng Chuyển đệm từ phía trái sang phía phải Vết màu lệch vào vòng trong Bỏ bớt đệm ở mặt bích lắp cụm bánh
răng quả dứa với vỏ cầu Vết màu lệch ra vòng ngoài Thêm đệm ở mặt bích lắp cụm bánh
răng quả dứa với vỏ cầu (*) : Quy -ớc răng bánh răng vành chậu ở bên tay phải
Bài 5 : 1.5 thực tập bộ biến mô
1.5 1 Hiện tượng, nguyờn nhõn hư hỏng của bộ biến mụ
Sự cố triệu chứng Nguyờn nhõn cú thể
Tất cả ỏp suất thủy lực
đều cao
Điều chỉnh sai cỏp điều khiển hộp số
Trục trặc van bộ điều tiết
Điều chỉnh sai cỏp điều khiển hộp số
Trang 33Tất cả áp suất thủy lực
đều thấp Trục trặc ở bơm dầu Tắc nghẽn bên trong lọc dầu
Tắc nghẽn bên ngoài lọc dầu
Lỗi ở van điều tiết
Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra
Hư hỏng ở hệ thống thân van
Áp suất thủy lực thay
đổi ở tay số “3” hoặc
“4” trong khoảng nhất
định
Lỗi ở van số O/D
Lỗi ở van điều khiển áp suất số O/D
Lỗi ở van điều khiển áp suất
Lỗi ở van đảo chiều
Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra
Hư hỏng ở hệ thống thân van
Áp suất thay đổi bất
thường khi xuống dốc
Trục trặc ở phớt làm kín Sai hỏng ở van điện từ xuống số
Sai hỏng ở van điều khiển áp suất xuống số Trục trặc ở viên bi van một chiều
Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra
Hư hỏng ở hệ thống thân van
Áp suất thủy lực ly
hợp bất thường khi ở
số lùi
Trục trặc ở phớt làm kín Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra
Hư hỏng ở hệ thống thân van
Áp suất thủy lực thay
đổi bất thường ở số
O/D
Trục trặc ở phớt làm kín Trục trặc ở van điện từ số O/D
Trục trặc ở van điều khiển áp suất số O/D Trục trặc ở viên bi van một chiều
Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra
Hư hỏng ở hệ thống thân van
Áp suất thủy lực thay
đổi bất thường khi
chạy chạy chậm và lùi
Trục trặc ở phớt làm kín Trục trặc ở van điện từ số thấp và lùi
Trục trặc ở van điều khiển số thấp và lùi
Trang 34Trục trặc ở van đảo chiều
Van an toàn bị hỏng
Trục trặc ở viên bi van một chiều
Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra
Hư hỏng ở hệ thống thân van
Áp suất thay đổi bất
thường ở số 2
Trục trặc ở phớt làm kín
Trục trặc ở van điện từ số 2 Trục trặc ở van điều khiển áp suất số 2
Hư hỏng van an toàn
Tắc nghẽn ở các cửa
Hư hỏng ở hệ thống thân van
Áp suất thay đổi bất
thường ở bộ biến mô
Trục trặc ở phớt làm kín ở hệ thống làm mát
Trục trặc ở phớt làm kín
Hư hỏng van điện từ điều khiển ly hợp
Hư hỏng van điều khiển ly hợp
Trục trặc ở van điều khiển áp suất cả bộ biến mô
Tắc nghẽn ở các cửa
Hư hỏng ở hệ thống thân van
Áp suất đặt vào các bộ
phận khi không chạy Cáp điều khiển hộp số sai Trục trặc ở van điều khiển bằng tay
Trục trặc ở viên bi van một chiều
Hư hỏng ở hệ thống thân van
1.5 2 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ biến mô
Trang 35Hình 1: Lắp dụng cụ chuyên dùng vào bộ
➢ Kiểm tra bộ biến mô và bánh đà
Kiểm tra khớp truyền động một
chiều
- Lắp dụng cụ chuyên dùng vào nh-
(hình 1) sao cho dụng cụ khớp lòng
bộ biến mô và vòng ngoài khớp nối
một chiều, đòn giữ của dụng cụ ăn
khớp vào rãnh dẫn động bơm dầu
- Đặt bộ biến mô, khớp nối sẽ không
quay ( bị khóa ) khi ta quay “chìa
khoá” ngược chiều kim đồng hồ,
quay tự do một cách trơn chu nếu
quay chìa khoá theo chiều kim đồng
hồ
- Nếu không đạt, rửa sạch bộ biến mô
và kiểm tra lại Tr-ờng hợp vẫn
không tốt thì thay bộ biến mô mới
Trang 36Hình 3: Lắp dụng cụ chuyên dùng vào bộ biến mô
Hình 2: Lắp dụng cụ chuyên dùng vào bộ biến mô
Đo độ không đồng tâm của vỏ bộ biến mô
- Gá tạm bộ biến mô lên bánh đà bằng các bulông quanh bộ biến mô Gá đồng hồ sơ
đồ.
- Độ đảo lớn nhất cho phép là 0.30 mm Nếu lớn hơn, thử định tâm lại bộ biến mô và
đo lại Sau khi thử lại mà vẫn không đạt buộc phải thay bộ biến mô mới
- Tháo bộ biến mô xuống sau khi kiểm tra
L-u ý: Đánh dấu vị trí lắp ghép của bộ biến mô khi tháo để đảm bảo lắp đúng sau khi kiểm
tra
Nếu hộp số bị bẩn, bộ biến mô và dầu của hộp số sẽ bị nóng lên một cách nhanh chóng vì dầu thủy lực không đ-ợc làm mát
➢ Kiểm tra bộ biến mô và bánh đà
Kiểm tra khớp truyền động một chiều
- Lắp dụng cụ chuyên dùng vào nh- hình 2 sao cho dụng cụ khớp lòng bộ biến mô và vòng ngoài khớp nối một chiều, đòn giữ của dụng cụ ăn khớp vào rãnh dẫn động bơm dầu
- Đặt bộ biến mô nh- hình 3,
khớp nối sẽ không quay ( bị
khóa ) khi ta quay “chìa khoá”
ng-ợc chiều kim đồng hồ, quay
tự do một cách trơn chu nếu
quay chìa khoá theo chiều kim
đồng hồ
- Nếu không đạt, rửa sạch bộ biến mô và kiểm
tra lại Tr-ờng hợp vẫn không tốt thì thay bộ
biến mô mới
Kiểm tra bánh đà
- Đo độ đảo và kiểm tra vòng răng khởi động
(Hình 4)
- Gá đồng hồ so nh- hình vẽ, đo độ đảo của
bánh đà, nếu độ đảo lớn hơn 0.2 mm hay các
răng khởi động bị mòn, tòe đầu răng…thay
bánh đà mới L-u ý vị trí lắp ghép của bánh đà
khi thay mới ( Định vị khoảng trống giữa
các bulông, mô men xiết các bulông…)
Đo độ không đồng tâm của vỏ bộ biến mô
Trang 37Hình 5: Kiểm tra độ đảo của bộ
biến mô
- Gá tạm bộ biến mô lên bánh đà bằng các bulông quanh bộ biến mô Gá đồng hồ so nh- hình 5
- Độ đảo lớn nhất cho phép là 0.30 mm Nếu lớn hơn, thử định tâm lại bộ biến mô và
đo lại Sau khi thử lại mà vẫn không đạt buộc phải thay bộ biến mô mới
- Tháo bộ biến mô xuống sau khi kiểm tra
L-u ý: Đánh dấu vị trí lắp ghép của bộ biến mô khi tháo để đảm bảo lắp đúng sau khi kiểm tra
Bài 6: 1.6 thực tập hộp số tự động điều khiển thủy cơ
1.6.1 Quy trình tháo lắp hộp số tự động
Tùy theo mỗi xe công việc tháo lắp hộp số tự động có những b-ớc cụ thể, d-ới
đây trình bày quy trình tháo hộp số tự động (A440F và A442F ) xuống khỏi xe ôtô TOYOTA Land cruiser thuộc các đời HZJ80, HZD80 sử dụng động cơ 1FZ-FE hay 1HD-T
1 Tháo dây cáp nguồn điện từ các
cực Acquy
2 Tháo Acquy và nắp đạy ( vỏ )
3 Nới lỏng tấm bảo vệ quạt làm
mát để tránh phá hỏng quạt
Trang 384
Tháo dây ga:
Nới lỏng đai ốc điều chỉnh và
tháo vỏ bọc đầu cáp từ giá bắt
Tháo 4 bulông và đai ốc lắp
thanh truyền động chuyển số
Tháo 3 bulông và hộp đỡ
Trang 397 Tháo trục truyền động tr-ớc và
sau
Đánh dấu
8
Tháo cáp truyền bộ truyền công
suất ( Power take of -PTO )
Kéo trục xuống và tháo đầu dây
và mặt bích
Tháo bulông và đai ốc, tháo trục
truyền từ bộ PTO
Trang 40Tháo bulông đệm tr-ớc và sau,
sau đó tháo trục truyền
9
Tháo ống dẫn que thăm dầu:
Tháo que thăm dầu
Tháo bulông
Tháo ống dẫn que thăm dầu
10
Tháo 2 ống dẫn dầu làm mát:
Tháo bulông và tấm kẹp chặt
Tháo đầu nối cảm biến nhiệt độ
Đánh dấu