1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KHUNG GẦM CHI TIẾT VÀ ĐẦY ĐỦ NHẤT

233 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 10,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG KHUNG GẦM CHI TIẾT VÀ ĐẦY ĐỦ NHẤT 1.1.1. Tr×nh tù th¸o bé ly hîp. Chó ý:Tríc khi th¸o chóng ta cÇn ph¶i : VÖ sinh s¹ch sÏ c¸c côm chi tiÕt cã liªn quan ®Õn bé ly hîp. ChuÈn bÞ c¸c dông cô th¸o bé ly hîp ®Çy ®ñ. 1.1.1.1. Th¸o ®Én ®éng ®iÒu khiÓn ly hîp. Th¸o xy lanh chÝnh ®ªn xy lanh lùc. 1.1.1.2. Th¸o trôc c¸c ®¨ng vµ hép sè ra khái xe. 1.1.1.3. Th¸o bé ly hîp ra khái ®éng c¬. 1.1.1.4. Th¸o côm ®Üa Ðp ra khái ®éng c¬. Chó ý : +DÊu cña vá ly hîp víi b¸nh ®µ. + DÊu vÞ trÝ l¾p ghÐp, chiÒu l¾p ghÐp cña c¸c côm chi tiÕt. Dïng tuýp th¸o bul«ng b¾t vá ly hîp víi b¸nh ®µ. Chó ý: (Níi láng ®Òu c¸c bu l«ng ra). (H×nh 1): §a côm ®Üa Ðp, ®Üa ma s¸t xuèng. Chó ý: (l¾p trôc dÉn híng ®Ó gi÷ ®Üa ma s¸t). (H×nh 2): §a ®Üa ma s¸t ra ngoµi. 1.1.1.5. Th¸o cµng më ly hîp ra khái trôc s¬ cÊp . 1.1.1.6. Th¸o chèt h·m vµ ®a vßng bi tú ra khái trôc s¬ cÊp. 1.1.1.7. Th¸o vßng bi ®ì : Dïng vam chuyªn dïng ®Ó th¸o vßng bi ®ì ra khái b¸nh ®µ. (H×nh 3): H×nh 1 H×nh 2 H×nh 3 Khoa C¬ KhÝ §éng Lùc Trêng §¹i Häc S Ph¹m Kü ThuËt Hng Yªn §Ì c¬ng bµi gi¶ng 2 H×nh 5: H×nh 6: 1.1.2. Tr×nh tù l¾p bé ly hîp. Chó ý: Tríc khi l¾p r¸p ph¶i: Röa s¹ch b»ng x¨ng vµ ®Ó cho kh« r¸o míi tiÕn hµnh l¾p. Chó ý chiÒu l¾p cña tÊm ma s¸t cho ®óng. Thêng ®èi víi lo¹i ly hîp ®¬n th× ®Çu (phÝa dµi) cña moay ¬ tÊm ma s¸t quay ra ngoµi, lo¹i kÐp th× ®Çu dµi tÊm trong quay vµo trong vµ ®Çu dµi tÊm ngoµi quay ra ngoµi. (H×nh 4): Khi l¾p ph¶i dïng trôc cña hép sè hoÆc dông cô dÉn híng (®Þnh t©m) khi b¾t chÆt míi rót trôc ra. L¾p c¸c bu l«ng cña bµn Ðp ph¶i g¸ ®Òu råi míi b¾t chÆt, lµm nhiÒu lÇn cho c©n. 1.1.2. 1. L¾p vßng bi ®ì . B«i mì vµo æ bi vµ æ ®ì . §a vßng bi vµo vÞ trÝ trong b¸nh ®µ . Sö dông trôc bËc mét ®Çu ®a vµo vßng bi mét ®Çu dïng bóa gâ nhÑ ®Õn khi nµo vßng bi vµo hÕt lµ ®îc. (H×nh 5): Chó ý : Dïng trôc bËc vµ bóa nhùa, khi l¾p cÇn ph¶i cho ®ång t©m lùc bóa, gâ nhÑ vµ ®Òu. 1.1.2.2. L¾p côm ®Üa Ðp vµ ®Üa ma s¸t: Dïng ®Çu trôc s¬ cÊp hoÆc dông cô dÉn híng ®a ®Üa ma s¸t vµo mÆt b¸nh ®µ, ®a vá ly hîp vµo vÞ trÝ l¾p ghÐp víi b¸nh ®µ. (H×nh 6): Dïng tay vÆn bul«ng (®an chÐo nhau) sau ®ã míi H×nh 4 Khoa C¬ KhÝ §éng Lùc Trêng §¹i Häc S Ph¹m Kü ThuËt Hng Yªn §Ì c¬ng bµi gi¶ng 3 H×nh 9 H×nh 7 H×nh 8: dïng tuýp siÕt mét c¸ch tõ tõ vµ ®Òu (theo thø tù) nh h×nh vÏ. (H×nh 7): Dïng cê lª lùc ®Ó siÕt cho ®ñ lùc. Chó ý: Dông cô: dïng trôc dÉn híng hoÆc trôc s¬ cÊp hép sè, tuýp, dông cô c©n lùc. ChiÒu cña tÊm ma s¸t dÊu vÞ trÝ l¾p ghÐp, siÕt ®ñ c©n lùc, siÕt c¸c bu l«ng ph¶i ®Òu nhau. 1.1.2.3. L¾p vßng bi t× vµ cµng më: B«i mì vµo trôc s¬ cÊp, cµng më, vßng bi tú. (H×nh 8): §a vßng bi vµo trôc s¬ cÊp, l¾p cµng më vµo vÞ trÝ liªn kÕt víi vßng bi tú b»ng ghim b¾t chèt tùa. (H×nh 9): L¾p trôc cao su ch¾n bôi. Chó ý: ChiÒu l¾p ghÐp cña vßng bi tú. 1.1.2.4. L¾p hép sè : §a hép sè vµo vÞ trÝ l¾p ghÐp víi ®éng c¬ , dïng cê lª lùc xiÕt ®Òu ®ai èc b¾t vá hép sè víi th©n ®éng c¬ vµ gi¸ ®ì. Chó ý: XiÕt ®óng c©n lùc. 1.1.2.5. L¾p xy lanh chÝnh ®Õn xy lanh lùc. L¾p côm xy lanh chÝnh vµo gi¸ ®ì. L¾p thanh ®Èy vµo bµn ®¹p ly hîp, dïng chèt ®Ó cè Khoa C¬ KhÝ §éng Lùc Trêng §¹i Häc S Ph¹m Kü ThuËt Hng Yªn §Ì c¬ng bµi gi¶ng 4 ®Þnh. L¾p èng dÉn dÇu tõ xy lanh chÝnh ®Õn xy lanh lùc . Chó ý: Khi l¾p ph¶i xiÕt ®ñ lùc ë ®ai èc vµ bu l«ng. Dïng clª ®Ó xiÕt. 1.1.2.6. L¾p trôc c¸c ®¨ng . chó ý : DÊu l¾p ghÐp gi÷a trôc c¸c ®¨ng víi hép sè Dïng clª chßong 14 xiÕt tõ tõ ®Òu, sau ®ã míi xiÕt chÆt. Dïng clª lùc ®Ó xiÕt cho ®ñ lùc. 1.1.3. KiÓm tra söa ch÷a b¶o dìng ly hîp 1.1.3.1. B¶o dìng ly hîp ➢B¶o dìng ngµy: KiÓm tra ho¹t ®éng cña ly hîp b»ng c¸ch cho «t« chuyÓn ®éng vµ lÇn lît ®i c¸c sè lóc ®ang ch¹y. ➢B¶o dìng I : KiÓm tra sù chuyÓn ®éng tù do cña bµn ®¹p ly hîp, nÕu cÇn th× ®iÒu chØnh, kiÓm tra t×nh tr¹ng vµ sù b¾t chÆt cña lß xo kÐo. B«i tr¬n trôc bµn ®¹p ly hîp, kiÓm tra sù lµm viÖc cña ly hîp, kiÓm tra c¸c ®êng èng dÉn dÇu, ®êng èng ch©n kh«ng, møc dÇu trong b×nh chøa, c¸c ®Çu nèi… cña hÖ thèng thñy lùc.

Trang 1

Phần I: tín chỉ 1

Bài 1: 1.1 Thực tập li hợp ma sát

1.1.1 Trình tự tháo bộ ly hợp

* Chú ý:Tr-ớc khi tháo chúng ta cần phải :

- Vệ sinh sạch sẽ các cụm chi tiết có liên quan đến bộ ly hợp

- Chuẩn bị các dụng cụ tháo bộ ly hợp đầy đủ

1.1.1.1 Tháo đẫn động điều khiển ly hợp

- Tháo xy lanh chính đên xy lanh lực

1.1.1.2 Tháo trục các đăng và hộp số ra khỏi xe

1.1.1.3 Tháo bộ ly hợp ra khỏi động cơ

1.1.1.4 Tháo cụm đĩa ép ra khỏi động cơ

* Chú ý :

+Dấu của vỏ ly hợp với bánh đà

+ Dấu vị trí lắp ghép, chiều lắp ghép của các cụm chi tiết

-Dùng tuýp tháo bulông bắt vỏ ly hợp với bánh đà

* Chú ý: (Nới lỏng đều các bu lông ra)

(Hình 1):

- Đ-a cụm đĩa ép, đĩa ma sát xuống

* Chú ý: (lắp trục dẫn h-ớng để giữ đĩa ma sát)

(Hình 2):

- Đ-a đĩa ma sát ra ngoài

1.1.1.5 Tháo càng mở ly hợp ra khỏi trục sơ cấp

1.1.1.6 Tháo chốt hãm và đ-a vòng bi tỳ ra khỏi

Trang 2

- Chú ý chiều lắp của tấm ma sát cho đúng Th-ờng đối

với loại ly hợp đơn thì đầu (phía dài) của moay ơ tấm ma sát

quay ra ngoài, loại kép thì đầu dài tấm trong quay vào trong

đầu dài tấm ngoài quay ra ngoài (Hình 4):

- Khi lắp phải dùng trục của hộp số hoặc dụng cụ dẫn

h-ớng (định tâm) khi bắt chặt mới rút trục ra

-Lắp các bu lông của bàn ép phải gá đều rồi mới

bắt

chặt, làm nhiều lần cho cân

1.1.2 1 Lắp vòng bi đỡ

- Bôi mỡ vào ổ bi và ổ đỡ

- Đ-a vòng bi vào vị trí trong bánh đà

- Sử dụng trục bậc một đầu đ-a vào vòng bi một đầu

dùng búa gõ nhẹ đến khi nào vòng bi vào hết là đ-ợc

(Hình 5):

* Chú ý : Dùng trục bậc và búa nhựa, khi

lắp cần phải cho đồng tâm lực búa, gõ nhẹ và đều

1.1.2.2 Lắp cụm đĩa ép và đĩa ma sát:

- Dùng đầu trục sơ cấp hoặc dụng cụ dẫn h-ớng

đ-a đĩa ma sát vào mặt bánh đà, đ-a vỏ ly hợp vào vị trí

lắp ghép với bánh đà (Hình 6):

- Dùng tay vặn bulông (đan chéo nhau) sau đó mới

Hình 4

Trang 3

hộp số, tuýp, dụng cụ cân lực

- Chiều của tấm ma sát dấu vị trí lắp ghép, siết

- Lắp cụm xy lanh chính vào giá đỡ

- Lắp thanh đẩy vào bàn đạp ly hợp, dùng chốt để cố

Trang 4

- Dấu lắp ghép giữa trục các đăng với hộp số

- Dùng clê chòong 14 xiết từ từ đều, sau đó mới xiết

Sửa chữa xilanh chính

Sửa chữa bầu trợ lực

Trang 5

Đĩa ly hợp lắp không đúng; bị dính dầu, mỡ hoặc bị hỏng

Tấm ép ly hợp hỏng

Sửa chữa xilanh công tác Sửa chữa hoặc thay mới Thay mới

Hộp số nhảy

số

Bạc dẫn h-ớng bị hỏng (Ngoài các h- hỏng của hộp số ) Thay bạc mới

Kiểm tra - sửa chữa

Kiểm tra - sửa chữa Thay đĩa ép mới

➢ Các công tác kiểm tra và điều chỉnh chung

 Kiểm tra chiều cao bàn đạp ly

hợp

Chú ý: Các thông số đ-ợc ghi sau đây của

xe ôtô Land cruiser các đời FJ80, HZJ80 và

HDJ80 Các thông số chuẩn để kiểm tra -

sửa chữa cần tra trong sổ tay sửa chữa bảo

d-ỡng ( STSC - BD ) theo xe Chiều cao

Trang 6

Hình 12: Kiểm tra độ kín bầu trợ lực

Hình 11: Kiểm tra sự hồi vị của bàn đạp li hợp

 Nếu cần thiết điều chỉnh chiều cao bàn đạp nh- sau:

- Nới lỏng đai ốc khóa và vặn bulông điều chỉnh đến khi đạt đ-ợc chiều cao mong muốn, hãm chặt lại đai ốc khóa

*L-u ý: Sau khi điều chỉnh chiều cao bàn đạp, kiểm tra và điều chỉnh hành trình bàn

đạp li hợp và cần tác tác động bộ trợ lực hoặc van trợ lực chân không

 Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp và khoảng tác động bộ trợ lực

Hành trình tự do khoảng 13 ữ 23 mm Của cần đẩy 1 ữ 5 mm

 Kiểm tra t-ơng tự với loại trợ lực chân không

kết hợp thủy lực

Thông số: Hành trình tự do bàn đạp phanh 15 ữ 30 mm

Khoảng tác động để mở van khí bầu trợ lực 5 ữ 9 mm

 Nếu cần thiết, điều chỉnh hành trình tự do của

bàn đạp, khoảng tự do của cần đẩy hay đòn mở van trợ

lực chân không, các b-ớc thực hiện nh- sau:

- Nới lỏng đai ốc hãm và điều chỉnh cần tác động

cho tới khi hành trình tự do và khoảng dịch chuyển tự

do của cần tác động đúng yêu cầu

- Xiết chặt đai ốc khóa

- Sau khi điều chỉnh, kiểm tra lại chiều cao bàn đạp

 Kiểm tra điểm dừng bàn đạp ly hợp

- Kéo phanh tay để giữ các bánh xe đứng yên

- Khởi động động cơ và để động cơ chạy

không tải

- Không ấn bàn đạp ly hợp xuống, gạt

cần chọn số vào vị trí số lùi một cách từ từ cho

đến khi bánh răng vào tiếp xúc nhau ( Th-ờng

Trang 7

Hình 13: Xả khí cho hệ thống trợ lực

Hình 14: Kiểm tra van

Nếu khoảng cách tiêu chuẩn không đạt, thực hiện theo các b-ớc sau đây:

- Kiểm tra chiều cao của bàn đạp

- Kiểm tra khoảng tác động của cần đẩy và hành trình tự do của bàn đạp

 Kiểm tra sự vận hành của bầu trợ lực:

- Với động cơ đang dừng, đẩy bàn đạp ly hợp xuống vài lần, sau đó giữ bàn đạp

ở vị trí giữa, khởi động động cơ và xác nhận rằng bàn đạp ly hợp hạ xuống không

đáng kể

 Kiểm tra độ kín của bầu trợ lực chân không

- Nhấn bàn đạp ly hợp vài lần lúc động cơ đang

dừng Sau đó khởi động động cơ và đạp bàn đạp ly

hợp Kiểm tra rằng có trạng thái tín hiệu khác

nhận đ-ợc từ lực tác động của bàn đạp ( Cảm thấy

nhẹ hơn)

- Khởi động động cơ và tắt đi sau khi đã đầy

đủ độ chân không trong bầu trợ lực; Nhấn bàn đạp

ly hợp và xác định rằng kết quả nhận đ-ợc phải

t-ơng đ-ơng với khi động cơ đang chạy ( Tối thiểu

một lần của lần đạp đầu tiên)

L-u ý: Nếu thử nh- trên mà không đạt đ-ợc điều

kiện quy định thì phải kiểm tra van chân không và

nếu cần kiểm tra - sửa chữa bầu trợ lực chân

không

➢ Xả khí cho hệ thống

Chú ý: - Nếu các việc kiểm tra - sửa chữa đã hoàn

thành hoặc nghi ngờ trong đ-ờng dầu có chứa

không khí, ta tiến hành xả khí cho hệ thống

- Tuyệt đối không để dầu rơi rớt ra bề mặt

các chi tiết xung quanh Lau ngay lập tức nếu bị

rớt ra ngoài

 Các b-ớc tiến hành:

Trang 8

Hình 15: Kiểm tra độ sâu

đinh tán đĩa ma sát

Hình 16: Kiểm tra độ đảo đĩa ma sát

Hình17: Kiểm tra đĩa ép

- Kiển tra mức dầu th-ờng xuyên, nếu cần đổ thêm dầu vào

- Nối ống nhựa trong xuốt- chịu dầu nh- hình 4

- Tiến hành xả khí:

 Đạp bàn đạp ly hợp vài lần và giữ nguyên ở vị trí thấp nhất ( Đổ thêm dầu nếu cần)

 Nới vít xả khí cho dầu và khí xả ra ngoài; Xiết vít lại

 Nhấc chân khỏi bàn đạp ly hợp; Đạp lại và

xả cứ nh- vậy đến khi chỉ còn dầu phun ra là đạt

1.1.3.2 Kiểm tra các bộ phận trong hệ thống

➢Kiểm tra hoạt động của van trợ lực chân

không

Không khí đ-ợc đi qua van từ phía đầu van lắp thông

với khí trời ( khi hoạt động) đến phía lắp với bầu trợ

lực

➢Kiểm tra xilanh tổng côn và xilanh công tác

- Tháo - quan sát vết cào x-ớc, tróc dỗ, ô xy

hóa…Nếu nhẹ thì dùng giấy nhám mịn đánh

bóng dùng lại, ng-ợc lại thì thay mới Cuppen

bị mòn hỏng, chảy dầu, lọt khí thì phải thay

mới

- Dùng panme, th-ớc cặp kiểm tra độ mòn -

thay mới nếu độ hở quá lớn

➢Bộ phận ly hợp

 Kiểm tra đĩa ma sát

- Độ sâu đinh tán phải nằm trong giới hạn cho phép ( Theo STSC - BD của từng xe) Nếu mòn nhiều, nhô đinh tán phải thay

mới

- Kiểm tra bề mặt làm việc của đĩa ma

sát, nếu mòn ít hoặc dính dầu mỡ thì dùng xăng

rửa sạch, lấy giấy nhám đánh lại Kiểm tra độ

chặt của các đinh tán bằng cách gõ vào tấm ma

sát, tán lại các đinh tán bị lỏng khi tiếng phát rè

- Dùng trục mới để kiểm tra rãnh then hoa của moay ơ, nếu bị mòn nhiều phải thay mới

 Kiểm tra độ đảo đĩa ma sát Nếu độ đảo ngoài giá trị cho phép ghi trong STSC - BD phải nắn lại hoặc thay mới

Trang 9

Hình19: Kiểm tra độ phẳng lò xo màng

Hình18: Kiểm tra độ mòn lò xo màng

Hình 20: Định tâm bằng trục dẫn h-ớng khi lắp ráp li hợp

 Kiểm tra đĩa ép: Nếu bề mặt đĩa ép bị cào x-ớc nhẹ

thì đánh bóng lại, nặng phải mài, láng hoặc thay mới

 Kiểm tra độ đảo của bánh đà: Giá trị cho phép lớn

nhất là 0.1 mm, nếu lớn hớn phải láng lại hoặc thay

- Độ mòn theo STSC - BD, với xe Toyota Land

cruiser Station wagon độ mòn sâu cho phép là 0.6

 Bảo d-ỡng đầu đòn mở: Bôi mỡ bôi trơn,

kiểm tra độ mòn đầu đòn mở Nếu không đạt

yêu cầu kỹ thuật phải thay mới

 Lắp ráp và điều chỉnh: L-u ý: Tr-ớc khi lắp

ráp phải rửa sạch bằng xăng và để cho khô ráo

mới lắp

Lắp đúng dấu lắp ghép trên đĩa ép – vỏ li hợp

Chiều của tấm ma sát phải đ-ợc xác định

chính xác, th-ờng với loại li hợp đơn thì đầu

của moay ơ tấm ma sát quay ra ngoài ( Phía

dài) Với loại kép thì đầu dài tấm trong quay vào trong, đầu dài tấm ngoài quay ra ngoài Khi lắp phải định tâm tấm ma sát bằng cách dùng đầu trục hộp số dẫn h-ớng cho moay ơ tấm ma sát, rút trục ra khi đã bắt chặt

Bài 2 : 1.2 thực tập hộp số cơ khí

Trang 10

1.2.1 Tháo lắp, Kiểm tra - sửa chữa-điều chỉnh hộp số cơ khí 2, 3 trục và hộp số phụ.

Tr-ớc khi tháo rời hộp số ta cần tháo các cụm chi tiết có liên quan

- Kích xe lên và đỡ hộp số bằng các thanh rằng cứng, xả dầu ra khỏi hộp số

- Tháo các bu lông khoá mặt bích phía sau của trục truyền động sau đó rút trục truyền động ra khỏi hộp số (các đăng)

- Tháo công tơ mét và các dây công tắc đèn báo số lùi khỏi hộp số

- Tháo giảm thanh khỏi giá đỡ của nó (ở sát hộp số)

- Tháo cụm điều khiển liên hợp của ly hợp

- Với hộp số đỡ trên kích thì tháo bộ phận cách âm khỏi hộp số bằng cách tháo các vít của bộ cách âm

( Kích hộp số cần phải đ-ợc đặt bên d-ới hộp số Trong tr-ờng hợp này phải đảm bảo diện tích bề mặt tựa của lắp d-ới)

- Tháo giá đỡ phần phía sau động cơ khỏi thân xe

- Tháo vỏ hình chuông ( vỏ ly hợp ) khỏi thân động cơ

- Tháo các bu lông hãm còn lại và đ-a hộp số ra ngoài

1.2.1.1 Trình tự Tháo hộp số Huyndai 206

Tr-ớc khi tháo rời hộp số, ta phải

- Tiến hành xả dầu hộp số, vệ sinh sạch sẽ rồi

mới tiến hành tháo

-Tránh làm rách đệm làm kín,phớt chắn dầu

và tránh làm biến dạng vòng hãm

- Tránh nhầm lẫn các chi tiết giống nhau

B.1 Tháo nắp đậy phía sau (Hình 21)

* Chú ý: Dùng dụng cụ là khẩu, tay vặn để

Trang 11

- Dùng tông, búa để tháo Tránh làm biến

dạng chốt và các chi tiết khác.(Hình 22):

B.3 Tháo đai ốc hãm

- Dùng tông, (đục) và búa để đục vòng

hãm của đai ốc hãm ở trục thứ cấp ra (Hình

23):

Tránh làm biến dạng các chi tiết

- Dùng tông,(đục) và búa để dục vòng hãm của đai

ốc hãm ở trục sơ cấp ra (Hình 24):

Tránh làm biến dạng các chi tiết

- Khoá trục sơ cấp lại rồi tháo đai ốc hãm trên

trục thứ cấp ra

Dùng dụng cụ chuyên dùng để giữ trục

Trang 12

B.6 Tháo phần vỏ phía trên hộp số ra

Dùng khẩu và tay vặn để tháo (Hình 28):

Chú ý: Nới lỏng đều, tháo đan chéo xen kẽ

nhau Không dùng tuốc nơ vít để bẩy vỏ hộp

số lên Tránh làm cong vênh cào x-ớc mặt

lắp ghép của vỏ hộp số

B.7 Tháo trụ và bánh răng số lùi ra

( Hình 29)

B.8 Tháo cụm bánh răng trục sơ cấp,

cụm bánh răng trục thứ cấp và cụm càng mở

Trang 13

- Tháo chốt định vị vấu gài số ra

Tránh làm biến dạng các chi tiết của hộp số

Dùng tông và búa để thực hiện (Hình 31):

- Tháo thanh tr-ợt ra.(Hình 32):

* Chú ý: Để riêng các chi tiết đã tháo ra,

tránh nhầm lẫn giữa các chi tiết với nhau

- Tháo cụm bánh răng trục thứ cấp và cụm trục

bánh răng trục sơ cấp ra.(Hình 33):

* Chú ý: Tránh làm sứt mẻ các bánh răng

Khi tháo rời các cụm bánh răng thì nên để riêng

tránh nhầm lẫn các bánh răng với nhau, các bộ

đồng tốc của các số với nhau

B.9 Tháo cụm trục bị động ra

Trang 14

- Chú ý chiều lắp ghép các chi tiết cho đúng

-Khi lắp ta cần phải dùng tay vặn đều rồi mới dùng khẩu xiết sen kẽ

-Xiết đúng cân lực

- Bề mặt lắp ghép nào cần kín không cho chảy dầu thì phải phủ một lớp keo lên

bề mặt Tr-ớc khi phủ thì phải làm sạch bề mặt rồi mới phủ keo

1.2.3 Kiểm tra - sửa chữa - bảo d-ỡng hộp số cơ khí

➢ Bảo d-ỡng cấp II:

Xem xét kỹ hộp số, kiểm tra và nếu cần thiết xiết chặt hộp số với các te ly hợp, nắp hộp số Kiểm tra và xiết chặt các nắp vòng bi của trục thứ cấp và trung gian Nên

đổ thêm hoặc thay dầu của hộp số theo bảng chỉ dẫn ( khi thay dầu bôi trơn các cụm máy và các khớp nối phải tiến hành lúc động cơ không làm việc Nếu làm việc d-ới gầm xe thì phải treo xe chắc chắn, tuyệt đối không khởi động động cơ để đảm bảo an toàn)

Hình 35:

Trang 15

Hình 36: Kiểm tra độ dơ của bánh răng

bộ phận che kín bị rò dầu thì luôn phải kiểm tra các bạc đỡ ở đầu trục và ống lót (vì độ dơ tạo ra của các ổ đỡ làm đảo trục gây mòn hỏng bộ phận che kín) Có thể thay một

số phớt cao su, ví dụ ở đuôi sau vỏ hộp số, mà không cần tháo hộp số xuống

➢ Kiểm tra hoạt động của hộp số khi có tải và khi không có tải Các h- hỏng th-ờng gặp là:

 Bánh răng bị kêu khi sang số: Khi có

tiếng rít hoặc tiếng kêu lúc sang số th-ờng do sự

điều chỉnh bộ phận điều khiển hộp số không đúng

hoặc quá mòn, cũng có thể do ly hợp bị tr-ợt Lúc

đó tiếng kêu phát ra ở bộ đồng tốc của hộp số Các

lý do khác nh- mòn hỏng của các răng ăn khớp,

các thanh tr-ợt hay càng sang số, vòng bi… cũng

làm cho sự vào khớp của các răng khó khăn gây

tiếng kêu

 Những tiếng động bất th-ờng của hộp số: Kiểm tra sự bôi trơn của hộp số: Mức dầu thấp hoặc dầu quá bẩn Những ng-ời có kinh nghiệm có thể phát hiện vị trí phát ra tiếng kêu và xác định đ-ợc nguyên nhân của nó

 Hiện t-ợng khó chuyển số: Kiểm tra bộ điều khiển xem sự hoạt động có tốt không, kiểm tra sự làm việc của ly hợp có bình th-ờng không Nếu h- hỏng đ-ợc xác

định ở trong hộp số ( cần chuyển số, thanh tr-ợt, càng cua, bộ đồng tốc…h- hỏng ) thì bắt buộc tháo hộp số để kiểm tra sửa chữa

 Hiện t-ợng nhảy số: Kiểm tra độ đảo, lắc của cần chọn số ( th-ờng ở trên các

xe tải), nếu nguyên nhân trên bị loại trừ thì phải tháo hộp số để kiểm tra sửa chữa các

bộ phận bên trong hộp số nh-: Thanh tr-ợt, càng cua, bạc dẫn h-ớng ly hợp, các vòng

bi côn định vị các trục hộp số …

 Hiện t-ợng kẹt số: Kiểm tra cơ cấu điều khiển hộp số, sự bôi trơn, bộ ly hợp Tr-ờng hợp không phát hiện h- hỏng ở các bộ phận trên thì tháo hộp số để kiểm tra

Trang 16

Hình 37: Kiểm tra độ dày bích tựa trục thứ cấp

Hình 38: Kiểm tra độ cong

trục số

Hình 39: Kiểm tra khe hở l-ng bánh răng số

* Kiểm tra các bộ phận bên trong hộp số cơ khí

L-u ý: Các thông số ở d-ới đây sử dụng cho xe Toyota Land cruiser Station wagon với các hộp số H140F, H150F và H151F Các thông số chuẩn cho từng loại hộp số khác phải tra trong STSC - BD theo từng loại xe

➢ Các bánh răng ăn khớp:

dơ, mòn của các bánh răng

- Bề mặt răng bị mòn, rỗ ít thì có thể dùng lại,

ng-ợc lại phải thay mới

- Mài lại các đầu răng bị tòe

- Bộ đồng tốc hỏng thì thay mới

- Các trục then hoa bị mòn nhiều thì thay trục

mới

➢ Trục hộp số :

 Trục sơ cấp của hộp số :

- Kiểm tra khe hở vòng đồng tốc sau và đầu răng

thẳng cuối Khe hở tiêu chuẩn theo STSC - BD,

của xe Toyota Land cruiser Station wagon cho các hộp số H140F, H150F và H151F là 0.8 ữ 1.6 mm,

khe hở nhỏ nhất cho các hộp số này là 0.6 mm

- Kiểm tra độ bám của bề mặt côn và vòng đồng

tốc

 Trục thứ cấp của hộp số:

 Kiểm tra khe hở dọc trục của các bánh

răng Tra trong STSC - BD để lấy thông số

Trang 17

Hình 40: Kiểm tra khe hở l-ng giữa các đầu bánh răng

Kiểm tra khe hở dầu giữa các bánh răng: Sử dụng đồng hồ so để đo

Tiêu chuẩn là: Số 1 và số 3: 0.02 ữ 0.073

Số 2 và số 5: 0.015 ữ 0.068 mm Lớn nhất cho phép: Số 1 và số 3: 0.073 mm

Số 2 và số 5: 0.068 mm

 Kiểm tra trục số:

- Kiểm tra độ dày bích tựa trên trục thứ cấp Độ dày

lớn nhất cho phép là 4.725 mm

- Kiểm tra độ cong: Giá trị lớn nhất cho phép 0.05

mm

Kiểm tra vòng đồng tốc: Cách kiểm tra t-ơng tự

nh- trên trục sơ cấp Thông số khe hở dọc trục giữa

- Kiểm tra khe hở dọc trục giữa các đầu bánh răng

 Trục trung gian của hộp số :

- Kiểm tra đ-ờng kính ngoài tại vị trí lắp vòng bi đũa (

bộ Trong tr-ờng hợp khác có thể gia công cơ khí để sử dụng lại

 Cơ cấu hãm số: Các lò xo giảm đàn tính, các viên bi, chốt hãm bị mòn nhiều thì thay mới, có thể tăng căn đệm cho lò xo trong tr-ờng hợp không tìm đ-ợc lò xo mới Bài 3 : 1.3 thực tập hộp số phụ và hộp phân phối

Hình41: Kiểm tra

đ-ờng kính của trục số

Hình 42: Kiểm tra khe hở càng cua và vành đồng tốc

Trang 18

1.3.1 H- hỏng, nguyên nhân, hậu quả

- Càng sang số và trục tr-ợt mòn, cong

- Khớp gài mòn, kẹt hoặc các vòng đệm, phanh hãm các bánh răng mòn, gãy

- Cơ cấu khoá hãm trục tr-ợt mòn, lò xo hãm gãy yếu

- Càng gài số cong, gãy, hoặc các ổ bi mòn, vỡ

1.3.1.3 Phải hoạt động không êm, có tiếng ồn khác th-ờng

a) Hiện t-ợng

Nghe tiếng ồn nhiều khác th-ờng ở hộp số phụ, hộp phân phối khi xe vận hành

b) Nguyên nhân

- Các trục, bánh răng, lỗ lắp ổ bi mòn và các đệm, phanh hãm cong, mòn, gãy

- Dầu bôi trơn thiếu

Trang 19

1.3.2 Ph-ơng pháp kiểm tra bảo d-ỡng hộp số phụ, hộp phân phối

A Nội dung bảo d-ỡng hộp số phụ, hộp phân phối

B1 Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn

B 2 Tháo rời các chi tiết, bộ phận và làm sạch

B3 Kiểm tra h- hỏng chi tiết

B4 Thay thế chi tiết theo định kỳ (joăng, đệm, lò xo hãm, bi hãm, các ổ bi) B5 Lắp các chi tiết và bộ phận

B6 Thay dầu bôi trơn

B7 Kiểm tra và điều chỉnh

B Kiểm tra hộp số phụ, hộp phân phối

B1 Kiểm tra khi gài hộp số phụ, hộp phân phối

Điều khiển cần gài phải nhẹ nhàng và êm

- Kiểm tra: điều khiển cần gài hộp số phụ, hộp phân phối vào đủ các cầu chủ

động khi động cơ ch-a hoạt và khi động cơ hoạt động Nếu khi gài cầu khó, bị kẹt,

có tiếng kêu khác hoặc hộp phân phối làm việc không êm, có tiếng kêu cần phaỉ kiểm tra và sửa chữa kịp thời

B2 Kiểm tra bên ngoài hộp số phụ, hộp phân phối

- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ và nắp hộp

số phụ, hộp phân phối

C Quy trình tháo hộp số phụ, hộp phân phối trên xe ô tô

B1 Làm sạch bên ngoài cụm hộp số phụ, hộp phân phối

- Chèn các lốp xe chắc chắn và kéo hãm phanh tay

- Dùng bơm n-ớc áp suất cao và phun n-ớc rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài gầm

ô tô

- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và n-ớc bám bên ngoài cụm hộp số phụ, hộp phân phối

Trang 20

B2 Tháo truyền động các đăng

- Dây treo truyền động các đăng

- Lắp dây treo truyền động các đăng chắc chắn

- Tháo các đai ốc của hai khớp các đăng

B3.Tháo hộp hộp số phụ, phân phối khỏi ô tô

- Chuẩn bị giá treo, pa lăng chuyên dùng, xe đỡ hộp số phụ, hộp phân phối và thùng chứa dầu hộp phân phối

- Tháo nắp sàn xe phía trên hộp số phụ, hộp phân phối

- Lắp giá treo, pa lăng và treo giữ hộp số phụ, hộp phân phối an toàn

- Xả dầu hộp số phụ, hộp phân phối

- Tháo các bu lông hãm hộp số phụ, hộp phân phối

D Tháo rời hộp số phụ, hộp phân phối

B1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc

- Bộ dụng cụ tay nghề tháo phải

- Làm sạch bên ngoài cụm phải

B2 Xả dầu bôi trơn

- Tháo các đai ốc xả dầu

B3 Tháo nắp và các mặt bích hộp số phụ, hộp phân phối

- Tháo các bu lông hãm

B4 Tháo trục trung gian

- Tháo mặt bích và ổ bi

- Đ-a cụm trục trung gian ra ngoài

B5 Làm sạch và kiểm tra chi tiết

Trang 21

- Thay dầu đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, các lỗ chốt

- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo d-ỡng

- Lắp đúng vị trí vòng đệm của các bánh răng

- Điều khiển cần sang số đủ các vị trí và nhẹ nhàng

1.3.3 Bảo d-ỡng hộp số phụ, hộp phân phối

• Các chú ý

- Kê kích và chèn lốp xe an toàn

- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren

- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định

B1 Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc

- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp hộp số phụ, hộp phân phối

- Khay, cảo các loại

B2 Làm sạch bên ngoài cụm hộp số phụ, hộp phân phối

- Dầu rửa, bàn chải và giẻ lau

B3 Xả dầu bôi trơn

- Thùng chứa dầu

B4 Tháo rời hộp phân phối

- Bộ dụng cụ tay nghề tháo hộp số phụ, hộp phân phối

- Tháo các bu lông hãm nắp

- Tháo các trục và bánh răng

- Tháo rời các chi tiết của các trục và bánh răng

B5 Làm sạch, kiểm tra chi tiết

- Làm sạch các chi tiết

- Kiểm tra chi tiết

B6 Lắp các chi tiết

- Thay các chi tiết theo định kỳ (ổ bi và đệm)

B7 Thay dầu bôi trơn

- Thay đúng loại dầu quy định

B8 Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp

Trang 22

1.3.4 Sửa chữa hộp số phụ, hộp phân phối

- Bề mặt của nắp, mặt bích bị mòn, vênh tiến hành mài hoặc dũa hết vênh

1.3.4.2 Các trục của hộp số phụ, hộp phân phối

- Trục phải bị nứt, mòn phần then hoa quá giới hạn cho phép cần đ-ợc thay mới

- Các cổ trục lắp bi và các rãnh lắp phanh hãm bị mòn có thể phục hồi bằng mạ thép hoặc hàn đắp sau đó gia công lại kích th-ớc danh định

1.3.4.3 Các bánh răng

a) H- hỏng và kiểm tra

- H- hỏng: nứt, gãy, mòn bề mặt răng, mòn vành răng đồng tốc và đệm bánh răng

- Kiểm tra: dùng th-ớc cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn của các bánh răng

và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt

b.) Sửa chữa

Trang 23

- Bánh răng bị mòn suốt chiều dài răng, mặt đầu bị x-ớc, sứt mẻ phải đ-ợc thay mới

- Bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban đầu

1.3.4.4 Cơ cấu điều khiển hộp số phụ, hộp phân phối

a) H- hỏng và kiểm tra

- H- hỏng: cần điều khiển, trục tr-ợt, càng gài, khớp gài và các khoá hãm bị nứt, cong, mòn

- Kiểm tra: dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, dùng căn lá, đồng hồ

so để kiểm tra độ mòn, cong của các càng gài, khớp gài và trục tr-ợt Sau đó so với tiêu chuẩn kỹ thuật để sửa chữa

b) Sửa chữa

- Cần điều khiển, các trục tr-ợt và càng gài cầu bị cong, vênh có thể nắn lại hết cong, bị mòn tiến hành hàn đắp sau đó gia công đến kích th-ớc ban đầu

- Các chi tiết khoá hãm và khớp gài mòn hỏng đều đ-ợc thay mới

- Bánh răng bị nứt nhẹ về phía chân răng có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng đá mài đạt hình dạng ban đầu

- Cần điều khiển, các trục tr-ợt và càng sang số bị cong, vênh có thể nắn lại hết cong, bị mòn tiến hành hàn đắp sau đó gia công đến kích th-ớc ban đầu

- Các chi tiết khoá hãm và bộ đồng tốc mòn hỏng đều đ-ợc thay mới

• Các chú ý

- Kê kích và chèn lốp xe an toàn

- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren

- Sử dụng dụng cụ đúng loại và vặn chặt đủ lực quy định

- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị h- hỏng

Bài 4 : 1.4 thực tập các đăng, cầu chủ động

1.4 1 Quy trình tháo các đăng

1.4 1.1.Tháo mặt bích giữa các đăng và đầu

trục thứ cấp.(Hình 1043)

Trang 24

* Chú ý:

- Đánh dấu chiều lắp ghép tr-ớc khi tháo

- Khi tháo đai ốc cần nới lỏng đều và bắt chéo nhau

- Tránh làm trờn ren gây h- hỏng

1.4.1.2 Tháo giá đỡ giữ trục các đăng.(Hình 44)

( tuỳ thuộc vào mỗi loại xe có hay không)

- Dùng khẩu và tay vặn khi tháo giá đỡ

* Chú ý: Tránh làm hỏng gối đỡ cao su

Trang 25

* Chú ý:

- Tránh dùng búa gõ quá mạnh sẽ gây hỏng vòng bi đũa

- Phải kẹp trục các đăng lên êtô tr-ớc khi gõ

- Dùng dụng cụ chuyên dùng để tháo

* Chú ý: Tr-ớc khi tháo phải kẹp trục lên êtô.

1.4 1.8 Tháo vòng bi ra.(Hình 50)

- Dùng tô vít hoặc dụng cụ chuyên dùng khi tháo vòng bi

* Chú ý: Khi tháo vòng bi phải nhẹ nhàng, tránh bị x-ớc

1.4 1.9 Tháo vòng hãm ra.(Hình 51)

- Dùng kìm chuyên dùng để thao vòng

hãm ra

* Chú ý: Tránh làm biến dạng vòng hãm

trong khi tháo

1.4.1.10 Tháo đoạn trục đặc ra khỏi ống các

đăng

* Chú ý: Phải đánh dấu tr-ớc khi tháo.Khi lắp

đoạn trục này phải lắp ở phía d-ới, gần cầu chủ

Trang 26

- Trình tự lắp ng-ợc với trình tự tháo

* Chú ý:

- Tr-ớc khi lắp phải bảo d-ỡng sạch sẽ các chi

tiết, cho mỡ vào các ổ bi và trục then hoa

- Lắp ổ bi vào trục chữ thập phải xiết chặt các

bulông, phanh hãm bulông

- Lắp vòng bi ổ trng gian vào vị trí chú ý để vú

mỡ quay xuống

- Khi lắp lên xe phải chú ý các nạng chữ thập và then

hoa phải cùng nằm trên một mặt phẳng để đảm bảo

điều kiện đồng tốc( theo dấu đã đ-ợc đánh tr-ớc

khi tháo)

- Khi lắp phần trục vào ống các đăng

1.4 3 Kiểm tra - sửa chữa trục truyền động các đăng - bán trục.

1.4 3.1 Kiểm tra sơ bộ:

- Cho xe chạy để kiểm tra hoạt động của trục

truyền động các đăng, bán trục Để ý các tiếng ồn

phát ra từ các vị trí lắp ghép, khớp nối…

- Kiểm tra trực tiếp trên xe: Đ-a xe lên cầu

nâng hay hầm sửa chữa, kiểm tra độ dơ lỏng của

khớp chữ thập, độ kín khít của ống bao kín hay vết

nứt rịa của trục…Xiết lại các bulông nếu cần

1.4 3.2 Kiểm tra - sửa chữa

➢Trục các đăng:

Vệ sinh sạch sẽ, kê kích cẩn thận đảm bảo an

toàn Dùng dụng cụ chuyên dùng tháo trục các đăng xuống

Chú ý: Đánh dấu vị trí lắp ghép để đảm bảo điều kiện đồng tốc

- Kiểm tra các rãnh then hoa ở đầu trục nếu mòn nhiều thay trục mới

- Kiểm tra độ cong của trục các đăng, nếu độ cong nhỏ thì nắn lại trên máy ép thủy lực, trong tr-ờng hợp không khắc phục đ-ợc phải thay trục mới

- Tra mỡ vào các ổ bi, ổ đỡ trục, khớp chữ thập, rãnh then hoa …nếu cần L-u ý khi lắp ghép phải theo dấu đã đánh, vị trí vú mỡ ở ổ đỡ trung gian quay xuống d-ới… Chú ý: Thông th-ờng hiện nay các khớp, ổ bi đỡ trục đã đ-ợc bôi trơn một lần trong suốt quá trình sử dụng tại nơi sản xuất, khi h- hỏng chỉ việc thay mới Với loại phải

Hình 51

Hình 52: Kiểm tra sơ bộ

Trang 27

Hình53:Kiểm tra ổ bi và khớp chữ thập

➢ Bán trục - Moay ơ

* Bán trục:

- Đ-a trục lên khối chữ V hoặc đ-a lên mũi trống tâm

máy tiện kiểm tra độ cong, nếu độ cong lơn hơn

0.10 mm phải nắn lại trên máy ép, thay mới nếu

không thể khắc phục bằng nắn nguội

- Kiểm tra độ đảo mặt bích bằng đồng hồ so, độ

đảo mặt bích cho phép từ 0.15 ữ 0.20 mm

- Rãnh then hoa không đ-ợc mòn quá 0.4 mm,

nếu hơn tốt nhất thay bán trục mới, tr-ờng hợp

đặc biệt có thể hàn đắp gia công lại Nếu bán

trục bị rạn nứt phải thay mới

- Tháo và thay vòng bi, vòng chắn dầu ở

đầu ngoài bán trục nếu cần

* Moay ơ:

- Vòng bi bị vỡ, tróc dỗ thì thay mới

- Ecu moay ơ bị hỏng thì gia công lại

- Để điều chỉnh moay ơ, tiến hành theo các b-ớc

nh- sau:

 Kích xe lên, tháo Ecu hãm và long đen ra

Trang 28

Đè c-ơng bài giảng Hình 58: Kiểm tra các chi 28

 Xiết chặt Ecu điều chỉnh vào rồi nới ra khoảng 1/6 vòng, khi đó moay ơ phải quay

đ-ợc nhẹ nhàng, lắc không có độ dơ thì đạt

 Lắp đệm và Ecu hãm xiết chặt theo mô men xiết quy định Lắp đệm và nắp đạy mặt bích bán trục

 Quay và kiểm tra lại

1.4.3 Kiểm tra - điều chỉnh - thay thế cầu chủ động sau

a Kiểm tra - sửa chữa truyền lực chính

- Quan sát các h- hỏng thông th-ờng nh- các đệm, phớt chắn nếu hỏng thì thay mới, vòng bi bị ghẻ rỗ thay vòng bi mới

- Các ren đầu trục bị chờn, dơ thì tarô lại ( nếu có thể ) hoặc thay mới, rãnh then hoa

bị mòn có thể gia công lại

➢ Kiểm tra bằng dụng cụ:

- Dùng panme đo độ mòn của cổ trục tại vị trí lắp vòng bi, phớt cao su…độ mòn nhỏ thì đánh bóng dùng lại, nếu lớn hơn quy định thì thay mới

- Đo khe hở ăn khớp giữa các bánh răng bằng ph-ơng pháp kẹp chì hay polime, điều chỉnh lại khe hở ăn khớp nếu khe hở lớn hơn giá trị cho phép Có thể dùng đồng hồ so

để kiểm tra khe hở ăn khớp giữa các răng Khe hở sau khi điều chỉnh khoảng 0.15 ữ 0.20 là đạt

L-u ý : - Đo ở nhiều vị trí của bánh răng vành chậu

- Kiểm tra sự ăn khớp của bánh răng vành chậu và bánh răng quả dứa Hai bánh răng tiếp xúc tốt sẽ tạo sự quay trơn đều, dùng clê lực để kiểm tra mômen quay giới hạn của bánh răng quả dứa.

b Kiểm tra sửa chữa bộ vi sai

+ Bộ vi sai th-ờng ( hai hoặc bốn bánh răng hành

tinh)

- Kiểm tra các bánh răng - trục chữ thập, rãnh then

hoa, các đệm l-ng bánh răng…nếu bị mòn dơ thì sửa chữa hoặc thay mới

- Khe hở của các đệm l-ng phải nằm trong giới hạn

cho phép ( Theo STSC - BD ), thay đệm dày hơn

theo xe Thay mới nếu không thể điều chỉnh

- Trục chữ thập và lỗ bánh răng hành tinh mòn

rộng thì thay trục, khe hở cho phép 0.05 ữ 0.15

mm

Trang 29

- Lực xiết vỏ hộp vi sai theo STSC - BD với từng loại xe, thông th-ờng theo kinh nghiệm sau khi xiết “ chặt” bằng tay, xiết thêm khoảng 3/4 vòng nữa với từng bulông

- Khe hở ăn khớp giữa các bánh răng hành tinh lớn phải cho thêm đệm l-ng điều chỉnh, khi điều chỉnh không đ-ợc thì thay cả cụn vi sai mới Khe hở cho phép của các bánh răng hành tinh khoảng 0.02 ữ 0.2 mm

- Kiểm tra độ mòn của các tấm ma sát, tấm ép

- Kiểm tra các bề mặt ma sát của tấm ma sát, độ

dày tấm ép Nếu mòn nhiều thì thay thế

- Kiểm tra tấm ép

- Kiểm tra lò xo hồi vị

- Nếu lò xo giảm đàn tính, chiều dài tự nhiên

giảm…thay lò xo mới

+ Cơ cấu khóa vi sai

Cơ cấu khóa vi sai điều khiển điện tử ( Electronic

Control Unit: ECU ) của xe TOYOTA Land Cruiser

➢ Giới thiệu chung:

Cơ cấu khóa vi sai sử dụng một ống tr-ợt, ống

tr-ợt này sẽ đ-ợc điều khiển để làm cho ăn khớp giữa bán trục và vỏ bộ vi sai (khóa vi sai), hạn chế một phần sự vận hành của bộ vi sai, tạo tính năng việt dã cho xe khi gặp phải một số tr-ờng hợp cần thiết trên đ-ờng nh- xe bị xa lầy một hoặc một số bánh,

xe đi trên đ-ờng gập gềnh…

Trên xe, một động cơ điện đ-ợc dùng để truyền động cho ống tr-ợt của cơ cấu khóa vi sai Động cơ điện này đ-ợc điều khiển bởi một ECU từ các tìn hiệu của công tắc khóa vi sai trên bảng điều khiển cùng với nhiều công tắc và cảm biến khác Nó

đ-ợc lắp ở trong bộ khóa vi sai

➢ Chẩn đoán –Kiểm tra sơ bộ

- Kiểm tra rằng xe ôtô đ-ợc thiết kế cơ cấu khóa vi sai hay đ-ợc dẫn động bốn bánh ( 4WD - chỉ các xe đời mới )

- Khi chuyển công tắc khóa vi sai từ " Free  Lock", đèn báo sẽ nhấp nháy nếu răng của ống tr-ợt cơ cấu khóa vi sai không ăn khớp với răng trên vỏ bộ vi sai Nếu xuất

Trang 30

hiện nh- vậy, quay các bánh xe để truyền động cho bộ vi sai giúp cơ cấu khóa vi sai

đ-ợc khóa và đèn báo sẽ sáng

Các h- hỏng đ-ợc tổng hợp theo bảng d-ới đây:

Thay dây dẫn mới

Thay cầu chì mới

Sửa chữa những vị trí hỏng hóc

ECU điều khiển dẫn động 4 bánh hỏng

Mạch dây điện hoặc nối mát hỏng

Thay cầu chì và kiểm tra ngắn mạch

Kiểm tra công tắc

Kiểm tra ECU

Sửa chữa những vị trí hỏng hóc

Khóa vi sai không

hoạt động

Công tắc khóa vi sai hỏng

Bộ truyền động khóa vi sai hỏng

ECU điều khiển dẫn động bốn bánh hỏng

Cơ cấu dẫn động khóa vi sai hỏng

Mạch dây điện hoặc nối mát hỏng

Kiểm tra công tắc

Kiểm tra bộ truyền động khóa

vi sai

Kiểm tra ECU

Sửa chữa nếu cần

Sửa chữa nếu cần

Sau khi khóa vi

Mạch dây điện hoặc nối mát hỏng

Kiểm tra cảm biến

Kiểm tra ECU

Sửa chữa nếu cần

Trang 31

Hình 60: Lắp ráp và điều chỉnh bộ vi sai và cụm bánh răng vành chậu – quả dứa

➢ Kiểm tra hệ thống

 Kiểm tra đèn báo: Đèn báo ( tr-ớc và sau ) sáng

sau khoảng một giây khi khóa điện mở

 Kiểm tra hoạt động của cơ cấu: ( L-u ý: Đặt cần

chọn số ở vị trí trung gian )

 Kiểm tra công tắc khóa vi sai: Kiểm tra thông

mạch của khóa, giữa các đầu nối dây

➢ Kiểm tra công tắc báo khóa vi sai ( Tr-ớc và sau)

Công tắc thông mạch khi ấn vào đầu ( Vị trí

khóa vi sai) và không thông khi ở trạng thái tự nhiên (

Không khóa vi sai) Thay công tắc mới nếu công tắc

không hoạt động đúng nh- vậy T-ơng tự nh- vậy,

kiểm tra công tắc báo hiệu bốn bánh dẫn động

1.4.4 Lắp ráp và điều chỉnh: L-u ý: Khi lắp ráp bộ

vi sai ( các loại ) lắp theo thứ tự đã đánh dấu tr-ớc khi

tháo, lực xiết các bulông phải đủ lớn Điều chỉnh các

khe hở ăn khớp chính xác đảm bảo rằng khi lắp xong

dùng tay xoay bán trục thì cụm vi sai phải chuyển

động nhẹ nhàng

a Điều chỉnh cụm bánh răng quả dứa:

➢ Kẹp chặt cụm quả dứa lên đồ gá, dùng clê lực xiết đủ lực quy địng ( 20 ữ 25 kG.m)

➢ Móc cân lực vào mặt bích của nó, kéo 2 ữ 3 KG.m mà quay đ-ợc là đạt

➢ Độ dơ dọc trục cho phép khoảng 0.5 ữ 1mm

➢ Nếu độ dơ quá nhỏ thì lực kéo để quay sẽ lớn Tháo bánh răng quả rứa ra thêm căn

đệm vào điều chỉnh lại ( hoặc ng-ợc lại)

➢ Bằng kinh nghiệm lấy đủ lực mà quay không có tầm nặng tầm nhẹ là đạt

b Điều chỉnh cụm bánh răng vành chậu – quả dứa:

➢ Lắp bánh răng vành chậu vào vỏ cầu, dùng đồng hồ đo tì vào l-ng bánh răng, dùng đòn bẩy bẩy bánh răng dịch chuyển, chỉ số ở đồng hồ là độ dơ dọc dọc của nó

Độ dơ cho phép khoảng 0.10mm, nếu không đạt thì phải điều chỉnh lại

➢ Tùy theo kết cấu của từng loại cầu mà có ph-ơng pháp điều chỉnh cho thích hợp Ví dụ: Cầu hai nửa thì thay đổi căn đệm ở cabi để điều chỉnh Loại vòng êcu thì

Trang 32

➢ Bàng kinh nghiệm: Khi lắp xong, dùng tay quay bẩy mà bánh răng quay trơn nhẹ là đạt

c Điều chỉnh vết tiếp xúc giữa 2 bánh răng

và quả dứa vào quay vài

vòng rồi tháo ra quan sát

bột màu bám trên bánh

răng vành chậu Vết ăn khớp đùng là vết màu phải nằm ở khoảng giữa chiếm khoảng 2/3chiều dài của răng Nếu sai ta sẽ tiến hành điều chỉnh lại theo bảng:

Vết tiếp xúc ở bánh răng vành chậu Ph-ơng pháp điều chỉnh

Vết màu lệch về đỉnh răng Chuyển đệm từ phải sang phía trái (*)

Vết màu lệch về chân răng Chuyển đệm từ phía trái sang phía phải Vết màu lệch vào vòng trong Bỏ bớt đệm ở mặt bích lắp cụm bánh

răng quả dứa với vỏ cầu Vết màu lệch ra vòng ngoài Thêm đệm ở mặt bích lắp cụm bánh

răng quả dứa với vỏ cầu (*) : Quy -ớc răng bánh răng vành chậu ở bên tay phải

Bài 5 : 1.5 thực tập bộ biến mô

1.5 1 Hiện tượng, nguyờn nhõn hư hỏng của bộ biến mụ

Sự cố triệu chứng Nguyờn nhõn cú thể

Tất cả ỏp suất thủy lực

đều cao

Điều chỉnh sai cỏp điều khiển hộp số

Trục trặc van bộ điều tiết

Điều chỉnh sai cỏp điều khiển hộp số

Trang 33

Tất cả áp suất thủy lực

đều thấp Trục trặc ở bơm dầu Tắc nghẽn bên trong lọc dầu

Tắc nghẽn bên ngoài lọc dầu

Lỗi ở van điều tiết

Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra

Hư hỏng ở hệ thống thân van

Áp suất thủy lực thay

đổi ở tay số “3” hoặc

“4” trong khoảng nhất

định

Lỗi ở van số O/D

Lỗi ở van điều khiển áp suất số O/D

Lỗi ở van điều khiển áp suất

Lỗi ở van đảo chiều

Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra

Hư hỏng ở hệ thống thân van

Áp suất thay đổi bất

thường khi xuống dốc

Trục trặc ở phớt làm kín Sai hỏng ở van điện từ xuống số

Sai hỏng ở van điều khiển áp suất xuống số Trục trặc ở viên bi van một chiều

Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra

Hư hỏng ở hệ thống thân van

Áp suất thủy lực ly

hợp bất thường khi ở

số lùi

Trục trặc ở phớt làm kín Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra

Hư hỏng ở hệ thống thân van

Áp suất thủy lực thay

đổi bất thường ở số

O/D

Trục trặc ở phớt làm kín Trục trặc ở van điện từ số O/D

Trục trặc ở van điều khiển áp suất số O/D Trục trặc ở viên bi van một chiều

Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra

Hư hỏng ở hệ thống thân van

Áp suất thủy lực thay

đổi bất thường khi

chạy chạy chậm và lùi

Trục trặc ở phớt làm kín Trục trặc ở van điện từ số thấp và lùi

Trục trặc ở van điều khiển số thấp và lùi

Trang 34

Trục trặc ở van đảo chiều

Van an toàn bị hỏng

Trục trặc ở viên bi van một chiều

Tắc nghẽn ở cửa vào hoặc ra

Hư hỏng ở hệ thống thân van

Áp suất thay đổi bất

thường ở số 2

Trục trặc ở phớt làm kín

Trục trặc ở van điện từ số 2 Trục trặc ở van điều khiển áp suất số 2

Hư hỏng van an toàn

Tắc nghẽn ở các cửa

Hư hỏng ở hệ thống thân van

Áp suất thay đổi bất

thường ở bộ biến mô

Trục trặc ở phớt làm kín ở hệ thống làm mát

Trục trặc ở phớt làm kín

Hư hỏng van điện từ điều khiển ly hợp

Hư hỏng van điều khiển ly hợp

Trục trặc ở van điều khiển áp suất cả bộ biến mô

Tắc nghẽn ở các cửa

Hư hỏng ở hệ thống thân van

Áp suất đặt vào các bộ

phận khi không chạy Cáp điều khiển hộp số sai Trục trặc ở van điều khiển bằng tay

Trục trặc ở viên bi van một chiều

Hư hỏng ở hệ thống thân van

1.5 2 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ biến mô

Trang 35

Hình 1: Lắp dụng cụ chuyên dùng vào bộ

➢ Kiểm tra bộ biến mô và bánh đà

 Kiểm tra khớp truyền động một

chiều

- Lắp dụng cụ chuyên dùng vào nh-

(hình 1) sao cho dụng cụ khớp lòng

bộ biến mô và vòng ngoài khớp nối

một chiều, đòn giữ của dụng cụ ăn

khớp vào rãnh dẫn động bơm dầu

- Đặt bộ biến mô, khớp nối sẽ không

quay ( bị khóa ) khi ta quay “chìa

khoá” ngược chiều kim đồng hồ,

quay tự do một cách trơn chu nếu

quay chìa khoá theo chiều kim đồng

hồ

- Nếu không đạt, rửa sạch bộ biến mô

và kiểm tra lại Tr-ờng hợp vẫn

không tốt thì thay bộ biến mô mới

Trang 36

Hình 3: Lắp dụng cụ chuyên dùng vào bộ biến mô

Hình 2: Lắp dụng cụ chuyên dùng vào bộ biến mô

 Đo độ không đồng tâm của vỏ bộ biến mô

- Gá tạm bộ biến mô lên bánh đà bằng các bulông quanh bộ biến mô Gá đồng hồ sơ

đồ.

- Độ đảo lớn nhất cho phép là 0.30 mm Nếu lớn hơn, thử định tâm lại bộ biến mô và

đo lại Sau khi thử lại mà vẫn không đạt buộc phải thay bộ biến mô mới

- Tháo bộ biến mô xuống sau khi kiểm tra

L-u ý: Đánh dấu vị trí lắp ghép của bộ biến mô khi tháo để đảm bảo lắp đúng sau khi kiểm

tra

Nếu hộp số bị bẩn, bộ biến mô và dầu của hộp số sẽ bị nóng lên một cách nhanh chóng vì dầu thủy lực không đ-ợc làm mát

➢ Kiểm tra bộ biến mô và bánh đà

 Kiểm tra khớp truyền động một chiều

- Lắp dụng cụ chuyên dùng vào nh- hình 2 sao cho dụng cụ khớp lòng bộ biến mô và vòng ngoài khớp nối một chiều, đòn giữ của dụng cụ ăn khớp vào rãnh dẫn động bơm dầu

- Đặt bộ biến mô nh- hình 3,

khớp nối sẽ không quay ( bị

khóa ) khi ta quay “chìa khoá”

ng-ợc chiều kim đồng hồ, quay

tự do một cách trơn chu nếu

quay chìa khoá theo chiều kim

đồng hồ

- Nếu không đạt, rửa sạch bộ biến mô và kiểm

tra lại Tr-ờng hợp vẫn không tốt thì thay bộ

biến mô mới

 Kiểm tra bánh đà

- Đo độ đảo và kiểm tra vòng răng khởi động

(Hình 4)

- Gá đồng hồ so nh- hình vẽ, đo độ đảo của

bánh đà, nếu độ đảo lớn hơn 0.2 mm hay các

răng khởi động bị mòn, tòe đầu răng…thay

bánh đà mới L-u ý vị trí lắp ghép của bánh đà

khi thay mới ( Định vị khoảng trống giữa

các bulông, mô men xiết các bulông…)

 Đo độ không đồng tâm của vỏ bộ biến mô

Trang 37

Hình 5: Kiểm tra độ đảo của bộ

biến mô

- Gá tạm bộ biến mô lên bánh đà bằng các bulông quanh bộ biến mô Gá đồng hồ so nh- hình 5

- Độ đảo lớn nhất cho phép là 0.30 mm Nếu lớn hơn, thử định tâm lại bộ biến mô và

đo lại Sau khi thử lại mà vẫn không đạt buộc phải thay bộ biến mô mới

- Tháo bộ biến mô xuống sau khi kiểm tra

L-u ý: Đánh dấu vị trí lắp ghép của bộ biến mô khi tháo để đảm bảo lắp đúng sau khi kiểm tra

Bài 6: 1.6 thực tập hộp số tự động điều khiển thủy cơ

1.6.1 Quy trình tháo lắp hộp số tự động

Tùy theo mỗi xe công việc tháo lắp hộp số tự động có những b-ớc cụ thể, d-ới

đây trình bày quy trình tháo hộp số tự động (A440F và A442F ) xuống khỏi xe ôtô TOYOTA Land cruiser thuộc các đời HZJ80, HZD80 sử dụng động cơ 1FZ-FE hay 1HD-T

1 Tháo dây cáp nguồn điện từ các

cực Acquy

2 Tháo Acquy và nắp đạy ( vỏ )

3 Nới lỏng tấm bảo vệ quạt làm

mát để tránh phá hỏng quạt

Trang 38

4

Tháo dây ga:

Nới lỏng đai ốc điều chỉnh và

tháo vỏ bọc đầu cáp từ giá bắt

Tháo 4 bulông và đai ốc lắp

thanh truyền động chuyển số

Tháo 3 bulông và hộp đỡ

Trang 39

7 Tháo trục truyền động tr-ớc và

sau

Đánh dấu

8

Tháo cáp truyền bộ truyền công

suất ( Power take of -PTO )

Kéo trục xuống và tháo đầu dây

và mặt bích

Tháo bulông và đai ốc, tháo trục

truyền từ bộ PTO

Trang 40

Tháo bulông đệm tr-ớc và sau,

sau đó tháo trục truyền

9

Tháo ống dẫn que thăm dầu:

Tháo que thăm dầu

Tháo bulông

Tháo ống dẫn que thăm dầu

10

Tháo 2 ống dẫn dầu làm mát:

Tháo bulông và tấm kẹp chặt

Tháo đầu nối cảm biến nhiệt độ

Đánh dấu

Ngày đăng: 01/04/2022, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w