BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH PHẠM THỊ TUYẾT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2021 Chuyê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM THỊ TUYẾT
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬTTUYẾN GIÁP CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2021
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH – 2021
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM THỊ TUYẾT
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2021
Chuyên ngành: Điều dưỡng Ngoại khoa
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS.BS TRẦN NGỌC TUẤN
NAM ĐỊNH – 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học, các khoa, Phòng, Bộ môn, các thầy, cô giáo cùng toàn thể các cán bộ, viên chức của trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các Khoa lâm sàng và các phòng của Bệnh viện Nội tiết Trung ương đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới TS BS Trần Ngọc Tuấn, là người trực tiếp hướng dẫn, với cương vị người lãnh đạo Khoa đầy nhiệt huyết đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm quí báu, hướng dẫn cho tôi xây dựng đề cương, chia sẻ thông tin và giúp tôi hoàn thành chuyên đề này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Chuyên khoa I khóa 9 hệ 1 năm, các anh em, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
Xin trân trọng cảm ơn!
Nam Định, Ngày 20 tháng 08 năm 2021
Tác giả
Phạm Thị Tuyết
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan báo cáo chuyên đề “Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh phẫu thuật tuyến giáp của điều dưỡng tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương năm 2021” là báo cáo do tự bản thân tôi thực hiện Những số liệu được sử dụng trong báo cáo là trung thực Kết quả này chưa được công bố trong bất kỳ báo cáo chuyên đề hay công trình nghiên cứu nào khác
Nam Định, ngày 20 tháng 08 năm 2021
TÁC GIẢ
Phạm Thị Tuyết
Trang 6Nội dung Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.2 Cơ sở thực tiễn 6
Chương 2: Mô tả vấn đề cần giải quyết 11
2.1 Tình hình chung của Bệnh viện Nội tiết trung ương……….11
2.2 Đặc điểm chung của người bệnh tham gia nghiên cứu 12
2.3.Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp…14 2.4 Các yếu tố liên quan đến chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật Chương 3: Bàn luận……… 30
3.1.Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2021……… …30
3.2 Một số tồn tại chưa thực hiện được trong công tác chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh viện Nội tiết trung ương 37
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh phẫu thuật tuyến giáp 42
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 2.1 Phân bố đặc điểm sinh học - xã hội học của người bệnh tham gia nghiên
cứu 12
Bảng 2.2 Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh 15
Bảng 2.3 Công tác chăm sóc hỗ trợ điều trị 20
Bảng 2.4 Công tác phối hợp thực hiện y lệnh 21
Bảng 2.5 Công tác theo dõi, đánh giá người bệnh của điều dưỡng 23
Bảng 2.6 Các số liệu về nhân lực và giường bệnh các khoa 25
Bảng 2.7 Trình độ chuyên môn của điều dưỡng các khoa 26
Bảng 2.8 Thâm niên công tác và đào tạo liên tục của điều dưỡng 27
Trang 8Biểu đồ 2.1 Công tác tiếp đón người bệnh của điều dưỡng 144
Biểu đồ 2.2 Đánh giá chung về công tác tiếp đón người bệnh 144
Biểu đồ 2.3 Công tác chăm sóc về tinh thần cho người bệnh 166
Biểu đồ 2.4 Đánh giá chung về công tác chăm sóc tinh thần cho người bệnh 177
Biểu đồ 2.5 Công tác chăm sóc về vệ sinh cá nhân cho người bệnh 188
Biểu đồ 2.6 Đánh giá chung về công tác chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh 188
Biểu đồ 2.7 Công tác chăm sóc về dinh dưỡng cho người bệnh 19
Biểu đồ 2.8 Đánh giá chung về công tác chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh 19
Biểu đồ 2.9 Đánh giá chung về công tác chăm sóc hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sỹ 23
Biểu đồ 2.10 Đánh giá chung về công tác chăm sóc người bệnh 24
Biểu đồ 2.11 Mối liên quan giữa điều dưỡng chăm sóc với giường thực kê 26
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Tuyến giáp là một tuyến nội tiết lớn nhất cơ thể, đảm nhận nhiều chức năng quan trọng cho cơ thể Hiện nay, bệnh lý về tuyến giáp tương đối phổ biến và ngày càng gia tăng U tuyến giáp là bệnh lý hay gặp, đặc biệt là ung thư Có nhiều phương pháp điều trị u tuyến giáp, tuy nhiên phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị triệt để và hiệu quả nhất cho bệnh lý này Tuyến giáp có rất nhiều mạch máu nên sau phẫu thuật tuyến giáp thường có nguy cơ sẩy ra các tai biến như chảy máu, tổn thương dây thần kinh quặt ngược, tổn thương tuyến cận giáp… nếu không được chăm sóc, theo dõi cấp cứu kịp thời sẽ ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh
Nói đến chăm sóc (CS) sức khỏe, chúng ta không thể không nhắc tới vai trò của người điều dưỡng (ĐD) và nghề điều dưỡng [8] Họ là lực lượng chính hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của người bệnh (NB), theo phân cấp Maslow và Virginia Henderson bao gồm: CS hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện (BV) cho NB… [6] Vì vậy, tổ chức Y tế Thế giới đánh giá dịch vụ CS sức khoẻ do người ĐD cung cấp là một trong những trụ cột của hệ thống y tế [34]
Tại Việt Nam, đã có nhiều văn bản ban hành về công tác chăm sóc điều dưỡng (CSĐD) và cụ thể hóa được những công việc về chăm sóc người bệnh (CSNB) đặc biệt là Thông tư số 07/2011/TT-BYT - hướng dẫn công tác ĐD về CSNB trong BV do Bộ Y tế đã ban hành năm 2011 Chương II của Thông tư quy định nhiệm vụ chuyên môn CSNB bao gồm những nội dung cơ bản sau: tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe (GDSK); CS về tinh thần; CS vệ sinh cá nhân; CS dinh dưỡng; CS phục hồi chức năng; CSNB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật; dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB; CSNB giai đoạn hấp hối và NB tử vong; thực hiện các kỹ thuật ĐD; theo dõi, đánh giá NB bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong CSNB và ghi chép hồ sơ bệnh án [9]
Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương là BV tuyến cuối về điều trị các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa (RLCH) Trong quá trình gần 20 năm thành lập khối
Trang 10ngoại, có rất nhiều thành tựu đã được cả nước biết đến trong đó có một phương pháp mổ tuyến giáp mang thương hiệu “Dr Luong” đã được xuất khẩu kỹ thuật ra nhiều nước trên thế giới Trong số đó PT ung thư tuyến giáp nạo vét hạch là một trong những bệnh lý nặng nhưng số lượng ngày càng gia tăng: năm 2018: 2557 ca, năm 2019: 3691 ca, năm 2020: 4479 ca Tất cả đều không sẩy ra tai biến trong và sau mổ [3]
Để đảm bảo an toàn phẫu thuật cần có sự đóng góp âm thầm nhưng rất to lớn của đội ngũ ĐD Hiện tại thông tư số 07/2011/TT-BYT đã và đang được điều dưỡng của các khoa ngoại áp dụng thực hiện với người bệnh phẫu thuật tuyến giáp
Để đáp ứng nhu cầu cần CS sau mổ ngày càng cao và đánh giá công tác CSNB phẫu thuật tuyến giáp của điều dưỡng, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh phẫu thuật tuyến giáp của điều dưỡng tại Bệnh viện Nội tiết TW năm 2021” với hai mục tiêu:
1 Đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương năm 2021
2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến công tác chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương năm
2021
Trang 11Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Đại cương tuyến giáp
1.1.2 Tổng quan về công tác chăm sóc người bệnh
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất cơ thể, nằm ở phần trước của cổ, phía trước các vòng sụn khí quản đầu tiên và hai bên thanh quản, ngang mức các đốt sống cổ 5, 6, 7 và ngực 1 Tuyến có hình dạng thay đổi từ hình H đến hình U, gồm
2 thuỳ: thùy phải và thùy trái được nối với nhau bởi một eo tuyến giáp, nặng khoảng 25g [1],[22]
Tuyến giáp mang nhiều mạch máu, cung cấp máu cho tuyến là từ động mạch giáp trên và động mạch giáp dưới [1],[22]
Tuyến giáp sinh tổng hợp ra các hoocmon tuyến giáp: Free– tetraiodothyronin (FT4) và Triiodo-thyronin (T3) có chức năng: ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ bản của cơ thể; gia tăng tiêu thụ mức oxy; ảnh hưởng lên chuyển hóa chất đạm; gia tăng chuyển hóa mỡ; gia tăng phân hủy chất glycogene, muối chất khoáng, vitamin [22]
Liên quan tới tuyến giáp còn có 4 tuyến cận giáp nằm ở bờ sau của thùy tuyến giáp và trong bao tuyến Kích thước trung bình: dài 6mm, rộng 3-4 mm, dày 1-2mm và nặng chừng 50mg Có chức năng sản xuất ra hormone là parathyroid
tuyến giáp có nguy cơ xảy ra rất nhiều các tai biến như:
- Chảy máu sau phẫu thuật
- Tổn thương dây thần kinh quặt ngược
- Hạ canxi huyết do tổn thương tuyến cận giáp
- Suy hô hấp sau phẫu thuật
- Cơn cường giáp kịch phát sau phẫu thuật
- Nhiễm trùng vết mổ
- Suy giáp sau phẫu thuật (đây là biến chứng muộn)
Trang 12Chuẩn bị đầy đủ các xét nghiệm đánh giá tình trạng tim mạch, chức năng gan, chức năng thận, chức năng và hình ảnh tuyến giáp, điện giải đồ, dấu hiệu sinh tồn,
Đối với NB Basedow phải được uống dung dịch lugol 1% và điều trị ổn định hoocmone tuyến giáp [6],[10]
1.1.2.4 Chuẩn bị tinh thần cho người bệnh
Điều dưỡng nhận định, đo dấu hiệu sinh tồn cho NB, đồng thời động viên an
ủi để NB yên tâm giảm bớt lo lắng GDSK cho NB, hướng dẫn chế độ ăn uống, hướng dẫn NB vệ sinh cá nhân trước PT, tháo bỏ đồ tư trang cá nhân, cách tự CS sau PT, giải thích trước những vấn đề có thể xảy ra sau khi PT để NB yên tâm và hợp tác điều trị
1.1.2.5 Quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tuyến giáp
Quy trình ĐD là hệ thống các hoạt động, tuân theo một kế hoạch đã định trước để đạt được một kết quả CS riêng biệt cho mỗi NB [2]
Trang 131.1.2.6 Nhận định
Nhận định ĐD là quá trình tập hợp các dữ kiện và nhận biết các nhu cầu về
CS sức khoẻ của NB ĐD thu thập, đánh giá, thẩm định và ghi chép các thông tin về tình trạng hiện tại của NB tại chỗ vết mổ và toàn trạng Trên cơ sở đó thiết lập chẩn đoán ĐD chính xác và xây dựng kế hoạch CS phù hợp cho NB [24]
Tri giác: tỉnh, lừ đừ hay tiếp xúc tốt
Tình trạng tuần hoàn: thay đổi mạch và huyết áp Thay đổi về màu da như lạnh, ẩm ướt Thiếu cân bằng điện giải, thường xảy ra sau PT tuyến giáp, NB có nguy cơ hạ canxi máu Dấu hiệu thiếu canxi máu như: co giật cơ, tê bì tay chân
Tình trạng hô hấp: thở chậm, tiếng thở bất thường, bứt rứt Than phiền căng
cổ họng, khó nuốt, khó thở, ép cổ, băng quá chặt, co thắt thanh quản, đau đầu Người bệnh đang có nội khí quản có dấu hiệu khó thở
Tổn thương dây thần kinh thanh quản: thay đổi cường độ và độ vang của tiếng nói Mất tiếng, khàn tiếng
Vết mổ: vết mổ thẩm mỹ nên cần theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng sưng, nóng,
đỏ, đau Nhưng quan trọng nhất là dấu hiệu chảy máu vết mổ như băng vết mổ có thấm máu, vết mổ căng tức phình to khó thở
Dẫn lưu: theo dõi dấu hiệu chảy máu nếu có máu đỏ tươi, dẫn lưu có dịch màu trắng sữa hoặc màu vàng trong với số lượng nhiều là dấu hiệu của rò dưỡng chấp
1.1.2.7 Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng
1.1.2.7.1 Suy giảm tuần hoàn do chảy máu
Để phát hiện dấu hiệu chảy máu cần kiểm tra chảy máu ở băng vết mổ, thăm khám vùng cổ thấy vết mổ, cổ phồng to hơn, ấn lép xép có dịch, dẫn lưu chảy nhiều máu tươi, người bệnh khó thở Đo dấu hiệu sinh tồn mạch tăng, HA tụt, màu sắc da, niêm mạc nhợt Điều dưỡng nhanh chóng báo BS phẫu thuật để cầm máu Lượng giá xét nghiệm điện giải đồ, công thức máu Nếu tình trạng NB có nguy cơ mất máu thì ĐD thực hiện truyền dịch, truyền máu theo chỉ định của BS
1.1.2.7.2 Khó thở, suy hô hấp do tổn thương dây thần kinh quặt ngược
Trang 14Lượng giá tần số thở, kiểu thở Phát hiện sớm các dấu hiệu chèn ép khí quản
do phù nề hay do chảy máu Đánh giá mức độ hôn mê, hoảng sợ, kích thích, tím tái của người bệnh
Nói khàn, nói khó, nuốt khó, sặc, thở rít khó thở liên tục Có trường hợp sau 3-6 tháng mới hồi phục
Luôn để sẵn dụng cụ hút đờm, dụng cụ mở khí quản để khi có chỉ định đặt lại ống NKQ hay mở khí quản thì xử trí kịp thời, phòng trường hợp chèn ép khí quản
1.1.2.7.3 Vận động cổ khó khăn do đau vết mổ
Cho NB nằm tư thế thoải mái Nên hướng dẫn NB tập xoay cổ từ từ khoảng 3-4 lần /ngày
1.1.2.7.4 Co thắt khí quản, tê bì tay chân do hạ canxi máu
Kiểm tra dấu hiệu hạ canxi như: cảm giác tê bì ở chân tay, quanh miệng môi, như kiến bò sau đó cơn điển hình có thể thấy quắp các cơ ngón tay và ngón chân, có dấu hiệu “bàn tay người đỡ đẻ”
Nên dự trữ dung dịch calcium và dụng cụ tiêm ngay khi có dấu hiệu hạ canxi máu Bổ xung canxi qua chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Rò dưỡng chấp sau mổ nạo vét hạch là biến chứng hay gặp BS cho chỉ định nhịn ăn và nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, có trường hợp phải mổ lại lần 2,3,4
Trang 15Nghiên cứu hoạt động CS của ĐD nhằm đánh giá năng lực của ĐD, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng CSNB Cho đến nay các nước trên thế giới, hoạt động đánh giá chất lượng CS được tiến hành thường xuyên và kết quả CS bao giờ cũng đề cập đến các thông tin đánh giá từ người bệnh
Tư vấn GDSK cho NB là một trong những nội dung quan trọng trong công tác CSNB của ĐD Theo Aghakhani và các cộng sự năm 2013, nghiên cứu về thái
độ của các ĐD đối với các rào cản GDSK cho NB trong các BV của Đại học y khoa Urmia Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 240 ĐD cho thấy, hầu hết các ĐD (73,6%) không ý thức về tầm quan trọng của giáo dục NB và cho rằng GDSK cho NB không phải là nhiệm vụ của họ, cơ sở vật chất trong BV không đủ và thiếu thời gian là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra sự hạn chế trong công tác GDSK của ĐD [29]
Nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá một cách toàn diện nguồn lực ĐD tại
181 BV ở Trung Quốc và mối liên hệ giữa nguồn lực ĐD với chất lượng CSNB trên
9688 ĐD và 5766 NB của Li–ming You và cộng sự Kết quả cho thấy: Tăng tỷ lệ
NB trên ĐD có mối liên quan với chất lượng CS thấp và có mối liên quan chặt chẽ giữa tăng tỷ lệ cử nhân ĐD với kết quả điều trị tốt hơn [32]
Nghiên cứu năm 2012 với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính của Dương Thị Bình Minh trên 216 NB, 84 ĐDV và 19 cán bộ y tế tại BV Hữu Nghị cho thấy ĐDV đã thực hiện tương đối tốt các công tác với 4 trong 5 nội dung CSNB được đánh giá đều đạt trên 90% Tuy nhiên, công tác tư vấn, hướng dẫn GDSK chỉ đạt 66,2%, vẫn còn 8,1% người CSNB thực hiện cho NB ăn qua sonde, còn có tới 46,2% người CSNB thực hiện việc vệ sinh cá nhân cho NB Thiếu ĐDV, quá tải công việc của ĐD ảnh hưởng đến việc thực hiện đầy đủ các hoạt động CSNB Sự phối hợp giữa BS và ĐD, giữa ĐD với nhau, giữa khoa với một số phòng chức năng cũng như công tác kiểm tra, giám sát cũng ảnh hưởng đáng kể đến việc CSNB của ĐD [19]
Nghiên cứu cắt ngang của Ansari và Hajbaghery [29](2013) về CS vệ sinh răng miệng cho NB được tiến hành trên 130 ĐD từ 6 đơn vị CS đặc biệt tại một BV
ở trường đại học ở Iran [30] Kết quả nghiên cứu cho thấy những rào cản quan trọng
Trang 16nhất để CS răng miệng cho NB là quá nhiều nhiệm vụ ghi chép, tiếp theo là thiếu thời gian, thiếu nhân lực, thiếu kiến thức và sự nhận thức rằng CS răng miệng không là nhiệm vụ ưu tiên của điều dưỡng
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Lain Ghiwet and CS Kalayou Kidanu (2014), khoa Điều dưỡng, trường Đại học khoa học sức khỏe tại Mekelle University, Tigray, North Ethiopia cho thấy hầu như NB hài lòng với phản ứng nhẹ nhàng của ĐD, 44% NB mong đợi ĐD không cáu gắt, quát mắng, 40% NB mong đợi ĐD thân thiện, hòa nhã, giúp đỡ NB [31]
Một nghiên cứu với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính của Chu Thị Hải Yến đã được thực hiện trên 281 NB, 30 ĐDV tại Khoa Hồi sức cấp cứu BV Nông nghiệp năm 2013 Với tính chất NB của khoa Hồi sức cấp cứu phần lớn là bệnh cấp cứu cần sự CS và theo dõi liên tục của ĐDV thi yêu cầu CS cũng có những đặc điểm tương đồng với NB cần CS cấp I Kết quả nghiên cứu cho thấy ĐDV đã thực hiện tương đối tốt các công tác với 4 trong 5 nội dung CSNB được NB đánh giá đều đạt trên 90% Tuy nhiên, công tác tư vấn, hướng dẫn GDSK được ĐDV đánh giá mức thấp nhất chỉ đạt là 83,3% Kết quả quan sát ĐD cho thấy: ĐDV thực hiện các công tác CS cơ bản đạt yêu cầu 96,6%, công tác CS hỗ trợ phối hợp THYL của BS đạt yêu cầu 88% [27]
Nghiên cứu của Phùng Thị Phương (2013) về thực trạng công tác CSNB của
ĐD tại 16 khoa lâm sàng BV Quân Y 354 Kết quả cho thấy: công tác tiếp đón đạt 97,2%; theo dõi và đánh giá NB đạt 96,3%; hỗ trợ điều trị và phối hợp BS đạt 93,1%; CS hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB đạt 96,6%; tư vấn hướng dẫn GDSK cho NB đạt 48,1%; đội ngũ ĐD chủ yếu có trình độ trung cấp (95,7%), ở độ tuổi dưới 40 (92,7%), thâm niên công tác dưới 10 năm ( 68,1%) [21]
Nghiên cứu của Nguyễn Thùy Châu (2014) về thực trạng công tác CSNB của
ĐD các khoa lâm sàng - BV đa khoa Khánh Hòa Kết quả cho thấy ĐD chỉ làm tương đối tốt các chức năng cơ bản như: theo dõi đánh giá NB chiếm 91% Tiếp đón NB đạt 88%; Chăm sóc, hỗ trợ tâm lý tinh thần NB đạt 83,2% Các nội dung tư vấn, GDSK; hỗ trợ điều trị và phối hợp với BS; CS dinh dưỡng hỗ trợ NB ăn uống
Trang 17tỷ lệ đánh giá đạt lần lượt là 81,3%; 79,3%; 74% Công tác CS, hỗ trợ NB vệ sinh
cá nhân hàng ngày theo đánh giá chưa được thực hiện tốt, chủ yếu do người nhà CS 58,5% [16]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Trâm (2014) tại 10 khoa lâm sàng bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre phát hiện ra rằng các yếu tố cá nhân của ĐDV có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với mức độ hoàn thành chung nhiệm vụ CSNB như: thâm niên công tác, vị trí được phân công CSNB (với p < 0,05) Trong
đó thâm niên công tác và vị trí được phân công CSNB của ĐDV có mối liên quan với mức độ hoàn thành nhiệm vụ tư vấn GDSK Trình độ chuyên môn của ĐDV cũng có mối liên quan với mức độ hoàn thành nhiệm vụ tư vấn GDSK cho NB [25]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Nga (2015) về hoạt động CSNB của ĐD tại các khoa lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này tại BV Phổi Trung ương như sau: Mức độ đánh giá chung thực hiện 5 nội dung CSNB của ĐDV (Tiếp đón NB, chăm sóc hỗ trợ tâm lý tinh thần NB, theo dõi đánh giá NB, hỗ trợ điều trị, tư vấn GDSK) cho thấy trong các tiêu chí sử dụng để đánh giá công tác ĐD thông qua phỏng vấn NB có tỷ lệ đạt dao động từ 50,2% đến 88,9% Trong đó, công tác tiếp đón NB đạt kết quả cao nhất (88,9%); công tác theo dõi đánh giá NB đạt 85%; hỗ trợ điều trị và phối hợp THYL đạt 81,2%; hỗ trợ tâm lý tinh thần NB đạt 78,7% Công tác đạt kết quả thấp nhất là công tác tư vấn GDSK chỉ đạt 50,2% [20]
Nghiên cứu của Đào Đức Hạnh (2015) về công tác CSNB cần CS cấp I của
ĐD tại Viện Chấn thương chỉnh hình Cụ thể: Công tác tiếp đón NB và công tác theo dõi đánh giá NB đạt kết quả cao nhất (94,8%), tiếp theo là công tác phối hợp THYL của BS đạt 94% và hoạt động CS hỗ trợ về tâm lý, tinh thần đạt yêu cầu 93,3% Tuy nhiên, kết quả thực hiện một số công tác CS cơ bản đạt kết quả chưa cao như: CS vệ sinh cho NB chỉ đạt yêu cầu 75,4%; CS dinh dưỡng cho NB đạt yêu cầu 85,1%; CS phục hồi chức năng đạt yêu cầu 85,8% [17]
Các nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố liên quan đến hoạt động CSNB của ĐDV có thể nói đến là độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn và thâm niên công tác Ngoài ra, các yếu tố nhân lực điều dưỡng, thời gian làm việc, số NB mà ĐDV
Trang 18chăm sóc cũng ảnh hưởng đến đến hoạt động CSNB của ĐDV:
Nghiên cứu về thực trạng giao tiếp của ĐD tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long (2014) của Nguyễn Thị Cẩm Thu Kết quả cho thấy các yếu tố liên quan đến giao tiếp của ĐD bao gồm: cá tính của mỗi người ĐD và của NB, sự hỗ trợ của đồng nghiệp, cơ sở vật chất của BV, các quy định của Bộ Y tế và vai trò quản lý của
BV Nghiên cứu khuyến nghị cần phải tăng cường phát triển năng lực chuyên môn,
kỹ năng giao tiếp cho ĐD và trang bị đủ phương tiện, cơ sở vật chất, nhân lực phục
an toàn Trong đó, NB phải được tư vấn GDSK là nhiệm vụ đầu tiên trong 12 nhiệm
vụ và Bộ Y tế cũng đã đặt các nhiệm vụ này trong tiêu chí đánh giá chất lượng BV [9]
Trang 19Chương II
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG
NĂM 2021 2.1 Tình hình chung của Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương
BV Nội tiết Trung ương được thành lập theo Quyết định số 906/QĐ - BYT ngày 16/9/1969 của Bộ Y tế, là BV chuyên khoa đầu ngành về Nội tiết – RLCH trong phạm vi toàn quốc
Hiện nay, BV là Bệnh viện chuyên khoa hạng I tuyến trung ương, có 02 cơ
sở với 40 khoa/phòng chức năng và 1.200 cán bộ, viên chức
- Cơ sở 1: Thái Thịnh, Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội với tổng diện tích gần 6000m2 được xây dựng từ những năm 1980, trong giai đoạn 2016 -2020 dự kiến sẽ xây dựng thành Trung tâm kỹ thuật cao
- Cơ sở 2: Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội với tổng diện tích 17000m2 được đưa vào hoạt động từ năm 2012 với cơ sở hạ tầng khang trang, kiên cố và trang thiết bị hiện đại
Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, BV Nội tiết trung ương thực
sự đã trở thành BV chuyên khoa hàng đầu của cả nước về lĩnh vực nội tiết và RLCH Số lượng NB đến khám và điều trị ngày càng tăng, từ năm 2011 đến nay công suất sử dụng giường bệnh đều vượt kế hoạch được giao, từ quy mô 600 giường bệnh nay đã tăng lên 1079 giường [3] BV đã triển khai ứng dụng nhiều kỹ thuật chẩn đoán, điều trị tiên tiến, hiện đại; phát triển quy mô cả về cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết bị y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh về nội tiết và RLCH của nhân dân Trong công tác dự phòng, BV phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện thành công dự án quốc gia phòng chống các rối loạn thiếu hụt iốt và hiện đang triển khai dự án phòng chống bệnh đái tháo đường trên phạm vi toàn quốc Đồng thời BV cũng là đầu mối của các nghiên cứu hợp tác với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế Năm 2021 đã vinh dự được thành lập bộ môn
Trang 20ngoại nội tiết thuộc trường Đại học Quốc gia Hà nội và là trung tâm đào tạo phẫu thuật nội tiết trong và ngoài nước
Phẫu thuật tuyến giáp đã trở thành kỹ thuật mũi nhọn của BV Nội tiết trung ương, được các BV trong nước và nhiều nước trong khu vực đến học tập và đánh giá cao Tại BV hiện có 3 khoa điều trị sau PT cho người mắc bệnh lý về tuyến giáp: khoa Ngoại Chung, Khoa Phẫu Thuật Tuyến Giáp, Khoa Kỹ Thuật Cao Cả 3 khoa đều được thành lập từ năm 2013 với tiền thân từ khoa Ngoại cũ được thành lập cách đây gần 20 năm, theo sự phân công cả 3 khoa đều có nhiệm vụ: lập kế hoạch, tổ chức và triển khai thực hiện khám và điều trị NB ngoại khoa, chăm sóc hậu phẫu và các chỉ định khác, ngoài ra còn nhận trách nhiệm công tác giảng dạy cho các học viên trong và ngoài nước về kỹ thuật mổ tuyến giáp
Nhằm đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương, từ đó đưa ra những kế hoạch chăm sóc phù hợp cho từng đối tượng người bệnh khác nhau Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 417 người bệnh phẫu thuật tuyến giáp bằng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định lượng định tính có phân tích từ tháng 7/2020 đến tháng 7/2021 tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương Kết quả cho thấy:
2.2 Đặc điểm chung của người bệnh tham gia nghiên cứu
Bảng 2.1 Phân bố đặc điểm sinh học – xã hội học của người bệnh tham gia
Trang 21Qua kết quả ở bảng 2.1 cho thấy độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu
là 46 tuổi; tập trung chủ yếu ở nhóm từ 41- 60 tuổi chiếm 48,4%; tiếp theo là nhóm
từ 19- 40 tuổi chiếm 36%; nhóm > 60 tuổi chiếm 15,6% Giới nữ chiếm tỷ lệ cao 88,5% và 11,5% là nam, chủ yếu là dân tộc kinh với 59,9% Phần lớn các đối tượng được hỏi là lao động chân tay chiếm 62,1%; thấp nhất là đối tượng học sinh, sinh viên chiếm 0,7% Về trình độ học vấn nhóm có trình độ tiểu học, trung học cơ sở chiếm cao là 46,8% trong khi đó nhóm không biết chữ chỉ chiếm 5,8% Người bệnh chủ yếu sinh sống trên địa bàn nông thôn chiếm tỉ lệ 57,1%;ở thành thị là 38,1% và miền núi rất thấp chỉ có 4,8%
Trang 222.3 Hoạt động chăm sóc của ĐD trên người bệnh phẫu thuật tuyến giáp
2.3.1 Công tác đón tiếp người bệnh của điều dưỡng
Biểu đồ 2.1 Công tác tiếp đón người bệnh của điều dưỡng
Biểu đồ 2.1 cho thấy ĐD thực hiện được đón tiếp niềm nở, chu đáo khi vào khoa điều trị được NB đánh giá cao nhất 93,6%; ĐD hướng dẫn NB đầy đủ các thủ tục hành chính đạt 93,3%; thấp nhất là ĐD hướng dẫn NB về quyền lợi và nghĩa vụ của NB khi nằm viện đạt 92.6%
Biểu đồ 2.2 Đánh giá chung về công tác tiếp đón NB của điều dưỡng
Trang 23Biểu đồ 2.2 đánh giá chung về công tác tiếp đón người bệnh của điều dưỡng
tỷ lệ đạt yêu cầu chiếm 90,9% còn lại 9,1% không đạt yêu cầu về công tác này
2.3.2 Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh
Bảng 2.2 Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh
NB được giải thích tác dụng
và cách dùng thuốc, mục
đích của việc sử dụng thuốc
và xét nghiệm trong quá
theo dõi bệnh trong và sau
quá trình điều trị/ ra viện
phương pháp luyện tập nâng
cao sức khỏe tại gia đình
độ sinh hoạt, lao động trong
khi điều trị và sau khi ra
Trang 24thay thế khi bị cắt toàn bộ
NB được hướng dẫn luyện tập vùng cổ sớm để phòng biến chứng, sử dụng thuốc hoocmon thay thế khi bị cắt toàn bộ tuyến giáp và cách tự theo dõi bệnh trong và sau quá trình điều trị/ ra viện cũng đều đạt 95,2%; NB được hướng dẫn về chế độ sinh hoạt, lao động trong khi điều trị và sau khi ra viện đạt thấp nhất 94,7% Kết quả đánh giá chung cho công tác này đạt 90,4% Tại BV hiện nay công tác GDSK cho NB điều trị nội trú được tổ chức định kỳ mỗi tuần một buổi với các chủ đề khác nhau
2.3.3 Công tác chăm sóc về tinh thần cho người bệnh
Biểu đồ 2.3 Công tác chăm sóc về tinh thần cho người bệnh
Trang 25Nhận xét: Biểu đồ 2.3 nhìn chung công tác hỗ trợ CS về tâm lý, tinh thần cho
NB của ĐD được NB đánh giá tốt Trong các tiêu chí, cao nhất là ĐD thông báo, giải thích rõ về tình trạng bệnh trước khi phẫu thuật chiếm đến 95,4%; tiếp theo là điều dưỡng giải thích, động viên NB trong quá trình CS, làm thủ thuật đạt 94,0%; trong giao tiếp cư xử với NB, ĐD có thái độ, hành vi tôn trọng người bệnh và ĐD quan tâm, chia sẻ về bệnh tật, sức khỏe với NB khi đi buồng đạt 93,8% và 93,8% Công tác CS hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB trong quá trình điều trị là hết sức quan trọng Công việc này không những giúp NB cảm thấy yên tâm, tôn trọng trong điều trị, nó còn thể hiện được trình độ văn hóa cần có của ĐD
Biểu đồ2.4 Đánh giá chung về công tác chăm sóc tinh thần cho người bệnh Biểu đồ 2.4 cho thấy kết quả đánh giá chung về công tác chăm sóc tinh thần cho người bệnh đạt 90,2%
2.3.4 Công tác chăm sóc về vệ sinh cá nhân cho người bệnh
Trang 26Biểu đồ 2.5 Công tác chăm sóc về vệ sinh cá nhân cho người bệnh
Nhận xét: Biểu đồ 2.5 cho thấy NB được hướng dẫn làm VS cá nhân và thay đổi quần áo hàng ngày chiếm 94,5%, sau khi phẫu thuật NB được ĐD hướng dẫn cách làm VS hàng ngày chiếm 92,8% và trước khi phẫu thuật NB được ĐD hướng dẫn làm vệ sinh cá nhân và thay quần áo mới sạch chiếm 91,2%
Biểu đồ 2.6 Đánh giá chung về công tác chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB Nhận xét: Biểu đồ 2.6 cho thấy đánh giá chung về công tác chăm sóc vệ sinh
cá nhân cho NB đạt 87,3% còn lại 12,7% không đạt yêu cầu
Trang 272.3.5 Công tác chăm sóc về dinh dưỡng cho người bệnh
Biểu đồ 2.7 Công tác chăm sóc về dinh dưỡng cho người bệnh
Biểu đồ 2.7 trên cho thấy công tác chăm sóc dinh dưỡng được người bệnh đánh giá cao ĐD giải thích, hướng dẫn cho NB về chế độ ăn trước mổ và sau mổ chiếm 94,2% ĐD giải thích cho người bệnh nên và không nên ăn loại thực phẩm nào đó chiếm 95,7% ĐD có giúp đỡ NB có khó khăn trong việc thực hiện ăn uống chiếm 93,1%
Biểu đồ 2.8 Đánh giá chung về công tác chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh Nhận xét: Đánh giá chung về công tác chăm sóc dinh dưỡng cho NB tỷ lệ đạt chiếm 89,7%; tỷ lệ không đạt chiếm 10,3%
Trang 282.3.6 Công tác chăm sóc hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sỹ
Bảng 2.3 Công tác hỗ trợ điều trị
lượng
Tỷ lệ(%) Khi đi buồng bệnh, giao tiếp
với NB, ĐD chào hỏi, giới
thiệu tên, công việc của mình
ĐD thực hiện kiểm tra tên
tuổi NB, giải thích trước khi
kiểm tra, đối chiếu thuốc,
VTTH dùng trong ngày với
bảng công khai thuốc, vật tư
NB được ĐD kiểm tra, theo
dõi DL về màu sắc, số lượng
để đ/giá rút DL sau 3 ngày?
chảy máu? rò dưỡng chấp?
Trang 29Kết quả về công tác hỗ trợ điều trị cho thấy: Khi đi buồng bệnh, giao tiếp với
NB, ĐD thực hiện tốt việc chào hỏi, giới thiệu tên, công việc của mình với NB chiếm 92,3%; ĐD thực hiện nhưng chưa đầy đủ chiếm 7,2% ĐD thực hiện tốt việc kiểm tra tên tuổi NB, giải thích trước khi tiến hành CS cho NB chiếm 92,8%; ĐD thực hiện nhưng chưa đầy đủ chiếm 6,7% Khi có thắc mắc hoặc không rõ, NB được ĐD thực hiện tốt việc giải thích cụ thể, rõ ràng chiếm 91,4%; ĐD thực hiện nhưng chưa đầy đủ chiếm 8,1%.NB được ĐD thực hiện tốt việc hướng dẫn cách kiểm tra, đối chiếu thuốc, vật tư tiêu hao dùng trong ngày với bảng công khai thuốc, vật tư ở đầu giường chiếm 91,6%; ĐD thực hiện nhưng chưa đầy đủ chiếm 8,4%
NB được ĐD thực hiện tốt việc thay băng vết mổ khi cần chiếm 92,3%; ĐD thực hiện nhưng chưa đầy đủ chiếm 7,7% ĐD kiểm tra, theo dõi DL về màu sắc, số lượng để đánh giá rút DL sau 3 ngày hay có chảy máu, rò dưỡng chấp không thì
ĐD thực hiện tốt chiếm 91,6%; ĐD thực hiện nhưng chưa đầy đủ chiếm 8,4%
Bảng 2.4 Công tác phối hợp thực hiện y lệnh
lượng
Tỷ lệ(%)
NB được ĐD thông báo rõ
tên thuốc, số lượng thuốc, tác
dụng của thuốc được sử dụng
NB được ĐD cho uống
thuốc tại giường, trước sự
Trang 30Trước khi thực hiện các thủ
thuật như tiêm, truyền, thay
sử dụng thuốc chiếm 91,9%; ĐD thực hiện nhưng chưa đầy đủ chiếm 8,1%.NB được ĐD thực hiện tốt việc cho uống thuốc tại giường, trước sự chứng kiến của ĐD chiếm 91,6%; ĐD thực hiện nhưng chưa đầy đủ chiếm 8,2% Trước khi thực hiện các thủ thuật như tiêm, truyền, thay băng NB được ĐD thực hiên tốt việc động viên, giải thích rõ ràng chiếm 91,9%; ĐD thực hiện nhưng chưa đầy đủ chiếm 7,9% NB được ĐD thực hiện tốt hướng dẫn những điều cần biết trước khi làm xét nghiệm chiếm 91,6%; ĐD thực hiện nhưng chưa đầy đủ chiếm 8,4% NB được băng vết mổ liên tục từ 24h – 48h chiếm 93,5%
Trang 31Biểu đồ 2.9 Đánh giá chung về công tác chăm sóc hỗ trợ điều trị và phối
hợp thực hiện y lệnh của bác sỹ Đánh giá chung về công tác CS trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của
BS, được NB đánh giá đạt chiếm 91,6% còn lại 8,4% NB đánh giá không đạt 2.3.7 Công tác theo dõi đánh giá người bệnh của điều dưỡng
Bảng 2.5 Công tác theo dõi đánh giá người bệnh của điều dưỡng
lượng
Tỷ lệ (%)
NB được điều dưỡng theo dõi
về diễn biến bệnh hàng ngày
trong khi nằm viện
Khi NB có dấu hiệu bất
thường, báo cho cán bộ y tế,