TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH TƯỞNG THU HUYỀN THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA... BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TƯỞNG THU HUYỀN
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
TƯỞNG THU HUYỀN
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2021
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Nội người lớn
Người hướng dẫn: TS.BS Trần Văn Long
NAM ĐỊNH - 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu Trường Đại học
Điều dưỡng Nam Định, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS.BS Trần Văn
Long là người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện chuyên
đề tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Bẹnh viện đa khoa tỉnh Phúc Thọ
đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện chuyên đề một cách hoàn chỉnh nhất
Song không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong
được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn trong lớp, đồng nghiệp để chuyên đề
được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10/2021 Học viên
Tưởng Thu Huyền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nào khác Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Người làm báo cáo
Tưởng Thu Huyền
Trang 62.2 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi của điều dưỡng
tại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
19
Chương 3: BÀN LUẬN
3.1 Các ưu điểm công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng tại Khoa
Nội tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú thọ
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng), gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất [4]
Bệnh thường xảy ra ở những người có cơ địa xấu như người già, trẻ em suy dinh dưỡng, người mắc các bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch, nghiện rượu, suy dưỡng hoặc ở người mắc các bệnh phổi từ trước như (viêm phế quản mạn, giản phế quản, hen phế quản ) Bệnh thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi đột ngột và có thể tạo thành dịch nhất là do virus, phế cầu, Hemophillus influenzae [4]
Ở Ba Lan viêm phổi cấp chiếm 1/3 các trường hợp nhiễm trùng hô hấp cấp (3), ở Hungari thì tỷ lệ là 12 % các bệnh hô hấp điều trị (1985), tỷ lệ tử vong
ở các nước phát triển là 10-15% ở trẻ nhỏ, người già, ở Châu Âu tỷ lệ tử vong của viêm phổi là khoảng 4,4 %,Châu Á 4,1-13,4 %, Châu Phi 12,9 % [3]
Việt Nam theo thống kê của bệnh viện Bạch Mai và Học viện Quân y 103 viêm phổi cấp chiếm tỷ lệ 16-25 % các bệnh phổi không do lao, đứng thứ 2 sau hen phế quản (3) Viêm phổi cấp (từ 1981-1987) ở Viện Lao và Bệnh phổi là 6,7
% (6) Học viện Quân y 103 (từ 1970-1983) khoảng 20-25,7 % các bệnh phổi, thứ 3 sau viêm phế quản và hen phế quản
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện hạng 1, hàng năm tiếp đón
và điều trị nội trú từ 400 - 500 người bệnh viêm phổi không có thở máy Những điểm hạn chế hiện nay trong điều trị người bệnh viêm phổi tại Bệnh viện là công tác chăm sóc người bệnh chưa được toàn diện Người thầy thuốc mới chỉ quan tâm đến điều trị bệnh ở giai đoạn cấp, công tác chăm sóc hỗ trợ để cải thiện chức năng hô hấp cho người bệnh cũng như việc cung cấp thông tin về bệnh, truyền thông giáo dục sức khỏe Với mong muốn nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh viêm phổi tại bệnh viện, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực
Trang 10trạng chăm sóc người bệnh viêm phổi của điều dưỡng tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2021” với 2 mục tiêu sau:
Mục tiêu 1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh viêm phổi của điều dưỡng tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2021
Mục tiêu 2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnh viêm phổi tại khoa nội tổng hợp bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
Trang 11Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm bệnh viêm phổi
Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng), gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất [4]
1.1.2 Triệu chứng của bệnh viêm phổi
Điển hình của viêm phổi là do phế cầu Đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi , chiếm tỷ lệ 60-70%, xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp là trẻ
em, người già, người bị suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch thì tỷ lệ cao hơn; bệnh thường xảy ra vào mùa đông - xuân và có khi gây thành dịch hoặcxảy ra sau các trường hợp nhiễm virus ở đường hô hấp trên như cúm, sởi, herpes hay
ở người bệnh hôn mê, nằm lâu, suy kiệt [4]
sốt giao động trong ngày, có đau tức ở ngực, khó thở nhẹ, mạch nhanh, ho khan toàn trạng mệt mỏi, gầy sút, chán ăn, ở môi miệng có Herpes, nhưng các triệu chứng thực thể còn nghèo nàn
sàng đầy đủ hơn, tình trạng nhiềm trùng nặng lên với sốt cao liên tục, mệt mỏi, gầy sút, biếng ăn, khát nước, đau ngực tăng lên, khó thở nặng hơn, ho nhiều, đờm đặc có màu gỉ sắt hay có máu, nước tiểu ít và sẫm máu
Khám phổi có hội chứng đông đặc điển hình (hoặc không điển hình) với rung thanh tăng, ấn các khoảng gian sườn đau, gõ đục, nghe âm phế bào giảm,
âm thổi ống và ran nổ khô chung quanh vùng đông đặc Nếu thương tổn nhiều thì có dấu suy hô hấp cấp, có gan to và đau, có khi có vàng da và xuất huyết dưới
da, ở trẻ em có rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, bụng chướng
Cận lâm sàng: Xét nghiệm máu có lượng bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính tăng, tốc độ máu lắng cao, soi tươi và cấy đờm có thể tìm thấy phế cầu, có
Trang 12khi cấy máu có phế cầu Chụp film phổi thấy có một đám mờ chiếm một thùy hay phân thùy phổi và thường gặp là thùy dưới phổi phải
sẽ thoái lui sau 7 - 10 ngày, nhiệt độ giảm dần, toàn trạng khỏe hơn, ăn cảm thấy ngon, nước tiểu tăng dần, ho nhiều và đờm loãng, trong, đau ngực và khó thở giảm dần Khám phổi thấy âm thổi ống biến mất, ran nổ giảm đi thay vào là ran
ẩm Thường triệu chứng cơ năng giảm sớm hơn triệu chứng thực thể Xét nghiệm máu số lượng bạch cầu trở về bình thường, lắng máu bình thường, thương tổn phổi trên X quang mờ dần Bệnh khỏi hẳn sau 10-15 ngày
Nếu không điều trị hay điều trị không đúng, sức đề kháng kém thì bệnh sẽ nặng dần, tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc tăng lên, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết hay có nhiều biến chứng khác như áp xe phổi, tràn dịch, tràn mủ màng phổi, màng tim
Phế quản phế viêm thường xảy ra ở trẻ em và người già, người suy kiệt, hôn mê, sau các nhiễm virus làm suy yếu miễn dịch hay có một bệnh mạn tính Bệnh khởi phát từ từ, sốt tăng dần, khó thở càng lúc càng tăng dẫn đến suy
hô hấp cấp, toàn trạng biểu hiện một nhiễm trùng, nhiễm độc cấp, có thể lơ mơ,
mê sảng khám phổi nghe được ran nổ, ran ẩm, ran phế quản, rãi rác cả hai phổi, lan tỏa rất nhanh, đây là một bệnh cảnh lâm sàng vừa thương tổn phổi và phế quản lan tỏa
Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng cao, bạch cầu trung tính tăng, máu lắng tăng;đặc biệt, trên phim phổi thấy nhiều đám mờ rải rác cả hai phổi tiến triển theo từng ngày
Nếu không điều trị hay điểu trị chậm bệnh sẽ dẫn đến suy hô hấp nặng, nhiễm trùng huyết, toàn trạng suy sụp và có thể tử vong
1.1.3 Nguyên nhân
* Do vi khuẩn:
Trang 13Các loại vi khuẩn gây nên viêm phổi thường gặp nhất hiện nay là: Phế cầu khuẩn, Hemophillus influenzae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae Ngoài ra còn có các loại vi khuẩn khác như Liên cầu, tụ cầu vàng, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, các vi chuẩn kị khí như Fusobacterium hoặc các vi khuẩn gram âm, thương hàn, dịch hạch
Bức xạ, tắc phế quản do u phế quản phổi, do ứ đọng
1.1.4.Các yếu tố nguy cơ:
Trang 14do đó làm sạch đường thở Khi phản xạ ho bị ức chế (do dùng thuốc hoặc suy yếu hoặc hôn mê) dễ bị viêm phổi
- Người bệnh ăn bằng sonde dễ bị viêm phổi do vi khuẩn xâm nhập
- Nghiện rượu: Uống nhiều rượu làm giảm phản xạ bảo vệ của cơ thể, giảm
sự huy động bạch cầu chống nhiễm khuẫn
- Người già, người bị suy kiệt: Dễ bị viêm phổi do giảm sức đề kháng của
cơ thể
- Nhiễm virus đường hô hấp trên: Các virus cúm, á cúm, virus hợp bào đường hô hấp, Adeno virus Làm suy giảm sự bảo vệ của đường hô hấp dễ phát triển viêm phổi do vi khuẩn
1.1.5 Chẩn đoán viêm phổi:
* Chẩn đoán xác định dựa vào:
- Hội chứng nhiễm trùng
- Hội chứng đông đặc ở phổi điển hình hoặc không điển hình
- Hội chứng suy hô hấp cấp (có thể có)
- X quang phổi
* Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào:
- Diễn biến lâm sàng
- Yếu tố dịch tễ học
- Kết quả xét nghiệm đờm
- Đáp ứng điều trị
* Chẩn đoán phân biệt:
- Phế viêm lao: Bệnh cảnh kéo dài, hội chứng nhiễm trùng không rầm rộ, làm các xét nghiệm về lao để phân biệt
- Nhồi máu phổi: Cơ địa có bệnh tim mạch, nằm lâu, có cơn đau ngực đột ngột, dữ dội, khái huyết nhiều, choáng
- Ung thư phế quản - phổi bội nhiễm: Thương tổn phổi hay lặp đi lặp lại ở một vùng và càng về sau càng nặng dần
Trang 15- Áp xe phổi giai đoạn đầu
- Viêm màng phổi dựa vào X quang và lâm sàng
- Xẹp phổi: không có hội chứng nhiễm trùng, âm phế bào mất, không có ran nổ X quang có hình ảnh xẹp phổi
1.1.6 Điều trị viêm phổi:
* Nguyên tắc điều trị
- Điều trị kháng sinh sớm, đủ liệu trình và theo dõi sát diễn biến của bệnh
- Nghỉ ngơi tại giường trong giai đoạn bệnh tiến triển
- Bù nước và điện giải do sốt cao, ăn uống kém, nôn, tiêu chảy
- Chế độ ăn lỏng, dễ tiêu đảm bảo đủ calo, ăn tăng đạm và các loại vitamin nhóm B, C
- Điều trị triệu chứng
* Điều trị cụ thể:
Paracetamol hoặc Acetaminophene
sonde mũi 5-10 lít/phút tùy mức độ, (nếu có suy hô hấp mạn thì giảm liều còn
1-2 lít /phút và thở ngắt quảng)
Theophylline 100-200 mg x 3 lần/ngày
Codein 100 mg x 3 lần/ngày Nếu đờm đặc và khó khạc có thể dùng các loại như Terpin, Benzoat Natri, Eucaylyptinhoặc Acemuc, Exocemuc, Mucosolvon, Rhinathiol 2-3 gói/ngày hoặc 3-4 viện/ngày
- Điều trị nguyên nhân: Là điều trị chính để giải quyết nguyên nhân gây bệnh Kháng sinh sử dụng sớm, đúng loại, đủ liều, dựa vào kháng sinh đồ; khi chưa có kháng sinh đồ thì dựa vào yếu tố dịch tễ, diễn tiến lâm sàng của bệnh,
Trang 16kinh nghiệm của thầy thuốc, thể trạng người bệnh và phải theo dõi đáp ứng điều trị để có hướng xử trí kịp thời
1.1.7 Chăm sóc người bệnh viêm phổi [1]
1.1.7.1 Nhận định:
* Hỏi bệnh:
- Hình thức của khởi phát bệnh như thế nào?
- Bệnh lý hiện tại của người bệnh được biểu hiện như thế nào?
+ Cơn rét run, tính chất thời gian kéo dài của cơn rét run; mức độ sốt, ho; tính chất ho, đờm như thế nào?
+ Đau ngực: Tính chất đau, kèm theo khó thở không? Mệt mỏi? Ăn uống như thế nào?
* Hỏi tiền sử: Trước đây người bệnh có bị mắc các bệnh đường hô hấp không? Các thuốc đã sử dụng, có nghiện rượu và hút thuốc lá không?
* Thăm khám để phát hiện các triệu chứng và biến chứng của bệnh:
- Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn: Xem lưỡi có bẩn không? Đo thân nhiệt xem sốt bao nhiêu độ? Tính chất sốt?
- Có khó thở không? Đếm tần số thở, mức độ và tính chất khó thở?
- Có tím tái không? Mức độ tím tái?
- Xem số lượng đờm, màu sắc của đờm?
- Đếm mạch? đo HA phát hiện bất thường
- Xem người bệnh có vã mồ hôi? Đo lượng nước tiểu trong 24 giờ để biết tiến triển của bệnh
- Xem kết quả xét nghiệm
1.1.7.2 Chẩn đoán chăm sóc:
Dựa trên các dữ kiện đã thu thập được sau khi hỏi và thăm khám người bệnh Các chẩn đoán chăm sóc chính của người bệnh viêm phổi có thể bao gồm:
- Giảm lưu thông đường thở do tiết nhiều đờm rãi
- Mất nhiều năng lượng do tăng thở và ho
Trang 17- Mất nước và điện giải do sốt cao,khó thở (càng sốt cao, càng khó thở, càng mất nước và điện giải nhiều)
1.1.7.3 Lập kế hoạch chăm sóc:
- Tăng cường lưu thông đường thở
- Giảm mất năng lượng cho người bệnh
- Chống mất nước và điện giải
- Giáo dục người bệnh chăm sóc sức khỏe tại nhà
1.1.7.4 Thực hiện chăm sóc:
* Tăng cường lưu thông đường thở:
Sự tiết dịch ở đường thở làm cản trở trao đổi kkí, làm tăng nhiễm bẩn đường thở, làm chậm quá trình khỏi bệnh Điều dưỡng cần phải tăng cường lưu thông đường thở cho người bệnh bằng cách:
- Dặn người bệnh uống nhiều nước (2-3 lít/ngày) để làm loãng đờm và dễ long đờm, uống nhiều nước còn bù lại lượng nước mất do sốt, thở nhanh Tốt nhất cho người bệnh uống nước
trái cây
- Làm ẩm và nóng không khí hít vào cũng làm loãng đờm và dễ long đờm, bằng cách dặn người bệnh đeo khẩu trang, hít vào bằng đường mũi và thở ra qua môi khép kín
- Giúp người bệnh ho có hiệu quả:
+ Ho tư thế ngồi và hơi cúi về phía trước, vì tư thế này cho phép ho mạnh hơn
+ Đầu gối và hông ở tư thế gấp để cơ bụng mềm và ít căng cơ bụng khi ho + Hít vào chậm qua mũi thở ra qua môi khép kín
+ Ho 2 lần trong mỗi lần thở ra, trong khi co cơ bụng đúng lúc ho
- Dẫn lưu đờm theo tư thế: kết hợp vỗ và rung lồng ngực để tống đờm ra ngoài Sau khi dẫn lưu tư thế kết hợp vỗ và rung lồng ngực bảo người bệnh thở
Trang 18sâu và ho mạnh để tống đờm ra ngoài, nếu người bệnh quá yếu đờm nhiều không thể ho hiệu quả được có thể hút đờm rãi cho người bệnh
- Thở oxy nếu có chỉ định, cần theo dõi hiệu quả của thở oxy và nồng độ oxy
- Thực hiện thuốc kháng sinh, thuốc loãng đờm theo y lệnh
* Giảm mất năng lượng:
- Để người bệnh nằm nghỉ trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng, cho người bệnh nằm tư thế Fowler dặn người bệnh thay đổi tư thế thường xuyên
- Cho thuốc giảm ho và giảm đau nếu có chỉ định
* Chống mất nước và điện giải:
- Do sốt và tăng tần số thở cơ thể sẽ mất nước và điện giải nên cần cho người bệnh uống nhiều nước (2-3 lít/ngày), nên cho người bệnh uống sữa, nước cháo, nước trái cây vừa cung cấp chất dinh dưỡng vừa chống mất nước
- Truyền dịch nếu có chỉ định
* Giáo dục người bệnh chăm sóc sức khoẻ tại nhà:
- Sau khi hết sốt người bệnh cần tăng hoạt động thể lực một cách từ từ
- Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu và tập ho có hiệu quả để làm sạch đường thở và giãn nở phổi
- Hẹn người bệnh trở lại kiểm tra X quang phổi sau 4 tuần kể từ khi ra viện
- Khuyên người bệnh không hút thuốc lá vì thuốc lá hủy hoại hoạt động lông mao của các tế bào lông chuyển, sự hoạt động này có ý nghĩa hàng đầu trong việc làm sạch không khí thở, hút thuốc lá làm kích thích tế bào tiết nhầy của phế quản và ức chế chức năng đại thực bào của phế nang
- Tránh làm việc quá sức, thay đổi nhiệt độ đột ngột, không uống rượu vì làm
giảm sức đề kháng của cơ thể
- Khuyên người bệnh ăn uống bồi dưỡng, nghỉ ngơi thỏa đáng để tăng sức
đề kháng
Trang 19- Khuyên người bệnh tiêm phòng cúm nếu có thể thực hiện được
- Lấy mạch, đo HA, cặp nhiệt độ
- Xem số lượng màu sắc của đờm
- Hình ảnh X quang phổi
- Xem người bệnh có thực hiện lời khuyên GDSK
Kết quả mong muốn là :
- Người bệnh không khó thở
- Không tím tái
- Các dấu hiệu sinh tồn (Mạch, nhiệt độ, HA) dần trở về bình thường
- Khạc đờm ít dần
- Người bệnh ăn uống tốt, lên cân
- Hình ảnh X quang được cải thiện, các XN tốt lên
- Người bệnh tuân thủ lời khuyên về GDSK
1 2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm phổi trên thế giới
Viêm phổi là bệnh khá phổ biến nhưng không dễ dàng có thể báo cáo được một cách chính xác và phần lớn các thống kê về tần xuất mắc bệnh đều dựa trên những ước đoán thô [8] Ở Mỹ hàng năm có khoảng 4-5 triệu trường hợp mắc viêm phổi cộng đồng [9], khoảng 45000 ca tử vong Ở Pháp, Đức, Ý, Anh, mỗi năm có khoảng 1-3 triệu trường hợp viêm phổi cộng đồng; trong đó, 21-51% ca cần nhập viện điều trị Tỷ lệ tử vong do viêm phổi thay đổi theo từng quốc gia như Canada là 16%, Thụy Điền là 8%, Anh là 13%, Tây Ban Nha là 20% Nói