1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập HK2 năm 2020 môn Ngữ Văn 11 - Trường THPT Lê Quý Đôn

12 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khổ 3: tình cảm lớn Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên của đại gia đình quần chúng lao khổ sử dụng điệp từ “là” kết hợp với những từ “con”, “em” , “[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 NĂM 2020 MÔN NGỮ VĂN 11

I ĐỌC HIỂU:

1 KĨ NĂNG:

e _ Nhận biết các phương thức biểu đạt

e Nhận diện các biện pháp tu từ và nêu tác dụng

e Xác định nội dung văn bản

e Nhận diện các thao tác lập luận đã học

e Giải quyết một vẫn đề đặt ra trong đoạn trích

2 KIẾN THỨC:

a CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT: Nghị luận, thuyết minh, biểu cảm, tự sự, miêu tả, hành chính -

công vụ

b MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ:

e So sánh: là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để

làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn

e Nhân hóa: là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, vốn

chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn

e Ẩndu:làBPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương

đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

e Hoan du: 1a BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện

tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

e _ Nói quá (thậm xưng/cường điệu) là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của

sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

e Nói giảm/ nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm

tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

se _ Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc: Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ, cấu

trúc câu có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu cho câu, đoạn văn bản

e _ Tương phản: Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt

W: www.hoc247.net F;:www.facebook.com/hoc247net Y: youtube.com/c/hoc247tvc

Trang 2

e_ Liệt kê: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn

những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm

c CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN:

e _ Thao tác lập luận giải thích: Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu

rõ, hiểu đúng vẫn đề

e Thao tac lập luận phân tích: Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố, bộ phận để đi sâu

xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng

e _ Thao tác lập luận chứng minh: Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để làm

sáng tỏ đối tượng

e Thao tác lập luận bình luận: Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vẫn đề

e_ Thao tác lập luận bác bỏ: Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ, quan điểm ý kiến sai, khang

định quan điểm, ý kiến đúng

II LÀM VĂN

1 KĨ NĂNG: Vận dụng các thao tác lập luận để viết một bài văn nghị luận văn học (về một bài thơ,

đoạn thơ) có luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác, lập luận hợp lí, thuyết phục

2 KIẾN THỨC:

2.1 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG (Xuất dương lưu biệt - Phan Bội Châu)

a Tác giả:

e Phan Bội Châu là nhà yêu nước cách mạng lớn, “ vị anh hùng, vị thiên sứ, đẫng xả thân vì độc

lập ”

e _ Phan Bội Châu là nhà văn, nhà thơ lớn, khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình - chính trị

b Tác phẩm:

e _ Hoàn cảnh ra đời: viết trong buổi chia tay bạn bè lên đường sang Nhật bản

e Hoan cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước thất bại;

ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào

Nội dung

W: www.hoc247.net F;:www.facebook.com/hoc247net Y: youtube.com/c/hoc247tvc

Trang 3

Hai câu đề: Quan niệm mới về “chí làm trai”; khẳng định một lẽ sống đẹp: phải biết sống cho phi

thường, hiển hách, phải dám mưu đồ xoay chuyển “ càn khôn”

Hai câu thực: thể hiện ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, không chỉ là trách

nhiệm trước hiện tại mà còn là trách nhiệm trước lịch sử dân tộc

Hai câu luận:

e Nêu hiện tình của đất nước: ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc

e _ Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ, bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo,

quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong

Hai câu kết: Tư thế, khát vọng lên đường của bậc trượng phu, hào kiệt sẵn sàng ra khơi với muôn

trùng sóng bạc, tìm đường làm sống lại giang sơn đã chết

Nghệ thuật:

Ngôn ngữ khoáng đạt; hình ảnh kì vĩ sánh ngang tâm vũ trụ ( so sánh bản dịch thơ với nguyên tác

để thấy được câu thơ dịch chưa lột tả hết cái “thần”; chưa rõ cái thế cuộn trào của hùng tâm tráng

chí trong buổi lên đường }

Ý nghĩa văn bản:

Lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sục sôi, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của

nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước

2.2 HẦU TRỜI (TẢN ĐÀ)

a Tác giả

2”

1

Tản Đà là một thi si mang day đủ tính chat “con người của hai thé kỈ” cả về học vẫn, lối sống và sự

nghiệp văn chương; có vị trí đặc biệt quan trọng trong nên văn học Việt Nam- gạch nối giữa văn học

trung đại và văn học hiện đại

b Tác phẩm

Nội dung

W: www.hoc247.net F;:www.facebook.com/hoc247net Y: youtube.com/c/hoc247tvc

Trang 4

e_ Cuộc đọc thơ đầy đắc ý cho Trời và chu thiên nghe giữa chốn “thiên môn đế khuyết: thể hiện

ý thức rất cao về tài và tâm cũng là biểu hiện “cái ngông” của Tản Đà

e Tự nhận mình là một trích tiên bị đày xuống hạ giới để thực hành “thiên lương”

Lời trần tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn: trực tiếp bộc lộ những suy

nghĩ, phát biểu quan niệm về nghề văn (gắn với hoàn cảnh xã hội thuộc địa nửa phong kiến ở nước

ta những thập niên đầu của thế kỉ XX)

Nghệ thuật

Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điêu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ giản dị, sống

động

Ý nghĩa văn bản: Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà

2.3 VỘI VÀNG (XUÂN DIỆU)

a Tác giả: Xuân Diệu là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp

văn học phong phú

b Tác phẩm

Xuất xứ rút từ tập thơ Thơ (1938) tâp thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu-

thi sĩ “mới nhất trong các nhà thơ mới”

Nội dung

Phần đầu: niềm ngất ngây trước cảnh sắc trần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng Xuất

phát từ nhận thức và quan niệm về hạnh phúc trần gian, thời gian và tuổi trẻ, nhà thơ muốn bộc bạch

với mọi người về cuộc đời

e Phat hién và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kì

thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu

e_ Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng

của thời gian

W: www.hoc247.net F;:www.facebook.com/hoc247net Y: youtube.com/c/hoc247tvc

Trang 5

e_ Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi

pha, mòn héo

e _ Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khi đó thời gian một đi không trở lại; đời

người ngắn ngủi nên chỉ còn một cách là phải sống vội

Phần hai: Quan niệm sống vội vàng: vội vàng là chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ đủ đầy với

những phút giây của sự sống- “sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn; sống toàn thân và thức nhọn giác

quan” và thể hiện sự mãnh liệt của cái tôi đầy ham muốn

Đây là một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca

truyền thống

Nghệ thuật

e Su két hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí

e _ Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

e© Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt

Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm

khát khao giao cảm với đời

2.4 TRÀNG GIANG (HUY CẬN)

a Tác giả

e Huy Can là nhà thơ lớn, một trong những đại biểu xuất sắc của phong trào thơ mới với hồn

thơ ảo não

e Tho Huy Can ham súc, giàu chất suy tưởng, triết lí

a Tác phẩm

Xuất xứ: rút từ tập Lửa Thiêng (1939)

Nội dung

Khổ 1

W: www.hoc247.net F;:www.facebook.com/hoc247net Y: youtube.com/c/hoc247tvc

Trang 6

e _ Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển vẽ lên hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi lên đênh, trôi dạt

trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa

e Câu thứ 4 mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường: cành củi khô trôi nổi gợi lên cảm

nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời Khổ 2

Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chỉ tiết mới: côn nhỏ, gió đầu hiu, cây cối lơ

thơ, chợ chiều đã vẫn, làng xa, trời sâu chót vót, bến cô liêu nhưng không làm cho cảnh vật sống

động hơn, mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh

Khổ 3

Tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giang với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông và

những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn, chia lìa hơn

Khổ 4

e - Hai câu thơ đầu là bức tranh kì vĩ nên thơ Cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển

với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng của tác giả

e Hai cau sau trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết của Huy Cận (so sánh

với hai câu thơ của Thôi Hiệu trong Hoàng hạc lâu) Nghệ thuật

e Su két hop hai hoa giưa sắc thái cổ điển và hiện đại (sự xuất hiện của những cái tưởng như

tâm thường, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái tôi cá nhân )

e Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm (lơ

thơ, đầu hiu, chót vót )

Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao

hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả

2.5 ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ

W: www.hoc247.net F;:www.facebook.com/hoc247net Y: youtube.com/c/hoc247tvc

Trang 7

a Tác giả

Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt

trong phong trào thơ mới; “ngôi sao chổi trên bau trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)

b Tác phẩm

Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình

đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc

Nội dung

Khổ 1: cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

e_ Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng, lời mời mọc

ân cần e_ Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông

Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của tác giả

Khổ 2: cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa

e _ Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lia đôi ngả; “dòng nước buôn hiu,

hoa bắp lay” gợi nỗi buồn hiu hắt

e Hai cau sau ta dòng Hương trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa mộng Đằng sau

cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải, vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ

Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ

e Hai cau dau: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong “sương khói mờ nhân ảnh” trong

cảm nhận của khách đường xa

e - Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời

Nghệ thuật

e Trí tưởng tượng phong phú

e Nghé thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ

W: www.hoc247.net F;:www.facebook.com/hoc247net Y: youtube.com/c/hoc247tvc

Trang 8

e Hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa thật và ảo

Ý nghĩa văn bản

Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ

2.6 CHIỀU TỐI ( HỒ CHÍ MINH)

a Hoàn cảnh sáng tác: bài thứ 31 của Nhật kí trong tù, sáng tác vào cuối mùa thu năm 1942, trên

đường đi đày từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo

b Bài thơ:

Nội dung

Hai câu đầu: bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng

e Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: cánh chim mệt mỏi tìm chốn ngủ và chòm mây cô đơn trôi

lững lờ giữa tầng không (so sánh với hình ảnh cánh chim, chòm mây trong thơ cổ) Đây cũng

là cảnh thực trong cảm nhận của tù nhân- thi sĩ (chú ý sự tương đồng giữa người và cảnh)

e Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tụ tại (chú ý cảnh ngộ của tù

nhân và những rung động dạt dào, bản lĩnh chiến sĩ, chất thép ẩn đằng sau chất tình) Hai cấu cuối: bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người

e _ Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước: vẻ đẹp khỏe khoắn của người con gái xóm núi đang xây

ngô bên lò than Cuộc sống đời thường đã đem lại cho người tù hơi ẫm, niềm vui (so sánh bản dịch với nguyên tác, chú ý nghệ thuật gợi chứ không tả, thủ pháp điệp liên hoàn)

e Câu 4: sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động của tư tưởng, hình tượng thơ Hồ Chí

Minh: chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh thơ lại mở ra ánh sáng rực hồng (phân tích chữ hồng- nhãn tự của bài thơ).Cùng với sự vận động của thời gian là sự vận động của mạch thơ, tu tưởng người làm thơ: từ tối đến sáng, từ tàn lụi đến sinh sôi, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo cô đơn sang ấm nóng tình người

Nghệ thuật

e Từ ngữ cô đọng, hàm súc

W: www.hoc247.net F;:www.facebook.com/hoc247net Y: youtube.com/c/hoc247tvc

Trang 9

e _ Thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn

Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc

sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống

2.7 TỪ ẤY (TỐ HỮU)

a Tác giả

e Tố Hữu được đánh giá là “lá cờ đầu của thơ cách mạng” Việt Nam hiện đại

e _ Thơ trữ tình- chính trị: thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam

hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống

b Bài thơ

Xuất xứ: thuộc phần Máu lửa của tập thơ Từ ấy, sáng tác tháng 7.1938, đánh dấu mốc quan trọng

trong cuộc đời Tố Hữu

Nội dung

Khổ 1: niềm vui lớn

e - Hai câu đầu: là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng

cách mạng (chú ý động từ bừng, những hình ảnh ẩn dụ nắng hạ, mặt trời chân lí đã nhấn mạnh:

ánh sáng lí trởng mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tu tưởng và tình cảm)

e - Hai câu sau: cụ thể hóa ý nghĩa tác động của ánh sáng lí tưởng Liên tưởng, so sánh “Hồn tôi là

một vườn hoa lá- Rất đậm hương và rộn tiếng chim” thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu

Khổ 2: lẽ sống lớn

e - Y thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi

người, vói cái ta chung (chú ý từ buộc, trang trải, trăm nơi) để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc

W: www.hoc247.net F;:www.facebook.com/hoc247net Y: youtube.com/c/hoc247tvc

Trang 10

e Từ đó khẳng định mối liên hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân

Khổ 3: tình cảm lớn

Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên của đại gia đình quần

ved ” a

chúng lao khổ (sử dụng điệp từ “là” kết hợp với những từ “con”, “em”, “anh” để nhấn mạnh tình

cảm thân thiết như người cùng trong một gia đình)

Nghệ thuật

Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng

khoái, nhạc điệu hăm hở

Ý nghĩa văn bản

Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản

2.8 TÔI YÊU EM- PUSKIN

a Tac gia: Aléchxandro Puskin (1799-1837), nha tho vĩ đại, mặt trời thi ca Nga, có ý nghĩa to lớn

không chỉ trong lịch sử văn chương mà trong cả lịch sử thức tỉnh của dân tộc Nga

b Tác phẩm: Bài thơ tình nổi tiếng khơi nguồn từ mối tình có thật nhưng không thành của nhà thơ

với Ôlênhia, con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm nghệ thuật Nga, duoc coi blà viên ngọc vô giá trong kho

tàng thơ ca Nga

Nội dung

e Mộttình yêu say đắm, mãnh liệt, biét là đơn phương nhưng vẫn yêu (tôi yêu em, ngọn lửa tình

chưa hẳn đã tàn phai), và tuy rất yêu nhưng luôn biết tự kiềm chế (không để em bận lòng thêm nữa, chẳng muốn em buồn vì bất cứ lẽ gì)

e Một tình yêu cũng với nhiều cung bậc (lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen, chân thành và say

đắm) nhưng tỉnh táo, biết là vô vọng nên đã ứng xử một cách cao thượng: “Cầu em được người tình như tôi đã yêu em'

Nghệ thuật

e Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị và hàm súc

W: www.hoc247.net F;:www.facebook.com/hoc247net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 10

Ngày đăng: 01/04/2022, 13:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w