Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên và cha mẹ học sinh nhà trường.. Tầm nhìn Trở thành một trong những trường có bề dày về truyền thống về giáo dục toàn diện và c
Trang 1DƯƠNG THỊ CẨM VÂN
Số: 78/KH-THCS Đầm Dơi, ngày 23 tháng 12 năm 2019
KẾ HOẠCH Chiến lược phát triển trường THCS Dương Thị CẩmVân
giai đoạn 2020 - 2025
I CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ vào Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Luật Giáo dục 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019;
Căn cứ vào Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT
về Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ vào Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ vào Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GDĐT Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT;
Căn cứ vào Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT ngày 06/7/2017 của Bộ GDĐT
về việc Hướng dẫn khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các
cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ vào Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT Ban hành Quy định về tài trợ trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ vào Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ GDĐT Ban hành Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ vào Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 20/8/2018 của Bộ GDĐT Ban hành quy định Chuẩn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ vào Thông tư 37/2008/TT-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ GDĐT Ban hành Quy định về phòng học bộ môn;
Căn cứ vào tình hình thực tế,
II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Trang 2Trường Trung học cơ sở Dương Thị Cẩm Vân tọa lạc tại khóm IV thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Trường được thành lập khoảng năm 1975 tiền thân là trường THCS thị trấn Đầm Dơi Sau nhiều năm hoạt động giảng dạy và giáo dục, trường đã có những bước phát triển bền vững và có bề dày thành tích Trường có Chi bộ Đảng với 33 đảng viên, Công đoàn cơ sở với 62 công đoàn viên
và Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với 07 đoàn viên Về cơ sở vật chất: trường có 23 phòng học, và phòng chức năng Tổng diện 13.666,6 m2
Được sự quan tâm của UBND huyện và ngành Giáo dục và Đào tạo, Đảng
ủy, UBND thị trấn, Nhà trường được xây dựng đạt chuẩn quốc gia cuối năm 2014
Trong tình hình đổi mới toàn diện về giáo dục hiện nay nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới phát triển giáo dục phù hợp với xu thế của đất nước và của địa phương Trường THCS Dương Thị Cẩm Vân xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục từ giai đoạn 2020 – 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập
1 Môi trường bên trong
a Điểm mạnh
- Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm và cầu tiến; đảm bảo đủ số lượng và 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó trên chuẩn chiếm 100%
- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn, làm việc khoa học, sáng tạo Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế Công tác
tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên và cha mẹ học sinh nhà trường Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, có ý thức rèn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
- Học sinh có truyền thống hiếu học, có nền nếp, ngoan, có động cơ học tập tốt Luôn được quan tâm chăm sóc của gia đình, địa phương Tỉ lệ học sinh lên lớp
và tốt nghiệp THCS hàng năm đạt trên 99,7%, học sinh lên lớp sau khi thi lại 97%
* Trình độ giáo viên
TT Tổ bộ môn Giáo
viên
Đảng viên
Số giáo viên Biên
chế
Hợp đồng
Trình độ chuyên môn
>ĐH ĐH CĐ Khác
Trang 3(cơ hữu)
thỉnh giảng
T.số Nữ
* Cán bộ - Nhân viên.
Số lượng Đảng
viên
Số giáo viên - Nhân viên Biên
chế (cơ hữu)
Hợp đồng
Trình độ
>ĐH ĐH CĐ Khác T.số Nữ
10 Phục vụ
* Chất lượng học sinh
+ Học lực
Trang 42016 - 2017 1141 180 15,78 447 39,18 468 41,02 45 3,94
2017 - 2018 1142 209 18,3 439 38,4 448 39,2 45 3,9
2018 - 2019 1191 169 14,2 398 33,4 588 49,4 37 3,0
+ Hạnh kiểm
2016 - 2017 1141 913 80,02 222 19,46 6 0,53 0 0
2018 - 2019 1191 987 82,8 204 17,2
* Về cơ sở vật chất
Số phòng thí nghiệm 02
Số phòng vi tính 01
Số phòng thư viện 01 và 01 phòng đọc
Số phòng thiết bị 01
Số phòng học 23
Có các phòng làm việc của ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các đoàn thể Trang thiết bị dạy học: Các tivi 55 inch và hệ thống loa ở các phòng học
*Thành tích
Trường được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3
b Điểm hạn chế
- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu
Còn thiếu quyết liệt trong đều hành, chưa có giải pháp đột phá
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên
+ Khả năng tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế + Một số giáo viên, nhân viên còn ngại khó trong tìm hiểu ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, chưa đầu tư nhiều vào công tác chuyên môn
- Chất lượng học sinh
Học sinh đại trà còn thấp, một số bộ phận nhỏ học sinh chưa ngoan, thiếu sự quan tâm của gia đình, còn ảnh hưởng những hiện tượng xấu từ bên ngoài
- Cơ sở vật chất
Phòng học còn thiếu kích thước so với quy định Thiếu phòng học bộ môn, khu hiệu bộ, phòng bồi dưỡng, trang thiết bị, phương tiện dạy học thiếu đồng bộ
2 Môi trường bên ngoài
- Trường nằm trên địa bàn thị trấn là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa của huyện góp phần tiếp cận nhanh với những tiến bộ văn minh của đô thị
Trang 5- Tác động mạng xã hội, internet, tệ nạn xã hội…có nhiều khả năng sâm nhập vào trường học rất lớn
3 Thời cơ
- Được sự quan tâm sâu sắc của Phòng GDĐT và Đảng ủy, UBND thị trấn Đầm Dơi đầu tư về cơ sở vật chất tạo điều kiện thuận lợi cho thầy trò nâng cao chất lượng giáo dục
- Đội ngũ thầy cô giáo đa số trên chuẩn, nhiệt huyết, tận tụy và thương yêu học sinh
- Được sự hỗ trợ tích cực về mọi mặt của phụ huynh, nhất là ban đại diện phụ huynh trường
4 Thách thức
- Chất lượng của học sinh ở đầu vào chưa đồng đều về trình độ, nhiều học sinh lớp 6 về trường theo phân tuyến chưa đáp ứng được yêu cầu của cấp trung học
- Giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học còn chưa đáp ứng nhu cầu; khả năng tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế; một số giáo viên chưa cầu tiến
- Cơ sở vật chất thiếu đồng bộ, phương tiện thiết bị dạy học lạc hậu
- Tác động từ bên ngoài đến nhà trường rất lớn
5 Xác định các vấn đề ưu tiên
- Nâng cao chất lượng học sinh đại trà, chất lượng học sinh giỏi
- Tham mưu các cấp lãnh đạo đầu tư trang bị cơ sở vật chất, tăng cường và phát huy xã hội hóa giáo dục
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của mỗi học sinh
- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và quản lý
- Tăng cường các tổ chức hoạt động tập thể, giáo dục kỹ năng sống hoạt động trải nghiệm
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn
III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI
1 Quy mô số lớp, số học sinh
Dự kiến số lớp, số học sinh giai đoạn 2020-2025 ( Số HS mỗi lớp từ 35- 40 HS)
Năm học
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Số lớp
Số HS
Trang 62020-2021 7 280 7 321 8 332 6 261 28 1194
2 Tầm nhìn
Trở thành một trong những trường có bề dày về truyền thống về giáo dục toàn diện và có chất lượng, nơi mà cha mẹ học sinh sẽ lựa chọn để con em mình được học tập và rèn luyện Đây cũng là nơi giáo viên luôn có khát vọng được cống hiến và học sinh luôn có khát vọng vươn lên, phát huy truyền thống hiếu học
3 Sứ mệnh
- Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, tích cực, có kỹ luật, có chất lượng giáo dục toàn diện và chuyên sâu; học sinh yêu thích học tập, có ý thức học tập suốt đời và có cơ hội phát triển tài năng; hình thành nhân cách người công dân tốt
- Đào tạo những con người phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ, biết tư duy độc lập, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp
4 Các giá trị cốt lõi
- Nhân ái - Chăm chỉ - Trung thực
- Tự chủ - Tự học - Hợp tác - Sáng tạo
IV CÁC NHÓM PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020- 2025
1 Nhóm phát triển các hoạt động giáo dục
1.1 Phát triển giáo dục
1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục
- Giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã hình thành và phát triển từ tiểu học, tự điều chỉnh theo các chuẩn mực chung của xã hội
- Biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức
và kĩ năng nền tảng, có hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để học tiếp lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động
- Học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời
Mục tiêu cụ thể
- Học lực: Giỏi: 10% Khá: 35%
Trang 7- Hạnh kiểm: Tốt: 97% Khá: 03%
- Có 7% học sinh lớp 9 đạt học sinh giỏi cấp tỉnh
- Tỷ lệ học sinh lên lớp sau thi lại: 98%
- Không có học sinh bỏ học giữa chừng dưới 1%
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS: 99%
- Đạt giải cao trong giải Hội khỏe Phù Đổng các cấp
1.1.2 Phát triển chất lượng giáo dục
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục toàn diện, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời
kỳ hội nhập Là một trong những trường THCS dạy Tiếng Anh tốt của huyện
- Đào tạo thế hệ học sinh có năng lực và phẩm chất tốt, có năng lực làm chủ cuộc sống, phát triển đầy đủ về thể lực và trí lực để sống làm việc và hội nhập
- Chất lượng giáo dục là chất lượng sản phẩm được đào tạo với khả năng hiện thực hoá mục tiêu giáo dục, thể hiện sự đổi mới và hiện đại hoá giáo dục theo định hướng phát triển hiện đại phù hợp thực tế
- Phát triển chất lượng giáo dục phải đi cùng với phát triển đội ngũ giáo viên, nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Xây dựng đội ngũ giáo viên không những
đủ về số lượng, đảm bảo tiêu chuẩn, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, tận tụy, say mê với nghề mà còn thường xuyên có ý thức tự nghiên cứu, học tập để năng cao trình độ, yếu tố quan trọng quyết định chất lượng của đội ngũ nhằm khắc phục những yếu kém hiện nay, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn mới
1.1.3 Giải pháp thực hiện
- Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; dạy học hướng tới cá thể; nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong dạy và học
- Tăng cường rèn luyện kỹ năng và khả năng tương tác của học sinh trong quá trình dạy học
- Xây dựng môi trường học tập thân thiện, tạo điều kiện phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của từng học sinh
- Đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh
- Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn và giáo dục tốt kỹ năng
Trang 8sống cho học sinh; giúp học sinh có được những kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hội nhập cơ bản
- Thực hiện tốt mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội để phối hợp tốt việc giáo dục học sinh
- Quan hệ tốt chính quyền, cộng đồng, các cơ quan ban ngành nơi địa bàn trường trú đóng Khuyến khích và tạo điều kiện cho CB-GV-NV và học sinh tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của địa phương, cộng đồng và khu vực
- Tổ chức cho học sinh, giáo viên tham quan, học tập ngắn hạn các trường trong và ngoài tỉnh
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về giáo dục, đặc biệt là về chương trình giáo dục phổ thông mới Tạo sự chuyển biến nhận thức về giáo dục trong đội ngũ giáo viên và sự đồng thuận trong nhân dân
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Đội ngũ giáo viên có vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy Giáo viên cần đảm bảo thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng cập nhật và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ sát nhu cầu thực tế đáp ứng yêu cầu đổi mới
- Nâng cao năng lực quản trị nhà trường Quản lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự kỷ cương, nề nếp Cán bộ quản lý cần tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, quy định, cũng như các chương trình, kế hoạch của cấp trên cũng như có những mô hình hay, phương pháp mới phù hợp với
xu thế và tình hình thực tế đơn vị
- Tranh thủ các nguồn lực đầu tư cho giáo dục Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cao hiệu quả, đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục và đào tạo
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để giữ vững và duy trì kỷ cương, trật tự, nền nếp, sự ổn định trong giáo dục, đồng thời phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục
- Làm tốt công tác thi đua khen thưởng tạo động lực tốt cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cũng như học sinh Tích cực thi đua dạy tốt, học tốt
1.2 Đảm bảo chất lượng
1.2.1 Các điều kiện đảm bảo chất lượng
* Đội ngũ cán bộ, giáo viên:
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 95%
Trang 9- 100 % cán bộ giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, áp dụng thường xuyên có hiệu quả công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lí
- Có 100% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ đại học, 01 đồng chí có trình độ thạc sĩ
- Giáo viên giỏi từ cấp huyện trở lên chiếm từ 80%
* Cơ sở vật chất
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang
bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn
- Các phòng tin học, ngoại ngữ, âm nhạc, mỹ thuật, thí nghiệm được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại
- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”
1.2.2 Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng
- Chú trọng công tác bồi dưỡng giáo viên và học sinh
- Phân công nhiệm vụ hợp lý cho đội ngũ giáo viên
- Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy và học và kiểm tra đánh giá
- Tăng cường dự giờ thăm lớp, giúp đỡ giáo viên của tổ để nâng cao chất lượng dạy và học
- Tăng cường xây dựng và sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện, điều kiện thiết bị dạy học
- Làm tốt công tác thi đua dạy tốt học tốt- khen thưởng, động viên sự phấn đấu của giáo viên và học sinh
- Tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức đoàn thể, ban ngành và địa phương và phụ huynh học sinh chăm lo cho sự nghiệp giáo dục
1.2.3 Các hoạt động đảm bảo chất lượng
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại lấy học sinh làm trung tâm
- Nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong dạy và học
- Tăng cường rèn luyện kỹ năng và khả năng tương tác của học sinh trong quá trình dạy học
- Xây dựng môi trường học tập thân thiện, tạo điều kiện phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của từng học sinh
- Đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh
Trang 10- Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn và giáo dục tốt kỹ năng sống cho học sinh; giúp học sinh có được những kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hội nhập cơ bản
- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản
lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử… Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học
- Động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ, kỹ năng sử dụng máy tính, thông thạo ngoại ngữ, phục vụ cho công việc giảng dạy làm việc trong ngôi trường tiên tiến hiện đại
1.2.4 Hoạt động tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng
Hằng năm thành lập hội đồng tự đánh giá để đánh giá mức độ đạt các tiêu chí kiểm định chất lượng và chuẩn quốc gia kèm theo toàn bộ các minh chứng cụ thể
2 Nhóm phát triển đội ngũ
2.1 Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
+ Thạc sỹ: tỷ lệ 2%
+ Đại học: tỷ lệ 100%
- Trình độ lý luận chính trị:
+ Trung cấp: tỷ lệ: 8 %
- Trình độ tin học:
+ Tin học ứng dụng tỷ lệ: 100%
- Trình độ tay nghề của giáo viên:
+ Giỏi tỷ lệ: 80%
+ Khá : tỷ lệ: 20%
+ Giáo viên giỏi cấp huyện: 80%
2.2 Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức
Nhu cầu đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên từ 2020 đến 2025
Năm học Số lớp TS CB, GV,
NV
CB