Từ nguồn viện trợ của dự án phòng, chống HIV/AIDS, Dự án Life-Gap đã triển khai các hoạt động truyền thông, can thiệp dự phòng, điều trị đã có tác động khống chế, không cho dịch HIV/AIDS
Trang 11
UBND TỈNH VĨNH LONG
SỞ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-SYT Vĩnh Long, ngày tháng 12 năm 2020
KẾ HOẠCH
Đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS
vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
PHẦN I:
SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ HOẠCH
I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Thực hiện Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người đã được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/6/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 (số 64/2006/QH11);
Căn cứ Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030;
Căn cứ Công văn số 3784/BYT-AIDS ngày 15/7/2020 của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để thực hiện mục tiêu chấm dứt bệnh AIDS vào năm 2030 và kế hoạch phòng, chống AIDS năm 2021;
Căn cứ Công văn số 3406/UBND-VX ngày 17/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc xây dựng kế hoạch đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để thực hiện mục tiêu chấm dứt bệnh AIDS vào năm 2030 và
kế hoạch phòng, chống AIDS năm 2021;
Sở Y tế xây dựng Kế hoạch đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, với các nội dung cụ thể như sau:
II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2014-2020
1 Tình hình dịch HIV/AIDS ở Vĩnh Long giai đoạn 2014-2020:
a) Số liệu nhiễm HIV phát hiện mới, AIDS, tử vong và còn sống toàn tỉnh giai đoạn 2014 – 2020:
Trang 22
Nhiễm HIV còn sống 1.808 1.869 1.973 2.053 2.162 2.342 2.452
Nhận xét:
- Số nhiễm HIV phát hiện mới trong giai đoạn 2014 - 2020 vẫn tăng hàng năm
do Vĩnh Long đang trong giai đoạn tăng cường giám sát phát hiện, truy tìm ca nhiễm mất dấu trong cộng đồng để làm cơ sở đạt được mục tiêu 90-90-90 về HIV/AIDS
- Số chuyển sang AIDS giảm rõ rệt do người nhiễm HIV được điều trị ngay sau khi phát hiện nhiễm và người nhiễm trước đây được tìm kiếm đưa vào điều trị tăng lên
- Số tử vong do nhiễm HIV/AIDS tăng hàng năm
b) Số liệu nhiễm HIV còn sống và được điều trị ARV toàn tỉnh giai đoạn
2014 – 2020:
Số liệu HIV/AIDS 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Nhiễm còn sống 1.808 1.869 1.973 2.053 2.162 2.342 2.452
Tỷ lệ % được điều
trị
40,76 45,21 47,79 51,14 62,3 63,4 61,8
Nhận xét:
- Số nhiễm HIV còn sống và quản lý được đến cuối năm 2020 đạt khoảng 98%
số ước tính nhiễm HIV tại cộng đồng Như vậy đã đạt được mục tiêu 90% người nhiễm trong cộng đồng biết được tình trạng nhiễm HIV
- Số người được điều trị ARV đến cuối năm 2020 so với số nhiễm còn sống quản lý được đạt khoảng 61,8% do chưa thống kê được đầy đủ toàn bộ số người nhiễm HIV của Vĩnh Long được điều trị tại các tỉnh, thành khác
- Số người được điều trị ARV so với số người nhiễm còn sống quản lý được tăng dần trong giai đoạn 2014-2020 do độ bao phủ dịch vụ điều trị HIV/AIDS được
mở rộng
c) Đặc điểm tình hình dịch HIV/AIDS tại Vĩnh Long:
STT Huyện, thị xã, thành phố Số người nhiễm HIV còn sống
Trang 33
STT Huyện, thị xã, thành phố Số người nhiễm HIV còn sống
Tỉnh Vĩnh Long có 08 huyện, thị xã, thành phố với 107 xã, phường, thị trấn và
846 ấp, khóm Với diện tích tự nhiên là: 1.520,17 km2 và dân số là: 1.033.577 người, trong đó, dân số thành thị có: 160.942 người, chiếm: 15,57%; dân số nông thôn: 872.635 người, chiếm 84,43%; có: 509.406 người nam, chiếm: 49,29% dân số và có:
524.171 người nữ, chiếm 50,71% dân số chung toàn tỉnh
- Về địa bàn phân bố dịch: Thành phố Vĩnh Long là nơi có người nhiễm HIV cao nhất chiếm tỷ lệ 33%, kế đến là huyện Long Hồ chiếm 14,6%, thị xã Bình Minh 13%, …và thấp nhất là huyện Mang Thít chiếm 7%
- Về giới tính: nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới, trong 201 trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện năm 2019 có 186 trường hợp là nam giới
- Về nhóm tuổi: Số người nhiễm HIV ở nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ lệ cao (nhóm tuổi 15-49 tuổi chiếm 89%) Như vậy, tỷ lệ nhiễm HIV đang có xu hướng ngày càng trẻ hoá, đây là gánh nặng cho gia đình người bệnh, ảnh hưởng đến kinh tế và trật tự xã hội, đặc biệt là ngành Y tế tỉnh
- Về đối tượng: số người nhiễm HIV/AIDS tại Vĩnh Long không chỉ ở nhóm
người nghiện chích ma tuý, mại dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) mà đã lan sang nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ thấp như vợ, chồng, con của người nhiễm, tài xế, công chức, viên chức…
Số người nhiễm HIV/AIDS có xu hướng tăng cho thấy dịch HIV có khả năng sẽ lan rộng ra cộng đồng và khó kiểm soát hơn nếu như không đẩy mạnh các hoạt động truyền thông kiến thức phòng, chống HIV/AIDS và các biện pháp can thiệp giảm tác hại lây truyền HIV phù hợp
2 Các đáp ứng với dịch HIV/AIDS ở địa phương giai đoạn 2014-2020:
Đáp ứng với tình hình dịch nêu trên, theo đó, chương trình phòng, chống HIV/AIDS tỉnh được triển khai có hệ thống và khá toàn diện Hiện tại có 04 cơ sở điều trị HIV/AIDS người lớn đặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, TTYT thị xã Bình Minh, huyện Tam Bình, huyện Trà Ôn và 01 cơ sở điều trị HIV/AIDS trẻ em đặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Có 02 phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện đặt tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và Trung tâm Y tế thị xã Bình Minh; các huyện, thị xã, thành phố đều có cán bộ chuyên trách công tác phòng, chống HIV/AIDS làm việc tại Khoa kiểm soát dịch bệnh thuộc Trung tâm Y tế 107/107 xã, phường, thị trấn đều có cán bộ chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS Toàn tỉnh hiện có 11 phòng xét nghiệm sàng lọc HIV Triển khai 2 cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone tại Khoa phòng, chống HIV/AIDS và Trung tâm Y tế thị xã Bình Minh
Trang 44
Hiệu quả về công tác phòng, chống HIV/AIDS tại Vĩnh Long trong những năm qua cho thấy số nhiễm HIV hằng năm (201 người) có chiều hướng tăng so với giai đoạn những năm trước đây, do thời gian qua công tác phòng, chống HIV/AIDS đã được quan tâm thường xuyên đặc biệt là công tác tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện trong cộng đồng Nhận thức của người dân có chiều hướng tích cực hơn, có ý thức tự giác làm xét nghiệm để tầm soát bệnh (không còn sợ kỳ thị, rụt rè không dám đi làm xét nghiệm như trước đây) nên những ca nhiễm ngoài cộng đồng từ đó được phát hiện, dẫn đến số bệnh nhân nhiễm HIV có chiều hướng tăng lên
Tuy nhiên, mức độ bao phủ của các dịch vụ, tính bền vững trong hiểu biết đúng
và thực hành hành vi an toàn phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư, đối tượng nguy cơ cao còn hạn chế; tỷ lệ nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao được xét nghiệm và biết kết quả còn thấp Các dịch vụ chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV ngày càng được nâng cao về chất lượng, số lượng Tình trạng bệnh nhân chưa được tiếp cận hoặc tiếp cận ở giai đoạn muộn được cải thiện
III TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2014-2020
1 Tình hình huy động kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020: (Bảng 1)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Nguồn kinh phí 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Cộng
A CTMT y tế -
dân số
651 706 350 520 520 580 320 3.647
B NSNN (ĐP) 3.726 3.076 1.050 900 945 1.529 1.436 12.662
1 KP ĐP hỗ trợ 3.726 1.422 345 455 551 1.119 989 8.607
2 Methadone 1.654 705 445 394 410 447 4.055
C Các chương
trình dự án khác
3.605 2.307 1.464 1.033 1.372 546 0 10.327
1 Chi phí quản lý,
điều hành
2 Hoạt động
3 DA GS dịch 0 0 0 608 616 0 0 1.224
4 HĐ dự phòng 0 0 0 0 0 0 0 0
5 DA hỗ trợ điều
trị HIV/AIDS
6 Hoạt động DP
LTMC
7 HĐ theo dõi,
đánh giá
8 HĐ nâng cao
năng lực
9 HĐ gây quỹ PC
HIV/AIDS
10 KP hỗ trợ mua
thẻ BHYT
Trang 55
2 Mức độ đáp ứng nhu cầu kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS, giai đoạn 2014-2020:
2.1 Kết quả sử dụng kinh phí:
Ngay từ khi phát hiện người nhiễm HIV đầu tiên, tỉnh đã có những giải pháp cụ thể, sử dụng nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu y tế - dân số, kinh phí viện trợ và kinh phí địa phương một cách hiệu quả nhằm khống chế bệnh
Từ nguồn viện trợ của dự án phòng, chống HIV/AIDS, Dự án Life-Gap đã triển khai các hoạt động truyền thông, can thiệp dự phòng, điều trị đã có tác động khống chế, không cho dịch HIV/AIDS lây lan nhanh
Tổng kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, giai đoạn 2014-2020 là: 26.640.906.487 đồng Trong đó:
- Ngân sách Trung ương thông qua chương trình MTQG phòng chống HIV/AIDS là: 3.647.000.000 đồng (chiếm 13,7% tổng kinh phí)
- Ngân sách địa phương là: 12.663.766.000 đồng (chiếm 47,5%)
- Nguồn viện trợ quốc gia là: 10.330.140.487 đồng (chiếm 38,8%)
Tuy nhiên đến năm 2020, kinh phí do Trung ương (Chương trình Mục tiêu Y tế- Dân số) phân bổ đã giảm khoảng 45% so với năm 2019
(Chi tiết Bảng 1)
2.1.1 Nguồn viện trợ nước ngoài:
Đây là nguồn kinh phí chủ yếu cho hoạt động chương trình giảm tác hại dự phòng lây truyền HIV và chăm sóc điều trị nhưng hiện tại đã cắt hết
2.1.2 Nguồn BHYT:
Trong giai đoạn 2014-2020 nguồn BHYT (BHYT) chi trả còn rất hạn chế và thiếu nguồn số liệu báo cáo do hầu hết các dịch vụ chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV đều được các dự án viện trợ chi trả, người nhiễm chỉ sử dụng bảo hiểm y
tế khi điều trị nội trú, song do cũng còn một số bệnh nhân sợ bị kỳ thị và phân biệt đối xử nên người nhiễm HIV không đến các cơ sở y tế nơi đăng ký để khám chữa bệnh ban đầu
Kể từ ngày 08/3/2019 người tham gia BHYT nhiễm HIV và người tham gia BHYT khi sử dụng các dịch vụ chăm sóc, điều trị liên quan đến HIV được hưởng quyền lợi theo phạm vi quyền lợi, mức hưởng theo quy định của pháp luật về BHYT
2.2 Tác động của việc sử dụng nguồn kinh phí đến tình hình khống chế bệnh HIV/AIDS:
Trong giai đoạn 2014-2020, từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu y tế - dân
số và nguồn viện trợ cho chương trình can thiệp, công tác phòng, chống HIV/AIDS ở tỉnh đã đạt một số thành tựu nhất định
11 KP hỗ trợ đồng
chi trả
12 Chi phí khác 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 7.983 6.089 2.864 2.453 2.837 2.656 1.756 26.640
Trang 66
Tuy nhiên, báo cáo hoạt động phòng chống HIV/AIDS của tỉnh từ 2014 đến
2020 có chiều hướng tăng dần, nguyên nhân tăng là do thời gian qua công tác phòng, chống HIV/AIDS đã được quan tâm thường xuyên đặc biệt là công tác tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện trong cộng đồng
Nhận thức của người dân có chiều hướng tích cực hơn, có ý thức tự giác làm xét nghiệm để tầm soát bệnh (hạn chế việc kỳ thị,tự kỳ thị, rụt rè không dám đi làm xét nghiệm như trước đây) nên những ca nhiễm ngoài cộng đồng từ đó được phát hiện, dẫn đến số bệnh nhân nhiễm HIV có chiều hướng tăng lên
Mặc khác trong năm 2019 các bệnh nhân điều trị ARV từ các tỉnh khác có hộ khẩu tại tỉnh Vĩnh Long được chuyển về điều trị tại địa phương, do áp dụng thanh toán qua bảo hiểm y tế vào điều trị ARV nên số người nhiễm HIV từ đó cũng tăng cao (trong 201 ca nhiễm HIV mới năm 2019 thì có 97 ca nhiễm HIV đã điều trị ARV của tỉnh khác chuyển về)
Trước đây, tình hình lây nhiễm HIV chủ yếu qua đường máu (dùng chung bơm kim tiêm) Đồng thời số người lây nhiễm HIV qua con đường tình dục tăng cao, trong
đó nhiều nhất là qua con đường quan hệ tình dục đồng giới nam (MSM)
3 Đánh giá hiệu quả về đầu tư kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS trong giai đoạn 2014-2020:
Việc triển khai thực hiện Luật Phòng, chống HIV/AIDS đồng thời với việc tăng dần mức đầu tư cho phòng, chống HIV/AIDS đã có tác động rõ rệt đến tất cả các lĩnh vực trong công tác phòng, chống HIV/AIDS, đặc biệt là đối với các chương trình can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV; chương trình chăm sóc điều trị và
dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
Qua Chương trình chăm sóc và điều trị triển khai tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long, Trung tâm Y tế thị xã Bình Minh, Trung tâm Y tế huyện Tam Bình và Trung tâm Y tế huyện Trà Ôn, số bệnh nhân được điều trị ARV ngày càng tăng Tính đến tháng 6 năm 2020 có 1.475 người tham gia điều trị ARV
Tuy nhiên, từ khi Chương trình Can thiệp giảm tác hại được triển khai tại thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, huyện Long Hồ với sự đầu tư của Chương trình mục tiêu y tế - dân số, số người nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm, nhóm nghiện chích ma tuý đã giảm rõ rệt trong những năm gần đây
PHẦN II ƯỚC TÍNH NHU CẦU VÀ SỰ THIẾU HỤT KINH PHÍ CHO CÁC HOẠT
ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2021-2030
I ƯỚC TÍNH NHU CẦU THIẾU HỤT KINH PHÍ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2021-2030
1 Nguồn kinh phí:
Kinh phí thực hiện các hoạt động triển khai thực hiện Kế hoạch này được sử dụng từ nguồn:
- Ngân sách địa phương
Trang 77
- Ngân sách chi thường xuyên của các đơn vị thực hiện;
- Nguồn viện trợ và các nguồn hợp pháp khác;
Trên cơ sở kế hoạch được phê duyệt đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm gửi về Sở Y tế để tổng hợp để phối hợp với Sở Tài chính thống nhất trình lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt theo các quy định hiện hành
2 Ước tính nhu cầu kinh phí cho giai đoạn 2021- 2030:
Tổng nhu cầu kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS, giai đoạn 2021-2030 là: 155.952.260.499 đồng, trong đó:
- Dự phòng lây nhiễm HIV: 26.820.677.311 đồng
- Điều trị HIV/AIDS: 116.264.100.828 đồng
- Giám sát, theo dõi đánh giá và xét nghiệm: 11.183.814.621 đồng
- Tăng cường năng lực hệ thống: 1.683.667.739 đồng
(Chi tiết Phụ lục 1 đính kèm)
Việc ước tính Tổng nhu cầu kinh phí, giai đoạn 2021-2030 được tính toán dự trên Bộ công cụ ước tính nhu cầu nguồn lực tài chính do Cục Phòng, chống HIV/AIDS-Bộ Y tế xây dựng và thiết kế trên cơ sở thống nhất phương pháp ước tính và các gói dịch vụ
3 Ước tính khả năng huy động kinh phí giai đoạn 2021 – 2030:
Tổng kinh phí có thể huy động được giai đoạn 2021-2030 là: 155.952.260.499 đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 53.099.118.594 đồng
- Các Dự án: 4.576.15.423 đồng
- Quỹ BHXH: 81.281.086.084 đồng
- Nguồn Xã hội hoá: 3.654.786.203 đồng
- Ngân sách Địa phương: 13.341.112.195 đồng
(Chi tiết Phụ lục 2 đính kèm)
Đáp ứng được 100% nhu cầu kinh phí hoạt động, đảm bảo triển khai tốt các hoạt động của chương trình phòng, chống HIV/AIDS, đạt được chỉ tiêu hoạt động của chương trình giai đoạn 2021-2030 của tỉnh Tuy nhiên, các nguồn kinh phí này đều không chắc chắn, do các nguồn kinh phí chiếm tỷ trọng lớn trong giai đoạn trước đây đều có xu hướng cắt giảm mạnh như:
- Kinh phí Dự án phòng, chống HIV/AIDS thuộc Chương trình mục tiêu y tế - dân số phụ thuộc vào sự phân bổ của Trung ương cấp hàng năm (năm 2020 đã cắt giảm 45 % so với năm 2019) Dự kiến giai đoạn 2021-2030, Ngân sách Nhà nước Trung ương hỗ trợ thuốc ARV cho các nhóm đối tượng được cấp phát miễn phí, Methadone và một số vật phẩm can thiệp giảm tác hại
- Ngân sách viện trợ từ các dự án Quốc tế chỉ mang tính hỗ trợ Các nhà tài trợ
đã chấm dứt các hoạt động viện trợ từ năm 2016
Trang 88
- Ngoài ra, việc áp dụng chi trả toàn bộ các chi phí điều trị HIV/AIDS từ BHYT hay thu phí, lệ phí phòng, chống HIV/AIDS phụ thuộc vào việc ban hành các văn bản hướng dẫn
II ƯỚC TÍNH SỰ THIẾU HỤT KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
1 Ước tính sự thiếu hụt kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh trong giai đoạn 2021-2030:
Kinh phí thiếu hụt cần phải huy động cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
giai đoạn 2021 - 2030 thêm là: 0 đồng (Chi tiết Phụ lục 3 đính kèm)
2 Nguyên nhân của sự thiếu hụt tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2030:
2.1 Nhu cầu đầu tư chương trình tăng cao do phải mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động để ứng phó với tình hình dịch đang ngày càng lan rộng, đặc biệt
là trong nhóm đối tượng nam quan hệ tình dục đồng giới và có tính chất phức tạp
Tuy tỉnh đã khống chế được tỷ lệ nhiễm HIV hiện nay dưới 0,26% trong cộng đồng, nhưng dịch HIV/AIDS vẫn có xu hướng gia tăng về số lượng và lan rộng Mặt khác, công tác chăm sóc điều trị tốt, đã giảm số lượng tử vong, trong khi số người nhiễm HIV mới có chiều hướng tăng, làm cho tổng số người nhiễm HIV/AIDS còn sống cần được điều trị càng tăng và điều trị bằng ARV là điều trị suốt đời nên việc triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS càng phải mở rộng, đến tận các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc Tất cả những yếu tố đó yêu cầu phải có mức đầu tư kinh phí cao hơn các giai đoạn trước Đồng thời, việc mở rộng chương trình còn kéo theo sự đầu tư nhiều hơn về nhân lực, về cơ sở hạ tầng và các yếu tố
“đầu vào” khác khiến cho kinh phí đầu tư cho chương trình tăng
Nhu cầu mở rộng độ bao phủ các can thiệp hiệu quả, tăng cường áp dụng các
mô hình can thiệp mới; Số lượng bệnh nhân AIDS, bệnh nhân điều trị thay thế nghiện thuốc phiện ngày càng tăng, Chương trình phân phát bơm kim tiêm, bao cao su và chất bôi trơn cần phải có một nguồn lực lớn, tập trung trong một giai đoạn nhất định Trong khi đó, các dự án đầu tư cho tỉnh hàng năm có xu hướng cắt giảm dần từ đầu tư cho cung cấp dịch vụ trực tiếp, chuyển sang hỗ trợ kỹ thuật và tiến tới ngưng hỗ trợ, đã làm thiếu hụt nguồn kinh phí lớn cho thuốc ARV, thuốc Methadone, sinh phẩm xét nghiệm, các vật tư, trang thiết bị khác cho phòng, chống HIV/AIDS
2.2 Những nguyên nhân khách quan dẫn đến hạn chế các nguồn ngân sách Khủng hoảng kinh tế, tài chính thế giới ảnh hưởng lớn tới việc huy động các nguồn lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS từ các nguồn viện trợ quốc tế, nguồn trong nước và trong tỉnh
Khủng hoảng kinh tế dẫn tới khó khăn đối với đất nước nói chung mà còn ảnh hưởng đến các hộ gia đình, trong đó có người nhiễm HIV, với phần lớn là những người có hành vi nguy cơ cao, dễ bị tổn thương và đa số thuộc diện hộ nghèo, nên khả năng chi trả từ “tiền túi” của họ cho chăm sóc, điều trị ngày càng giảm
Ngân sách Nhà nước Trung ương chỉ hỗ trợ cho các hạng mục thiết yếu theo như hướng dẫn của Bộ Y tế;
Viện trợ quốc tế đã có lộ trình cắt giảm và chuyển sang hình thức hỗ trợ kỹ thuật thay vì cung cấp dịch vụ trực tiếp Nguồn kinh phí này chỉ mang tính hỗ trợ;
Trang 99
Kinh tế phát triển, quản lý nguy cơ lây nhiễm HIV trong các nhóm dân di biến động tại các khu công nghiệp ngày càng trở nên cần thiết, nhu cầu truyền thông và chi phí tư vấn, xét nghiệm giám sát tăng, các giải pháp dự phòng sớm cần mở rộng
Chưa huy động được các nguồn kinh phí từ các tổ chức xã hội và từ người dân đóng góp do sự phân biệt kỳ thị đối xử, cơ chế tài chính cho việc tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ của các tổ chức xã hội…chưa rõ ràng, chưa khuyến khích được các nguồn xã hội hóa…
PHẦN III QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP
ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHẤM DỨT BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030
I QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA TỈNH VỀ BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, GIAI ĐOẠN 2021-2030
1 Phòng, chống HIV/AIDS là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, cần có sự phối hợp liên ngành của tất cả các cấp uỷ Đảng, các Sở, ban ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp và là trách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình và mỗi cộng đồng
2 Ngân sách địa phương là nguồn tài chính chủ yếu đảm bảo cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương
3 Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu theo Luật Ngân sách Nhà nước
và Luật đầu tư công
4 Tiếp tục vận động và huy động nguồn viện trợ quốc tế để thu hẹp khoảng trống thiếu hụt về kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS Các dự án viện trợ đang triển khai phải có lộ trình chuyển giao cụ thể và bảo đảm tính bền vững sau khi dự án kết thúc;
5 Tận dụng tối đa và phát huy các nguồn tài chính trong tỉnh bao gồm: Quỹ BHYT chi trả toàn bộ các dịch vụ trong phạm vi chi trả theo quy định; tận dụng và huy động sự tham gia cung cấp dịch vụ và đầu tư của các tổ chức xã hội, các quỹ, các doanh nghiệp cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; phí dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS với người nhiễm HIV và các nhóm nguy cơ cao có khả năng chi trả
6 Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực sẵn có cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS Tăng cường quản lý, tổ chức, vận hành bộ máy tinh giản và tiết kiệm Thiết kế, xây dựng, triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ và lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo hướng chi phí - hiệu quả…
II MỤC TIÊU CHUNG CỦA KẾ HOẠCH:
1 Mục tiêu chung:
Đảm bảo nguồn tài chính bền vững nhằm chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm
2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
2 Mục tiêu cụ thể:
2.1 Ngân sách Nhà nước là nguồn ngân sách chủ yếu nhằm duy trì bền vững các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS thiết yếu trên địa bàn tập trung vào các hoạt động dự phòng lây nhiễm trong cộng đồng; các hoạt động can thiệp cho các nhóm đối
Trang 1010
tượng nguy cơ cao; Giám sát phát hiện, quản lý người nhiễm; hoạt động điều trị liên quan thuốc ARV, bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS; Nâng cao năng lực hệ thống; bù đắp cho khoảng trống kinh phí do sự sụt giảm của viện trợ quốc tế và ngân sách Nhà nước Trung ương
2.2 Ngân sách Nhà nước Trung ương hỗ trợ cho các hoạt động thiết yếu, đảm bảo cung cấp thuốc ARV, Methadone, một số vật phẩm can thiệp giảm tác hại
2.3 Quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho toàn bộ điều trị HIV/AIDS theo phạm vi chi trả hiện hành Đạt mục tiêu 100% người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế Quỹ bảo hiểm y tế chi trả đầy đủ cho 100% người bệnh tham gia điều trị HIV/AIDS trên địa bàn Đảm bảo nguồn tài chính cho việc hỗ trợ phần cùng chi trả thuốc ARV, xét nghiệm tải lượng vi rút cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế
2.4 Huy động nguồn hỗ trợ từ các dự án viện trợ cho phòng, chống HIV/AIDS hàng năm
2.5 Đảm bảo sử dụng các nguồn kinh phí huy động được đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm và theo đúng quy định của Nhà nước;
III ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1 Nhóm Giải pháp huy động các nguồn tài chính:
- Đối với nguồn ngân sách địa phương (NSĐP): UBND tỉnh bảo đảm kinh phí đầu tư cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS theo các mục tiêu phù hợp diễn biến tình hình dịch và khả năng của địa phương
- Đối với nguồn Quỹ BHYT: Đẩy mạnh chi trả của quỹ BHYT cho các dịch vụ điều trị HIV/AIDS, xác định Quỹ BHYT là nguồn kinh phí chủ yếu chi trả cho chương trình điều trị HIV/AIDS Đảm bảo kiện toàn hệ thống cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được Quỹ BHYT chi trả theo quy định Tập trung vào các hoạt động để thực hiện mục tiêu 100% người nhiễm HIV có thẻ BHYT: Tăng cường rà soát người nhiễm HIV chưa có thẻ BHYT trên địa bàn để tuyên truyền, giáo dục và truyền thông người nhiễm HIV tự tham gia BHYT
- Đối với nguồn viện trợ dự án: Tích cực vận động, huy động các nguồn viện trợ quốc tế cho phòng, chống HIVAIDS Lồng ghép các nhu cầu về đầu tư cho phòng, chống HIVAIDS vào các hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư của tỉnh Xây dựng các đề xuất về nhu cầu cần được đầu tư hỗ trợ để đề nghị các dự án của Bộ Y tế tài trợ
- Từng bước triển khai việc thu phí dịch vụ đối với một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS như: điều trị Methadone, tư vấn xét nghiệm HIV, cung ứng BCS, BKT theo hướng khách hàng cùng chi trả
- Thí điểm và mở rộng mô hình cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS cho các tổ chức xã hội, các nhóm cộng đồng
- Tăng cường năng lực cho các tổ chức xã hội, y tế tư nhân đủ điều kiện tham gia cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS đặc biệt dịch vụ tìm ca bệnh, quản lý ca bệnh, tiếp cận các nhóm đối tượng nguy cơ cao
2 Nhóm giải pháp tổ chức, quản lý, điều phối và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí: