1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 751,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG – LÂM – NGƯ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

KHOA NÔNG – LÂM – NGƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng

Sinh viên thực hiện: Lê Công Thứ Thành

Lớp: Đại học Lâm nghiệp K55

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Phương Văn

Bộ môn: Lâm nghiệp - Trồng trọt

NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG – LÂM – NGƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI :

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng

Sinh viên thực hiện: Lê Công Thứ Thành Lớp: Đại học Lâm nghiệp K55

Thời gian thực hiện: Từ 6/2-2/4 Địa điểm thực hiện: Hạt kiểm lâm Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Phương Văn

Bộ môn: Lâm nghiệp- Trồng trọt

NĂM 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của khoa Nông Lâm Ngư Trường Đại học Quảng Bình

Và sự đồng ý của giáo viên hướng dẩn e đã thực hiện đề tài: ‘Đánh giá thực

trạng và đề xuất giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng’

Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp em xin gửi lời cảm ơn đến:

- Ban lãnh đạo Hạt kiểm lâm Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp số liệu cũng như tạo điều kiện cho em thực tập tại trạm kiểm lâm Trộ Mợng

- Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn các anh trong Trạm Kiểm Lâm Trộ Mợng đã giúp đỡ nhiệt tình cho em trong suốt thời gian thực tập

- Đặc biệt em xin gủi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy : Ths Nguyễn Phương Văn đã quan tâm, nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ

lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để

em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài luận văn tốt nghiệp sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn!

Đồng Hới, Ngày tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Lê Công Thứ Thành

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các biểu đồ, hình vẽ

Phần 1: Mở đầu 1

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu 2

2.1 Khái niệm về cháy rừng và phòng cháy chữa cháy rừng 2

2.1.1 Cháy rừng 2

2.1.2 Phòng cháy rừng 5

2.1.3 Chữa cháy rừng 5

2.2 Tổng quan lửa rừng 6

2.2.1 Tình hình cháy rừng trên thế giới 6

2.2.2 Đặc điểm cháy rừng của từng vùng sinh thái của nước ta 7

2.2.3 Tình hình cháy rừng ở Quảng Bình 13

PHẦN 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

3.1.1 Mục tiêu chung 17

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 17

3.1.3 Nội dung nghieenh cứu 17

3.3 Phương pháp nghiên cứu 17

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

3.3.1.1 Phương pháp thu thập thứ cấp 17

3.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 17

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 19

4.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.1.1 Vị trí địa lí 19

Trang 5

4.1.1.2 Địa hình 19

4.1.1.3 Khí hậu thủy văn 20

4.1.1.4 Tài nguyên đất đai và rừng 21

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24

4.2 Cơ cấu tổ chức hạt Kiểm lâm Phong Nha Kẻ Bàng 25

4.2.1.Tổ chức hành chính, nhân sự tại Hạt Kiểm lâm VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 25

4.2.2 Chức năng và Nhiệm vụ của từng bộ phận 26

+ Bộ phận hành chính - tổng hợp : 26

4.3 Đánh giá thực trạng công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại Ban quản lý Vườn Quốc Gia Phong Nha- Kẻ Bàng 29

4.3.1 Công tác tổ chức 29

4.3.1.1 Kiện toàn Ban chỉ huy: 29

4.3.2 Xây dưng phương án phòng cháy chữa cháy rừng 29

4.3.2.1 Công tác dự báo và nhận định 29

4.3.2.2 Dự báo 29

4.3.2.3 Nhận định cháy trên địa bàn: 31

4.3.2.4 Công tác tổ chức và phân công địa bàn 31

4.3.3 Thành lập tổ xung kích và xây dựng phương án PCCCR 35

4.3.4.Công tác tuần tra, kiểm tra PCCCR 36

4.3.5 Công tác tuyên truyền vận động 37

4.3.6 Công tác phối hợp 37

4.3.7 Công tác làm giảm vật liệu cháy 38

4.3.8 Xử lý tình huống khi có cháy rừng 39

4.3.9 Bản đồ phục vụ chữa cháy và hệ thống biển báo 39

4.4 Tình hình và các vụ cháy rừng trong 5 năm vừa qua tại Ban quản lý Vườn Quốc Gia Phong Nha- Kẻ Bàng 41

4.4.1 Tình hình cháy rừng 41

4.4.2 Các nguyên nhân dẫn đến cháy rừng 42

Trang 6

4.4.3 Khó khăn trong công tác phòng cháy chữa cháy 43

4.4.4 Biến đổi khí hậu và diễn biến bất thường của thời tiết 44

4.5 Đề xuất giải pháp phong cháy chữa cháy rừng 44

4.5.1 Giải pháp về tuyên truyền giáo dục 45

4.5.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện phòng cháy chữa cháy rừng 45

4.5.3 Giải pháp về cơ chế chính sách và tài chính 46

4.5.4 Giải pháp kỹ thuật 46

4.5.5 Giải pháp về công tác chỉ đạo 47

4.5.6 Những biện pháp tác động vào từng loại hình vật liệu cháy thuộc phạm vi rừng trồng trên địa bàn. 47

4.5.6.1 Các biện pháp thực tiễn 48

4.5.6.2.Thực hiện vệ sinh rừng 51

4.5.6.3.Quản lý chăn thả gia súc 51

4.5.6.4 Xây mới, cải tạo các hồ chứa nước tự nhiên và nhân tạo 51

PHẦN 5 Kết luận và kiến nghị 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Tồn tại 54

5.3 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 57

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Diện tích các loại đất rừng bị cháy trong các năm (2009 - 2014) 8

Bảng 2.2: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái ở Việt Nam 10

Bảng 2.3 Đặc trưng tiêu biểu của thời tiết khô nóng gió Tây ở các vùng 12

Bảng 2.4 Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo hiện trạng 13

Bảng 2.5 Phân cấp nguy cơ cháy theo khu vực dân cư 14

Bảng 2.6: Thống kê cháy rừng trong 16 năm trở lại 16

Bảng 4.1: Diện tích đất tự nhiên năm 2015 21

Bảng 4.2 :Diện tích đất lâm nghiệp năm 2015 22

Bảng 4.3: Diện tích rừng đặc dụng 123.326 ha được phân thành các kiểu rừng: 23

Bảng 4.4 :Dân số và mật độ dân số năm 2015 24

Bảng 4.5 Phân cấp dự báo nguy cơ cháy rừng và các biện pháp thực hiện 30

Bảng 4.6: Phân vùng trọng điểm cháy các trạm 32

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Diện tích các loại đất rừng bị cháy trong các năm (2009 - 2014) 8

Bảng 2.2: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái ở Việt Nam 10

Bảng 2.3 Đặc trưng tiêu biểu của thời tiết khô nóng gió Tây ở các vùng 12

Bảng 2.4 Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo hiện trạng 13

Bảng 2.5 Phân cấp nguy cơ cháy theo khu vực dân cư 14

Bảng 2.6: Thống kê cháy rừng trong 16 năm trở lại 16

Bảng 4.1: Diện tích đất tự nhiên năm 2015 21

Bảng 4.2 :Diện tích đất lâm nghiệp năm 2015 22

Bảng 4.3: Diện tích rừng đặc dụng 123.326 ha được phân thành các kiểu rừng: 23

Bảng 4.4 :Dân số và mật độ dân số năm 2015 24

Bảng 4.5 Phân cấp dự báo nguy cơ cháy rừng và các biện pháp thực hiện 30

Bảng 4.6: Phân vùng trọng điểm cháy các trạm 32

Biểu đồ 4: Diện tích rừng đặc dụng được phân thành các kiểu rừng 24

Trang 9

BẢNG CHÚ GIẢI NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

VQG PNK Vườn Quốc Gia Phong Nha Kẻ Bàng

Trang 10

1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Cháy rừng là một thảm họa không những gây ảnh hưởng rất lớn đến tài nguyên rừng, vật chất, tính mạng của con người, mà còn ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái Ở nước ta và các nước trên thế giới, cháy rừng đã gây những thiệt hại lớn đến người, kinh tế, môi trường, xã hội, người ta đã thống kê trên thế giới cháy rừng đã thiêu hủy hàng triệu ha rừng, đặc biệt có những năm con số là gấp đôi

Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình – miền Trung Việt Nam Với tổng diện tích 343.300ha, trong đó vùng lõi là 123.326ha

và vùng đệm là 220.055,34 ha, Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc địa phận các huyện Quảng Ninh, Bố Trạch và Minh Hóa, cách thành phố Đồng Hới 50km về hướng tây bắc

Ở vườn Quốc Gia Phong Nha Kẽ Bàng thì diện tích vùng đệm của vườn bao gồm rừng trồng và rừng tự nhiên là chiếm diện tích lớn Rừng trồng ở Vườn chủ yếu là rừng Thông, Keo các loại và Bạch đàn được trồng tập trung ở vùng núi thấp; thực bì dưới tán rừng chủ yếu là sim, mua, chổi, lau lách, cỏ tranh vào mùa khô rất dễ cháy và gây cháy lan vào rừng Việc người dân có thói quen vào rừng đốt ong và thực bì cũng làm tăng khả năng cháy rừng

Bên cạnh đó có còn có 1 số cá nhân đốt rùng để khai thác đá cũng làm nguy cơ cháy rừng xảy ra lớn Cháy rừng là thảm hoạ gây thiệt hại nghiêm trọng

cả về kinh tế và môi trường Về đặc diểm kinh tế xã hội, mật độ dân số không đồng đều, thành phần dân tộc đa dạng với nhiều kiểu canh tác truyền thống, đời sống người dân vùng núi, gò đồi thấp và thiếu việc làm, nhận thức về phòng cháy chữa cháy rừng và bảo vệ rừng chưa cao… do đó việc kiểm soát lửa rừng còn gặp nhiều khó khăn

Vì vậy để nâng cao nhận thức của người dân về công tác phòng cháy chữa cháy rừng, tăng giá trị của rừng đem lại cho người dân và giảm các vụ cháy xảy

ra hàng năm nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại Vườn Quốc Gia Phong Nha Kẽ Bàng”

Trang 11

2

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm về cháy rừng và phòng cháy chữa cháy rừng

2.1.1 Cháy rừng

Theo tài liệu quản lý rừng của FAO thì : “Cháy rừng là sự xuất hiện và làm lan truyền của những đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên những tổn thất về mặt tài nguyên, của cải cà môi trường’ Cháy rừng xảy ra khi hội tụ đủ 3 yếu tố

- Vật liệu cháy: Là tất cả những chất có khả năng bén lửa và bốc cháy trong

đủ điều kiện có đủ nguồn nhiệt và oxy

- Oxy: Oxy tự do luôn có sẵn trong không khí (nồng độ khoảng 21-23%) và lấp đầy các khoảng trống giữa vật liệu cháy Khi nồng độ oxy giảm xuống 15% thì không còn khả năng duy trì sự cháy

-Nhiệt(nguồn lửa):Nguồn nhiệt có thể phát sinh do thiên nhiên như sấm sét, núi lửa phun trào nhưng nước ta chủ yếu là do con người gây ra

Mỗi yếu tố trên đây được xem là một cạnh của tam giác, ghép chúng lại với nhau tạo thành “tam giác lửa” như hình vẽ

Nguồn lửa Oxy

Vật liệu cháy Nếu thay đổi (giảm hoạc phá hủy ) 1,2 hoặc 3 cạnh thì “tam giác lửa” sẽ thay đổi hoặc bị phá vỡ, có nghĩa là đám cháy suy yếu hoặc bị dập tắt Đây cũng chính là một trong những cơ sở khoa học của công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

Thảm thực vật rừng dễ cháy: Trong công tác PCCCR ở Việt Nam đã

xuất hiện khái niệm rừng dễ cháy Theo đó, rừng dễ cháy là các loại rừng có khả năng tích lũy khối lượng vật liệu lớn, rất dễ xảy ra Theo phân loại, thảm thực vật rừng dễ cháy ở Việt Nam gồm: rừng thông, rừng tràm, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp, rừng keo các loại, rừng non khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, rừng đặc sản,

Trang 12

3

Các loại vật liệu cháy: Theo phân bố không gian thẳng đứng trong rừng,

vật liệu cháy chia thành 3 tầng

+ Vật liệu cháy trong không khí hay vật liệu cháy trên cao: Bao gồm toàn thể thân cây rừng (cả cây đứng chết) và hệ tán rừng Trong đó thân cây chết khô, cành khô còn vướng trên cây và đặc điểm của tán lá cây có nhựa, có dầu góp phần quan trọng trong quá trình bén lửa

+Vật liệu cháy mặt đất: Bao gồm tất cả những thể hữu cơ ở trên mặt đất rừng như cành cây, lá rơi khô mục, gốc cây, thân cây đỗ, thảm cỏ và cây bụi, Chiều cao của lớp vật liệu cháy có thể đến 1-2m Ngoài ra còn có thể kể cả phần thảm mục đang phân hủy và hệ thống rễ cây khô phân bố gần mặt đất

+ Vật liệu cháy dưới mặt đất : Bao gồm các chất hữu cơ, tầng rễ cây, than bùn tích tụ dưới đất rừng

Các loại cháy rừng: Liên quan đến ba tầng vật liêu cháy rừng trên đây, có

ba lại cháy rừng: (a) cháy rừng (cháy trên ngọn),(b) cháy mặt đất (cháy dưới tán rừng) và (c) cháy ngầm (cháy than bùn)

(a) Cháy tán: là kiểu cháy trên tán cây, tán rừng và thường phát triển từ cháy dưới tán, chỉ xảy ra trong điều kiện khô hanh kéo dài, tốc độ gió trên tán rừng từ trung bình đến mạnh Loaijchays này rất nguy hiểm, lại thường đi kèm với gió mạnh hoặc lốc nên tốc độ lan truyền nhanh, dễ tạo ra các đám cháy

“nhảy cóc”, diện tích cháy rộng và thiệt hại nghiêm trọng

Căn cứ vào tốc độ di chuyển của đám cháy, co thể chia làm hai loại

-Cháy tán lướt nhanh: Khi tốc độ gió trên rừng rất mạnh(>15m/s), vận tốc

di chuyển của đám cháy thường đạt 1.800- 2.400m/h Ngọn lửa trên tán có thể đi trước ngọn lửa cháy dưới tán khoảng 50-200m

-Cháy tán chậm(ổn định): Khi tốc độ gió trên tán từ trung bình đến mạnh (5-15m/s), vận tốc di chuyển của đám cháy thường ở mức 300-900m/h

Trang 13

4

Hình 2.1 Cháy tán diễn ra với ngọn lửa lan nhanh trên tán rừng

(b) Cháy dưới tán(cháy mặt đất): là kiểu cháy mà lửa chỉ cháy ở các thành phần cành khô, thảm mục, cây bụi, cỏ khô, gỗ mục nằm trên mặt đất rừng Loại cháy này khá nguy hiểm, tuy ngọn lửa nhỏ không cao hơn cháy tán cây nhưng cháy nhanh, tiêu hủy hết các loại cây tái sinh Thân cây và gốc cây bị trụi hết, cành lá trên tán bị khô và vàng hết Do sức chống chịu kém nên những cây này

dễ sâu bệnh tấn công và ngã đổ khi gặp gió lớn vã bão

Hình 2.2 Cháy dưới tán với ngọn lửa cháy lan trên bề mặt đất

Căn cứ vào tốc độ di chuyển của đám cháy, có thể chia thành 2 loại

- Cháy dưới tán lướt nhanh: có tốc độ di chuyển 180m/h Sức cháy yếu, ngọn lửa thấp nên tác hại nhẹ hơn cháy dưới tán chậm Tuy nhiên loại rừng cháy này rất dễ chuyển thành cháy tán, nhất là khi đám cháy xảy ra ở khu vực rừng non, nhiều thảm tươi và có cành nhánh phân bố gần mặt đất

Trang 14

5

- Cháy dưới tán chậm ổn định (ổn định): có tốc độ di chuyển nhỏ hơn 180m/h, thường xảy ra ở những nơi tích tụ nhiều vật liệu cháy với độ ẩm nhỏ và mức độ chất đống cao, ngọn lửa ít khi cao quá 2m

(c) Cháy ngầm: (còn gọi là cháy ngún): là loại cháy mà ngọn lửa cháy ở lớp mùn và than bùn, phá hủy chất hũy cơ đã được tích lũy dưới mặt đất rừng Đặt trưng hình thức này là cháy chậm, âm ỉ, mếp cháy không có ngọn lửa hoặc bùng cháy khi có gió thổi rồi lại tiếp tục âm ỉ, ít khói và thường khó nhận thấy Vì vậy cũng khó đánh giá khi nào hoàn toàn dập tắt được đám cháy ngầm Cháy ngầm lan tràn theo mọi hướng do sự phân bố của cháy hữu có dưới mặt đất rừng chứ không phát triển theo hướng nhất định là theo chiều gió và theo sườn dốc hướng

từ dưới lên như đối với cháy mặt đất và cháy tán

Hình 2.3 Cháy ngầm trong tầng than bùn và thảm mục sâu dưới mặt đất

Việc phân loại cháy trên có ý nghĩa tương đối Trong thực tế có thể đồng thời xảy ra ba loại cháy trên Mỗi lại cháy có thể phát sinh độc lập nhưng có thể chuyển hóa lẩn nhau

2.1.2 Phòng cháy rừng

Phòng cháy rừng là việc thực hiện đầy đủ các biện pháp tổ chức, kinh tế, xã hội, pháp chế, khoa học công nghệ, giáo dục, dự báo, cảnh báo và điều tiết các họa động của con người và gần vùng rừng Xây dựng các công trình phòng lửa nhằm ngăn chặn không để xảy ra cháy rừng

2.1.3 Chữa cháy rừng

Chữa cháy rừng là huy động nhanh chống lực lượng, phương tiện dập tắt kịp thời không để lửa lan tràn , hạn chế và chấm dứt cháy rừng

Chữa cháy rừng phải đảm bảo 3 yếu tố:

Ngày đăng: 01/04/2022, 12:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w