1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI VÀ TÊN GỌI VÀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 463,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Oxit lưỡng tính: Là oxit của các kim loại tạo thành muối khi tác dụng với cả axit và bazơ hoặc với oxit axit và oxit bazơ.. Tác dụng với dung dịch bazơ kiềm: Chú ý: tuỳ tỉ lệ số mol ox

Trang 1

HỌC CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ

I OXIT

1 Định nghĩa: Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác

- Công thức tổng quát: RxOy

- Ví dụ: Na2O, CaO, SO2, CO2

2 Phân loại:

a Oxit bazơ: Là oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ

Chú ý: Chỉ có kim loại mới tạo thành oxit bazơ, tuy nhiên một số oxit bậc cao của kim loại như

CrO3, Mn2O7 lại là oxit axit

Ví dụ: Na2O, CaO, MgO, Fe2O3

b Oxit axit: Thường là oxit của phi kim, tương ứng với một axit

Ví dụ: CO2, SO2, SO3, P2O5

c Oxit lưỡng tính: Là oxit của các kim loại tạo thành muối khi tác dụng với cả axit và bazơ

(hoặc với oxit axit và oxit bazơ)

Ví dụ: ZnO, Al2O3, SnO

d Oxit không tạo muối (oxit trung tính):CO, NO

e Oxit hỗn tạp (oxit kép):

Ví dụ: Fe3O4, Mn3O4, Pb2O3

Chúng cũng có thể coi là các muối:

Fe3O4 = Fe(FeO2)2 sắt (II) ferit

Pb2O3 = PbPbO3 chì (II) metaplombat

3 Cách gọi tên: Tên oxit = tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị)+ oxit

NO2 + H2O + O2  HNO3

N2O5 + H2O  HNO3

P2O5 + H2O  H3PO4

Trang 2

HĐBM Tỉnh Đồng Tháp Tổ Hóa - THCS

b Tác dụng với dung dịch bazơ (kiềm):

Chú ý: tuỳ tỉ lệ số mol oxit axit và số mol kiềm sẽ xảy ra phản ứng (1) hoặc (2) hay xảy ra cả hai phản ứng

NO2 + NaOH  NaNO3 + NaNO2 + H2O

c Tác dụng với oxit bazơ: Oxit bazơ phải tương ứng với bazơ tan:

Trang 3

a Tác dụng với nước: Oxit nào mà hidroxit tương ứng tan trong nước thì phản ứng với nước

c Tác dụng với oxit axit: Xem phần oxit axit

d Bị khử bởi các chất khử mạnh: Trừ oxit của kim loại mạnh (từ K  Al)

Fe2O3 + CO t0 Fe3O4 + CO2

Fe3O4 + CO t0 FeO + CO2FeO + CO t0 Fe + CO2

Chú ý: Khi Fe 2 O 3 đang bị khử mà CO bị thiếu thì chất rắn tạo thành có 4 chất sau: Fe 2 O 3 ,

Fe 3 O 4 , FeO Fe (Vì các phản ứng xảy ra đồng thời)

4.3 Oxit lưỡng tính (Al 2 O 3 , ZnO)

a Tác dụng với axit:

Al2O3 + HCl  AlCl3 + H2O ZnO + H2SO4  ZnSO4 + H2O

b Tác dụng với kiềm:

Al2O3 + NaOH  NaAlO2 + H2O ZnO + NaOH  Na2ZnO2 + H2O

4.4 Oxit không tạo muối (CO, N 2 O NO )

- N2O không tham gia phản ứng

- CO tham gia:

+ Phản ứng cháy trong oxi

+ Khử oxit kim loại

+ Tác dụng thuận nghịch với hemoglobin có trong máu, gây độc

Trang 4

HĐBM Tỉnh Đồng Tháp Tổ Hóa - THCS

II AXIT

1 Định nghĩa

Là hợp chất mà phân tử có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit

- Công thức tổng quát: HnR (n: bằng hoá trị của gốc axit, R: gốc axit)

- Ví dụ: HCl, H2S, H2SO4, H2SO3, HNO3

Một số gốc axit thông thường

- Axit không có oxi: HCl, HBr, H2S, HI

- Axit có oxi: H2CO3, H2SO3, H2SO4, HNO2, HNO3

3 Tên gọi

* Axit không có oxi:

- Tên axit: axit + tên phi kim + hidric

- Ví dụ: HCl axit clohidric

H2S axit sunfuhidric

HBr axit bromhidric

Trang 5

* Axit có oxi:

- Tên axit: axit + tên phi kim + ic (ơ)

- Ví dụ: H2SO4 axit sunfuric

H2SO3 axit sunfurơ

HNO3 axit nitric

HNO2 axit nitrơ

HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + HCl

HCl + Na2CO3  NaCl + H2O + CO2

HCl + NaCH3COO  NaCl + CH3COOH (axit yếu)

H2SO4(đậm đặc) + NaCl(rắn)  NaHSO4 + HCl(khí)

Chú ý: Sản phẩm phải tạo ra kết tủa (chất khó tan), hoặc chất bay hơi hay tạo ra axit yếu

4.5 Tác dụng với phi kim: Xem phần phi kim

4.6 Tác dụng với kim loại: (kim loại đứng trước hidro trong dãy hoạt động hoá học)

Trang 6

HĐBM Tỉnh Đồng Tháp Tổ Hóa - THCS

- Axit H2SO4 đặc, nóng có khả năng phản ứng với nhiều kim loại, không giải phóng hidro

Cu + 2H2SO4 (đặc,nóng)  CuSO4 + SO2+ H2O

Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

III BAZƠ (HIDROXIT)

1 Định nghĩa

Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại (hay nhóm -NH 4 ) liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH)

- Công thức tổng quát: M(OH)n M: kim loại (hoặc nhóm -NH4)

n: bằng hoá trị của kim loại

- Ví dụ: Fe(OH)3, Zn(OH)2, NaOH, KOH

2 Phân loại

- Bazơ tan (kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2

- Bazơ không tan: Cu(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3

3 Tên gọi: Tên Bazo = Tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + Hidroxit

4 Tính chất hoá học:

4.1 Bazơ tan (kiềm)

a Dung dịch kiềm làm thay đổi màu một số chất chỉ thị:

c Tác dụng với kim loại: Xem phần kim loại

d Tác dụng với phi kim: Xem phần phi kim

e Tác dụng với oxit axit, oxit lưỡng tính: Xem phần oxit axit, oxit lưỡng tính

f Tác dụng với hidroxit lưỡng tính (Al(OH) 3 , Zn(OH) 2 )

NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + H2O NaOH + Zn(OH)2  Na2ZnO2 + H2O

g Tác dụng với dung dịch muối

KOH + MgSO4  Mg(OH)2 + K2SO4

Trang 7

Ba(OH)2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaOH

Chú ý: Sản phẩm phản ứng ít nhất phải có một chất không tan (kết tủa)

4.2 Bazơ không tan

a Tác dụng với axit:

Mg(OH)2 + HCl MgCl2 + H2O

Al(OH)3 + HCl AlCl3 + H2O

Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + H2O

b Bị nhiệt phân tich:

Fe(OH)2 t0 FeO + H2O (không có oxi) Fe(OH)2 + O2 + H2O t0 Fe(OH)3Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + H2O

Al(OH)3 t0 Al2O3 + H2O Zn(OH)2 t0 ZnO + H2O Cu(OH)2 t0 CuO + H2O

4.3 Hidroxit lưỡng tính

a Tác dụng với axit: Xem phần axit

b Tác dụng với kiềm: Xem phần kiềm

c Bị nhiệt phân tích: Xem phần bazơ không tan

IV MUỐI

1 Định nghĩa

Muối là hợp chất mà P.tử gồm nguyên tử K.loại (hoặc nhóm-NH 4 ) liên kết với gốc axit

- Công thức tổng quát: MnRm (n: hoá trị gốc axit, m: hoá trị kim loại)

- Ví dụ: Na2SO4, NaHSO4, CaCl2, KNO3, KNO2

2 Phân loại

Theo thành phần muối được phân thành hai loại:

- Muối trung hoà: là muối mà trong thành phần gốc axit không có nguyên tử hidro có thể

thay thế bằng nguyên tử kim loại

Ví dụ: Na2SO4, K2CO3, Ca3(PO4)2

- Muối axit: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử H chưa được thay thế bằng nguyên

tử kim loại

Ví dụ: NaHSO4, KHCO3, CaHPO4, Ca(H2PO4)2

3 Tên gọi: Tên muối: tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit

Trang 8

4.1 Tác dụng với dung dịch axit:

AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3 Na2S + HCl  NaCl + H2S

NaHSO3 + HCl  NaCl + SO2 + H2O Ba(HCO3)2 + HNO3  Ba(NO3)2 + CO2 + H2O Na2HPO4 + HCl  NaCl + H3PO4

4.2 Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ:

Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + NaOH FeCl3 + KOH  KCl + Fe(OH)3

Chú ý: Muối axit tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hoà và nước

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O NaHCO3 + KOH  Na2CO3 + K2CO3 + H2O KHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3+ KOH + H2O NaHSO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + Na2SO4 + H2O

4.3 Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối:

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + NaCl Ba(HCO3)2 + Na2SO4  BaSO4 + NaHCO3 Ba(HCO3)2 + ZnCl2  BaCl2 + Zn(OH)2 + CO2Ba(HCO3)2 + NaHSO4  BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

Chú ý: - Các muối axit tác dụng với các muối có tính bazơ hoặc lưỡng tính thì phản ứng xảy ra theo chiều axit bazơ:

Na2SO4 + Na2CO3  Na2SO4 + H2O + CO2

- Trong dd chứa muối nitrat và 1 axit thường thì dd này được coi là một axit nitric loãng:

Cu + NaNO3 + HCl  Cu(NO3)2 + NaCl + NO + H2O

Trang 9

* Khái niệm phản ứng trao đổi: Những phản ứng giữa muối và axit, muối và bazơ, muối

và muối xảy ra trong dung dịch được gọi là phản ứng trao đổi Trong các phản ứng này các thành phần kim loại hoặc hidro đổi chỗ cho nhau, các thành phần gốc axit đổi chỗ cho nhau

Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:

- Phản ứng phải xảy ra trong dung dịch

- Tạo ra chất kết tủa (chất khó tan), hoặc chất bay hơi hay tạo ra nước, axit yếu, bazơ yếu.Ví dụ:

+ Tạo chất kết tủa: BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + NaCl

+ Tạo chất dễ bay hơi: Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + CO2

K2S + HCl  KCl + H2S

+ Tạo ra nước hay axit yếu, bazơ yếu:

NaOH + HNO3  NaNO3 + H2O NaCH3COO + HCl  NaCl + CH3COOH (axit yếu) NH4Cl + NaOH  NaCl + NH4OH (bazơ yếu)

4.4 Dung dịch muối tác dụng với kim loại:

Ví dụ: AgNO3 + Cu  Cu(NO3)2 + Ag

CuSO4 + Zn  ZnSO4 + Cu

Chú ý: không lựa chọn kim loại có khả năng phản ứng với nước ở điều kiện thường như K, Na,

Ca, Ba

4.5 Tác dụng với phi kim: Xem phần phi kim

4.6 Một số muối bị nhiệt phân:

a Nhiệt phân tích các muối CO 3 , SO 3 :

2M(HCO3)n t0 M2(CO3)n + nCO2 + nH2O

M2(CO3)n t0 M2On + nCO2

Chú ý: Trừ muối của kim loại kiềm

b Nhiệt phân muối nitrat:

2O2KNO3 t0 KNO2 + O2

Fe(NO3)2 t0 Fe + NO2 + O2

Trang 10

HĐBM Tỉnh Đồng Tháp Tổ Hóa - THCS

AgNO3 t0 Ag + NO2 + O2

c Một số tính chất riêng:

2FeCl3 + Fe  3FeCl22FeCl2 + Cl2  2FeCl3

Cu + Fe2(SO4)3  CuSO4 + 2FeSO4

CHUYÊN ĐỀ 3: KIM LOẠI VÀ PHI KIM

I KIM LOẠI

I.1 Đặc điểm của kim loại

Có ánh kim, tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt tốt

I.2 Dãy hoạt động hoá của các kim loại

Căn cứ vào mức độ hoạt động hoá của các kim loại ta có thể xếp các kim loại trong một dãy gọi là "Dãy hoạt động hoá của kim loại:

K, Na, Ba Ca, Mg, Al, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

* Ý nghĩa dãy hoạt động hoá của các kim loại:

- Theo chiều từ K đến Au: Mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần

- Kim loại đứng trước H đẩy được H2 ra khỏi dung dịch axit

- Kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối (trừ kim loại có khả năng phản ứng với nước ở điều kiện thường,sẽ phản ứng với nước của dung dịch)

- Theo mức độ hoạt động của kim loại có thể chia kim loại thành 3 loại:

+ Kim loại mạnh: từ K đến Al

+ Kim loại trung bình: từ Zn đến Pb

+ Kim loại yếu: những kim loại xếp sau H

I.2 Tính chất hoá học

1 Tác dụng với phi kim

a Với oxi: Hầu hết các kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit (trừ Ag, Pt, Au)

Trang 11

- Tác dụng với lưu huỳnh: Hầu hết các KL đều tác dụng với S tạo thành sunfua kim loại (trừ Ag, Pt, Au)

2 Tác dụng với dung dịch axit:

a Axit thường: HCl, H 2 SO 4 loãng

Các Kl đứng trước hidro trong dãy hoạt động hoá học tác dụng với các axit thường tạo thành muối có hoá trị trung gian (nếu kim loại đó có nhiều hoá trị) và giải phóng khí H2

Trang 12

HĐBM Tỉnh Đồng Tháp Tổ Hóa - THCS

NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2

Nồng độ axit tăng, độ hoạt động của kim loại giảm

Ví dụ: Mg + HNO3  Mg(NO3)2 + H2O + NH4NO3

Nồng độ axit tăng, độ hoạt động của kim loại giảm

Ví dụ: Fe + H2SO4(đặc, nóng)  Fe2(SO4)3 + H2O + H2S

Fe + H2SO4(đặc, nóng)  Fe2(SO4)3 + H2O + S

Fe + H2SO4(đặc, nóng)  Fe2(SO4)3 + H2O + SO2

Ag + H2SO4(đặc, nóng)  Ag2SO4 + H2O + SO2

* Chú ý: Khi cho kim loại tác dụng với HNO 3 :

+ Phản ứng không sinh ra khí thì sản phảm tạo ra phải là NH4NO3

+ Phản ứng tạo ra khí không màu, sau hoá màu nâu thì sản phẩm tạo ra là NO và axit phản ứng là axit loãng

+ Phản ứng tạo ra khí màu nâu thì sản phẩm tạo ra là NO2 và phản ứng là axit đặc

- Khi cho kim loại tác dụng với H 2 SO 4 :

+ Khí H2S có mùi trứng thối

+ Lưu huỳnh có màu vàng ở trạng thái rắn

+ SO2 là khí có mùi sốc

3 Tác dụng với bazơ tan ( Al, Zn):

Al + NaOH + H2O  NaAlO2 + H2

Al + Ba(OH)2 + H2O  Ba(AlO2)2 + H2

Zn + NaOH  Na2ZnO2 + H2

Zn + Ba(OH)2  BaZnO2 + H2

4 Tác dụng với dung dịch muối:

Kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi muối của nó trong dd

Các kim loại càng xa nhau trong dãy HĐHH (có mặt trong phản ứng) thì phản ứng xảy ra càng mạnh

Trang 13

Điều kiện: Kim loại phải tương ứng với bazơ kiềm

* Ở nhiệt độ cao (tác dụng với hơi nước):

Mg + H2O 100 C0 Mg(OH)2 + H2

Fe + H2O t0570 C0  Fe3O4 + H2

Fe + H2O t0570 C0  FeO + H2

6 Tác dụng với oxit bazơ (phản ứng nhiệt nhôm):

Kim loại đứng trước trong dãy HĐHH đẩy lim loại đứng sau ra khỏi oxit của nó ở nhiệt độ cao (trừ oxit của các kim loại từ K đến Al)

2Al + Fe2O3 t0 Al2O3 + 2Fe

II PHI KIM

II.1 Đặc điểm

- Không có ánh kim, không có tính dẻo; dẫn điện, dẫn nhiệt kém

- Các phi kim: C, Si, N, P, O, S, Cl, Br tạo thành hợp chất khí với hidro

II.2 Tính chất hoá học

1 Tác dụng với kim loại: Xem phần kim loại

2 Tác dụng với phi kim

 NO

b Với hidro:

C + H2 Ni,500 C0  CH4

Trang 14

C, S, P tác dụng với các axit mạnh tạo oxit và đưa về số oxi hoá cao nhất có thể có

C + HNO3  CO2 + NO2 + H2O

6 Tác dụng với oxit bazơ

Các oxit kim loại từ K  Al trong dãy HĐHH không bị khử bởi C, H2, CO, kim loại CuO + C t0

 Cu + CO2

Trang 15

Chủ đề 1: XÉT CẶP CHẤT TỒN TẠI HOẶC KHÔNG

TỒN TẠI TRONG CÙNG MỘT DUNG DỊCH I.1- CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Đề bài thường cho các lượng chất dạng chữ (a,b,c ) và yêu cầu tìm quan hệ toán học giữa các

dữ kiện để phản ứng xảy ra theo nhiều khả năng khác nhau Thường gặp các dạng sau:

* Oxit axit ( hoặc đa axit ) tác dụng với kiềm tạo muối khác nhau

* Muối của kim loại lưỡng tính tác dụng với kiềm tạo kết tủa min hoặc max khác nhau

* Một kim loại tác dụng với dd chứa nhiều muối ( hoặc một dung dịch muối tác dụng với hỗn hợp kim loại ) thu được số lượng muối và kim loại khác nhau

* Muối aluminat( gốc : – AlO2 ), zincat (gốc := ZnO2 ) tác dụng với axit ( HCl, H2SO4

… ) tạo kết tủa min hoặc max khác nhau

2) Các ví dụ:

Ví dụ 1: Cho từ từ dd chứa x ( mol ) HCl vào dung dịch chứa y ( mol ) NaAlO2 thì:

- Đầu tiên, HCl thiếu nên có kết tủa Al(OH)3 và cực đại khi NaAlO2 hết ( x mol )

NaAlO2 + HCl + H2O  NaCl + Al(OH)3  (1)

- Sau đó, HCl bắt đầu tác dụng với Al(OH)3 làm tan kết tủa

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O (1’) NaAlO2 + 4HCl  NaCl + AlCl3 + 2H2O (2)

Trang 16

T =

n y thì kết quả tạo sản phẩm như sau:

+ ) Nếu T = 1 (x = y)  chỉ xảy ra (1) : vừa đủ ( kết tủa max)

+ ) Nếu T < 1 (x < y)  chỉ xảy ra (1) : dư NaAlO2

+ ) Nếu T = 4 (x = 4y)  chỉ xảy ra ( 2) : vừa đủ ( kết tủa tan hoàn toàn )

+ ) Nếu T > 4 (x > 4y)  chỉ xảy ra ( 2 ) : HCl dư (kết tủa tan hoàn toàn )

+ ) Nếu 1 < T < 4 (y <x <4y)  xảy ra (1), (2) : vừa đủ ( kết tủa chưa cực đại )

Ví dụ 2: Cho a (mol) Mg vào dd chứa b (mol) Cu(NO3)2 và c (mol) Al(NO3)3 thì thứ tự xảy

ra các phản ứng sau:

Mg + Cu(NO3)2  Mg(NO3)2 + Cu  (1) 3Mg + 2Al(NO3)3  3Mg(NO3)2 + 2Al  (2) +) Nếu a < b thì chỉ xảy ra (1)  sau pư có : 3 muối là Mg(NO3)2 ; Al(NO3)3 , Cu(NO3)2 và

1 kim loại là Cu

+) Nếu a = b thì chỉ xảy ra (1)  sau pư có : 2 muối Mg(NO3)2 ; Al(NO3)3 và 1 kim loại

+) Nếu a > b + 1,5c thì đã xảy ra (1) và (2)  sau pư có 1 muối Mg(NO3)2 và 3 kim loại

Ví dụ 1: Cặp chất CaCl2 và Na2CO3 không cùng tồn tại vì xảy ra phản ứng

CaCl2 + Na2CO3  CaCO3  + H2O

Ví dụ 2: Cặp CaCl2 và NaNO3 đồng thời tồn tại vì không xảy ra phản ứng:

CaCl2 + NaNO3  Ca(NO3)2 + NaCl

Ví dụ 3: Cặp chất khí H2 và O2 tồn tại trong một hỗn hợp ở nhiệt độ thường nhưng không tồn

tại ở nhiệt độ cao Vì :

Trang 17

2) Nâng hóa trị của nguyên tố trong oxit, hoặc bazơ:

Oxit ( HT thấp ) + O 2 oxit ( HT cao )

Ví dụ: 2SO2 + O2 t ,xt0  2SO3

2FeO + ½ O2 t0 Fe2O3 2Fe(OH)2 + ½ O2 + H2O  2Fe(OH)3 ( nâu đỏ )

3) Chuyển đổi muối trung hòa và muối axit:

Muối trung hòa oxit  axit + H O 2

d.d Bazo

  muối axit

Ví dụ : Na2CO3 + CO2 + H2O  2NaHCO3

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O ( NaHCO 3 thể hiện tính axit )

4) Khả năng nâng hóa trị của F 2 , Cl 2 , Br 2

SO2 + 2H2O + Br2  H2SO4 + 2HBr ( làm mất màu dung dịch brom )

Na2SO3 + Cl2 + H2O  Na2SO4 + 2HCl

I.2- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO

Bài 1: Cho a mol CO2 tác dụng với dung dịch chứa b (mol) Ca(OH)2 Hãy lập luận xác định

tương quan giữa a và b để sau phản ứng thu được 1 muối , hai muối ( Làm tương tự đối với b

- Nếu tạo muối CaCO3 thì T  1  a  b

- Nếu tạo muối Ca(HCO3)2 thì T  1  b  a

2  a  2b

Ngày đăng: 01/04/2022, 11:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w