Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, có 20% số tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thườ[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021
Câu 1: Phân tử ADN vùng nhân ở vi khuẩn E coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn Nếu
chuyển E coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần nhân đôi, trong số các phân tử ADN có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15 ?
Câu 2: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) Một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin
(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X
(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin
(4) Phân tử tARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép
(5) Liên kết bổ sung A - U, G - X chỉ có trong cấu trúc của phân tử tARN và rARN
Câu 3: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa ?
C Di - nhập gen D Chọn lọc tự nhiên
Câu 4: Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa BD Ff
bd thực hiện quá trình giảm phân bình thường Tính theo
lí thuyết, số loại giao tử tối thiểu được tạo ra từ quá trình trên là
Câu 5: Tiến hóa nhỏ là
A quá trình biến đổi tần số alen
B quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
C quá trình biến đổi kiểu hình
Trang 2D quá trình biến đổi kiểu gen
Câu 6: Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng; bên phía người chồng có
bố bị bạch tạng Những người khác trong cả hai gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này
dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này là con trai và không bị cả hai bệnh là
Câu 7: Cho cây F1 dị hợp tử ba cặp gen tự thụ phấn, F2 xuất hiện 49,5% cây thân cao, quả đỏ : 6,75% cây thân cao, quả vàng : 25,5% cây thân thấp, quả đỏ : 18,25% cây thân thấp, quả vàng Nếu hoán vị gen ở tế bào sinh noãn và tế bào sinh hạt phấn giống nhau thì tần số hoán vị gen của F1 là
Câu 10: Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể
B đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động
C mất đoạn giữa nhiễm sắc thể
D chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể
Câu 11: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, có 20% số tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Nếu sự kết hợp giữa các loại đực và cái trong thụ tinh là ngẫu nhiên, theo lí thuyết trong tổng số các hợp tử lệch bội được tạo ra ở thế hệ F1, hợp tử có kiểu gen AAa chiếm tỉ lệ
Câu 12: Đối với sinh vật, liên kết gen hoàn toàn làm
A tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa
Trang 3B tăng số kiểu gen khác nhau ở đời sau, làm cho sinh vật đa dạng, phong phú
C tăng số kiểu hình ở đời sau, tăng khả năng thích nghi của sinh vật
D hạn chế biến dị tổ hợp, các gen trong cùng một nhóm liên kết luôn di truyền cùng nhau
Câu 13: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit số 10, 11 và 12 trong vùng
mã hóa tạo ra gen đột biến Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được mã hóa từ gen đột biến bị
A mất một axit amin số 2 B mất một axit amin số 3
C mất axit amin thứ 11, 12, 13 D mất một axit amin số 4
Câu 14: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Xét các tổ hợp lai:
(1) AAaa x AAaa (2) AAaa x Aaaa (3) AAaa x Aa
(4) Aaaa x Aaaa (5) AAAa x aaaa (6) Aaaa x Aa
Theo lí thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ : 1 quả vàng là
A (3), (5) B (4), (5) C (1), (6) D (2), (3)
Câu 15: Cơ quan tương đồng là những cơ quan
A có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
B cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác
nhau
C có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
D cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
Câu 16: Khi lai hai giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt Cho F1lai với bí quả tròn, ở thế hệ sau thu được 152 bí quả tròn, 114 bí quả dẹt và 38 bí quả dài Khi cho F1 lai với nhau, theo lí thuyết trong số bí quả tròn xuất hiện ở F2 thì số bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu ?
A 1
3
2
1.3
Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng hoa trắng Xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực đã xảy ra đột biến thuận (A→a), cơ thể cái giảm phân bình thường Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh đã tạo được các cây hoa trắng ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 30% Tính theo lí thuyết, trong tổng
số các cây hoa đỏ ở thế hệ F1, cây có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ
Trang 4Câu 18: Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con
A kiểu hình B tính trạng C kiểu gen D alen
Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội-lặn hoàn toàn là A > a > a1 Trong đó alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen a1 quy định hoa trắng Khi cho thể tứ bội có kiểu gen Aaa1a1 tự thụ phấn thu được F1 Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết, loại cây có hoa vàng ở đời con chiếm tỉ lệ
A 1
1
1
2.9
Câu 20: Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính
X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen
B Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai
C Tỉ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới
D Gen của mẹ chỉ di truyền cho con trai mà không di truyền cho con gái
Câu 21: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là
A đột biến gen B đột biến nhiễm sắc thể
Câu 22: Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặc điểm của phương pháp này là
A tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng
B tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
C các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
D thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST
Câu 23: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng ?
A Trên mỗi phân tử ADN của sinh vât nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN
B Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn
C Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới
D Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào
Câu 24: Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là
Trang 5A vùng vận hành B vùng mã hóa C vùng khởi động D vùng kết thúc
Câu 25: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
A để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN
B để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit
C để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN
D để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN
Câu 26: Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là
A mã di truyền là mã bộ ba
B tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
C nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một axit amin
Câu 27: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng, gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Thực hiện phép lai P: ♂ Aa Bd
bD x ♀
BD Aa
bd , F1 thu được 12 cây
có kiểu hình thân cao, quả vàng, tròn hông xét sự phát sinh đột biến, về lí thuyết thì kiểu gen Aa BD
C điểm khởi đầu nhân đôi D tâm động
Câu 29: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân cao dị hợp Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao thuần chủng ở
F2 là
A 3
1
1
2.3
Câu 30: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1 ?
A P AaBb x Aabb B P AaBB x Aabb C P AaBb x AaBb D P Aabb x aaBb
Trang 6Câu 31: Thể đa bội lẻ
A hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
B có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội
C có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n +1
D có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
Câu 32: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa
và hình dạng quả Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100 cây hoa đỏ, quả tròn Cho F1 lai với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Cho các nhận xét sau:
Câu 33: Hậu quả về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn bắt buộc là
A giảm tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể B tăng tần số đột biến gen
C tăng tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể D tạo sự đa dạng về kiểu gen
Câu 34: Trong một quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét hai gen trên NST thường không cùng nhóm gen liên kết Gen thứ nhất có tần số alen trội bằng 0,8 Gen thứ hai có tần số alen lặn bằng 0,4 Biết rằng mỗi gen đều có hai alen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về hai tính trạng trong quần thể là
Câu 35: Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường Tỉ lệ giao tử AB là
Câu 36: Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
A gen điều hòa B gen đa hiệu C gen trội D gen tăng cường
Câu 37: Khi nghiên cứu sự di truyền hai cặp tính trạng hình dạng lông và kích thước tai của một loài chuột túi nhỏ, người ta đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 đồng loạt lông xoăn, tai dài Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 như sau:
Chuột cái: 54 con lông xoăn, tai dài; 42 con lông thẳng, tai dài
Trang 7Chuột đực: 27 con lông xoăn, tai dài; 27 con lông xoăn, tai ngắn; 21 con lông thẳng, tai dài; 21 con
lông thẳng, tai ngắn
Biết rằng tính trạng kích thước tai do một gen quy định Nếu cho chuột đực F1 lai phân tích thì thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào ?
A 1 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài : 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 3 ♂ lông thẳng, tai ngắn
B 3 ♀ lông xoăn, tai dài : 1 ♀ lông thẳng, tai dài : 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 3 ♂ lông thẳng, tai ngắn
C 1 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài : 3 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 1 ♂ lông thẳng, tai ngắn
D 3 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài : 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 1 ♂ lông thẳng, tai ngắn
Câu 38: Gen A trội hoàn toàn so với gen a Biết rằng không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây cho
tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 ?
Câu 39: Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là
A thao tác trên plasmit B kĩ thuật chuyển gen
C kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp D thao tác trên gen
Câu 40: Xét các loại đột biến sau:
Trang 8Câu 1: Phân tử ADN vùng nhân ở vi khuẩn E coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn Nếu
chuyển E coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 thì sau 4 lần nhân đôi, trong số các phân tử ADN có bao nhiêu phân tử ADN chứa hoàn toàn N14 ?
Câu 2: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về quá trình phiên mã
các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ ?
(1) Enzim ARN pôlimeraza trượt trên mạch khuôn của gen theo chiều từ 3’ đến 5’
(2) Quá trình phiên mã kết thúc thì hai mạch của gen bắt đầu đóng xoắn trở lại
(3) Các nuclêôtit tự do liên kết với các nuclêôtit trên mạch bổ sung của gen theo nguyên tắc bổ sung
(4) Phân tử mARN được tổng hợp theo chiều từ 5’ đến 3’
(5) Enzim ARN pôlimeraza có thể bám vào bất kì vùng nào trên gen để thực hiện quá trình phiên mã
Trang 9A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 3: Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
A kiểu gen B nhiễm sắc thể C alen D kiểu hình
Câu 4: Hai tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbddEe thực hiện quá trình giảm phân bình thường Tính theo
lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra từ quá trình trên là
Câu 5: Nội dụng cơ bản của quá trình tiến hoá nhỏ theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại là
A quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể
B quá trình tiến hoá ở cấp độ phân tử
C quá trình tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
D quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể ban đầu
Câu 6: Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do một gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh mù màu và bị bạch tạng; bên phía người chồng có em chồng bị bạch tạng Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này sinh một đứa con, xác suất để
đứa con này không bị cả hai bệnh là
Câu 8: Ở ruồi giấm, cơ thể đực bình thường có cặp NST giới tính là
Câu 9: Một gen có chiều dài 2805Ao và có tổng số 2074 liên kết hiđrô Gen bị đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen đột biến là
A A = T = 424, G = X = 400 B A = T = 404, G = X = 421
C A = T = 401, G = X = 424 D A = T = 400, G = X = 424
Câu 10: Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh
dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc
dạng
Trang 10A chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể
B đảo đoạn nhiễm sắc thể
C mất đoạn giữa nhiễm sắc thể
D chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể
Câu 11: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa Giả sử trong quá trình giảm phân của
cơ thể đực, có 15% số tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo ra hợp tử bình thường có kiểu gen
Aa chiếm tỉ lệ
Câu 12: Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn có ý nghĩa
A tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau
B đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý và hạn chế biến dị tổ hợp
C cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống
D tạo nhiều biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới
Câu 13: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit số 13, 14 và 15 trong vùng
mã hóa tạo ra gen đột biến Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được mã hóa từ gen đột biến bị
A mất một axit amin số 3 B mất một axit amin số 4
C mất axit amin thứ 13, 14, 15 D mất một axit amin số 5
Câu 14: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Xét các tổ hợp lai:
(1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa
(4) AAaa x Aaaa (5) AAAa x aaaa (6) Aaaa x Aa
Theo lí thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3 quả đỏ : 1 quả vàng là
A (3), (4) B (5), (6) C (1), (2) D (2), (6)
Câu 15: Cơ quan tương tự là những cơ quan
A có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
B cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
C có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Trang 11D cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
Câu 16: Khi lai hai giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt Cho F1lai với bí quả tròn, ở thế hệ sau thu được 176 bí quả tròn, 132 bí quả dẹt và 44 bí quả dài Khi cho F1 lai với nhau, theo lí thuyết trong số bí quả tròn xuất hiện ở F2 thì số bí quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu ?
A 1
3
2
1.3
Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng hoa trắng Xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử trong thụ tinh đã thu được thế hệ F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình: 84 cây hoa đỏ : 16% cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, xảy ra đột biến trong giảm phân ở cả hai giới với tần số ngang nhau Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cây hoa đỏ ở thế hệ F1, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thường biến ?
A Thường biến liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen, nên không di truyền
B Giúp sinh vật thích nghi với môi trường
C Thường biến xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định
D Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen
Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội-lặn hoàn toàn là A > a > a1 Trong đó alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen a1 quy định hoa trắng Khi cho thể tứ bội có kiểu gen AAaa1 tự thụ phấn thu được F1 Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết ở đời con trong số những cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
A 1
1
1
1.35
Câu 20: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen
A nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)
B trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
C trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X
D trên nhiễm sắc thể thường
Câu 21: Quan niệm của Đacuyn về biến dị cá thể là
A những biến đổi đồng loạt, theo một hướng
Trang 12B những đặc điểm khác biệt giữa các cá thể do sống trong các môi trường khác nhau
C những đặc điểm khác biệt giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản
D những đặc điểm khác biệt giữa các loài
Câu 22: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống
B Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa
nhận là giả thuyết siêu trội
C Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu
bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau
D Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai,
nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai
Câu 23: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi của ADN ?
A Ở mạch khuôn 5’→ 3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi
B Ở mạch khuôn 3’→ 5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi
C Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi
D Enzim ligaza hoạt động trên cả hai mạch khuôn
Câu 24: Trình tự nuclêôtit đặc biệt của một opêron để enzim ARN pôlimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
A gen điều hòa B vùng vận hành C vùng khởi động D vùng mã hoá
Câu 25: Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN ?
A Trên phân tử mARN có chứa các liên kết bổ sung A-U, G-X
B Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
C tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm
D Trên các tARN có các anticôđon giống nhau
Câu 26: Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là
A tất cả các sinh vật đều có chung bộ mã di truyền
B mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin
C một axit amin có thể được mã hoá đồng thời bởi nhiều bộ ba
D các bộ ba có thể bị đột biến tạo thành các bộ ba mới
Trang 13Câu 27: Ở một loài động vật, cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng thu được ở F1 tất cả đều mắt đỏ Tiếp tục cho con cái F1 lai phân tích với con đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt
đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực Kết luận nào sau đây là đúng ?
A Màu mắt di truyền theo quy luật trội hoàn toàn, P: ♂XAXA × ♀XaY
B Màu mắt di truyền theo quy luật trội hoàn toàn, P: ♀XAXA × ♂XaY
C Màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, P: ♂AAXBXB x ♀aaXbY
D Màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, P: ♀AAXBXB x ♂aaXbY
Câu 28: Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
C điểm khởi sự nhân đôi D tâm động
Câu 29: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân cao dị hợp Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao dị hợp ở F2 là
A 3
1
1
2.3
Câu 30: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1 ?
A P AABb x Aabb B P AaBB x Aabb C P Aabb x aaBb D P AaBb x AaBb
Câu 31: Thể song nhị bội
A có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào
B chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính
C chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ
D có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ
Câu 32: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa
và hình dạng quả Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100 cây hoa đỏ, quả tròn Cho F1 lai với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Cho các nhận xét sau:
(1) Nếu hoán vị gen xảy ra ở một bên F1 thì F2 có 7 kiểu gen
(2) Ở F2 luôn có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
(3) F2 luôn có 16 kiểu tổ hợp giao tử
(4) Ở thế hệ F1, nếu hoán vị gen chỉ xảy ở cơ thể đực thì tần số hoán vị gen ở cơ thể cái là 18%
Trang 14Có bao nhiêu nhận xét đúng ?
Câu 33: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc nhằm mục đích gì ?
C Tạo ưu thế lai D Tạo dòng thuần chủng
Câu 34: Trong một quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét hai gen trên NST thường không cùng nhóm gen liên kết Gen thứ nhất có tần số alen trội bằng 0,8 Gen thứ hai có tần số alen lặn bằng 0,4 Biết rằng mỗi gen đều có hai alen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang hai cặp gen dị hợp là
Câu 35: Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường Tỉ lệ giao tử Ab là
Câu 36: Gen đa hiệu là gen
A có sự tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
B tạo ra nhiều loại mARN
C điều khiển sự hoạt động của các gen khác
D tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau
Câu 37: Khi nghiên cứu sự di truyền hai cặp tính trạng hình dạng lông và kích thước tai của một loài chuột túi nhỏ, người ta đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 đồng loạt lông xoăn, tai dài Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 như sau:
Chuột cái: 82 con lông xoăn, tai dài; 64 con lông thẳng, tai dài
Chuột đực: 40 con lông xoăn, tai dài; 40 con lông xoăn, tai ngắn; 31 con lông thẳng, tai dài; 31 con
lông thẳng, tai ngắn
Biết rằng tính trạng kích thước tai do một gen quy định Nếu cho chuột đực F1 lai phân tích thì thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào ?
A 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 3 ♂ lông thẳng, tai ngắn : 1 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài
B 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 3 ♂ lông thẳng, tai ngắn : 3 ♀ lông xoăn, tai dài : 1 ♀ lông thẳng, tai dài
C 3 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 1 ♂ lông thẳng, tai ngắn : 1 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài
D 1 ♂ lông xoăn, tai ngắn : 1 ♂ lông thẳng, tai ngắn : 3 ♀ lông xoăn, tai dài : 3 ♀ lông thẳng, tai dài
Câu 38: Gen B trội hoàn toàn so với gen b Biết rằng không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây cho
tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2 : 1 ?
Trang 15A BB x bb B Bb x Bb C Bb x bb D BB x Bb
Câu 39: Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để
A nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp
B giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền
C dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn
Câu 40: Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST (2) Lặp đoạn NST
(3) Đảo đoạn NST (4) Chuyển đoạn trên cùng một NST
Những dạng đột biến làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết là
Trang 16Câu 1: Một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng nhân được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn
Chuyển tế bào E coli này sang môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào
con Số phân tử ADN ở vùng nhân của các tế bào E coli có chứa N15 được tạo ra trong quá trình trên là
Câu 2: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình dịch mã ?
(1) Đối với sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit diễn ra ở trong nhân tế bào
(2) Tất cả bộ ba trên mARN đều mang thông tin mã hóa axit amin
(3) Trước bộ ba mở đầu trên phân tử mARN có một trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp tiểu đơn vị bé của ribôxôm có thể nhận biết để bám vào mARN
(4) Trên một phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã cùng lúc giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
(5) Ribôxôm trượt trên phân tử mARN theo chiều từ 3’ đến 5’
Câu 3: Đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến
A không gây hại cho cơ thể B làm cho sinh vật thích nghi với môi trường
sống
C làm biến đổi tần số của các alen trong quần thể D làm cho sinh vật biến đổi theo hướng xác
định
Câu 4: Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa BD
bd thực hiện quá trình giảm phân bình thường Tính theo lí
thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra từ quá trình trên là
Câu 5: Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là
Trang 17A tạo ra các nhóm phân loại trên loài B tạo ra các nòi mới
C tạo ra các quần thể mới D tạo ra các loài mới
Câu 6: Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do một gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định Một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này, bên phía người vợ có ông ngoại bị mù màu, mẹ của cô ta bị bạch tạng; bên phía người chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng Những người khác trong hai dòng họ này đều không bị hai bệnh nói
trên Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con, xác suất để cả hai đứa con của họ đều không bị cả hai bệnh
Câu 8: Ở động vật có vú, cơ thể đực bình thường có cặp NST giới tính là
Câu 9: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là
A A = T = 610; G = X = 390 B A = T = 251; G = X = 389
C A = T = 249; G = X = 391 D A = T = 250; G = X = 390
Câu 10: Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A đảo đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm
động
B đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động
C mất đoạn giữa nhiễm sắc thể
D mất đoạn đầu mút nhiễm sắc thể
Câu 11: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂Aa x ♀aa Giả sử trong quá trình giảm phân của
cơ thể đực, có 20% số tế bào chỉ xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li
Trang 18trong giảm phân I, có 10% số tế bào chỉ xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Theo
lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo ra hợp tử bình thường
có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ
Câu 12: Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn không có ý nghĩa
A hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
B đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
C mất 3 cặp nuclêôtit ở hai bộ ba liên tiếp D mất 3 cặp nuclêôtit ở ba bộ ba liên tiếp
Câu 14: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Xét các tổ hợp lai:
(1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa
(4) AAaa x Aaaa (5) AAAa x aaaa (6) Aaaa x Aa
Theo lý thuyết, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 100% cây quả đỏ là
A (1), (3), (5) B (4), (5), (6) C (1), (2), (3) D (2), (4), (6)
Câu 15: Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
A chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
B chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
C chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng
D chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng
bị tiêu giảm
Câu 16: Khi lai hai giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt Cho F1lai với bí quả tròn, ở thế hệ sau thu được 152 bí quả tròn, 114 bí quả dẹt và 38 bí quả dài Khi cho F1 lai với nhau, theo lí thuyết trong số bí xuất hiện ở F2 thì số bí quả tròn đồng hợp chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu ?
Trang 19A 1.
1
2
1.3
Câu 17: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa Cơ thể đực tạo ra giao tử mang gen
A với sức sống bằng 50%, giao tử mang gen a với sức sống bằng 25 ; cơ thể cái tạo ra giao tử mang gen
A có sức sống bằng 75%, giao tử mang gen a với sức sống bằng 100% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, không có đột biến xảy ra, sức sống của hợp tử có kiểu gen AA = 50%, Aa = 25%, aa = 75% Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể mang tính trạng trội ở thế hệ F1, các cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ
Câu 18: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là
A mỗi gen trong kiểu gen có mức phản ứng riêng
B tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng
C các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau
D mức phản ứng không do kiểu gen quy định
Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội-lặn hoàn toàn là A > a > a1 Trong đó alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen a1 quy định hoa trắng Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết, phép lai P: ♂Aaaa1 x ♀Aaaa1 cho loại cây có hoa vàng ở đời con F1 chiếm tỉ lệ
A 1
2
1
1.6
Câu 20: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng ?
A Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma
B Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
C Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa
giới đực và giới cái
D Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm
sắc thể giới tính XY
Câu 21: Tồn tại chính trong học thuyết tiến hoá Đacuyn là
A chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi
B chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền biến dị
C đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá
Trang 20D chưa đi sâu vào cơ chế quá trình hình thành loài mới
Câu 22: Phương pháp nào sau đây có thể sử dụng để nhanh chóng tạo ra dòng thuần chủng về tất cả các gen ở thực vật ?
A Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội
B Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
C Dung hợp tế bào trần khác loài
D Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ rồi tiến hành chọn lọc
Câu 23: Vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn ?
A Do hai mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzim ADN pôlimeraza chỉ xúc tác tổng hợp
mạch mới theo chiều 5’ → 3’
B Do hai mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzim ADN pôlimeraza chỉ xúc tác tổng hợp
mạch mới theo chiều 3’ → 5’
C Sự liên kết các nuclêôtit trên hai mạch diễn ra không đồng thời
D Do giữa hai mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau
Câu 24: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình opêron Lac, gen điều hòa có vai trò
A mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế
B mang thông tin quy định cấu trúc enzim ARN pôlimeraza
C tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza để xúc tác quá trình phiên mã
D kiểm soát và vận hành hoạt động của operon
Câu 25: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tARN ?
A tARN có cấu trúc một mạch và có liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung
B tARN đóng vai trò như “một người phiên dịch”
C Đầu 5’ của tARN là nơi liên kết với axit amin mà nó vận chuyển
D Mỗi loại tARN có một bộ ba đối mã đặc hiệu
Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mã di truyền ?
A Mã di truyền có tính phổ biến, chứng tỏ tất cả các loài sinh vật hiện nay được tiến hóa từ một tổ
tiên
B Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa một loại axit amin