Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam thực hiện
Trang 1trường đã tạo ra những bước phát triển các dịch vụ về tài chính, đặc biệt làdịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn…Tuy mới chỉ xuất hiện vào đầu thập niên
90 của thế kỷ XX với sự ra đời của các công ty kiểm toán độc lập song kiểmtoán đã nhanh chóng chứng tỏ được vai trò đặc biệt quan trọng của mìnhtrong việc tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lí, lành mạnh hóa nền tài chínhViệt Nam Với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt độngcủa đơn vị được kiểm toán, kiểm toán tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, cácnhà quản trị doanh nghiệp, khách hàng và những người quan tâm, góp phầnhướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động tài chính, kế toán nóiriêng và hoạt động quản lí nói chung Hơn hết, hoạt động kiểm toán góp phầnnâng cao năng lực và hiệu quả quản lí, từ đó đóng góp vào sự phát triển lâudài của doanh nghiệp
Công ty TNHH Ernst & Young là một trong bốn công ty hàng đầu thếgiới trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính Xuất hiện tại Việt Nam từnăm 1992, công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam đã có những bướctiến vượt bậc và trở thành một trong những công ty kiểm toán hàng đầu ViệtNam
Như chúng ta đã biết, trong mỗi doanh nghiệp, tiền lương đóng một vaitrò hết sức quan trọng, nó không chỉ là một khoản chi phí lớn của doanhnghiệp mà nó còn là nguồn động lực khuyến khích người lao động làm việc.Mỗi doanh nghiệp đều có chính sách lương khác nhau, chính sách lương thểhiện chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động và khuyếnkhích họ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Làm thế nào để có một chính sáchlương hợp lý để khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả và tiết kiệmchi phí tối đa cho doanh nghiệp luôn là một câu hỏi lớn của các doanh nghiệptrên thị trường hiện nay
Trang 2báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam thực hiện ” là chuyên đề thực tập của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập của em gồm 3chương:
- Chương 1: Tổng quan về công ty kiểm toán Ernst & Young ViệtNam
- Chương 2: Thực trạng kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viêntrong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán Ernst &Young Việt Nam thực hiện
- Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị đối với công ty Ernst &Young Việt Nam nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương vànhân viên
Trang 3YOUNG VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam
Công ty TNHH Ernst & Young là một trong những công ty kế toán kiểmtoán hàng đầu trên thế giới với hơn 105000 nhân viên tại 700 thành phố trên
140 quốc gia trải khắp trên toàn thế giới Công ty đã và đang phát triển việccung cấp ngày càng đa dạng các dịch vụ mang tính chuyên nghiệp trong lĩnhvực tài chính, kế toán, kiểm toán đáp ứng các nhu cầu ngày càng chuyên sâucủa khách hàng
Ernst & Young là tên ghép của hai người có công lớn tạo tiền đề cho việcthành lập công ty đó là A.C.Ernst và Athur Young
Hiện nay, các công ty thành viên của Ernst & Young toàn cầu thuộc mộttrong bảy khu vực sau:
- Châu Mỹ
- Bắc Âu, Trung Đông, Ấn Độ và Châu Phi
- Trung và Đông Âu
- Lục địa Tây Âu
Trang 4công ty kiểm toán và dịch vụ chuyên nghiệp quốc tế 100% vốn nước ngoàiđầu tiên trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính tại Viêt Nam theo giấyphép đầu tư số 448/GP ngày 3/11/1992 và giấy phép đầu tư điều chỉnh số448/GPDC1 ngày 23/1/2002 do Ủy Ban Nhà Nước và hợp tác đầu tư nay là
Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp với số vốn ban đầu là 1 tỷ USD
Công ty có:
+ Trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh đặt tại lầu 8, trung tâm SàiGòn Riverside office – 2A - 4A Tôn Đức Thắng – quận 1, thành phố Hồ ChíMinh
+ Chi nhánh tại Hà Nội: lầu 15 Daeha Business Centre – 360 Kim Mã –
Hà Nội
Trong những năm đầu mới thành lập, ở Việt Nam có rất ít các công ty cổphần, thị trường chứng khoán chưa phát triển, vấn đề về tính minh bạch trongkinh doanh chưa được đề cao nên nhu cầu kiểm toán còn rất ít.Vì vậy, qui môcủa công ty Ernst & Young Việt Nam trong những năm đầu hoạt động vẫncòn hạn chế Khi mới thành lập công ty chỉ có 10 người (năm 1992) và 12người (năm 1995) còn hiện nay thì qui mô đựợc mở rộng ra rất nhiều với gần
500 nhân viên chất lượng cao ở trong và ngoài nước với 12 partner
Trong vòng 16 năm qua công ty Ernst & Young Việt Nam đã khôngngừng lớn mạnh trong việc học hỏi và tích lũy kinh nghiệm từ chính thực tiễnkiểm toán tại Việt Nam như việc tìm hiểu các chính sách của Nhà Nước,cácchính sách và qui định của Bộ Tài Chính Việt Nam , Tổng cục thuế Nhữngkinh nghiệm này cùng với những kinh nghiệm quốc tế trong việc cung cấpdịch vụ kiểm toán đã giúp công ty dần khẳng định vị trí hàng đầu trong lĩnhvực này tại Việt Nam
Trang 5ngũ lãnh đạo trẻ, năng động, sáng tạo và đoàn kết Sau đây là mô hình củaErnst &Young Việt Nam, mô hình này được áp dụng theo mô hình của Ernst
& Yong toàn cầu nhưng có những thay đổi phù hợp với các điều kiện của ViệtNam
1.2.1 Khái quát mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh theo
sơ đồ
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công
ty Ernst & Young
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng giám đốc là người quản lý toàn diện các mặt hoạt động của công
ty tại Việt Nam mà cụ thể là 2 văn phòng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh,Tổng giám đốc còn là người phụ trách việc xây dựng các chiến lược kinhdoanh, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp
Partner Tổng Giám Đốc
Bộ phận tin học
Bộ phận nhân sự
Phòng
tư vấn thuế
Phòng tư vấn kế toán
và tài chính
Phòng kiểm toán
Trang 6hợp đồng kiểm toán, thực hiện việc soát xét cuối cùng với mọi hồ sơ kiểmtoán, và là người đại diện của công ty ký và ban hành Báo cáo kiểm toán vàThư quản lý đối với khách hàng.
Hệ thống các phòng ban của công ty có thể được chia thành hai bộ phận chính
là bộ phận hành chính và bộ phận nghiệp vụ
Bộ phận hành chính của công ty bao gồm bộ phận kế toán, tin học và văn
phòng Trong đó:
- Bộ phận kế toán có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tài chính
kế toán của công ty
- Bộ phận văn phòng có chức năng quản lý các công văn đến và đi,
quản lý bộ phận lái xe phục vụ cho nhu cầu đi công tác của các nhânviên trong công ty đồng thời có nhiệm vụ chuẩn bị và cung cấp chonhân viên văn phòng phẩm cần thiết cho công việc như các loại bút,giấy in, mực in
- Bộ phận tin học chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị phần cứng,
phần mềm, quản lý, đảm bảo hệ thống mạng nội bộ và trợ giúp cácnhân viên khi máy tính của họ cần sửa chữa
- Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nhân viên của công ty
cũng như việc tuyển dụng, đào tạo nhân viên cho công ty, đảm bảonguồn nhân lực chất lượng, ổn định cho mọi hoạt động của công ty
Bộ phận nghiệp vụ hiện nay bao gồm phòng kiểm toán, phòng tư vấn và
phòng thuế.Trong đó:
hiện dịch vụ kiểm toán với số lượng nhân viên lớn nhất cung cấp dịch
vụ cho một khối lượng khách hàng lớn hoạt động trong nhiều lĩnh
Trang 7có vốn đầu tư nước ngoài…
Các nhân viên và lãnh đạo các nhóm kiểm toán có thể hỗ trợ và kết hợpvới nhau trong cùng một cuộc kiểm toán để đảm bảo đáp ứng đủ nhân lực vàhiểu biết cho mọi cuộc kiểm toán
Đứng đầu các nhóm kiểm toán là các trưởng nhóm (các chủ nhiệm kiểmtoán cao cấp) Các nhân viên trong nhóm tùy theo số năm kinh nghiệm và khảnăng công tác được phân công làm việc ở các mức độ khác nhau Như vậy, cóthể chia các nhân viên thành từng nhóm: Chủ nhiệm kiểm toán cao cấp, chủnhiệm kiểm toán, kiểm toán viên được cấp chứng chỉ CPA của bộ tài chính,kiểm toán viên chưa có chứng chỉ CPA và các trợ lý kiểm toán viên
- Phòng tư vấn kế toán và tài chính: thực hiện tư vấn kế toán và tư vấn
tài chính doanh nghiệp, trong đó tư vấn quản trị doanh nghiệp là thếmạnh với dịch vụ tư vấn công nghệ thông tin trong quản lý và tư vấnnguồn nhân lực nhằm tìm kiếm những ứng cử viên vào vị trí thíchhợp và nâng cao trình độ quản lý nhân viên của từng khách hàng
- Phòng tư vấn thuế: cung cấp các dịch vụ tư vấn thuế nhằm nâng cao
trình độ quản lý thuế và tài chính đối với từng khách hàng
Cả 3 bộ phận nghiệp vụ trên (kiểm toán, tư vấn kế toán và tài chính và tư vấnthuế) đều có cơ cấu như sau
Trang 8Cơ cấu tổ chức của từng bộ phận nghiệp vụ dựa trên trình độ chuyênmôn và kinh nghiệm của các kiểm toán viên
- Đứng đầu là giám đốc bộ phận (Director), giám đốc bộ phận cùng vớitổng giám đốc (hoặc phó tổng giám đốc) là những người soát xét các giấy tờlàm việc, ký và phát hành báo cáo kiểm toán hay thư quản lý
- Dưới giám đốc bộ phận là Quản lý cấp cao (Senior manager), mỗi quản
lý cấp cao được giao phụ trách một số khách hàng lớn trong nhiều năm
- Tiếp đến là quản lý (Manager), KTV quản lý thường được giao phụtrách một cuộc kiểm toán nhất định Manager có trách nhiệm báo cáo tìnhhình thực hiện cuộc kiểm toán cho Senior manager
- Kiểm toán viên (Senior): Senior là những người có kinh nghiệm ít nhất
là 2 năm trong nghề Senior sẽ trực tiếp theo dõi, phân công công việc, điềuhành cuộc kiểm toán tại khách hàng và báo cáo cho Manager hoặc Seniormanager Trong bậc Senior được chia ra nhiều cấp độ :
Quản lý cấp cao ( Senior manager)
Quản lý (Manager)
Kiểm toán viên ( Senior)
Trợ lý kiểm toán viên (Staff) ( staff)
Trang 9+ Senior 3: KTV có kinh nghiệm từ 4 năm trở lên
- Trợ lý kiểm toán viên (Staff): là những người thực hiện cuộc kiểm toántheo kế hoạch đã đề ra dưới sự giám sát của senior và manager Tương tự nhưsenior, staff cũng được chia thành hai cấp:
+ Trợ lý kiểm toán viên cấp 1 (Staff 1): là những nhân viên mới tuyểndụng, thời gian làm việc tại công ty dưới 1 năm
+ Trợ lý kiểm toán viên cấp 2 (Staff 2) : nhân viên có thời gian làm việc
từ 1-2 năm
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của công ty là khoa học, hợp lý, phù hợp vớitrình độ và năng lực chuyên môn của nhân viên, tạo ra mối quan hệ trong-ngoài và đảm bảo các nguyên tắc cơ bản: tập trung, dân chủ, thích ứng vớitừng bộ phận
Để được xét duyệt nâng bậc, mỗi nhân viên phải hoàn thành một khóahọc bắt buộc, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có một số năm kinh nghiệmnhất định Việc phân chia cấp bậc theo trình độ, khả năng và kinh nghiệm củaKTV như vậy đã tạo động lực thúc đẩy nhân viên không ngừng nâng cao nănglực và gắn bó với công ty
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty kiểm toán Ernst &
Young Việt Nam
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hướng vào khách hàng thuộcmọi thành phần kinh tế, các loại hình dịch vụ cung cấp đa dạng, toàn diệnđảm bảo trọn gói các nhu cầu liên quan đến hoạt động kế toán, kiểm toán, tàichính của một doanh nghiệp Điều này quyết định các loại hình dịch vụ cungcấp cũng như chiến lược tham gia thị trường của công ty
Trang 10và đa dạng như dịch vụ kiểm toán, dịch vụ tư vấn, dịch vụ thuế … Điều nàycho thấy năng lực chuyên môn cũng như tiềm năng phát triển của công ty.Việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nâng cao khả năng cạnh tranh trên thịtrường và đáp ứng được ngày càng cao nhu cầu của khách hàng từ đó gópphần tăng doanh thu và qui mô hoạt động của công ty.
Dịch vụ kiểm toán
Đây là dịch vụ chính chiếm tỉ lệ doanh thu lớn nhất trong kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty (70%) Dịch vụ kiểm toán được chia thành cáckhối chuyên sâu bao gồm:
- Kiểm toán báo cáo tài chính
- Kiểm toán quyết toán công trình XDCB hoàn thành
- Kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư
Ngoài ra công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam còn cung cấp cácdịch vụ như thực hiện việc soát xét về khả năng sáp nhập và mua bán doanhnghiệp, soát xét Báo cáo tài chính hàng quý, thực hiện hợp nhất báo cáo tàichính trong tập đoàn tài chính, tập đoàn quốc tế …
Trang 11cho các doanh nghiệp về xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ , quy chếquản lý, quy chế kiểm soát, tư vấn cho doanh nghiệp về chiến lượcphát triển kinh doanh bao gồm các vấn đề về hình thức đầu tư, phươngthức đầu tư nhằm hướng đến tính hiệu quả cao nhất có thể, tư vấn vềpháp lý, tư vấn về rủi ro tài chính và các loại hình dịch vụ khác…Đây là loại hình còn rất mới mẻ tại Việt Nam nhưng nó cũng góp phần tạo
ra những hướng đi mới trong việc mở rộng thị trường và đa dạng hóa các loạihình dịch vụ
Dịch vụ thuế
Môi trường kinh doanh ở Việt Nam còn chưa được hoàn thiện và cácchính sách thuế còn chồng chéo nhau hoặc chưa bao phủ hết các mối quan hệkinh tế Từ đó mà Ernst & Young Việt Nam đã cung cấp các dịch vụ về thuếcho khách hàng Với phương châm “Quality in everything we do”, với độingũ chuyên gia tư vấn Việt Nam và nước ngoài am hiểu về luật pháp và chế
độ ở Việt Nam công ty đang phát triển rất tốt loại hình dịch vụ này
Dịch vụ tư vấn thuế bao gồm nhiều loại hình cụ thể như tư vấn lập báo cáothuế, tư vấn hướng dẫn xử lý những vướng mắc về thuế, tư vấn về thủ tục xinmiễn giảm thuế và hoàn thuế…
Mặc dù đây là loại hình dịch vụ còn khá mới mẻ và chiếm một tỉ trọngthấp trong tổng doanh thu của công ty nhưng công ty luôn coi việc cung cấpcác loại hình dịch vụ này là loại hình hoạt động lâu dài và mang lại hiệu quảcao trong tương lai
1.3.2 Thị trường hoạt động
Khách hàng của công ty
Trang 12những dịch vụ của mình Số lượng khách hàng thường xuyên hàng năm củacông ty lên đến hơn 300 khách hàng và ngày càng có xu hướng tăng lên đặcbiệt là trong những năm gần đây Khách hàng của công ty chủ yếu là cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm khoảng 70% lượng kháchhàng của công ty), các doanh nghiệp Nhà Nước và các công ty trách nhiệmhữu hạn khác hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam.
Các khách hàng quốc tế như: Harley Davidson, Fedex, EliLilly, Sanofi – Aventis,UBS, Wal Mart…
Các khách hàng trong nước như: Ngân hàng ngoại thươngViệt Nam, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, ngânhàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, ngân hàngcông thương Việt Nam, bảo hiểm Bảo Việt, Phở 24, công tyKinh Đô …
Dưới sự giúp đỡ của Ernst & Young toàn cầu, Ernst & Young ViệtNam đang cố gắng hơn nữa trong việc mở rộng thị trường trong và ngoàinước Trong năm vừa qua, Ernst & Young Việt Nam đã kí kết được hợp đồngvới các khách hàng ở Lào và Campuchia…
Đối thủ cạnh tranh
Ernst & Young là một trong các tứ đại gia kiểm toán trên thế giới do đóviệc mở rộng thị trường cũng như khẳng định tên tuổi của mình là một điềuhết sức quan trọng đối với Ernst & Young toàn cầu và Ernst & Young ViệtNam
Trên thế giới công ty luôn có các đối thủ cạnh tranh tầm cỡ quốc tếnhư: KPMG, Deloitte, PriceWaterHouseCoopers, Grant Thornton…
Trang 13A&C ACPA…
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Năm 2007, tổng doanh thu của Ernst & Young toàn cầu đạt hơn 22 tỉUSD, tăng 2,7 tỉ USD so với năm 2006, đạt tốc độ tăng trưởng 15%/năm.Trong đó, lĩnh vực kiểm toán vẫn chứng tỏ là thế mạnh của công ty chiếm tỷtrọng 64% tổng doanh thu, tiếp đến là tư vấn thuế (25%) và cuối cùng là tưvấn doanh nghiệp (11%)
Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh công ty TNHH Ernst &
Young toàn cầu
Đơn vị: tỉ USD
trưởng % tổng doanh thu
Trang 14Đánh giá môi trường công
nghệ thông tin của khách
và kiểm soát
Thực hiên Walkthroughs
hiểu
và đánh giá qúa trình FSCP Lựa
chọn các thủ tục kiểm soát để kiểm tra
Tìm hiểu ITGCS
Thiết kế và thực hiện test về ITGCS Đánh giá ITGCS
Đánh giá rủi ro kết hợp Thiết kế trắc nghiệm kiểm soát (Test of control)
Thiết kế thủ tục kiểm tra về ghi chép sổ sách kế toán và các qui trình bắt buộc khác
dễ xảy ra gian lận
Thiết kế trắc nghiệm
cơ bản
Thiết kế thủ tục kiểm toán tổng quát
Cập nhật thông tin từ các trắc nghiệm tuân thủ
Cập nhật thông tin về test về ITGCS
Thực hiện thủ tục kiểm toán chi tiết ( Leadsheets và audit plan)
Thực hiện thủ tục kiểm toán tổng quát
kiểm toán được phát hiện
Soát xét báo cáo tài chính tổng thể
Lập Summary review memorandom
Hoàn thành việc xoát xét
và phê duyệt bản tóm tắt
Chuẩn bị phát hành báo cáo
Hoàn thành hồ sơ kiểm toán
Trang 15Như vậy ba bước cơ bản trong kiểm toán là lập kế hoạch, thực hiệnkiểm toán và kết thúc kiểm toán được chi tiết hơn thành bốn bước.
Lập kế hoạch và nhận diện rủi ro:
Đây là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán và chỉ được thực hiện bởitrưởng nhóm kiểm toán và các cấp cao hơn Giai đoạn này bao gồm hai bước
là xem xét chấp nhận hợp đồng kiểm toán, lập nhóm kiểm toán và lên kếhoạch
Để có thể chấp nhận được hợp đồng kiểm toán thì trưởng nhóm kiểmtoán và các cấp cao hơn sẽ xem xét đặc điểm của cuộc kiểm toán trên một sốkhía cạnh như:
- Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng
- Thảo luận về các điều khoản của hợp đồng
- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng và lập kế hoạch kiểmtoán Đây là bước hết sức quan trọng bao gồm:
+ Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng: các KTV thựchiện thủ tục thu thập thông tin cơ sở và các thông tin về nghĩa vụ pháp lýcủa khách hàng một cách chung nhất Sau đó KTV tiến hành các thủ tụcphân tích đối với các thông tin thu thập được nhằm hỗ trợ cho việc lập kếhoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ được sửdụng để thu thập làm bằng chứng kiểm toán
+ Đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ được các kiểmtoán viên tiến hành dựa trên 4 yếu tố là môi trường kiểm soát, các thủ tụckiểm soát, hệ thống kế toán và kiểm toán viên nội bộ để nhận diện ra gianlận, rủi ro
+ Thông qua phần mềm kiểm toán GAMX, kiểm toán viên có thểước lượng được PM (mức trọng yếu kế hoạch) cho toàn bộ báo cáo tàichính, TE (sai sót có thể chấp nhận được) được xác định cho từng tài
Trang 16khoản, SAD (tóm tắt chênh lệch kiểm toán) và nominal amount (khoảnmục nhỏ) Khi KTV xác định được các chênh lệch kiểm toán trên cáckhoản mục thì trước tiên kiểm toán viên so sánh chênh lệch này vớinominal amount, nếu các chênh lệch này lớn hơn nominal amount thìchúng được tập hợp vào SAD, tổng SAD được so sánh với TE, nếu SADlớn hơn TE thì những chênh lệch này ảnh hưởng trọng yếu đến tài khoảnđược kiểm toán, cuối cùng, cộng tổng TE của tất cả các tài khoản để sosánh với PM, nếu tổng TE lớn hơn PM thì những chênh lệch này ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính và dựa vào đó thì KTV có thể xácđịnh được những khoản mục mang tính trọng yếu cũng như cơ sở dẫn liệuthích hợp.
- Lập kế hoạch kiểm toán sơ bộ do các trưởng nhóm kiểm toán và cáccấp cao hơn thực hiện dựa vào kết quả thu được từ thủ tục phân tích đểxác định rủi ro, trách nhiệm và các trọng tâm cần phải tập trung chocuộc kiểm toán
Xây dựng chiến lược và đánh giá rủi ro kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán sơ bộ do các trưởng nhóm kiểm toán và cáccấp cao hơn thực hiện dựa vào kết quả thu được từ thủ tục phân tích để xácđịnh các trọng tâm cần phải tập trung cho cuộc kiểm toán Sau khi hướng sựchú ý vào các khoản mục mang tính trọng yếu, kiểm toán viên cần phải:
- Theo dõi và tìm hiểu qui trình nghiệp vụ, các sai sót có thể xảy ra vàkiểm soát chúng bằng cách kiểm tra từ đầu đến cuối (walkthroughstest) hoặc thực hiện thử nghiệm kiểm soát thông qua việc tìm hiểuthông tin kĩ thuật chung của hệ thống kiểm soát (ITGCS) từ đó thiết kếthử nghiệm chi tiết đối với ITGCS và đánh giá chúng
- Từ những bước trên thì trưởng nhóm kiểm toán đánh giá được rủi rokết hợp và có thể thiết kế đựợc thử nghiệm kiểm soát, thủ tục kiểm tra
Trang 17về ghi chép sổ sách kế toán, thiết kế các trắc nghiệm cơ bản và thủ tụckiểm toán tổng quát.
Thực hiện kiểm toán
Trên cơ sở các kế hoạch lập ra về mặt thời gian, phạm vi tiến hànhkiểm toán và dựa trên các thủ tục kiểm toán đã được xây dựng ở các bướctrên, công ty đã tiến hành thực hiện một cách toàn diện theo đúng kế hoạchbắt đầu từ việc thực hiện thủ tục kiểm soát để đưa ra mức trọng yếu, rủi ro vàthực hiện các thủ tục kiểm toán cơ bản bao gồm các thủ tục phân tích và cácthủ tục kiểm tra chi tiết Kiểm toán viên đã kết hợp giữa kiểm tra chi tiết vớitổng hợp, kết hợp giữa tổng hợp với phân tích Vừa nghiên cứu tổng quan,vừa đi sâu điều tra chọn mẫu, khai thác tối đa những biên bản, những kết luậnsẵn có
Kết luận và phát hành báo cáo kiểm toán
Kết thúc kiểm toán, trưởng nhóm tiến hành tổng hợp kết quả như tổngcộng các chênh lệch kiểm toán được phát hiện, soát xét báo cáo tài chính mộtcách tổng thể để chuẩn bị đưa ra bản báo cáo tóm tắt cho người kiểm tra lại.Xem xét các sự kiện diễn ra sau ngày lập báo cáo tài chính Từ đó, trưởngnhóm kiểm toán có thể đánh giá lại rủi ro kết hợp ban đầu để xem xét nhữngrủi ro này có còn ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính không?
Trưởng nhóm kiểm toán cũng là người chịu trách nhiệm lập thư quản lý
và Báo cáo kiểm toán trình lên cấp cao hơn để xét duyệt sau đó gửi chokhách hàng
Việc lập báo cáo kiểm toán tuân thủ theo các chuẩn mực kiểm toán ViệtNam và các chuẩn mực quốc tế được Việt Nam chấp thuận Công việc kiểmtoán sau khi kết thúc luôn góp phần làm cho tình hình tài chính của kháchhàng trở nên tốt hơn, việc ghi chép sổ sách khoa học hơn
Trang 18Sau khi công việc kiểm toán kết thúc vẫn có công việc thực hiện saukiểm toán là đánh giá chất lượng cuộc kiểm toán, mức độ thỏa mãn của kháchhàng với dịch vụ mà công ty cung cấp.Chất lượng công việc của nhân viênđược đánh giá theo những tiêu thức khác nhau qua đó đánh giá sự thỏa mãncủa khách hàng đối với cuộc kiểm toán.
1.5 Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Để nâng cao uy tín và hình ảnh trên thị trường, với phương châm “Chấtlượng trong mọi công việc”, ngay từ khi mới thành lập, công ty kiểm toánErnst & Young Việt Nam đã chú trọng đến việc quản lý chất lượng công táckiểm toán Việc kiểm soát chất lượng được thực hiện xuyên suốt cuộc kiểmtoán trên nhiều mặt bao gồm tổ chức nhóm kiểm toán, lập kế hoạch, giám sátthực hiện cuộc kiểm toán, kiểm tra kết quả cuộc kiểm toán…thông quachương trình AQR (audit quality review)
Về nhân sự:
- Trước tiên là trong công tác tuyển dụng, công ty thường xuyên tổ chứccác cuộc thi mang tính chuyên nghiệp và đòi hỏi chuyên môn caothông qua bài thi viết và phỏng vấn trực tiếp với các kiểm toán viêncấp cao
- Chương trình đào tạo của công ty được thực hiện chuyên nghiệp, kĩlưỡng với sự tham gia của các kiểm toán viên trong và ngoài nướctrong vòng 2 tuần, tạo tiền đề và nền tảng cho nhân viên trong côngviệc kiểm toán
- Việc lựa chọn KTV cho từng cuộc kiểm toán cũng phải phù hợp vớinăng lực chuyên môn của từng người KTV phải có hiểu biết nhất định
về khách hàng, về lĩnh vực mình kiểm toán, về công việc cần thựchiện
Trang 19 Về lập kế hoạch thực hiện kiểm toán: Đây là bước quan trọng nhất,quyết định đến chất lượng cuộc kiểm toán Căn cứ vào kế hoạch đã
đề ra, giám đốc, quản lý cao cấp sẽ giám sát được thời gian và tiến
độ thực hiện công việc Chính vì tầm quan trọng nên lập kế hoạchkiểm toán thường do giám đốc và quản lý cấp cao thực hiện
Quá trình thực hiện cuộc kiểm toán, luôn có sự giám sát và báo cáotình hình giữa các cấp: trưởng nhóm kiểm toán kiểm tra công việccủa các thành viên, sau đó báo cáo lại cho quản lý cấp cao (seniormanager), quản lý cấp cao sẽ báo cáo tình hình cho giám đốc bộphận Nhờ đó, mọi vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện luônđược cập nhật thường xuyên và được giải quyết kịp thời, đảm bảochất lượng cuộc kiểm toán
Kết thúc cuộc kiểm toán, kết quả kiểm toán sẽ được kiểm tra, xemxét lại bởi tổng giám đốc (hoặc phó tổng giám đốc) và Giám đốc bộphận Ngoài ra còn có một tổng giám đốc (partner) đóng vai trò làngười kiểm tra độc lập (Independent Reviewer) sẽ xem xét lại toàn
bộ quá trình thực hiện cuộc kiểm toán, kiểm tra toàn bộ các giấy tờlàm việc của nhóm kiểm tóan, cách thức thực hiện cuộc kiểm toán
và xem xét kết luận kiểm toán có phù hợp không
Để kiểm soát và nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán, công ty Ernst
& Young VN còn thiết lập mạng nội bộ trong đó áp dụng nhiềuphần mềm tiện ích trong quá trình kiểm toán, gồm:
- Phần mềm GAMx: Tất cả các giấy tờ làm việc đều được đưa lên Gamx.Đây là phần mềm lưu trữ tất cả các file kiểm toán
- Groove Virtual Office: các thành viên trong nhóm kiểm toán có thể traođổi thông tin, giấy tờ làm việc qua mạng Bằng việc kết nối vào mạng này,
Trang 20các partners hay quản lý cấp cao luôn kiểm soát được công việc kiểm toánđang diễn ra.
- EY/Microstart : Đây là một phần mềm giúp KTV lập kế hoạch chọnmẫu cho các khoản mục trọng yếu
- GAAIT: hướng dẫn thực hiện các thủ tục kiểm toán, giúp KTV luônthực hiện đúng theo phương pháp kiểm toán đã đề ra
1.6 Tổ chức giấy tờ làm việc
Giấy tờ làm việc của công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam đềuđược qui định theo một mẫu chuẩn riêng do Ernst & Young toàn cầu thiết kế.Trong mỗi thủ tục kiểm toán, giấy tờ kiểm toán được thiết kế rất khoa học và
dễ hiểu, có thể phản ánh được mọi nội dung cần thiết
Thông thường, một workingpaper gồm các yếu tố: tên khách hàng, nămkiểm toán, tiêu đề của workingpaper, người thực hiện, ngày lập, PBC(Provide by client- nếu là tài liệu do khách hàng cung cấp), ký hiệu (index)của workingpaper
Tại công ty E&Y VN, mỗi phần hành kiểm toán được ký hiệu bằng một ký tựnhất định Ví dụ:
Pbc /NVT ABC co P-1
31.12.2007
Account Payable
Account balance Customer A
Customer B
….
Total A/R
USD 37.379 USD 2.648
….
USD 50.000
14.1.2008
Trang 21Hồ sơ kiểm toán là một tài liệu hết sức quan trọng đối với các công tykiểm toán và nó được coi như tài sản của công ty.
Hồ sơ kiểm toán được phân thành hai loại là hồ sơ kiểm toán chung và
hồ sơ kiểm toán năm
Bên cạnh đó, các công việc do các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toánviên đều được quản lý đầy đủ trên mạng GAMX do chính những kiểm toánviên và trợ lý kiểm toán viên lưu lại trong quá trình làm để chia sẻ thông tin,kiến thức, kinh nghiệm cho mọi người trong công ty cũng như phục vụ đắclực cho công việc kiểm toán mà không phải mất nhiều thời gian
Công ty cử người quản lý và lưu file hồ sơ trong thư viện của Công ty
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN ERNST & YOUNG
VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán Ernst & Young thực hiện tại công ty ABC
2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán
a Phân công công việc:
Tiến hành kiểm toán tại công ty ABC, công ty Ernst&Young đã cử ramột nhóm kiểm toán gồm 5 người trong đó có một người phụ trách kiểm toánchu trình tiền lương và nhân viên
b.Xây dựng phương pháp tiếp cận
Chu trình tiền lương và nhân viên là chu trình quan trọng trong kiểmtoán báo cáo tài chính vì vậy để kiểm toán chu trình tiền lương thì đoàn kiểmtoán đã xây dựng phương pháp tiếp cận thu thập thông tin nhằm phân tích hệthống kiểm soát nội bộ từ đó làm căn cứ để xác định các thủ tục kiểm toánthích hợp
c Tìm hiểu về khách hàng
Thông tin chung và tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Công ty ABC là một công ty cổ phần hoạt động tại Việt Nam đượcchính thức thành lập vào ngày 23 tháng 11 năm 2004 với số vốn đầu tư trên
600 tỷ đồng Hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại như vui chơi giải trí,cho thuê văn phòng, và kinh doanh siêu thị
Trang 23Cho đến cuối tháng 11 công ty cổ phần ABC có tổng số 395 nhân viênbao gồm nhân viên kĩ thuật, nhân viên văn phòng và nhân viên của công tychứng khoán (là công ty con của công ty ABC) Tuy nhiên, lương của nhânviên công ty chứng khoán được coi như một khoản được thanh toán bởi công
ty ABC thay mặt cho công ty chứng khoán ABC do đó khoản lương này đượcghi nhận vào tài khoản 142 (chi phí trả trước ngắn hạn)
Trong suốt năm 2007( tính đến tháng 6 năm 2007), có một vài sự thayđổi lớn trong lực lượng lao động của công ty do chính sách nhân sự mới củacông ty Số lượng lao động tăng lên 140 người để đáp ứng nhu cầu của bộphận chứng khoán vừa mới được thành lập thay vì phải sử dụng nhân lựcchứng khoán từ bên ngoài Cũng vì thế, trong năm vừa qua, số lượng nhânviên tăng lên 33 người chủ yếu là bộ phận văn phòng nhằm đáp ứng nhu cầu
về quản lý Thêm vào đó, từ tháng 8 năm 2007, công ty chứng khoán ABC rađời đã tạo ra một sự tăng lên về số lượng nhân viên Hiện nay, công ty chưa
có chiến lược cụ thể nào trong việc tăng lực lượng lao động của công ty
Chính sách lương của công ty:
Số giờ lao động qui định là 44 giờ/tuần tức là 5.5 ngày/tuần đối vớinhân viên văn phòng và 48 giờ/tuần đối với nhân viên khác
Trưởng phòng của mỗi phòng ban sẽ là người phê duyệt số giờ làm chonhân viên của họ
Lương của nhân viên văn phòng và nhân viên được tính toán dựa trên
số giờ làm việc trên bảng chấm công
Tất cả nhân viên đều được trả lương qua tài khoản ngân hàng và lương
sẽ được trả một lần vào ngày đầu tháng ( thường là ngày 7 hàng tháng) do đórủi ro của việc trả lương không đúng thời gian rất có thể xảy ra, trong quátrình kiểm tra hợp đồng lao động và việc thanh toán lương KTV sẽ chú trọngkiểm tra tính đúng kỳ của việc thanh toán lương
Trang 24Việc làm thêm giờ chỉ được tính khi có sự yêu cầu làm thêm của trưởngphòng và yêu cầu tính thêm giờ cần có sự phê duyệt của trưởng phòng.
Cuối tháng bảng chấm công đã có chữ kí của trưởng phòng sẽ được tậphợp và gửi cho phòng nhân sự Phòng nhân sự sẽ tính lương cho từng ngườidựa trên hợp đồng lao động, tỉ lệ trả lương và được đưa cho kế toán trưởng
Kế toán trưởng xem xét lại một lần nữa sau đó đưa cho giám đốc phê duyệttrước khi vào Sổ Cái
Chu trình tiền lương – nhân viên của công ty ABC được mô tả như sau:
+ Qui trình tuyển dụng
Khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động, phòng nhân sự sẽtiến hành các thủ tục từ việc thông báo tuyển dụng, nhận đơn đăng kí, kiểmtra trình độ và phỏng vấn Khi được nhận vào công ty, mỗi nhân viên sẽ đượctham dự một khóa đào tạo trong vòng 1 tháng và nhân viên của công ty sẽphải trải qua 2 tháng thử việc
+ Chính sách đãi ngộ đối với người lao động
Hiện tại công ty chưa có chính sách lương thưởng rõ ràng cho nhân viênngoài việc thưởng tháng lương thứ mười ba được phòng nhân sự tính theo sốtháng lao động
+ Quản lý nhân viên và ghi nhận thời gian làm việc
Nhân viên trong công ty sẽ được quản lý dưới quyền của trưởng cácphòng ban thông qua bảng chấm theo dõi thời gian lao động của từng người.Trưởng phòng quản lý số giờ lao động của nhân viên thông qua việc phêchuẩn vào các bảng này hàng tuần Cuối tháng trưởng phòng sẽ nộp toàn bộbảng chấm công của từng nhân viên trong phòng ban mình cho bộ phận nhân
sự để phòng nhân sự tính lương cho mọi người
Trang 25Chi phí bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (17%) sẽ được tính toán và đưavào chi phí lương
Thuế thu nhập cá nhân được tính toán bằng phần mềm của phòng nhân
sự và thực hiện theo luật lao động của Việt Nam
Sau khi được tính toán, kiểm tra và phê duyệt bởi trưởng phòng nhân sự(bà Ngọc) và Tổng giám đốc, lương sẽ được trả thông qua dịch vụ rút tiền mặtcủa ngân hàng
Bên cạnh lương và các khoản trích theo lương phải trả cho người laođộng, chi phí cho nhân viên còn bao gồm các chi phí khác như chi phí đồngphục cho nhân viên, thưởng cho một số cá nhân có thành tích tốt, chi phí đàotạo và các chi phí khác…
Kế toán tiền lương dựa trên các chi phí phát sinh từ các phòng ban vàphân bổ trực tiếp vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp
+ Khái quát chu trình tiền lương và nhân viên của công ty ABC
Chu trình tiền lương và nhân viên của công ty ABC được khái quát nhưsau:
Trang 26Sơ đồ 4: Chu trình tiền lương và nhân viên tại công ty ABC
sổ Cái với các số liệu ước tính của KTV”
Để có thể đánh giá một cách sơ bộ và xác định các khoản mục có biếnđộng bất thường, KTV tiến hành thực hiện thủ tục phân tích trên bảng cân đối
Phòng nhân sự
- Thông báo tuyển dụng
- Thi và phỏng vấn
- Hợp đồng lao động + Thường xuyên + Tạm thời + 1 năm
Kiểm soát hàng ngày
+ Bảng chấm công
+ Hồ sơ nhân viên
+ Quyết định tăng lương
+ Báo cáo làm thêm giờ.
+ Đơn xin nghỉ
Phân bổ vào chi phí khác
Trả lương cho người lao động
Lương hàng tháng
Bảng tính thời gian làm việc được phê duyệt bởi trưởng phòng
- Người lao động kí vào bảng lương
- Xác nhận của ngân hàng
- Kế toán tiền lương phân
bổ
- Kế toán trưởng phê
duyệt
- Đưa vào sổ Cái
- Kiểm tra phê duyệt của
cấp trên
- Tổng giám đốc phê
duyệt
Trang 27kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kình doanh thông qua việc phân tíchngang và phân tích dọc.
Trước tiên KTV so sánh chi phí lương của năm trước và năm nay trênbảng cân đối kế toán thông qua tài khoản phải trả công nhân viên (tài khoản334) các khoản trích theo lương ( tài khoản 338) và thuế thu nhập cá nhân vàcác khoản phải trả phải nộp khác cho người lao động
Bảng 3: Bảng phân tích chi phí lương
Chi phí lương Năm 2006 Năm 2007
Năm 2007so với năm 2006 Chênh lệch số
tiền
Tỉ trọng (%) Lương phải trả
Qua bảng so sánh chi phí lương của doanh nghiệp qua hai năm 2006 và
2007 KTV nhận thấy chi phí lương của doanh nghiệp tăng lên 1,791,857,121tức là tăng 9,65%, sự tăng lên này là do trong năm 2007, công ty mới mởthêm công ty con là công ty chứng khoán ABC nên số lượng nhân viên tănglên do đó chi phí lương cho số lượng nhân viên mới này là nguyên nhân củaviệc chi phí lương tăng lên
Bên cạnh đó KTV cũng tiến hành phân tích tỉ lệ tổng chi phí lương trêndoanh thu như sau:
Bảng 4: Bảng phân tích tổng chi phí lương so với doanh thu
Trang 28Năm Năm 2006 Năm 2007
Như vậy, qua bảng phân tích trên KTV nhận thấy cả doanh thu và tổngchi phí lương của doanh nghiệp đều tăng lên tuy nhiên tỉ lệ tổng chi phílương/doanh thu của năm 2007 nhỏ hơn năm 2006 Trên cơ sở chính sáchlương và qui chế quản lý nhân viên trong công ty đã cho thấy doanh nghiệp
đã quản lý chặt chẽ quỹ lương và chi quĩ lương một cách hợp lý, phù hợp vớikết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại, qua việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vàbảng cân đối kế toán, KTV rút ra kết luận sự thay đổi trong chi phí lương củadoanh nghiệp không có biến động bất thường và sự thay đổi là tương đối hợplý
e Xác định mức độ rủi ro chung ảnh hưởng đến quá trình kiểm toánchu trình tiền lương và nhân viên tại công ty ABC
Công ty ABC là khách hàng thường niên của Ernst & Young Việt Namnên việc đánh giá hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ không mất nhiềuthời gian của KTV
KTV đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ dựa trên 3 tiêu chí:
- Quản lý thời gian làm việc của người lao động
- Tính lương cho người lao động
- Ghi chép phân bổ tiền lương vào chi phí
KTV chọn ra một số phòng ban và xem xét cách quản lý và phê chuẩnthời gian làm việc của nhân viên trong 6 tháng cuối năm thông qua bảng thờigian làm việc của nhân viên được chuyển đến phòng nhân sự vào cuối tháng,bảng tính lương hàng tháng đã có sự phê duyệt của tổng giám đốc
Bảng 5: Soát xét hệ thống KSNB tại công ty ABC
Trang 29công hàng tuần cho
các nhân viên của
Thời gian lao động được ghi chép đầy đủ, được phê duyệt đúng thời gian.
Bảng lương tổng hợp của được trưởng phòng kế toán xem xét và chuyển cho tổng giám đốc ký phê duyệt.
Lương của nhân viên được tính toán đúng theo qui định trong hợp đồng lao động
thu chi liên quan đến
tiền lương có được
xem xét phê duyệt
không và do ai?
Để đảm bảo chi phí lương được phân bổ đúng tài khoản, kế toán trưởng xem xét chứng từ và phê duyệt vào cuối tháng.
Bảng lương hàng tháng đều được kế toán trưởng xem xét,
ký phê duyệt.
Dựa trên việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiềnlương và nhân viên, KTV xác định rủi ro kiểm soát xảy ra các sai phạm trọngyếu ở mức độ thấp vì việc xem xét phê chuẩn đối với các nghiệp vụ tiềnlương và nhân viên đều được thực hiện đầy đủ theo đúng qui trình cụ thể củacông ty ABC
Trang 30Bản chất kinh doanh của khách hàng là một doanh nghiệp kinh doanhthương mại, chi phí lương được tính theo số giờ công lao động nên việc tính
và trả lương tương đối rõ ràng Bên cạnh đó, qua việc tìm hiểu hệ thống kiểmsoát nội bộ, KTV thấy các chi phí lương phát sinh được phê chuẩn đầy đủ, cácnghiệp vụ đã ghi chép và phân bổ được xem xét, kí duyệt một cách đầy đủcủa kế toán trưởng và giám đốc Hơn nữa, đây là khách hàng thường niên củacông ty, dựa vào hồ sơ kiểm toán năm trước và xem xét các nghiệp vụ bấtthường phát sinh trong năm nay ( không có nghiệp vụ bất thường), KTV kếtluận rủi ro tiềm tàng trong chu trình tiền lương là thấp
Qua quá trình quan sát, phỏng vấn và xác định được rủi ro tiềm tàng vàrủi ro kiểm soát là thấp Rủi ro kiểm toán chung được xác định cho chu trìnhtiền lương là trung bình, do đó rủi ro phát hiện tương đối cao, KTV cần phảitập trung thu thập bằng chứng đầy đủ, hợp lý và sát thực nhằm giảm tối đa rủi
ro kiểm toán có thể xảy ra
Việc xác định số lượng bằng chứng cần phải thu thập sẽ được KTV thựchiện trong chương trình Micro Start và phần mềm Ernst & Young Random sẽxác định chính xác những chứng từ, nhân viên nào cần được kiểm tra xem xét
kĩ lưỡng
f Xác định mức trọng yếu MP,TE, SAD
Dựa vào phần mềm GAMX, trưởng nhóm kiểm toán – người lập kếhoạch kiểm toán xác định mức độ trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chínhcủa công ty ABC (PM – mức trọng yếu kế hoạch) Do khách hàng phải chịusức ép tăng lợi nhuận chuẩn bị cho việc niêm yết chứng khoán trong năm naynên việc xác định mức trọng yếu này dựa trên cơ sở lợi nhuận sau thuế vàphân bổ cho từng chu trình được kiểm toán (TE: mức sai sót có thể chấp nhậnđược cho từng khoản mục = 50% PM), những chênh lệch xuất hiện trong quátrình kiểm toán nếu nhỏ hơn TE sẽ được tập hợp vào SAD ( mức sai phạm
Trang 31cho tổng các chênh lệch kiểm toán) để xác định mức độ trọng yếu của tổngnhững chênh lệch này liệu có ảnh hưởng trọng yếu đến chu trình được kiểmtoán hay không.
Ta có bảng giá trị các ước tính mức độ trọng yếu của KTV như sau
Bảng 6: Xác định mức độ trọng yếu cho khoản mục tiền lương
Mức độ trọng yếu cho toàn bộ báo cáo
g Thiết kế chương trình kiểm toán
Sau khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định rủi ro kiểm soát,rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm toán và tính toán được số lượng bằng chứng cầnphải thu thập đối với chu trình tiền lương và nhân viên, kiểm toán viên thiết
kế chương trình kiểm toán cụ thể bao gồm các thủ tục sau:
- Thử nghiệm kiểm soát
+ Khảo sát tổng quan chu trình tiền lương và nhân viên
Để khảo sát tổng quan chu trình tiền lương và nhân viên, KTV thu thậpbảng tính lương và bảng chấm công của 12 nhân viên ở các phòng ban khácnhau và của các tháng khác nhau để đảm bảo việc tính lương có chính xác haykhông, đồng thời KTV cũng đối chiếu với hợp đồng lao động xem các mứclương và bậc lương, các khoản khấu trừ theo lương có khớp với nhau không.Bên cạnh đó, KTV cũng kiểm tra tính hợp lý trong việc phân bổ chi phílương vào các tài khoản và kiểm tra sự phê duyệt trong các bảng tính lương
có phù hợp với chính sách của công ty hay không
+ Khảo sát tiền lương khống
Trang 32Để kiểm tra tiền lương khống thì KTV kiểm tra số giờ lao động khống,
do đặc điểm của doanh nghiệp, người theo dõi thời gian lao động và người trảlương cho người lao động được tách biệt rõ ràng, việc thông báo chấm dứtthanh toán cho nhân viên đã kết thúc hợp đồng cho phòng nhân sự được thựchiện tương đối tốt do đó khả năng có nhân viên khống là thấp Do công ty cótính thêm giờ làm thêm cho người lao động nên khả năng khai tăng số giờ làmthêm rất dễ bị xảy ra
KTV tiến hành kiểm tra việc phê chuẩn của trưởng các phòng ban trongcác bảng chấm công đồng thời KTV quan sát tình hình làm thêm giờ của mộtphòng ban bất kỳ
- Thủ tục phân tích
KTV thực hiện phân tích ngang thông qua việc so sánh tổng chi phílương và số lượng nhân viên của từng tháng trong năm để có một cái nhìntổng quan về sự biến động của quĩ lương và số lượng nhân viên qua 12 tháng
từ đó phát hiện ra những tháng có biến động bất thường
Nếu tổng chi phí lương lớn thì KTV chú trọng vào việc phân bổ chi phílương xem có thích hợp không
- Thử nghiệm kiểm tra chi tiết
KTV thực hiện kiểm tra chi tiết chi phí lương trên Sổ Cái các tài khoản
334, 338 và các tài khoản đầu 6 nhằm đảm bảo các mục tiêu: phân loại vàtrình bày, hiện hữu và phát sinh, chính xác số học ,đầy đủ
+ Khớp số liệu với Sổ Cái nhằm đảm bảo mục tiêu chi phí lương đượctính toán và kết chuyển đầy đủ, chính xác
KTV liệt kê chi tiết các khoản mục chi phí trên Số Cái các tài khoản chiphí của 12 tháng và kiểm tra chéo tổng của các khoản chi phí này với bảngtính lương xem số liệu có khớp nhau
Trang 33+ Xem xét tính dồn tích của chi phí trên các tài khoản 334,338 và cáctài khoản chi phí nhằm đảm bảo mục tiêu chính xác số học, đầy đủ, hiện hữu
và phát sinh
2.1.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
2.1.2.1 Thực hiện thủ tục kiểm soát
Thực hiện khảo sát tổng quan chu trình tiền lương nhân viên và khảosát tiền lương khống, KTV chọn ngẫu nhiên 12 nhân viên ở các phòng bankhác nhau từ bảng tính lương và bảng chấm công để xem xét:
- Đảm bảo tiền lương cơ bản của từng nhân viên khớp với hợp đồng laođộng và chính sách tăng lương có chữ kí phê duyệt của Tổng GiámĐốc
- Bảng theo dõi thời gian lao động và yêu cầu làm thêm giờ phải có chữ
kí phê duyệt của trưởng các phòng ban
- Đối chiếu giữa bảng thanh toán lương ròng cho người lao động phảikhớp với tài khoản ngân hàng của từng người
KTV đã tổng hợp kết quả kiểm tra vào bảng sau:
Trang 34Bảng 7: Khảo sát các thủ tục kiểm soát tại công ty ABC
Bảng chấm công
Bảng tính lương
Hóa đơn chuyển khoản được phê duyệt bởi
kế toán trưởng
Hóa đơn chứng từ chung
phòng
Kế toán trưởng
Tổng giám đốc
Người lập
Kiểm sóat
Kế toán trưởng
Trang 35Qua bảng trên KTV thấy các thủ tục kiểm soát nội bộ của công ty đượcthực hiện chặt chẽ và đầy đủ từ đó KTV rút ra kết luận hệ thống kiểm soát nội
bộ của công ty ABC là hiệu quả, rủi ro kiểm soát ở mức thấp
2.1.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản
Sau khi thu thập đầy đủ các chứng từ, thông tin và các chính sách liênquan đến hệ thống kiểm soát nội bộ chung cúa công ty, KTV bắt đầu thựchiện thủ tục phân tích thông qua việc so sánh tiền lương trung bình của mộtnhân viên và số lượng nhân viên qua 12 tháng trong năm nhằm đảm bảo tiềnlương nhân viên trong công ty ABC là hợp lý
Như vậy công việc cần làm là thu thập bảng danh sách nhân viên hàngtháng của công ty để thực hiện việc tính lương trung bình của nhân viên vàtheo dõi sự biến động số lượng nhân viên trong công ty
Biểu đồ 1: Biểu đồ phân tích thu nhập và tình hình biến động của nhân
viên tại công ty ABC
tiền lương số lượng nhân viên
Nhìn chung chí phí tiền lương biến động cùng với số lượng nhân viên
Cụ thể trong tháng 1 chi phí tiền lương thấp hơn so với các tháng khác vì trênthực tế trong tháng 1 công ty mở thêm dịch vụ chứng khoán và sau đó dịch vụnày đã được tách ra thành một bộ phận chứng khoán của công ty ABC vàotháng 2 với trên 130 nhân viên chứng khoán
Trang 36Bên cạnh đó, có một sự tăng lên nhỏ trong chi phí tiền lương từ tháng 4
vì công ty bắt đầu thực hiện chính sách tăng lương mới (lương cơ bản tăng từ
750 nghìn lên 900 nghìn và khoản trợ cấp thêm cho nhân viên đã được KTVkiểm tra trên quyết định phê duyệt của ban giám đốc) đối với công ty chứngkhoán
Trong tháng tiếp theo có một biến động nhỏ trong chi phí tiền lương là
do một số nhân viên nghỉ việc và nghỉ thai sản
- So sánh với kỳ trước, chi phí tiền lương tăng gần gấp đôi:
+ Giá vốn hàng bán: tăng 84% do việc thành lập phòng chứng khoán từtháng 2 năm 2007
+ Chi phí bán hàng: tăng 210% do bộ phận quan hệ khách hàng mới chỉđược thành lập từ tháng 10 năm 2006 và số lượng nhân viên năm nay tănggấp đôi so với năm 2006
+ Chi phí quản lý chung: tăng 58% do dự tăng lên đột ngột (gần gấpđôi) về số lượng nhân viên văn phòng ( nhằm đáp ứng được yêu cầu của dự
Từ tháng 10 đến tháng 11, số lượng nhân viên tăng lên tuy nhiên nhữngnhân viên mới thì chưa được tính bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội do đó màchi phí lương của công ty không tăng lên trong 2 tháng này
Trang 37Từ tháng 11 đến tháng 12 có một sự tăng lên đáng kể về số lượng nhânviên của công ty chứng khoán ABC của cả 2 chi nhánh Hà Nội và Thành phố
Hồ Chí Minh, do vậy mà tổng chi phí lương có xu hướng tăng lên
Như vậy thông qua thủ tục phân tích kết hợp với chính sách lương và hệthống kiểm soát nội bộ tại công ty nhận thấy không có một biến động nào bấtthường xảy ra trong qui trình tiền lương và nhân viên tại công ty ABC
Ngoài việc thực hiện thủ tục phân tích tiền lương và nhân viên trong suốt
12 tháng năm 2007, KTV còn thực hiện thủ tục phân tích đối với thuế thunhập cá nhân tại công ty ABC bằng cách thu thập số liệu thuế thu nhập cánhân của các phòng ban trong 2 tháng là tháng 9 và tháng 10
Bảng 8: Bảng phân tích thuế thu nhập cá nhân của công ty ABC tháng 9, 10
Tháng Phòng ban Thuế thu nhập cá nhân(PIT)
Thuế thu nhập cá nhân trung bình: 92,044,202
Dự toán thuế thu nhập cá nhân trong 6 tháng 552,265,212
Số liệu theo sổ cái 468,699,516
Chênh lệch 83,565,696
Trong đó:
PIT của công ty chứng khoán 71,654,715
PIT của công ty quản lý quĩ 3,088,889
=> Chênh lệch còn lại 8,822,095
Trang 38Tóm lại khoản chênh lệch này tương đối nhỏ, không trọng yếu do đó cóthể kết luận là thuế thu nhập cá nhân tại công ty ABC được trình bày mộtcách hợp lý.
2.1.2.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Sau khi thực hiện thủ tục phân tích và đánh giá ban đầu về hệ thốngkiểm soát nội bộ, KTV đã có được những kết luận sơ bộ về qui trình hạchtoán tại công ty là phù hợp với nguyên tắc kế toán và được thực hiện đúngtheo chính sách của công ty ABC Để kiểm tra tính trung thực và hợp lý củaqui trình lương và nhân viên tại công ty ABC, KTV tiến hành thực hiện thủtục kiểm tra chi tiết về tiền lương và các khoản trích theo lương bằng cách thuthập bảng lương chi tiết của ít nhất 5 nhân viên và xem xét tính dồn tích trongtài khoản phải trả công nhân viên và các tài khoản chi phí
Khớp số liệu với Sổ Cái:
Với mục tiêu đảm bảo các khoản chi phí lương được cộng và chuyển sổchính xác, KTV thu thập bảng lương, bảng chi tiết chi phí tiền lương hàngtháng trong sổ cái và so sánh tổng chi phí lương hàng tháng với bảng lương
Trang 39Bảng 9: Bảng kiểm tra chi tiết kết chuyển chi phí tiền lương lên sổ cái
Chi phí quản lý chung
Tổng cộng trên cân đối
Theo bảng lương Chi phí lương Phải trả CNV
Trang 40công đoàn và 2% bảo hiểm y tế) mà không bao gồm các khoản chi phí khác(đồng phục, phí đào tạo…) cho cán bộ công nhân viên
=> Chênh lệch = 11,073,362,798 – 10,337,527,086 = 735,835,712
Khoản chênh lệch này bao gồm các chi phi:
- Đồng phục cho nhân viên: 186,942,653
- Chi phí khác cho nhân viên: 547,645,210
Chênh lệch còn lại: 1,247,849
Chênh lệch này nhỏ hơn SAD nên phần chênh lệch này là không trọng yếuchứng tỏ tài khoản phải trả công nhân viên được trình bày không có sai phạmtrọng yếu
Xem xét tính dồn tích của chi phí trên cơ sở kiểm tra chi tiết các tàikhoản (TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 642, TK 641)
Tài khoản 334:
Với mục tiêu đảm bảo tính trung thực của tài khoản phải trả công nhân viên,KTV tiến hành chọn một số nhân viên trong các phòng ban đồng thời thu thậphợp đồng lao động, bảng lương, các khoản phải trả công nhân viên, ủy nhiệmchi và phiếu chuyển khoản ngân hàng
Chi tiết trên tài khoản 334, ta có:
Số dư đầu kì: 1,345,637,786
Nợ 9,970,060,937
Có 9,262,005,696
Số dư cuối kì: 2,053,693,027
o KTV xem xét số liệu bên nợ của tài khoản 334
Trên cân đối thì khoản tiền thanh toán cho nhân viên: 9,970,060,937
Lương đã trả cho công nhân viên 8,623,237,033
công ty ABC ( theo bảng lương)
Chênh lệch : 1,346,823,904 (a)