tìm hiểu về một báo cáo tình hình tài chính năm 2020 của 1 doanh nghiệp thực tế trình bày một nguyên tắc kế toán và nêu ví dụ liên quan nguyên tắc kế toán đó Dựa vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, chọn 4 khoản mục trên bảng cân đối kế toán đó
Trang 1
Họ và tên sinh viên: LÃ MINH VŨ
THÔNG TIN BÀI THI
Bài thi có: (bằng số): 11 trang
(bằng chữ): Mười một trang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2
MỤC LỤC Danh mục các từ viết tắt Danh mục bảng biểu NỘI DUNG
Câu 1 (5 điểm) 01 1.1 Anh/Chị hãy chọn trình bày một nguyên tắc kế toán và nêu ví dụ liên quan nguyên tắc kế toán đó 01 1.2 Anh/chị tự cho 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến một doanh nghiệp Mỗi nghiệp vụ là một mối quan hệ đối ứng khác nhau 01
Yêu cầu:
a Nêu tên chứng từ được sử dụng trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở trên 01
b Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở trên và cho biết bảng cân đối kế toán thay đổi như thế nào sau mỗi nghiệp vụ kinh tế 02
Câu 2 (5 điểm) Anh/chị tìm hiểu về một báo cáo tình hình tài chính năm 2020
của 1 doanh nghiệp thực tế và thực hiện theo các yêu cầu sau: 03
2.1 Giới thiệu vài nét về doanh nghiệp đó: 03
a) Tên, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp 03 b) Các chính sách kế toán doanh nghiệp đang áp dụng (Phương pháp khấu hao TSCĐ, phương pháp quản lý hàng tồn kho, phương pháp tính và hạch toán thuế giá trị gia tăng) 03
2.2 Dựa vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, chọn 4 khoản mục trên bảng cân đối kế toán đó và cho biết: 05
a) Ý nghĩa, nội dung của khoản mục đó là gì? 05 b) Khoản mục được lựa chọn lấy số liệu từ tài khoản nào? Nêu kết cấu tài khoản đó 05
Lưu ý: 4 khoản mục được lấy số liệu từ 4 loại tài khoản khác nhau như tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn, tài khoản điều chỉnh,…
2.3 Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết: 07
a) Kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp được tính như thế nào? Tính kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp anh(chị) đã chọn 07
Trang 3b) Ý nghĩa, nội dung của các khoản mục: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 07
Tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
01 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh Công ty CP hàng tiêu
dùng Masan 2020
07
02 Hình 2.3.1: Thuyết minh báo cáo tài chính riêng Công ty CP hàng
tiêu dùng Masan 2020 mục Doanh thu bán hàng
08
03 Hình 2.3.2: Thuyết minh báo cáo tài chính riêng Công ty CP hàng
tiêu dùng Masan 2020 mục Giá vốn hàng bán
09
04 Hình 2.3.3: Thuyết minh báo cáo tài chính riêng Công ty CP hàng
tiêu dùng Masan 2020 mục Chi phí bán hàng
09
05 Hình 2.3.3: Thuyết minh báo cáo tài chính riêng Công ty CP hàng
tiêu dùng Masan 2020 mục Chi phí quản lý doanh nghiệp
10
Trang 41
Câu 1 (5 điểm)
1.1 Anh/Chị hãy chọn trình bày một nguyên tắc kế toán và nêu ví dụ liên quan nguyên tắc kế toán đó
Nguyên tắc giá gốc:
- Kế toán giá gốc dựa trên giá mua vào quá khứ để ghi nhận các giao dịch và lập báo cáo tài chính Đây là hệ thống định giá truyền thống đã phát triển nhiều năm từ khi các kỹ thuật ghi sổ kép ra đời Kế toán giá gốc, ghi nhận theo giao dịch thực tế xảy
ra Do đó, cung cấp bằng chứng để đánh giá người quản lý có hoàn thành trách nhiệm một cách có hiệu quả hay không
- Theo mô hình giá gốc tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Sau thời điểm ghi nhận ban đầu tài sản và nợ phải trả vẫn được trình bày theo giá gốc Hệ quả của việc ghi nhận theo giá gốc là trong quá trình nắm giữ tài sản và nợ phải trả kế toán không ghi nhận sự biến động về giá thị trường, giá trị hợp lý, của tài sản
và nợ phải trả này
- Đối với các tài sản dài hạn mà giá trị có sự suy giảm trong quá trình sử dụng thì kế toán ghi nhận giá gốc Đồng thời, ghi nhận sự phân bổ giá gốc một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng của tài sản Như vậy, tài sản được trình bày trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu: Giá gốc (nguyên giá), giá trị khấu hao lũy kế và giá trị còn lại Trong trường hợp tài sản của doanh nghiệp bị giảm giá (giá trị ghi sổ còn lại cao hơn giá trị có thể thu hồi) do thanh lý hoặc nhượng bán, kế toán phải ghi nhận khoản giảm giá tính vào chi phí kinh doanh Trên bảng cân đối kế toán tài sản được trình bày theo các chỉ tiêu: Nguyên giá trừ (-) giá trị khấu hao lũy kế và khoản giảm giá (nếu có)1
Ví dụ: Một lô hàng hóa được mua nhập kho ngày 01/12/N với giá 100 triệu đồng
và chưa xuất kho trong năm N Tại ngày 31/12/N giá thị trường của lô hàng hóa này là
90 triệu đồng Theo nguyên tắc giá gốc, kế toán vẫn ghi nhận giá trị của lô hàng đó trên báo cáo kế toán ngày 31/12/N là 100 triệu đồng
1.2 Anh/chị tự cho 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến một doanh nghiệp Mỗi nghiệp vụ là một mối quan hệ đối ứng khác nhau
a) Nêu tên chứng từ được sử dụng trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở trên
1 Th.s Đặng Thị Huế - Đại học Công Nghệ Giao thông Vận tải (2018), Về mô hình giá gốc và thực trạng kế toán
https://www.hoiketoanhcm.org.vn/vn/trao-doi/ve-mo-hinh-gia-goc-va-thuc-trang-ke-toan-gia-goc-o-viet-nam-hien-nay/ ], truy cập ngày 18/01/2022
Trang 52
b) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở trên và cho biết bảng cân đối kế toán thay đổi như thế nào sau mỗi nghiệp vụ kinh tế
Nghiệp vụ 1: Vay ngắn hạn ngân hàng 200.000 để trả nợ cho người bán
a) Chứng từ: Đề nghị vay, Giấy báo nợ
b) Nợ TK 331: 200.000
Có TK 1121: 200.000
Vay ngắn hạn ngân hàng 200.000 để trả nợ cho người bán Lúc này vay ngắn hạn tăng: 200.000; Phải trả cho người bán giảm: 200.000 Trong trường này số tổng cộng của bảng cân đối kế toán không thay đổi, chỉ có tỷ trọng của các khoản thuộc nguồn vốn chịu ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh thay đổi
Nghiệp vụ 2: Nhập kho hàng hóa chưa thanh toán 120.000, trong đó giá trị hàng
hóa 100.000, thuế GTGT được khấu trừ 20.000
a) Chứng từ: Giấy báo nợ, Phiếu nhập kho, Phiếu chi
b) Nợ TK 1561: 100.000
Nợ TK 1331: 20.000
Có TK 331: 120.000
Nhập kho hàng hóa chưa thanh toán 120.000, trong đó giá trị hàng hóa 100.000, thuế GTGT được khấu trừ 20.000 Lúc này phải trả người bán tăng 120.000; Hàng hóa tăng: 120.000 Trường hợp này số tổng cộng của bảng cân đối kế toán không thay đổi, chỉ có tỷ trọng của các khoản thuộc tài sản chịu ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh thay đổi
Nghiệp vụ 3: Nhận vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình giá trị
900.000
a) Chứng từ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản chứng nhận góp vốn
b) Nợ TK 211: 900.000
Có TK 411: 900.000
Nhận vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình giá trị 900.000 Lúc này Tài sản cố định tăng: 900.000; Vốn chủ sở hữu tăng: 900.000 Trong trường hợp này số tổng cộng của bảng cân đối kế toán tăng đồng thời tỷ trọng của các khoản thuộc tài sản
và nguồn vốn cũng thay đổi, nhưng lượng tăng đúng bằng nhau nên tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn, không làm thay đổi bảng cân đối kế toán
Trang 63
Nghiệp vụ 4: Chi tiền mặt ủng hộ vùng bị lũ lụt bằng quỹ phúc lợi số tiền là
400.000
a) Chứng từ: Phiếu chi
b) Nợ TK 3532: 400.000
Có TK 1111: 400.000
Chi tiền mặt ủng hộ vùng bị lũ lụt bằng quỹ phúc lợi số tiền là 400.000 Lúc này Tiền mặt giảm: 400.000; Vốn chủ sở hữu giảm 400.000 Trong trường này số tổng cộng
cả hai phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều giảm, nhưng lượng giảm đúng bằng nhau nên tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn, không làm thay đổi bảng cân đối kế toán
Câu 2 (5 điểm) Anh/chị tìm hiểu về một báo cáo tình hình tài chính năm 2020 của 1 doanh nghiệp thực tế và thực hiện theo các yêu cầu sau:
2.1 Giới thiệu vài nét về doanh nghiệp đó:
a) Tên, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
b) Các chính sách kế toán doanh nghiệp đang áp dụng (Phương pháp khấu hao TSCĐ, phương pháp quản lý hàng tồn kho, phương pháp tính và hạch toán thuế giá trị gia tăng)
a) Công ty CP Hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer) có tiền thân là Công ty CP
Công nghệ - Kỹ thuật - Thương mại Việt Tiến, chuyên sản xuất thực phẩm chế biến và các sản phẩm ngành gia vị Công ty CP Hàng tiêu dùng Masan hoạt động như một công
ty con của Công ty TNHH Masan Consumer Holdings Công ty CP Hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer) hiện được đánh giá là một trong những công ty hàng tiêu dùng lớn nhất Việt Nam Công ty hiện đang sản xuất và phân phối nhiều mặt hàng thực phẩm và đồ uống, bao gồm các mặt hàng gia vị (nước mắm, nước tương, tương ớt), hàng thực phẩm tiện lợi (mì ăn liền, bữa ăn sáng tiện lợi), và các sản phẩm đồ uống (cà phê hòa tan, ngũ cốc hòa tan và nước khoáng) Masan Consumer đã tạo nên các thương hiệu được yêu thích và tin dùng hàng đầu tại Việt Nam như Chin-su, Omachi, Kokomi, Nam Ngư,…
Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty nằm trong phạm vi 12 tháng
Trang 74
Nhân sự của Công ty: Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, Công ty có 1.220 nhân viên (1/1/2020: 1.238 nhân viên)2
b) Các chính sách kế toán doanh nghiệp đang áp dụng:
- Phương pháp khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên giá: Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ di
giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá ban đầu của tài sản cố định hữu hình gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong năm mà chi phí phát sinh Trong trường hop có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai du tính thu được
từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình
+ Khấu hao: Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên
thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau: Nâng cấp tài sản thuê 3 – 5 năm; Dụng cụ văn phòng 3 – 8 năm; Máy móc và thiết bị 3 – 7 năm; Phương tiện vận chuyển 3 – 7 năm3
- Phương pháp quản lý hàng tồn kho: Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Đối với thành phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân bổ Giá trị thuần có thể thực hiện dược ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi
2 Báo cáo tài chính riêng Công ty cổ phần hàng tiêu dùng Masan năm 2020, Mục 1 Đơn vị báo cáo, tr.12, [
https://masanfood-cms-production.s3-ap-southeast-1.amazonaws.com/medialibrary/205/205ef314b3b75fa56f51925623ae521a/328202b191465ce2d05ca9677b6a77 6b.pdf ], truy cập ngày 18/01/2022
3 Báo cáo tài chính riêng Công ty cổ phần hàng tiêu dùng Masan năm 2020, khoản f, Mục 3 Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu, [
https://masanfood-cms-production.s3-ap-southeast-1.amazonaws.com/medialibrary/205/205ef314b3b75fa56f51925623ae521a/328202b191465ce2d05ca9677b6a77 6b.pdf ], truy cập ngày 18/01/2022
Trang 85
phí bán hàng trực tiếp Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho4
- Phương pháp tính và hạch toán thuế giá trị gia tăng: Khấu trừ
2.2 Dựa vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, chọn 4 khoản mục trên bảng cân đối kế toán đó và cho biết:
a) Ý nghĩa, nội dung của khoản mục đó là gì?
b) Khoản mục được lựa chọn lấy số liệu từ tài khoản nào? Nêu kết cấu tài khoản
đó
* Lưu ý: 4 khoản mục được lấy số liệu từ 4 loại tài khoản khác nhau như tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn, tài khoản điều chỉnh,…
Khoản mục 1: Tiền và các khoản tương đương tiền
a) Gồm có: Tiền và các khoản tương tương tiền
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ5
b) Khoản mục này lấy số liệu từ tài khoản Tiền mặt (tài khoản Tài sản)
- Kết cấu của Tài khoản Tiền mặt:
Bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ; Số tiền mặt, ngoại
tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam); Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
Bên Có: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ; Số tiền mặt, ngoại
tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam); Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt
tại thời điểm báo cáo6
Khoản mục 2: Nợ ngắn hạn
4 Báo cáo tài chính riêng Công ty cổ phần hàng tiêu dùng Masan năm 2020, khoản e, Mục 3 Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu, [
https://masanfood-cms-production.s3-ap-southeast-1.amazonaws.com/medialibrary/205/205ef314b3b75fa56f51925623ae521a/328202b191465ce2d05ca9677b6a77 6b.pdf ], truy cập ngày 18/01/2022
5 Khoản a, Điều 12: Tài khoản 211 – Tiền mặt, Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
200/2014/TT-BTC 2014
6 Mục 2, Điều 12: Tài khoản 211 – Tiền mặt, Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 200/2014/TT-BTC
2014
Trang 96
a) Gồm có: Phải trả người bán; Người mua trả tiền trước; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; Phải trả người lao động; Chi phí phải trả; Phải trả ngắn hạn khác; Vay ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường7
b) Khoản mục này lấy số liệu từ tài khoản Phải trả người bán (tài khoản Lưỡng
tính)
- Kết cấu: Thông thường tài khoản nợ phải trả người bán là tài khoản phản ánh nguồn vốn có số dư bên có Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt tài khoản này
có thể có số dư bên nợ
Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài
khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”8
Khoản mục 3: Vốn chủ sở hữu
a) Gồm có: Vốn cổ phần (Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết); Thặng dự vốn cổ phần; Cổ phiếu quỹ; Lợi nhuận sau chưa phân phối (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay/năm trước)
Tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu Các công ty con, đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào tài khoản này9
b) Khoản mục này lấy số liệu từ tài khoản Cổ phiếu quỹ (tài khoản Điều chỉnh)
- Kết cấu: Của tài khoản này được điều chỉnh giảm cho nguồn vốn sẽ ngược lại với tài khoản phản ánh nguồn vốn: Tức là có số dư đầu kì, cuối kì và số phát sinh nằm bên nợ Khi lập bảng cân đối kế toán số dư tài khoản này sẽ được trình bày ở phần nguồn vốn nhưng ghi số âm
7 Thành Nam (2021), Nợ ngắn hạn là gì? Nợ ngắn hạn bao gồm những gì theo thông tư 200?, Công ty kiểm toán
- tư vấn đất Việt, [ https://kiemtoanthanhnam.com/no-ngan-han.html ], truy cập ngày 20/01/2022
8 Mục 2, Điều 51: Tài khoản 311 – Phải trả cho người bán, Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
200/2014/TT-BTC 2014.
9 Báo cáo tài chính (2021), Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu, [ https://baocaotaichinh.vn/thong-tu-133/4/411.html ], truy cập ngày 02/01/2022
Trang 107
Khoản mục 4: Nợ ngắn hạn
a) Gồm có: Phải trả người bán; Người mua trả tiền trước; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; Phải trả người lao động; Chi phí phải trả; Phải trả ngắn hạn khác; Vay ngắn hạn
b) Khoản mục này lấy số liệu từ tài khoản Chi phí phải trả (tài sản Nguồn vốn)
- Kết cấu của Tài khoản Chi phí phải trả:
Bên Nợ: Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả;
Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
Bên Có: Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh
doanh
Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng
thực tế chưa phát sinh10
2.3 Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết: a) Kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp được tính như thế nào? Tính kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp anh (chị) đã chọn
b) Ý nghĩa, nội dung của các khoản mục: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Công thức tính kết quả tiêu thụ:
Kết quả tiêu thụ = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY CP HÀNG
TIÊU DÙNG MASAN 2020
TK 911
18.003.887.524.396
22.761.914.654.935
10 Mục 2, Điều 54: Tài khoản 313 – Chi phí phải trả, Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
200/2014/TT-BTC 2014.