1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phương pháp giải bài toán về phản ứng tạo kết tủa Ag và AgCl môn Hóa học 12 năm 2021

5 115 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG TẠO KẾT TỦA Ag VÀ AgCl MÔN HÓA

HỌC 12 NĂM 2021

I LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Sơ đồ bài toán

Hỗn hợp X (KL, Fe3O4, FeO, Fe(OH)2, Fe2+) tác dụng với HCl → dung dịch Y gồm (KLm+ ,Fe2+, H+, Cl-) cho tác dụng tiếp với AgNO3 dư → NO (H+ dư, Fe2+), dung dịch Z (Fe3+, NO3- ) và m gam kết tủa (Ag, AgCl)

2 Phương pháp giải

PTHH:

(1) Ag+ + Cl- → AgCl↓

(2) Fe2+ + H+ + NO3- → Fe2+ + NO↑ + H2O (hết phản ứng 2 mới xảy ra phản ứng 3)

(3) Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓

→ nAg

→ BT electron:

+ TH1 Y không chứa H+ : nFe2+ = nAg

+ TH2 Y chứa H+: nFe2+ = 2nNO + nAg

+ TH3 có thể BT2 cho cả quá trình: nKL = 2nO + 3nNO + nAg

- CT tính nhanh khi tác dụng với H+, NO3-:

nH+ = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4+

ne nhận = 3/4nH+

II BÀI TẬP MINH HỌA

Câu 1: Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam

kết tủa Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

FeCl AgNO

n 0,12mol;n 0,4mol

PTHH: FeCl2 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓ + 2AgCl↓

0,12 < 0,4 → 0,12 → 0,24 ⇒ mkết tủa = mAg + mAgCl = 47,4 gam

Câu 2 Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a M vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a M Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa

Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

2

Ag

Fe

n 0,2amol

n n 0,1a 0,08mol n n 0,1a 0,08mol m 11,48g

n 0,1amol



Câu 3 Hoà tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2) vào

một lượng nước dư, thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Trang 2

Hướng dẫn giải

2

n x moln 2x molm 127x 58,5.2x 12,2   x 0,05mol

2

BTe Ag

BTNT(Cl )

n 0,05mol n n 0,05mol

m m m 34,1gam



Câu 4 Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất là

Hướng dẫn giải

3

2

AgNO d­

2

m(g) 40gam

Fe

AgCl ddY Cu

Fe O

r¾n :Cu:16,32gam



3 4

2

Ag Fe

n n x mol 232x 64x 40 16,32 x 0,08mol

n n 2n 2.4.0,08 0,64mol

m 0,64.143,5 0,24.108 117,76gam

n  3.0,08 0,24mol n



Câu 5 Cho 28 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít khí H2 (đktc) Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Fe3O4 trong X là

Hướng dẫn giải

3d­

2

AgNO

132,85gam

BT § T 28gam

2

kimlo¹ i :Cu:0,05mol

Cu : y 0,05 Fe:x mol

AgCl :2x 2y 0,1 hhX Cu:y mol ddY Fe : x KÕttña

Ag : x mol

O :zmol Cl : 2x 2y 0,1

H : 0,0

5mol



3 4

X

BT(O)

kÕttña

BTe:2x 2(y 0,05) 2z 2.0,05 y 0,1 n n n 4n

m 143,5(2x 2y 0,1) 108x 132,85 z 0,3

n 0,05mol m 11,6gam

Câu 6 Cho 30,88 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 2M được dung dịch X và còn lại 1,28 gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X được 0,56 lít khí Y (ở đktc) không màu hoá nâu trong không khí và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá

trị của V và m lần lượt là

A 5,04 lít và 153,45 gam B 0,45 lít và 153,45 gam

C 5,04 lít và 129,15 gam D 0,45 lít và 129,15 gam

Trang 3

Hướng dẫn giải

3

2

2 AgNO d­

0,025mol

V (l )

m(g) 30,88gam

2

Fe

Fe O

Cu

Cl r¾n :Cu :1,28gam H O

3 4

BTe

n n x mol 232x 64x 30,88 1,28 x 0,1mol

n 4n 0,1mol;n 2n 0,8mol n n 0,9mol V 0,45lÝt

n 3.0,1 0,3mol n 3n n n 0,3 3.0,025 0,255mol

m 0,9.143,5 0,225.10

   8 153,45gam.

III LUYỆN TẬP

Câu 1 Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là hai halogen ở 2 chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch

AgNO3 dư, thu được 57,34 gam kết tủa

a) Tìm công thức của NaX, NaY

b) Tính khối lượng mỗi muối

Câu 2 Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,82 gam hòa tan hoàn toàn trong nước được dung

dịch A Sục khí clo dư vào dung dịch A rồi cô can hoàn toàn dung dịch sau phản ứng thu được 3,93 gam muối khan Lấy một nửa lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch

AgNO3 dư thì thu được 4,305 gam kết tủa Viết các phương trình xảy ra và tính thành phần trăm khối

lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Câu 3 Có hỗn hợp gồm hai muối NaCl và NaBr Khi cho dung dịch AgNO3 vừa đủ vào hỗn hợp trên

người ta thu được lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng Tìm % khối lượng mỗi

muôi trong hỗn hợp ban đầu

Câu 4 Cho 47,76 gam hỗn hợp gồm NaX, NaY (X, Y là hai halogen ở hai chu kì liên tiếp) vào dung dịch

AgNO3 dư, thu được 86,01 gam kết tủa

a) Tìm công thức của NaX, NaY

b) Tính khối lượng mỗi muối

Câu 5 Cho 300ml một dung dịch có hòa tan 5,85 gam NaCl tác dụng với 200ml dung dịch có hòa tan 34

gam AgNO3 , người ta thu được một kết tủa và nước lọc

a) Tính khối lượng chất kết tủa thu được

b) Tính nồng dộ mol chất còn lại trong nước lọc Cho rằng thể tích nước lọc thu được không thể thay đổi đáng kể

Câu 6 Cho 3,87 gam hỗn hợp muối natri của hai halogen liên tiếp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 6,63g kết tủa Tìm tên hai halogen

Câu 7 Cho 78 ml dung dịch AgNO3 10% (d = 1,09) vào một dung dịch có chứa 3,88 gam hỗn hợp KBr

và KI Lọc kết tủa, nước lọc có thể phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch HCl 1,5M Vậy % khối lượng từng muối là:

A KBr 72,8%, NaI 27,62% B KBr 61,3%, NaI 38,7%

C KBr 38,7%, NaI 61,3% D KBr 59,3%, NaI 40,7%

Trang 4

Câu 8 Hòa tan một muối kim loại halogenua chưa biết hóa trị vào nước để được dung dịch X Nếu lấy

250 ml dung dịch X (chứa 27 gam muối) cho vào AgNO3 dư thì thu được 57,4 gam kết tủa Mặt khác

điện phân 125 ml dung dịch X trên thì có 6,4 gam kim loại bám ở catot Xác định công thức muối

Câu 9 Cho 3,87 gam hỗn hợp muối natri của hai hologen liên tiếp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 6,63g kết tủa Hai halogen kế tiếp là:

Câu 10 Chất A là muối canxi halogenua Cho dung dịch chứa 0,2 gam A tác dụng với lượng dư dung

dịch bạc nitrat thì thu được 0,376 gam kết tủa bạc halogenua Hãy xác định công thức chất A

Câu 11 Thêm 78ml dung dịch bạc nitrat 10% (khối lượng riêng 1,09 g/ml) vào một dung dịch có chứa

3,88g hỗn hợp kali bromua và natri iotua Lọc bỏ kết tủa Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung

dịch axit clohiđric nồng độ 1,5 mol/1 Hãy xác định thành phần phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp muối ban đầu và tính thể tích hiđro clorua ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để tạo ra lượng axit

clohiđric đã dùng

Trang 5

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

-

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 01/04/2022, 09:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm