1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề giải bài toán muối Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm môn Hóa học vô cơ 12 năm 2021

7 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TOÁN MUỐI NHÔM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM MÔN HÓA

HỌC VÔ CƠ 12 NĂM 2021

I LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Khi nhỏ từ từ dung dịch kiềm (OH-) vào muối nhôm (Al3+) thì ban đầu phản ứng tạo kết tủa, sau đó nếu

OH- dư thì kết tủa sẽ bị hòa tan:

PTHH: (1) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

(2) Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

- Bài toán đồ thị:

Dáng của đồ thị: Tam giác lệch phải

 Khi phản ứng thu được lượng kết tủa nhỏ hơn lượng kết tủa cực đại thì có 2 giá trị của OH

thỏa mãn

3

OH min

OH max Al





II BÀI TẬP MINH HỌA

Câu 1: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có

tỉ lệ

A a : b = 1 : 4

B a : b < 1 : 4

C a : b = 1 : 5

D a : b > 1 : 4

Hướng dẫn giải

Để thu được kết tủa ⇒ b < 4a ⇒ a : b > 1 : 4

Câu 2: Thể tích dung dịch NaOH 0,25M cần cho vào 15 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M để thu được lượng kết tủa lớn nhất là

A 210 ml

B 60 ml

C 90 ml

D 180 ml

Hướng dẫn giải

Trang 2

Để thu được lượng kết tủa lớn nhất ⇒ 3

OH Al

n  3n ⇒ 0,25V = 3.2.0,5.0,015 ⇒ V = 0,18 lít = 180 ml

Câu 3: Cho 300 ml dung dịch NaOH 0,1M phản ứng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là

A 2,34

B 1,17

C 1,56

D 0,78

Hướng dẫn giải

Cách 1: Viết phương trình và tính theo phương trình

nOH- = nNaOH = 0,03 mol nAl3+ = 2nAl2(SO4)3 = 0,02 mol

PTHH: (1) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

BĐ: 0,02 0,03 ⇒ Al3+ dư

PƯ: 0,03 → 0,01 mol ⇒ m↓ = 78.0,01 = 0,78 gam

Cách 2: Công thức tính nhanh: nOH- = 3n↓ ⇒ n↓ = 0,01 mol ⇒ m↓ = 0,78 gam

Câu 4: Cho 200 ml dung dịch gồm KOH 1M và NaOH 0,75M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 3,90

B 11,70

C 7,80

D 5,85

Hướng dẫn giải

Cách 1: Viết phương trình, tính theo phương trình

nOH- = nKOH + nNaOH = 0,2.1 + 0,2.0,75 = 0,35 mol

nAl3+ = 0,1.1 = 0,1 mol

PTHH: (1) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

0,1 < 0,35 → 0,1

Dư: 0,05 mol

(2) Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

0,1 > 0,05

Dư: 0,05 mol ⇒ mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam

Cách 2: Dùng công thức tính nhanh

n  4n   n n4n  n = 4.0,1 – 0,35 = 0,05 mol ⇒ mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam

Câu 5: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

A 175

B 350

C 375

D 150

Hướng dẫn giải

Cách 1: Viết phương trình và tính theo phương trình

Trang 3

nAl3+ = 0,2 mol; nAl(OH)3 = 0,05 mol

PTHH: (1) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

0,2 → 0,6 → 0,2 mol ⇒ nAl(OH)3 hòa tan = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol

(2) Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

0,15 → 0,15 mol

nOH- max = 0,6 + 0,15 = 0,75 mol ⇒ VNaOH max = 0,75/2 = 0,375 lít = 375 ml

Cách 2: Dùng công thức tính nhanh

nOH-max = 4.0,2 – 0,05 = 0,75 mol ⇒ VNaOH max = 0,75/2 = 0,375 lít = 375 ml

Câu 6: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

A 0,45

B 0,35

C 0,25

D 0,05

Hướng dẫn giải

3

Al (OH)

Cách 1: Viết phương trình và tính theo phương trình

PTHH: (1) H+ + OH- → H2O

0,2 → 0,2 mol

(2) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

0,2 → 0,6 → 0,2 ⇒ Al(OH)3 bị hòa tan 0,1 mol

(3) Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

0,1 → 0,1

OH

Cách 2: Sử dụng đồ thị và công thức tính nhanh

nOH-max = 2V = 0,2 + 4.0,2 – 0,1 ⇒ V = 0,45 lít

Câu 7: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là

A 1,2

B 0,8

C 0,9

Trang 4

D 1,0

Hướng dẫn giải

nOH- = nKOH = 0,15.1,2 + 0,175.1,2 = 0,39 mol

nAl(OH)3 = 4,68 2,34

0,09mol

78

nAl3+ = 0,1x mol

Khi thêm lượng KOH nhiều hơn nhưng lượng kết tủa thu được ít hơn ⇒ Al(OH)3 đã bị tan ⇒ KOH đã

dùng là lượng OH

max

ADCT: 0,39 = 4.0,1x – 0,09 ⇒ x = 1,2M

Câu 8: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol

Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 2,568

B 1,560

C 4,128

D 5,064

Hướng dẫn giải

nOH- = nNaOH = 0,26 mol; nFe3+ = 0,024 mol; nAl3+ = 0,032 mol; nH+ = 0,08 mol

PTHH: (1) H+ + OH- → H2O

0,08 → 0,08

(2) Fe3+ + 3OH- → Fe(OH) 3 ↓

0,024 → 0,072 → 0,024

(3) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

0,032 → 0,096 → 0,032

OH- dư: 0,26 – (0,08 + 0,072 + 0,096) = 0,012 mol

(4) Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

0,032 > 0,012

Dư: 0,02 mol ⇒ mkết tủa = 0,024.107 + 0,02.78 = 4,128 gam

III LUYỆN TẬP

Câu 1: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3 Đồ thị biểu diễn

sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 5

Câu 2: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch

chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 Sự phụ thuộc của khối

lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu

diễn bằng đồ thị bên

Giá trị của m là

A 10,68 B 6,84

C 12,18 D 9,18

Câu 3: Trộn lẫn 100 ml dung dịch AlCl3 0,3M với 150 ml dung dịch NaOH 0,6M, thu được m gam kết tủa Giá trị m là

Câu 4: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là

Câu 5: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch

X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là

Câu 6: Hòa tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 được dung dịch X Thêm 1,3 mol Ba(OH)2 nguyên chất vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa Y Khối lượng của Y

A 344,18 gam B 0,64 gam C 41,28 gam D 246,32 gam

Câu 7: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al(NO3)3 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở

đồ thị dưới đây

0,3

sè mol Al(OH)3

sè mol OH

-Giá trị của a, b tương ứng là

A 0,3 và 0,6 B 0,6 và 0,9 C 0,9 và 1,2 D 0,5 và 0,9

Câu 8: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ x : y là

Trang 6

A 7 : 8 B 6 : 7 C 5 : 4 D 4 : 5

Câu 9: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm

chứa V lít dung dịch Al2(SO4)3 C (mol/l) Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa (gam) và số mol OHđược biểu diễn bằng đồ thị bên

Để lượng kết tủa không đổi thì thể tích dung dịch Ba(OH)2 nhỏ nhất cần dùng là

A 30 ml B 60 ml C 45 ml D 80 ml

Câu 10 (QG.2018): Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung

dịch chứa m gam hỗn hợp Al(NO3)3 và Al2(SO4)3 Sự phụ thuộc của

khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu

diễn trong đồ thị bên Giá trị của m là

C 12,39 C 8,55

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sƣ phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Trang 7

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

-

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 01/04/2022, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w