1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu

103 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Bằng Nguồn Vốn Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Huyện Tam Đường Tỉnh Lai Châu
Tác giả Lương Việt Thảo
Người hướng dẫn TS. Dương Thị Tình
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành công, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu .... Tuy nhiên, nhìn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG VIỆT THẢO

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG VIỆT THẢO

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8.31.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Thị Tình

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng 1 năm 2020

Tác giả luận văn

Lương Việt Thảo

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại trường và tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học

Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS Dương Thị Tình đã dành

thời gian, tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài Luận văn

“Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu”

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo, cùng các anh

em bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong việc thu thập số liệu để hoàn thiện bản luận văn này

Thái Nguyên, tháng 1 năm 2020

Tác giả luận văn

Lương Việt Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

5 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 7

1.1.3 Vai trò của đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 9

1.1.4 Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN 11

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 18

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc 18

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình 22

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý đầu tư XDCB bằng

nguồn NSNN cho huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 24

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 27

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu, xử lý số liệu 28

2.2.3 Phương pháp phân tích thống kê 29

2.3 Các chỉ tiêu phân tích 30

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU 32

3.1 Giới thiệu về huyện Tam Đường và Ban quản lý dự án huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 32

3.1.1 Giới thiệu về huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 32

3.1.2 Giới thiệu về Ban quản lý dự án huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 36

3.2 Thực trạng quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 42

3.2.1 Lập kế hoạch đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 42

3.2.2 Công tác phân bổ và quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 45

3.2.3 Thanh toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 48

3.2.4 Quyết toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 56

3.2.5 Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 58

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 60

Trang 7

3.4 Thành công, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn

huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 63

3.4.1 Thành Công 63

3.4.2 Hạn Chế 65

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 65

Chương 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU 68

4.1 Quan điểm, định hướng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu trong thời gian tới 68

4.1.1 Quan điểm phát triển KTXH huyện Tam Đường 68

4.1.2 Định hướng phát triển KTXH huyện Tam Đường 69

4.1.3 Mục tiêu phát triển KTXH huyện Tam Đường 69

4.1.4 Quan điểm quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 71

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu trong thời gian tới 74

4.2.1 Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý đầu tư XDCB 74

4.2.2 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát quản lý đầu tư XDCB cho từng giai đoạn 75

4.2.3 Nâng cao chất lượng công tác quản lý thanh toán và quyết toán dự án 77

4.2.4 Hoàn thiện cơ chế giám sát, kiểm tra 78

4.2.5.Nâng cao trình độ và trách nhiệm của bộ máy quản lý đầu tư XDCB 80

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

4.3 Kiến nghị 80

4.3.1 Đối với Nhà nước 80

4.3.2 Đối với UBND tỉnh, các Sở, ban ngành 81

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC: PHIẾU KHẢO SÁT 85

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DN : Doanh nghiệp ĐTXDCB : Đầu tư xây dựng cơ bản NSNN : Ngân sách nhà nước QLNN : Quản lý nhà nước TSCĐ : Tài sản cố định UBND : Ủy ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý đầu tư XDCB huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 37

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho Đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động Đầu tư xây dựng

cơ bản của nền kinh tế ở Việt Nam Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông,… quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng …

Cùng với sự phát triển chung của cả nước trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành và của nhiều đối tác liên quan Mặc dù công tác quản lý đã không ngừng được cải thiện song do tính đặc thù và phức tạp nên đến nay còn nhiều yếu kém, thiếu sót Đáng kể nhất là trình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài, chất lượng thấp và kém hiệu quả…đã trở thành vấn đề bức xúc hiện nay, các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong hoạt động XDCB bằng nguồn vốn NSNN, làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tiến độ công trình, gây thất thoát, lãng phí lớn, đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc của Nhà nước và toàn xã hội Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải quản lý tốt, có tính chuyên nghiệp

Trang 13

hơn để có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình xây dựng ở nước ta trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa

Tam Đường là huyện cửa ngõ, phía Đông Bắc của tỉnh Lai Châu, có tổng diện tích tự nhiên 68.452,38 ha, độ cao từ 600 - 1.200m so với mực nước biển Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đến năm 2020, Đảng bộ huyện Tam Đường đã xác định rõ mục tiêu luôn nỗ lực trong việc phát huy mọi nguồn lực để phát triển kinh tế, tập trung đẩy mạnh việc chỉnh trang đô thị nhằm nâng cao vị thế, thúc đẩy sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như việc phát triển đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đô thị là tất yếu Đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng cũng là 1 trong 5 nhóm giải pháp mà tỉnh đặt ra nhằm đạt được mục tiêu đề ra Để thực hiện được mục tiêu, huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu cần có cơ sở tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là một nội dung quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện nói riêng và của cả tỉnh nói chung

Từ những lý do trên và tính cấp thiết nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu, tôi đã chọn đề tài:

“Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên

địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu ” để làm luận văn thạc sỹ quản lý

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 14

- Phân tích thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2019; Đánh giá những thành công, tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam

Đường tỉnh Lai Châu đến năm 2025

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn

ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại huyện Tam Đường tỉnh

Lai Châu

- Về thời gian:

+ Số liệu thứ cấp: sử dụng các số liệu thống kê về các đầu tư xây dựng

cơ bản từ năm 2016- 2019 để phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đến năm 2025;

+ Số liệu sơ cấp: Điều tra các nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý đầu tư xây

dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu với các nội dung chính như: lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN, công tác thanh toán đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN; Phân bổ và quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; Thanh toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; Quyết toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; Hoạt động thanh tra, giám sát đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Trang 15

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu được thực hiện, dự kiến sẽ có những đóng góp sau:

về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN

đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu Đưa ra những thành công, tồn tại trong công tác quản lý và nguyên nhân của những tồn tại đó Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu đến năm 2025 Đồng thời, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là bản báo cáo cho lãnh đạo huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu, làm cơ

sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và là tài liệu tham khảo trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo về lĩnh vực đầu tư, tài chính, quản lý kinh tế,

kinh tế phát triển…

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các hình và bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn được bố cục theo 4 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng cơ

bản bằng nguồn vốn NSNN

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn

NSNN trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án

đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

* Chi NSNN cho đầu tư phát triển

Nhu cầu đầu tư phát triển của toàn bộ nền kinh tế là rất lớn Có nhiều lĩnh vực đầu tư có thể huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư phát triển nhưng có một số lĩnh vực đầu tư không thể trông chờ vào các nhà đầu tư tư nhân do nhu cầu vốn lớn, khả năng thu hồi chậm, lợi nhuận thấpbuộc chính phủ phải sử dụng nguồn tài chính công để đầu tư Ngoài ra chính phủ cần thiết phải chi đầu tư còn nhằm mục tiêu tạo đòn bẩy

để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và xử lý những bất ổn khi nền kinh

tế gặp phải các cú sốc

Chi NSNN cho đầu tư phát triển là quá trình nhà nước sử dụng một phần thu nhập từ quỹ NSNN và các quỹ ngoài ngân sách mà chủ yếu là quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, đầu tư phát triển sản xuất và dự trữ hàng hóa có tính chiến lược nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế

Trang 17

* Chi NSNN về xây dựng cơ bản

Đầu tư XDCB là hoạt động để tạo ra các tài sản cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau Xét một cách tổng thể, không một hoạt động đầu tư nào mà không cần phải có các tài sản cố định Tài sản cố định bao gồm toàn bộ các cơ

sở vật chất, kỹ thuật theo tiêu chuẩn quy định của nhà nước Để có được tài sản cố định chủ đầu tư có thể thực hiện được theo quy định của nhà nước Để

có được tài sản cố định chủ đầu tư có thể thực hiện bằng nhiều cách tiến hành xây dựng mới các tài sản cố định

XDCB chỉ là một khâu trong một khâu hoạt động đầu tư XDCB, XDCB là các hoạt động cụ thể để tạo ra các tài sản cố định Kết quả XDCB là các tài sản cố định, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định Vì vậy, có thể nói XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch các tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất, cũng như không sản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho xã hội Như vậy, chi NSNN là khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng, các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh

tế, tạo tiền đề kích thích quá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

* Đầu tư, xây dựng cơ bản

Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể

nào đó của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những yêu cầu nhất định [4] Theo Luật đầu tư năm 2005: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005)

Trang 18

Xây dựng cơ bản là bước triển khai thực hiện các mục tiêu đầu tư theo

từng công trình dự án cụ thể để hình thành các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế xã hội thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định

Xây dựng mới là tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) chưa có trong bảng cân đối TSCĐ của nền kinh tế, thông qua quá trình này nền kinh tế có thêm TSCĐ, hay trong danh mục TSCĐ của nền kinh tế có thêm một tài sản mới Xây dựng mở rộng là hoạt động diễn ra trên những cơ sở đã tồn tại xây dựng thêm nhà cửa, mua thêm máy móc thiết bị, làm tăng TSCĐ đã có

Đầu tư xây dựng cơ bản dẫn đến tích lũy vốn, xây dựng thêm nhà cửa và

mua sắm thiết bị có ích, làm tăng sản lượng tiềm năng của đất nước và về lâu dài đưa tới sự tăng trưởng kinh tế Như vậy, đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng

trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập Đầu tư XDCB là hoạt động

đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư,

là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ

sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế [20]

Đầu tư XDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu tư XDCB Đầu tư XDCB của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư XDCB của nền kinh tế ở Việt Nam Đầu tư XDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông,… quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư XDCB của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Trong đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN, vốn là vốn của nhà nước

mà không phải là của tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất

Trang 19

thoát, lãng phí, tham nhũng Ở đây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao Động lực

cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Vì vậy việc quản lý hiệu quả vốn trong đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN rất khó khăn, phức tạp

Về lĩnh vực đầu tư, đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN thường nhằm vào lĩnh vực ít được thương mại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh

Về mục tiêu đầu tư, đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN thường ít nhắm tới mục tiêu lợi nhuận trực tiếp Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi ĐTXDCB của tư nhân và đầu tư nước ngoài thường đề cao lợi nhuận

Về môi trường đầu tư, đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN thường diễn ra trong môi trường thiếu vắng sự cạnh tranh Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn khu vực đầu tư khác

Phạm vi đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước: Nhìn trong tổng thể

việc đầu tư của toàn xã hội, mỗi một nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử nhất định phải tự định đoạt cho mình phạm vi đầu tư XDCB để đạt được mục tiêu mà nhà nước ấy đặt ra Nhà nước phải quyết định đầu tư XDCB ở đâu, công trình nào, nhằm mục đích gì, để giải quyết những vấn đề gì Nhà nước cũng phải xác định rõ ràng phạm vi nào dành cho các nguồn đầu tư khác ngoài đầu tư XDCB của nhà nước, quyết định các chính sách ưu tiên ưu đãi, thuế khoá để khuyến khích, điều tiết vĩ mô đầu tư XDCB

Nhìn chung nhà nước chỉ nên đầu tư vào những nơi có sự thất bại của thị trường, khi mà khu vực vốn khác không thể đầu tư, không muốn đầu tư và không được phép đầu tư, khi nhà nước cần giải quyết các vấn đề xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng Việc đầu tư theo vùng miền và theo các ngành kinh tế cũng phải được nhà nước tính đến Việc định đoạt phạm vi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN khác biệt với việc xác định phạm vi

Trang 20

đầu tư của khu vực tư nhân ở chỗ nhà nước phải giữ vai trò điều tiết, khắc phục thất bại thị trường, giải quyết vấn đề kinh tế xã hội cùng với việc tính toán lợi ích chung Trong lúc đó khu vực đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài nhìn chung chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế

Phạm vi đầu tư trong từng lĩnh vực trong từng thời điểm lịch sử sẽ khác nhau Nó được quyết định bởi mục tiêu kinh tế xã hội của từng thời

kỳ và được dẫn dắt định đoạt bởi chính trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường

1.1.3 Vai trò của đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là hoạt động đầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước Ngoài ra, với tính chất đặc thù, đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ

sở sản xuất Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư XDCB đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động , đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

- Đầu tư XDCB ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để phát triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10 % thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ

Trang 21

Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khả năng sinh học để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều khó khăn Như vậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

- Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nước Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn đầu tư ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như cơ cấu kinh tế, các chính sách kinh tế - xã hội Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn (5-7) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các nước chậm phát triển, ICOR thấp (2-3) do thiếu vốn , thừa lao động, để thay thế cho vốn

sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ

- Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy

mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư XDCB Chẳng hạn như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của một khu công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn

Trang 22

- Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước

Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều này, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa học công nghệ Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ

1.1.4 Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN

1.1.4.1 Khái niệm

Quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý, nhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định (Nguyễn

Bạch Nguyệt, 2006) Mục tiêu quản lý là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội nhằm phục vụ lợi ích của người dân, xã hội, góp phần phát triển kinh tế với tốc độ tăng GDP cao và ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, nâng cao đời sống nhân dân Cần xem xét mọi khía cạnh có liên quan gồm: chủ thể, đối tượng quản lý, các nguyên tắc quản lý và đặc điểm quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN

1.1.4.2 Chủ thể và đối tượng quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Chủ thể quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN bao gồm các chức năng của nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN và cơ quan chủ đầu tư thực hiện quản lý vi mô

Đối tượng quản lý chính là vốn dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, nếu xét về cấp quản lý thì đối tượng quản lý chính là các cơ quan sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp dưới

Trang 23

1.1.4.3 Nguyên tắc quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: cần quản lý sao cho một đồng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN bỏ ra, phải thu được lợi ích lớn nhất, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả phải được xem xét trên phạm vi toàn xã hội và trên tất cả các phương diện xã hội và trên tất cả các phương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

Nguyên tắc tập trung dân chủ: trong quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN được tập trung quản lý theo một cơ chế thống nhất thông qua các tiêu chuẩn, định mức, các quy trình, quy phạm về kỹ thuật nhất quán và rành mạch Việc phân bổ vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN phải theo một chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể Tính dân chủ đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Dân chủ đòi hỏi phải công khai cho mọi người biết, thực hiện cơ chế giám sát cộng đồng, minh bạch, công khai các số liệu liên quan đến đầu tư dự án XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích: trong hoạt động quản lý dự

án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN có nhiều lợi ích như: lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước, lợi ích xã hội, lợi ích gián tiếp và trực tiếp, lợi ích trước mắt và lâu dài lợi ích kinh tế là động lực quan trọng thúc đẩy mọi hoạt động kinh tế, nhưng lợi ích của các đối tượng khác nhau vừa có tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn Trong quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN thì sự kết hợp lợi ích của nhà nước và lợi ích cá nhân, tập thể người lao động, lợi ích chủ đầu tư, nhà thầu, các cơ quan thiết kế, tư vấn, dịch

vụ đầu tư và người hưởng lợi

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng: quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN theo ngành, trước hết bằng các quy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành

Trang 24

1.1.4.4 Đặc điểm quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN gắn liền với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương theo từng thời kỳ NSNN phải đảm bảo các hoạt động của nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, do

đó nhà nước phải lựa chọn phạm vi, để tập trung nguồn lực tài chính vào chiến lược, định hướng phát triển kinh tế xã hội, để giải quyết các vấn đề lớn của đất nước, của địa phương trong thời kỳ cụ thể

Quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN mang tính đặc thù, đây

là các khoảnchi chủ yếu đầu tư XDCB các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

xã hội không có khả năng thu hồi vốn Chi XDCB từ NSNN là các khoản chi không hoàn trả trực tiếp, quy mô quản lý lớn, thời gian quản lý dài, tính rủi ro cao, sản phẩm đầu tư đơn chiếc, phụ thuộc đặc điểm tình hình kinh tế xã hội, điều kiện địa hình, thời tiết của từng địa phương

Quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN gắn liền với quyền lực nhà nước Đối với NSNN cấp huyện, hội đồng nhân dân huyện quyết định dự toán chi NSNN huyện, chi tiết theo các lĩnh vực chi XDCB, chi thường xuyên, quyết định phân bổ, quyết định và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch chi XDCB theo từng lĩnh vực và địa bàn

1.1.4.5 Sự cần thiết quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN một cách tiết kiệm và hiệu quả Hiệu quả quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN thể hiện cuối cùng ở kết quả, ở chất lượng công trình sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời gian gắn liền với năng lực quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Việc quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN còn tồn tại nhiều vấn đề hạn chế, đòi hỏi nhà nước, địa phương phải quan tâm đến việc sử dụng vốn đầu tư XDCB một cách tiết kiệm, hiệu quả chống lãng phí và thất thoát

Do phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách và nguyên tắc tài chính của Nhà nước trong đầu tư XDCB Sử dụng nghiêm sẽ tạo điều kiện

Trang 25

thúc đẩy tăng trưởng và ngược lại Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục những khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra Những quy định về trình tự, đầu tư XDCB có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí trong xây dựng và thi công công trình và tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế Vì vậy, việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng lớn vì có tính chất quyết định không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà có thể gây ra những lãng phí, thất thoát, tạo cơ sở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư xây dựng

Cần chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB Những thất thoát trong đầu tư XDCB sẽ làm giảm sút chất lượng công trình, ảnh hưởng đến chất lượng công trình Quản lý xây dựng đầu tư XDCB nhằm quản lý việc sử dụng nguồn vốn NSNN đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí Chất lượng của công tác quản lý vĩ mô nguồn vốn của nhà nước dành cho đầu tư phát triển, đặc biệt nguồn vốn này hạn hẹp so với yêu cầu, chất lượng công tác quy hoạch ngành, địa phương, vùng kinh tế và tổng thể, sự gắn kết giữa các quy hoạch này với nhau có ý nghĩa quyết định đối với mức độ lãng phí và hiệu quả của việc sử dụng vốn nhà nước trong XDCB

1.1.4.5 Nội dung quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

(1) Lập kế hoạch đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Theo Luật Đầu tư công 2014 thì để lập kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm phải căn cứ vào tình hình và kết quả phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của địa phương, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư năm trước, kế hoạch đầu tư trung hạn, các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh chưa có trong kế hoạch, nhu cầu

và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH trong năm kế hoạch và trên nguyên tắc phù hợp với mục tiêu phát triển tại chiến lược phát triển KTXH, kế hoạch phát triển KTXH của địa phương trung hạn và dài hạn

Trang 26

(2) Công tác phân bổ và quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Đối với nguồn vốn thuộc địa phương quản lý thì UBND các cấp cần lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình UBND cùng cấp quyết định Sở Tài Chính có trách nhiệm cùng Sở kế hoạch và đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định Phòng Tài chính kế hoạch của huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý

(3) Thanh toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN Công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN được thực hiện theo quy định của Bộ Tài Chính bao gồm thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành Việc tạm ứng vốn cho chủ đầu tư cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải quy định rõ ràng đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Thanh toán khối lượng hoàn thành được áp dụng riêng cho từng hợp đồng cụ thể

(4) Quyết toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB của công trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư Mục đích của kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách là tổng kết, đánh giá lại quá trình chi ngân sách trong đầu tư XDCB qua

1 năm thực hiện có hiệu quả hay không, đồng thời cung cấp thông tin về quản

lý và điều hành trong đầu tư XDCB Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt Nếu công trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì chủ đầu tư tổng quyết toán toàn bộ công trình Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào

sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng hạng mục đó, chủ đầu tư phải xây dựng đầy đủ vốn đầu tư XDCB thành tài sản mới tăng của hạng mục đó, báo

Trang 27

cáo với cơ quan chủ quản đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư

để làm căn cứ thanh toán bàn giao, hoạch toán và sử dụng của đơn vị nhận tài sản, sau khi hoàn thành, chủ đầu tư quyết toán toàn bộ công trình

(5) Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm: giám sát của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân và giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm của năm trước và tổ chức thực hiện chương trình đó Thực hiện giám sát, thanh tra theo đúng nội dung, kế hoạch giám sát và thẩm quyền trình tự, thủ tục giám sát theo quy định của pháp luật, không làm cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tự chịu giám sát

1.1.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

(1) Quy hoạch

Quy hoạch có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả của hoạt động quản lý đầu tư XDCB Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí công trình đầu tư Thực tế đầu tư XDCB trong những năm qua cho thấy, nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến tình trạng các công trình không đưa vào sử dụng được hoặc thua lỗ kéo dài phải phá sản Ví dụ như các nhà máy đường, cảng cá, chợ đầu mối, Công tác quản lý không tập trung chú trọng hiệu quả, quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc đầu tư XDCB manh mún, nhỏ lẻ, ít hiệu quả Nhưng nếu không có quy hoạch thì hậu quả lại càng nặng nề hơn Nhà nước không những chỉ quy hoạch cho đầu tư XDCB của nhà nước mà còn phải quy hoạch đầu tư XDCB chung, trong đó có cả đầu tư XDCB của tư nhân và khu vực đầu tư nước ngoài Khi đã có quy hoạch cần phải công khai quy hoạch để người dân

và các cấp chính quyền đều biết Trên cơ sở quy hoạch, về đầu tư XDCB của

Trang 28

nhà nước, nhà nước cần phải đưa vào kế hoạch đầu tư, khuyến khích các khu vực vốn khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo

(2) Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng

Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng nói chung và đầu

tư XDCB nói riêng phải được thể chế hoá Các văn bản quy phạm pháp luật tạo ra hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động đầu tư XDCB Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư

và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB

Các văn bản quy phạm pháp luật nói chung và các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư XDCB được xây dựng nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội Do vậy các chính sách pháp luật cũng được bổ sung sửa đổi khi mà bản thân nó không còn đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới đã thay đổi Để có thể quản lý đầu tư XDCB được tốt, nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tình hình đầu tư XDCB để từ đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư XDCB cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB

(3) Năng lực bộ máy và quản lý hành chính nhà nước

Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB Năng lực tổ chức bộ máy ở đây bao gồm năng lực con người và năng lực của các tổ chức tham gia vào lĩnh vực đầu tư XDCB Nếu năng lực con người và tổ chức bộ máy yếu thì không thể có hiệu quả cao trong đầu tư XDCB Tổ chức bộ máy tham gia vào hoạt động đầu tư XDCB rất rộng, từ khâu lập quy hoạch kế hoạch, đến khâu chuẩn bị đầu tư, tổ chức đấu thầu, thi công, nghiệm thu quyết toán, đưa công trình vào sử dụng,

Trang 29

Công tác quản lý hành chính nhà nước trong đầu tư XDCB cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư Thực tế cho thấy nếu quản lý nhà nước yếu kém, hành chính quan liêu, thủ tục hành chính rườm rà sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và hậu quả là hiệu quả hoạt động đầu tư thấp Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB cần phải đổi mới quản lý hành chính nhà nước

(4) Môi trường cạnh tranh trong đầu tư XDCB của nhà nước

Trong đầu tư XDCB của nhà nước thường tính cạnh tranh không cao

Về nguyên tắc, nhà nước thường đầu tư XDCB vào những vùng, miền, lĩnh vực mà đầu tư tư nhân không muốn làm, không thể làm, không được làm Nhà nước thường đầu tư vào những nơi mà lợi ích kinh tế xã hội nói chung được coi trọng hơn lợi ích kinh tế thuần tuý Vì vậy, môi trường cạnh tranh trong đầu tư XDCB của nhà nước về lý thuyết nhìn chung thường ít khốc liệt, thiếu minh bạch Tuy nhiên, nếu thiếu vắng sự cạnh tranh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB Nhà nước cần phải tạo ra một môi trường cạnh tranh thực chất trong lĩnh vực đầu tư XDCB của nhà nước để tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc

Tam Dương là huyện gần thành phố Vĩnh Yên, trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích tự nhiên 10.821,44 ha Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo, huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô; Phía Nam giáp thành phố Vĩnh Yên và huyện huyện Yên Lạc; Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên; Phía Tây giáp huyện lập Thạch và huyện Vĩnh Tường

Huyện Tam Dương có 13 đơn vị hành chính (12 xã, 1 thị trấn), là đơn

vị hành chính của tỉnh có địa thế chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng trung du

và miền núi Tam Dương nằm trên trục phát triển kinh tế - xã hội quan trọng,

Trang 30

điểm kết nối giữa Sơn Dương - Tam Đảo - Vệt Trì - Vĩnh Yên - Phúc Yên -

Hà Nội

Trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản: công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tuy có nhiều chuyển biến nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các công trình Công tác giao kế hoạch, phân khai chi tiết vốn đầu tư hàng năm còn chậm, bố trí vốn đầu tư vẫn còn dàn trải Công tác đấu thầu vẫn còn mang tính hình thức, tính cạnh tranh chưa cao, hiệu quả kinh tế còn thấp…Tuy nhiên, Huyện Tam Dương cũng đã chú trọng đến việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng, đạt được nhiều thành tựu quan trọng

Trong những năm qua công tác quản lý đầu tư xây dựng và các công trình trên địa bàn huyện Tam Dương do UBND huyện và UBND các xã, thị trấn làm chủ đầu tư đã có nhiều cố gắng, nhìn chung đã thực hiện tốt các quy định của pháp luật Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng, phát triển, góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện, nâng cao năng lực sản xuất

và đời sống của nhân dân

Hiện nay, trên địa bàn huyện triển khai phê duyệt trên 72 dự án quy hoạch về khu công nghiệp, cụm công nghiệp, xây dựng thiết chế văn hóa, bãi rác thải vệ sinh môi trường, trụ sở cơ quan, đất dịch vụ, giãn dân, tái định cư, đấu giá quyền sử dụng đất và trường học Công tác quy hoạch trên địa bàn huyện được quan tâm, nhiều dự án quy hoạch quan trọng được thực hiện như quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 tầm nhìn đến năm

2030, khu công nghiệp Tam Dương (khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3)… làm

cơ sở triển khai thực hiện các dự án đầu tư đúng định hướng quy hoạch chung của tỉnh, của huyện Trong những năm qua, với các dự án đã được phê duyệt

và triển khai trên địa bàn, UBND huyện đã sát sao tron việc chỉ đạo các phòng ban, đơn vị, UBND các xã, thị trấn phối hợp với các sở ngành, đơn vị chủ đầu tư khác tổ chức việc công bố công khai các quy hoạch, bàn giao đầy

Trang 31

đủ các hồ sơ quy hoạch, bước đầu quản lý và triển khai nghiêm túc các quy họach được duyệt

Công tác kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư luôn được huyện quan tâm, công tác kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư rất quan trọng trong việc xác định đúng đắn chủ trương đầu tư, hoạch định quy hoạch và kế hoạch đầu tư trung hạn, dài hạn, quyết định trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Kế hoạch hóa nguồn vốn đầu tư luôn được chỉ đạo, tuân thủ chặt chẽ theo các quy định, nguyên tắc bố trí vốn đầu tư

Các nguyên tắc bố trí vốn đầu tư được thực hiện: Chấp hành nghiêm quy định của nhà nước về kế hoạch hoá đầu tư, công trình được bố trí kế hoạch đầu tư năm kế hoạch phải có đủ thủ tục theo quy định trước ngày 31/10 năm trước năm kế hoạch Tập trung đầu tư cho các công trình đã quyết toán xong, công trình quá hạn đầu tư và công trình chuyển tiếp, các công trình trọng điểm và các công trình cần đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch Mức vốn bố trí cho các công trình, dự án chưa quyết toán tối đa bằng 80% dự toán duyệt Vốn đầu tư thuộc dự án, chương trình nào thì đầu tư cho các dự án, chương trình đó Các công trình đã được bố trí vốn đầu tư năm kế hoạch nếu đến 30/9 năm kế hoạch chưa đấu thầu hoặc không có mặt bằng để khởi công

sẽ thu hồi vốn để điều chuyển cho công trình khác Khi năm kế hoạch đầu tư kết thúc công trình - dự án nào còn tồn đọng vốn, không giải ngân được sẽ thu hồi và điều chuyển cho công trình, dự án khác Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn huyện chú trọng đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật và giáo dục đào tạo chiếm chủ yếu

Công tác chuẩn bị đầu tư là công việc rất quan trọng, có tính chất quyết định cho các công việc các giai đoạn tiếp theo nhưng chất lượng của một số

dự án trong thời gian qua là chưa cao, thiếu chính xác do vẫn còn tồn tại quan niệm khâu chuẩn bị đầu tư là khâu thủ tục cho nên chưa thực sự giành thời gian và tài chính thoả đáng để thực hiện các công việc của giai đoạn này

Trang 32

Công tác thẩm định dự án, thẩm định kế hoạch đấu thầu đã có những tiến bộ rõ rệt Chất lượng công tác thẩm định được nâng cao, một số dự án, gói thầu chưa thực sự cần thiết đầu tư, không hiệu quả, không đảm bảo nguồn vốn đầu tư đã được cơ quan thẩm định kiến nghị với người quyết định đầu tư dừng thực hiện Một số dự án cơ quan thẩm định đề nghị cắt giảm một số khoản mục chi phí không cần thiết, không hợp lý nhưng vẫn đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả đầu tư

Công tác phân bổ, giao kế hoạch đầu tư XDCB trên địa bàn huyện được đổi mới theo hướng rõ ràng, minh bạch và tập trung hơn, ít dàn trải hơn Đảm bảo thực hiện theo cơ chế giao và điều hành kế hoạch nhà nước của UBND tỉnh Năm 2012 giảm 9 công trình mới so với năm 2011 và giảm 34 công trình mới so với năm 2010 Tập trung vốn cho các công trình trọng điểm và công trình giáo dục, ưu tiên thanh toán khối lượng hoàn thành cho các công trình đã quyết toán, hạn chế phân bổ vốn cho công trình mới

Công tác quyết toán vốn đầu tư đã được các chủ đầu tư và thầu quan tâm thực hiện

Trong những năm tới, UBND huyện Tam Dương tiếp tục phấn đấu, trên cơ sở các văn bản pháp quy của nhà nước ban hành, căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất đặc trưng các công trình xây dựng trên địa bàn, UBND huyện tiếp tục sớm ban hành các chỉ thị, các hướng dẫn kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể tham gia quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng khi triển khai thực hiện Đổi mới cơ chế kế hoạch hoá nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng xây dựng kế hoạch 5 năm với chất lượng cao nhất và công khai kế hoạch đầu tư để các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư XDCB được biết Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư, đơn giản hóa thủ tục xét thầu, đổi mới công tác thanh toán, quyết toán vật tư, chú trọng quản lý chất lượng công trình, chuyên môn các ban quản lý dự án

Trang 33

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình

Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình là cửa ngõ của miền Tây Bắc, Phía Đông giáp huyện Chương Mỹ và Mỹ Đức, thành phố Hà Nội; Tây giáp Kỳ Sơn; Nam giáp huyện Kim Bôi và huyện Lạc Thủy; Bắc giáp huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.Với diện tích khoảng 377 Km2

Huyện Lương Sơn Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, đầu mối giao lưu kinh

tế, văn hóa-xã hội giữa miền núi và miền xuôi trong nhiều năm qua, các xã trong huyện đã duy trì nền kinh tế đa dạng với nhiều thành phần nông, lâm nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch,- dịch vụ Nhờ đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động người dân, Lương Sơn đã nhanh chóng bắt nhịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường

Trong công tác quản lý nhà nước đối với các đầu tư XDCB, Huyện Lương Sơn gặp không ít khó khăn, một số vấn đề còn bất cập: công tác giải phóng mặt bằng chưa thực sự được quan tâm đúng mức chưa thực hiện quyết liệt Tình trạng trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư phải thực hiện điều chỉnh thậm chí có cả trường hợp phải thay đổi mục tiêu của dự án gây thất thoát lãng phí ngân sách còn tồn tại Việc đầu tư vẫn còn tình trạng dàn trải, chất lượng một số công trình xây dựng không cao, nhiều tình trạng xuống cấp phải sửa chữa tu bổ còn nhiều nhất là những công trình phục vụ lợi ích công cộng như giao thông, đường sá, cầu cống, thủy lợi, còn nhiều dự án do chưa khảo sát kỹ lưỡng đã phải thay đổi điều chỉnh thiết kế…Nhưng trong những năm qua, huyện cũng đã nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này, những thành công trong quản lý đối với các dự án đầu tư xây dựng góp phần không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế nói chung trên địa bàn huyện

Đối với công tác lập kế hoạch và bố trí vốn đầu tư: đã được triển khai sớm, dân chủ, công khai, chấp hành nghiêm túc các quy định, nguyên tắc, định hướng của Chính phủ, của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Nghị quyết của HĐND

Trang 34

tỉnh; UBND huyện đã tập trung chỉ đạo thực hiện kế hoạch theo đúng các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng Hàng năm huyện đã xác định và

ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm, các công trình phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc và bố trí vốn đối ứng; các dự án cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất có lợi thế cạnh tranh và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển xã hội

Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư đã tuân thủ theo qui hoạch phát triển kinh tế, qui hoạch vùng, ngành lãnh thổ, cắt giảm các thủ tục phiền hà, thực hiện theo chế độ một cửa Các dự án đã thẩm định cơ bản đã được bố trí

kế hoạch thực hiện đầu tư Một số dự án đã đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao

Về quản lý chất lượng công trình: việc kiểm tra giám sát chất lượng công trình cơ bản đã được chú trọng và bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm chịu trách nhiệm theo dõi lĩnh vực này

Về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các công trình: đã thực hiện loại trừ những nội dung chi chưa đúng với chính sách chế độ quy định của nhà nước, tiết kiệm cho vốn đầu tư ngân sách nhà nước 12,5 tỷ đồng trong mấy năm qua

Về công tác quản lý của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và giám sát cộng đồng: Nhìn chung chủ đầu tư và ban quản lý dự án đã cố gắng khắc phục những khó khăn hạn chế trong việc quản lý dự án chủ động phối hợp với các bên có liên quan kịp thời tháo gỡ những khó khăn đặc biệt là những vấn đề có liên quan đến cơ chế chính sách và tạo mọi điều kiện cho các tổ chức tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp trong thực hiện hợp đồng kịp thời phát hiện

và xử lý những sai sót trong thiết kế xây lắp dự toán thi công xây lắp đảm bảo đúng thủ tục và trình tự xây dựng cơ bản Công tác giám sát cộng đồng cũng được đẩy mạnh nhất là đối với các dự án có vốn góp của nhân dân theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm như mạng lưới điện, đường giao thông, trạm xá, trường học…và đã thể hiện được tầm quan trọng của công tác này

Trang 35

trong quản lý dự án hạn chế những tiêu cực liên quan đến tham nhũng, lãng phí chất lượng công trình và nâng cao hiệu quả đầu tư

Về công tác nghiệm thu, bàn giao và vận hành kết quả đầu tư, thực hiện nghiệm thu theo từng giai đoạn, nghiệm thu theo từng hạng mục và nghiệm thu tổng thể sau khi dự án kết thúc Bên cạnh đó, vấn đề bảo hành bảo trì duy

tu bảo dưỡng công trình hoàn thành và đi cùng với nó là việc đào tạo cho đối tượng thụ hưởng và cách thức sử dụng vận hành và quản lý công trình hoàn thành được bàn giao sử dụng cũng đã từng bước được quan tâm

Phương hướng, chiến lược của Huyện Lương Sơn trong những năm tới tiếp tục phát huy những thành tựu đạt được, khắc phục những hạn chế, tồn tại Đổi mới công tác kế hoạch hoá đầu tư, Năng động, sáng tạo trong công tác kế hoạch Tạo ra sự định hướng cho toàn bộ nền kinh tế, lấy yếu tố đầu tư là cốt lõi cho sự phát triển kinh tế - xã hội Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư Đổi mới công tác cán bộ quản lý dự án và khai thác

sử dụng Thực hiện nghiêm túc Luật đấu thầu Nâng cao kỷ luật và chất lượng quyết toán vốn đầu tư Đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư

1.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN cho huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

Thành công của huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình, huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc trong việc quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu như sau:

Một là, địa điểm quy hoạch phải thỏa mãn yêu cầu sử dụng đất cho phát

triển công nghiệp một cách bền vững; phù hợp với quy hoạch chung và khai thác được các hạ tầng ngoài hàng rào phát triển kinh tế - xã hội như: điện, nước, giao thông, quy hoạch khu công nghiệp (KCN) gắn với quy hoạch tái định cư, quy hoạch dân cư KCN Lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư

Trang 36

trước khi thực hiện lập quy hoạch dự án đầu tư trên địa bàn huyện Xây dựng chế tài thực hiện và xử lý các vi phạm về công tác giải phóng mặt bằng nghiêm minh, cương quyết và có tính răn đe đảm bảo quy hoạch vừa thực hiện nhiệm vụ đô thị hóa nông nghiệp nông thôn mới tốt nhất, tạo điều kiện

đô thị hóa trong thực hiện quy hoạch

Hai là, ở những khu vực khó khăn, nhà nước phải là bà đỡ để đảm bảo

cho đầu tư phát triển bền vững, việc lựa chọn hình thức đầu tư là cách làm thông minh, đúng đắn giúp dân vừa thu hút được đầu tư cho phát triển, vừa quản lý được môi trường, và các vấn đề xã hội Thường xuyên đôn đốc, giám sát chặt chẽ và xử lý cương quyết đối với nhà thầu vi phạm chất lượng, vi phạm chậm tiến độ Cần chú trọng hơn việc lựa chọn nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng Kiểm tra nghiêm ngặt và dừng ngay công trình khi biện pháp thi công chưa đảm bảo yêu cầu

Tuy nhiên để việc đầu tư phát triển hội tụ các điều kiện thuận lợi ở những khu vực khó khăn, cần sự hỗ trợ từ vốn NSNN, cơ chế, thuế

Ba là, kiện toàn và thành lập một Ban quản lý dự án chuyên nghiệp trên

địa bàn Khi cần thiết có thể thuê tổ chức tư vấn chuyên nghiệp để quản lý chi phí đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư Không cho phép điều chỉnh

dự án đầu tư đối với các dự án không thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định; Các dự án sẽ không được ghi vốn kế hoạch năm sau nếu không có đầy đủ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư năm trước

Bốn là, thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế một cửa Mọi vấn đề

liên quan đến ngành, lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp giải quyết trên cơ sở Quy chế phối hợp được xây dựng giữa các phòng ban chuyên môn với các ngành Xây dựng cơ chế chính sách, văn bản pháp luật theo hướng các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng phải tự nghiêm túc thực hiện việc quản lý, giám sát lẫn nhau trong hoạt động Quy định này tránh được rất nhiều phiền hà cho nhà đầu tư

Trang 37

Năm là, phải có cơ quan kiểm tra chất lượng công trình xây dựng ngay

khi từng hạng mục được hoàn thành không phải chờ đến khi công trình bàn giao, hạn chế tối đa tệ ăn chia giữa thiết kế, thi công và giám sát Song song với việc kiểm tra chất lượng công trình, cần có thêm kiểm toán kiểm tra từng hạng mục Xử lý ngay những vấn đề khi mới phát sinh thì sẽ tiết kiệm được chi phí và phòng ngừa được những rủi ro

Sáu là, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ban

quản lý, giám sát cũng là yếu tố cần được coi trọng và được bổ sung các chế tài xử lý trong quy định của Nhà nước nên cần chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ một cách có hệ thống và quy

mô nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp nhận và chuyển giao công tác quản lý mới, vận hành công nghệ sản xuất tiên tiến Thành lập bộ phận chuyên ngành đào tạo về quản lý dự án để đào tạo kỹ sư có chuyên sâu về công tác quản lý dự

án, nâng cao năng lực quản lý dự án cho cán bộ

Trang 38

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN cho huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu như thế nào?

- Có những thành công, hạn chế gì và có những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN cho huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu ?

- Giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN cho huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu trong tương lai?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Thông tin từ các số liệu báo cáo thống kê, báo cáo đấu thầu, thanh quyết toán vốn, các văn bản, quyết định phê duyệt tại BQL dự án huyện Tam Đường tỉnh Lai Chât, từ đó đưa ra những phân tích, đánh giá

- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành

- Hệ thống các văn bản pháp quy, văn bản hướng dẫn về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ

Kế hoạch và đầu tư

2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài nên phương pháp nghiên cứu của tác giả được thu thập điều tra thêm cả thông tin sơ cấp

-Mục tiêu điều tra: nhằm có thêm thông tin để phân tích làm rõ hơn về nội dung quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện:

Trang 39

- Đối tượng điều tra: Ban Lãnh đạo và cán bộ làm việc tại ban Quản lý

dự án huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu và các chủ thầu xây dựng

- Mẫu điều tra: Điều tra tổng thể 26 người bao gồm: Ban Lãnh đạo và cán bộ làm việc tại ban Quản lý dự án huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu; 10 nhà thầu xây dựng dự án đầu tư trên địa bàn huyện

- Cấu trúc phiếu điều tra: Bảng câu hỏi sẽ bao gồm 3 phần; phần thứ nhất là các thông tin liên quan đến cá nhân người hỏi như: tuổi, giới tính, trình độ, năm kinh nghiệm; phần thứ hai là các thông tin đánh giá của người hỏi các nội dung liên quan đến công tác quản lý dự án như: (1) Lập kế hoạch đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; (2) Công tác phân bổ và quản lý đầu

tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; (3) Thanh toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; (4) Quyết toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; (5) Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; Phần thứ ba là các ý kiến đánh giá đóng góp khác

Đối với các câu hỏi của các chỉ tiêu định tính sử dụng bảng câu hỏi với 5 cấp độ từ Kém đến Rất tốt

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu, xử lý số liệu

Nghiên cứu này dùng các phương pháp trong thống kê để tổng hợp và

hệ thống hóa tài liệu thu thập được làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá thực trạng quản lý dự án tại huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu Các số liệu được xử

lý, tính toán trên phần mềm Excel

Trang 40

Nghiên cứu áp dụng các công cụ và phương pháp phân tích định lượng kết hợp với phân tích định tính, phân tích số liệu tại các báo cáo ban quản lý, phân tích các thông tin đánh giá của người hỏi về các nội dung liên quan đến công tác quản lý dự án trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

Phương pháp phân tích số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể để tiến hành phân tích theo chiều hướng biến động của các sự vật, hiện tượng, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi nghiên cứu từ đó tìm ra biện pháp để giải quyết

2.2.3 Phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng trong điều tra, tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu thập được trên cơ sở đó tìm ra được bản chất của vấn đề

Trong luận văn phương pháp thống kê mô tả được dùng để mô tả thực trạng các vấn đề trong quá trình triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu; hệ thống hoá bằng phân tổ thống kê, tính các chỉ tiêu tổng hợp về số tuyệt đối, tương đối, số bình quân, cơ cấu, tỷ trọng để phân tích tình hình biến động của hiện tượng theo thời gian cũng như ảnh hưởng của hiện tượng này lên hiện tượng kia Từ đó thấy được sự biến đổi về lượng và chất của vấn đề nghiên cứu để rút ra bản chất, tính quy luật, dự báo xu hướng phát triển và đề xuất giải pháp mang tính khoa học

- Phương pháp phân tích so sánh: là phương pháp thông dụng để so sánh các tiêu chí, chỉ tiêu trong quá trình phân tích So sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng theo thời gian và không gian Là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng nội dung, tính chất để xác định mức, xu hướng biến động của nó trên cơ sở đánh giá thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các nguồn khác nhau ở các thời điểm khác nhau, chỉ ra các mặt ổn định hay

Ngày đăng: 01/04/2022, 09:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Văn Chọn (2006), Giáo trình kinh tế đầu tư, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
7. Đỗ Đình Đức và Bùi Mạnh Hùng (2012), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Đỗ Đình Đức và Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2012
8. Đinh Tuấn Hải (2010), Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Đinh Tuấn Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2010
11. Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), Giáo trình lập dự án đầu tư, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
12. Nguyễn Hữu Tri, Nguyễn Phương Mai (2015), Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Hữu Tri, Nguyễn Phương Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2015
1. Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (2016, 2017, 2018), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm Khác
2. Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (2016, 2017, 2018), Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư và đấu thầu Khác
3. Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (2016, 2017, 2018), Báo cáo công tác quyết toán dự toán Khác
4. Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (2016, 2017, 2018), Báo cáo kết quả thực hiện vốn đầu tư Khác
9. Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Quốc hội nước CHXHN Việt Nam ban hành ngày 26/11/2014 Khác
10. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày 18/6/2015 Khác
13. Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Khác
15. Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
17. Quốc hội (2014), Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 Khác
18. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
19. Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Sơ đồ nguyên lí Board hiển thị. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
Hình 2 Sơ đồ nguyên lí Board hiển thị (Trang 4)
- Cấu trúc phiếu điều tra: Bảng câu hỏi sẽ bao gồ m3 phần; phần thứ nhất  là  các  thông  tin  liên  quan  đến  cá  nhân  người  hỏi  như: tuổi,  giới  tính,  trình  độ,  năm kinh  nghiệm; phần thứ  hai  là các thông tin đánh giá của người  hỏi các nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
u trúc phiếu điều tra: Bảng câu hỏi sẽ bao gồ m3 phần; phần thứ nhất là các thông tin liên quan đến cá nhân người hỏi như: tuổi, giới tính, trình độ, năm kinh nghiệm; phần thứ hai là các thông tin đánh giá của người hỏi các nội (Trang 39)
Bảng 3.1: Thống kê dân số huyện Tam Đường giai đoạn 2016-20119 Năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.1 Thống kê dân số huyện Tam Đường giai đoạn 2016-20119 Năm (Trang 46)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý đầu tư XDCB huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Ban quản lý đầu tư XDCB huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Trang 48)
Tình hình phân bổ và quản lý đầu tư XDCB đã được quan tâm chú trọng, đã được UBND tỉnh, UBND huyện Tam Đường và các phòng ban chức  năng định hướng và lập cụ thể nhằm tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng hỗ  trợ phát triển KTXH và tháo gỡ những khó khăn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
nh hình phân bổ và quản lý đầu tư XDCB đã được quan tâm chú trọng, đã được UBND tỉnh, UBND huyện Tam Đường và các phòng ban chức năng định hướng và lập cụ thể nhằm tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng hỗ trợ phát triển KTXH và tháo gỡ những khó khăn (Trang 56)
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá về phân bổ và quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.5 Kết quả đánh giá về phân bổ và quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 (Trang 59)
Bảng 3.6: Thanh toán tạm ứng đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.6 Thanh toán tạm ứng đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 (Trang 60)
Bảng 3.7: Các dự án đầu tư XDCB được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.7 Các dự án đầu tư XDCB được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 (Trang 62)
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá về thanh toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá về thanh toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 (Trang 66)
Bảng 3.9: Quyết toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.9 Quyết toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 (Trang 67)
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá về quyết toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá về quyết toán đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 (Trang 68)
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá về kiểm tra, giám sát đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện tam đường tỉnh lai châu
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá về kiểm tra, giám sát đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN huyện Tam Đường giai đoạn 2016-2019 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w