1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên

104 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chí quy định của pháp luật về đầu tư công; Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích t

Trang 1

TRẦN THỊ HUỆ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

TRẦN THỊ HUỆ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Thao

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020

Tác giả

Trần Thị Huệ

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Phòng Đào tạo, khoa Quản lý - Luật kinh tế, trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học

tập và nghiên cứu luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020

Tác giả

Trần Thị Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ, HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về dự án 5

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 9

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng 32

1.2 Cơ sở thực tiễn 34

1.2.1 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 1, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 34

1.2.2 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý Thủy lợi và đê điều thuộc chi cục Thủy lợi tỉnh Thái Nguyên 39

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 44

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 44

Trang 6

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 452.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 462.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 47

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN 49

3.1 Đặc điểm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên 493.1.1 Vị trí và chức năng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên 493.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên 503.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên 523.2 Thực trạng quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên 533.2.1 Quản lý trình tự thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng công trình 533.2.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu và hợp đồng trong hoạt động xây dựng 603.2.3 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 643.2.4 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 743.2.5 Nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 783.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 793.3.1 Đánh giá chung: 793.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng 81

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN 84

Trang 7

4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên 84

4.1.1 Mục tiêu quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên 84

4.1.2 Quan điểm 84

4.1.3 Giải pháp thực hiện (phương hướng) 84

4.2 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên 85

4.2.1 Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ của Ban 85

4.2.2 Xác định rõ cơ chế phối hợp và kiểm tra giữa các bên liên quan trong thực hiện đầu tư 87

4.2.3 Sử dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý dự án 88

4.2.4.Đổi mới công tác đấu thầu 88

4.2.5 Thực hiện tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư 89

4.3 Kiến nghị 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 8

: Quản lý đầu tư : Thiết kế thi công : Bản vẽ thi công : Dự toán

: Tổng mức đầu tư : Ủy ban nhân dân : Cơ sở hạ tầng : Sản xuất : Thái Nguyên : Hồ sơ đề xuất : Trách nhiệm hữu hạn : Xây lắp

: Tư vấn giám sát : Bảo hiểm công trình : Trích đo bản đồ : Giải phóng mặt bằng : An toàn lao động

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các ràng buộc bối cảnh dự án 8 Bảng 3.1: Đánh giá quản lý trình tự thủ tục lập dự án đầu tư 57 Bảng 3.2: Kết quả phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình giai đoạn

2014-2016 58 Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2014-2016 62 Bảng 3.4: Đánh giá công tác quản lý lựa chọn nhà thầu 63 Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng các gói

thầu (xây lắp,thiết bị) giai đoạn 2014 - 2016 66 Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả kết quả tiến độ thi công các gói thầu thi công

xây lắp 68 Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả nghiệm thu, quyết toán các dự án giai đoạn

2014-2014 70 Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra công tác an toàn lao động trên công trường

của một số nhà thầu thi công giai đoạn 2014-2016 72 Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả thực hiện Tổng mức đầu tư, Dự toán xây

dựng các công trình giai đoạn 2008-2010 75 Bảng 3.10: Tình hình nhân lực quản lý dự án tại Ban 78 Bảng 3.11: Đánh giá năng lực chuyên môn cán bộ thuộc Ban 79

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng 19

Sơ đồ 1.2: Nội dung quản lý chất lượng 22

Sơ đồ 1.3: Quản lý tiến độ 24

Sơ đồ 1.4: Nội dung quản lý chi phí 31

Sơ đồ 3.1: Quy trình quản lý công tác lập dự án ĐTXDCT tại Ban 55

Sơ đồ 3.2: Quy trình lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng tại Ban 62 Hình Hình 1.1: Mô hình chu kỳ dự án đầu tư 6

Hình 1.2: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả 16

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Do đòi hỏi tất yếu của công cuộc đổi mới nền kinh tế và hội nhập, cơ chế chính sách quản lý kinh tế nói chung, quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng của Việt Nam đã có những thay đổi theo hướng mở, tích cực và tiếp cận với các chuẩn mực quốc tế Để thực thi có hiệu quả hệ thống các văn bản mới đòi hỏi cả một quá trình chuyển đổi mạnh mẽ ở tất cả các cấp, các ngành, các cơ quan quản lý nhà nước cho đến các đối tượng chịu sự quản lý

Tỉnh Thái Nguyên nằm ở phía Bắc tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, phía Tây tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Tuyên Quang Tỉnh Thái Nguyên vẫn được Chính phủ coi là Trung tâm văn hoá và kinh tế của các dân tộc các tỉnh phía Bắc Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu và đất đai, tỉnh Thái Nguyên quy hoạch phương hướng phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn, trong đó có các ngành nông lâm nghiệp Các dự án đầu tư xây dựng nông nghiệp được tỉnh chú trọng triển khai nhằm phục vụ cho ngành nông nghiệp của tỉnh phát triển, các dự án đầu tư xây dựng nông nghiệp chủ yếu là các dự án thủy lợi, đê điều kết hợp giao thông, các dự án phục vụ tưới tiêu Các dự án này đã góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Chính vì vậy, công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng của tỉnh cần phải được chú trọng hơn

Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp, đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác liên quan Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng ở nước ta nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng trong thời gian tới

Như bất cứ một quốc gia đang phát triển nào, hoạt động đầu tư xây dựng là một trong những lĩnh vực nóng và quan trọng của đất nước ta trong

Trang 12

giai đoạn phát triển hiện nay Chúng ta đã thu được những thành tựu nhất định trong quản lý đầu tư xây dựng Các dự án đầu tư xây dựng nói chung và các

dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực Nông nghiệp nói riêng đã góp phần không nhỏ trong việc phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp; phục vụ sản xuất Nông - Lâm- Ngư nghiệp Nhiều dự án đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác giảm nhẹ rủi ro do thiên tai, bảo vệ tính mạng và tài sản cho nhân dân Tuy vậy, hiệu quả đầu tư xây dựng nhiều công trình trên thực tế đã thực sự đạt yêu cầu hay chưa? Đã đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xu thế hội nhập quốc tế hay chưa? Công tác quản

lý dự án đầu tư xây dựng đã phát huy hết vai trò của mình trong việc quản lý hay không?

Để trả lời được các vấn đề trên đòi hỏi cần phải tìm hiểu về quản lý dự án đầu tư xây dựng từ đó tìm được những giải pháp để đổi mới việc quản lý các dự

án đầu tư xây dựng công trình Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Tăng cường

quản lý dự án tại Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên" làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu của đề tài

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý dự án tại Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên

b Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Luận văn chủ yếu đánh giá thực trạng công tác quản lý dự

án như: Công tác quản lý trình tự, thủ tục lập dự án, công tác lựa chọn nhà thầu

và hợp đồng trong thi công xây dựng, công tác quản lý thi công xây dựng công trình, công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên

- Về không gian: nghiên cứu hoạt động quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2014 - 2016

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận có

cơ sở khoa học về công tác quản lý dự án Phân tích một cách hệ thống và toàn diện thực trạng quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên, từ đó tìm ra một số giải

pháp khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý các dự án

b Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất của luận

văn sẽ là tài liệu tham khảo quan trọng, khả thi cho công tác quản lý dự án của các

cơ quan quản lý về đầu tư xây dựng nói chung, cho ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên nói riêng

Trang 14

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, Luận văn được cấu trúc từ 4 chương

chính, gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng của công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án

đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý dự án tại

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về dự án

1.1.1.1 Khái niệm

Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu

“tĩnh” và cách hiểu “động” Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu thứ hai:

“Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực

hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới " (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2005)

Trên phương diện quản lý: “Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm

tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất" (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2005)

Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: (1) Nỗ lực tạm thời, nghĩa là mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ, (2) Sản phẩm hoặc dịch

vụ duy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

Những đặc trưng cơ bản của dự án:

Một là, dự án có mục đích, kết quả xác định: Tất cả các dự án đều phải

có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đại Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm

vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao ( Nguyễn Văn Đáng, 2006)

Trang 16

Hai là, dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn:

Dự án là một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu, kết thúc Dự án không kéo dài mãi mãi Mọi dự án đều có chu kỳ sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc một nhu cầu của người, tổ chức yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi bàn giao cho người, tổ chức yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn cho nhu cầu của họ ( Nguyễn Văn Đáng, 2006)

Hình 1.1: Mô hình chu kỳ dự án đầu tư

Theo mô hình này mức độ sử dụng các nguồn lực (Vật tư, máy móc thiết bị ) tăng dần và đạt cao nhất ở giai đoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ với chi phí của dự án

Chu kỳ sống của dự án được coi là biến động vì nó diễn ra theo các giai đoạn rất khác nhau, chúng được phân biệt bằng bản chất các hoạt động của chúng cũng như bằng số lượng và loại nguồn lực mà chúng đòi hỏi Ví dụ: Với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, giai đoạn xác định dự án

và chuẩn bị đầu tư cần các nhà dự báo, lập quy hoạch, họ có các quyết định

Trang 17

giao việc hoặc hợp đồng lập một quy hoạch tổng thể thuỷ lợi vùng hoặc quy hoạch chi tiết thuỷ lợi chuyên ngành Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Trước hết cần các tư vấn khảo sát thiết kế lập dự án đầu tư, các đơn vị tư vấn Thẩm tra, Thẩm định, đánh giá tác động môi trường Còn giai đoạn thực hiện dự án đòi hỏi các nhà kế hoạch phải xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện dự án, các nhà thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thiết kế thi công và một số lượng lớn các nguồn lực đặc biệt là vật tư thiết bị

Ba là, sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ):

Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp

Ai Cập hay đê chắn lũ Sông Thames ở London Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và dễ bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác Điều đó cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án ( Nguyễn Văn Đáng, 2006)

Bốn là, dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Tính chất này của dự án dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không dễ các bên tham gia có cùng quyền lợi, định hướng và mục tiêu; (2) khó khăn trong việc quản lý, điều phối nguồn lực Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác ( Nguyễn Văn Đáng, 2006)

Trang 18

Năm là, môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động ( Nguyễn Văn Đáng, 2006)

Sáu là, tính bất định và rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu

tư phát triển thường có độ rủi ro cao Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức độ không chắc chắn, nó phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công nghệ được sử dụng, mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi phí, tính phức tạp và tính không thể dự báo được của môi trường dự án ( Nguyễn Văn Đáng, 2006)

Ngoài các đặc trưng cơ bản trên, dự án còn có một số đặc trưng như: + Tính giới hạn về thời gian thực hiện

+ Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: Yêu cầu về tính năng của sản phẩm dịch vụ, yêu cầu về chức năng của công trình, các chỉ tiêu kỹ thuật, các định mức về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn giao Các ràng buộc trên phụ thuộc vào bối cảnh của dự án

Bảng 1.1: Các ràng buộc bối cảnh dự án

Bối cảnh khó khăn Thỏa mãn kế

hoạch đảm bảo sự phát triển của chủ

thể Yêu cầu khẩn cấp, tầm quan trọng

của cạnh tranh

Chi phí dự án

Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ

Tầm quan trọng của an toàn Thời gian

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Trang 19

1.1.1.2 Phân loại dự án

- Dự án xã hội: Cải tổ hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo vệ

an ninh trật tự cho tất cả các tầng lớp dân chúng, khắc phục những hậu quả thiên tai

- Dự án kinh tế: cổ phần hóa doanh nghiệp, tổ chức hệ thống đấu thầu, bán đấu giá tài sản, xây dựng hệ thống thuế mới

- Dự án tổ chức: Cải tổ bộ máy quản lý; thực hiện cơ cấu sản xuất kinh doanh mới; tổ chức các hội nghị quốc tế, đổi mới hay thành lập các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp khác

- Các dự án nghiên cứu và phát triển: Chế tạo các sản phấm mới, nghiên cứu chế tạo các kết cấu xây dựng mới, xây dựng các chương trình phần mềm tự động hóa

- Dự án đầu tư xây dựng: Các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng, giao thông vận tải, thủy lợi, thủy điện và hạ tầng kỹ thuật

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng công trình theo định nghĩa của luật Xây dựng:

là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng

Phân loại dự án đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng được phân

loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan

trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu

Trang 20

chí quy định của pháp luật về đầu tư công; Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo và công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất); Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra

1.1.2.2 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự án đầu tư xây dựng và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự

án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói một cách khác, Quản lý dự án đầu tư xây dựng là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra

Quá trình phát triển của quản lý dự án đã trải qua rất nhiều học thuyết

và trường phái khác nhau: Trường phái cổ điển (Thế kỉ 19) với học thuyết khoa học (Gantt), học thuyết quản lý, trường phái quan hệ nhân văn với phép định lượng, trường phái hiện đại (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2005)

Có hai lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp quản lý dự án là (1) nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hóa và dịch

vụ sản xuất phức tạp, chất lượng cao trong khi khách hàng càng “khó tính”;

(2) kiến thức của con người (hiểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật.) ngày càng tăng

Trang 21

Các phương pháp quản lý mới hiện nay:

Giai đoạn 1: Xác định, lập kế hoạch dự án:

- Xác định dự án: Là thực hiện việc định nghĩa một dự án mới hoặc một

phát sinh mới của một dự án có sẵn như: Xác định yêu cầu của dự án, mức độ

ưu tiên của dự án, phân tích các yêu cầu đầu tư, phân công trách nhiệm cho các bộ phận triển khai Giai đoạn này nhằm xây dựng “Hồ sơ dự án”

Việc xác định dự án cần trả lời những câu hỏi sau:

(1) Tại sao dự án được đề ra và theo đuổi?

(2) Dự án muốn đạt được những gì?

(3) Dự án muốn đạt được kết quả bằng phương pháp nào?

(4) Những yếu tố bên ngoài nào là quan trọng cho sự thành công của

dự án?

(5) Thành công của dự án được đo bằng (những) gì?

(6) Các dữ liệu để đánh giá dự án sẽ tìm thấy ở đâu?

(1) Xác định, lập kế hoạch dự án

(4)

Dự án (3)

Kiểm tra, giám sát dự án

Trang 22

(7) Tổng chi phí cho dự án là bao nhiêu?

- Lập kế hoạch dự án:

Xác định các hạng mục (công viêc): chia dự án thành các nhóm công việc nhỏ đủ chi tiết để có thể lập kế hoạch, lên lịch biểu Với mỗi hạng mục (công việc) cần xác định: Tên công việc; Thời điểm, thời gian, địa điểm thực hiện; (Những) người thực hiện; Vật tư máy móc cần dùng; Các chi phí và số lượng; Các chỉ tiêu (số, chất lượng) dùng đo kết quả hoàn thành nhiệm vụ

Phân bổ nguồn lực cho các công việc, bao gồm: Con người: kỹ năng, năng lực, kinh nghiệm; Cơ sở vật chất; Máy móc thiết bị; Tài chính; Nguyên vật liệu, tài liệu; Thời gian

Lên kế hoạch và định lịch chi tiết cho dự án là hoạch định toàn bộ các nhiệm vụ của dự án, cả của giải pháp đã lựa chọn và cả của công việc quản lý

dự án, theo trình tự thời gian và không gian Giai đoạn này có thể điều chỉnh lại mục tiêu và xác định đường đi tới các mục tiêu đó

Quy trình lập kế hoạch thực hiện dự án:

(1) Thiết lập các ràng buộc của dự án: thời gian, nhân lực, ngân sách; (2) Đánh giá bước đầu về các "tham số" của dự án: quy mô, độ phức tạp, nguồn lực;

(3) Xác định các mốc thời gian trong thực hiện dự án và sản phẩm thu được ứng với mỗi mốc thời gian

Công cụ lên lịch biểu: Biểu đồ Gantt và sơ đồ PERT

Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch: Giai đoạn này thực hiện các

công việc được xác định trong phần lập kế hoạch để đảm bảo các yêu cầu của dự án

Nếu quản trị dự án là nhân tố đảm bảo thành công một dự án từ khía cạnh quản lý và kiểm soát, thì triển khai lại đảm bảo dự án thành công ở khía cạnh cài đặt, thực hiện Nói cách khác không có triển khai tốt thì không có kết

Trang 23

quả dự án tốt, thậm chí không có dự án được hoàn thành Triển khai là một quá trình rất phức tạp, lôi cuốn nhiều người tham gia và huy động nhiều nguồn lực, và phải xử lý nhiều tình huống phát sinh, nhất là các dự án lớn, hoặc có công nghệ cao như các dự án hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

Trong khi dự án chưa hoàn thành hoặc chưa bị hủy bỏ thì thực hiện lặp

đi lặp lại các công việc sau:

(1) Lập lịch thực hiện dự án;

(2) Thực hiện các hoạt động theo lịch trình

(3) Theo dõi sự tiến triển của dự án, so sánh với lịch trình

(4) Đánh giá lại các tham số của dự án

(5) Lập lại lịch thực hiện dự án cho các tham số mới

(6) Thỏa thuận lại các ràng buộc và sản phẩm bàn giao của mỗi mốc thời gian

(7) Nếu có vấn đề nảy sinh thì xem xét lại các kĩ thuật khởi đầu đưa ra các biện pháp cần thiết

Giai đoạn 3: Kiểm tra, giám sát: Giai đoạn này yêu cầu việc theo dõi,

rà soát và điều chỉnh lại tiến độ và khả năng thực hiện của dự án Theo dõi các rủi ro, thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện và có những đề xuất điều chỉnh kịp thời

Giám sát việc thực hiện dự án là một khâu rất quan trọng của quá trình quản trị dự án Có thể nói, nó có ảnh hưởng và tác dụng trực tiếp nhất tới sự thành công của dự án Vì vậy, nó đòi hỏi sự tham gia không chỉ của những người ở cương vị quản lý, mà còn của những người thực hiện công việc trong

dự án, thậm chí có thể của tất cả mọi thành viên tham gia thực hiện dự án

Ba điểm mấu chốt nhất để công việc giám sát dự án thực hiện được hiệu quả là:

(1) Thống nhất được phương thức thực hiện công việc giám sát và trao

Trang 24

đổi thông tin thích hợp và thực tế, sao cho mọi thành viên tham gia công việc này có thể thực hiện được dễ dàng, nhanh chóng và chính xác nhất

(2) Phát hiện được càng sớm càng tốt sai lệch so với kế hoạch của những nhiệm vụ quan trọng chủ chốt (đối với sự thành công của dự án trong từng giai đoạn và toàn cục) và tìm ra đúng các nguyên nhân của những sai lệch đó

(3) Có biện pháp điều chỉnh thích hợp và khả thi để đảm bảo đạt được các mục tiêu của dự án

Nếu phát hiện vấn đề qua giám sát thì xử lý thế nào:

(1) Để khắc phục tình trạng lệch lạc thực tế, trước hết phải tính đến các biện pháp điều chỉnh có thể đưa dự án trở về kế hoạch đã đặt ra

(2) Tuy nhiên, trong những trường hợp cần thiết, có thể điều chỉnh lại

kế hoạch dự án, ở những điểm nhất định, một cách hợp lý Những điều chỉnh

kế hoạch như vậy phải nhằm làm cho nó trở nên khả thi hơn, hay dự án thu lợi được lớn hơn về mặt tổng thể, tức là trong các trường hợp: Mục tiêu chủ yếu của dự án không thể đạt được bằng các biện pháp điều chỉnh khác (do tình hình thực tế biến động mạnh); Việc điều chỉnh lại sẽ làm lợi đáng kể cho dự án

Tất cả các biện pháp điều chỉnh được lựa chọn và thực thi đều phải được lưu giữ lại cùng các dữ liệu quan trọng khác của dự án Việc này nhằm phục vụ cho công việc giám sát tiếp theo, cho việc đánh giá dự án sau này cũng như làm tài liệu tham khảo cho các dự án khác trong tương lai

Giai đoạn 4 Đánh giá dự án: Giai đoạn này đánh giá một cách định

lượng về: Hiệu quả của dự án, được quy ra hiệu quả kinh tế; Mức độ thành công và / hay thất bại của dự án đã thực thi

1.1.2.4 Đặc điểm quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trong một dự án xây dựng có rất nhiều các chủ thể tham gia Các chủ thể này có những mục tiêu, lợi ích khác nhau nhưng lại có mối quan hệ tác

Trang 25

động qua lại, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau khi thực thi trách nhiệm, nghĩa

vụ hợp đồng của mình đối với dự án Mọi nỗ lực của các chủ thể này đều hướng tới việc biến quyết định đầu tư thành hiệnthực theo mục tiêu của dự án

Nội dung hoạt động của các chủ thể cũng khác nhau và cũng phụ thuộc nhau rất chặt chẽ Các hoạt động này đều bị ràng buộc bởi sự hạn chế của các nguồn lực, về thời gian, chi phí, chất lượng Các ràng buộc này liên quan hữu

cơ với nhau, khó quản lý và dễ bị phá vỡ Ví dụ, nếu tiến độ có nguy cơ bị phá vỡ, phải “tãng tốc” sẽ dẫn đến chi phí tăng và chất lượng có thể bị ảnh hưởng nếu không được bổ sung thêm vốn Vì vậy, để dự án thành công, mỗi chủ thể phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình đối với dự án Ngược lại,

sự chậm trễ hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm nghĩa vụ của một bên bất kỳ đều dẫn đến hậu quả xấu và ảnh hưởng đến mọi phía

Chủ đầu tư là người nhận biết được nhu cầu hoặc cơ hội của dự án và muốn biến ý tưởng đó thành hiện thực Chủ đầu tư có thể là người trực tiếp cung cấp vốn, cũng có thể là người được uỷ quyền cấp vốn cho dự án Trong trường hợp chủ đầu tư là người được uỷ quyền cấp vốn thì người thực sự cấp vốn được gọi là nhà tài trợ

Quản lý dự án là nhiệm vụ cơ bản của chủ đầu tư, là trung tâm các mối quan hệ tác động Thực chất quản lý dự án của chủ đầu tư bao gồm những hoạt động quản lý của chủ đầu tư và ban quản lý dự án Đó là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, quản lý các nhiệm vụ, các nguồn lực để đạt được các mục tiêu

đề ra trong phạm vi ràng buộc về thời gian, nguồn lực và chi phí

Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra Tuy nhiên, thực tế không đơn giản Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý kỳ vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong hình 1.2

Trang 26

Hình 1.2: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả

Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời; Tổ chức quản lý dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn; trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị

- Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng chức năng trong

tổ chức Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án, là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật

1.1.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng

Kết quả

Chi phí

Trang 27

1.1.3.1 Quản lý trình tự thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình là để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận, các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội, sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng Khác với báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình được phân định rõ thành hai phần: Thuyết minh và thiết kế cơ sở trong đó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện được các giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện xác định tổng mức đầu

tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Thiết kế cơ sở của các loại dự án

dù ở quy mô nào cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án, theo quy định Mặt khác, về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án xây dựng công trình được quy định chặt chẽ và có yêu cầu cao hơn, đồng thời là một yêu cầu trong nội dung thẩm định dự án theo quy định

1.1.3.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu và hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác Việc lựa chọn nhà thầu

là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình

Trang 28

Việc lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm những yêu cầu sau đây: Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; Chọn được nhà thầu có

đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý; Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch; Người quyết định đầu tư xây dựng công trình có quyền quyết định các hình thức lựa chọn nhà thầu như: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp nhưng phải trên cơ sở quy định của luật đấu thầu 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm bảo đảm tính cạnh tranh Đấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để bảo đảm tiến độ, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia

dự thầu; dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình

Đấu thầu rộng rãi được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, thời gian nộp hồ sơ dự thầu Bên dự thầu chỉ được tham dự khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo điều kiện thông báo của bên mời thầu Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Chỉ định thầu là trường hợp người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình được quyền chỉ định trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ

Trang 29

điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng để thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý trong các trường hợp quy định tại luật Đấu thầu 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Sơ đồ 1.1: Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng

Sau khi lựa chọn được nhà thầu, chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn phải tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện gói thầu Đối với nhà thầu liên danh,

Trang 30

tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng Hợp đồng ký kết giữa các bên phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan

Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ

sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu Trường hợp bổ sung khối lượng công việc ngoài hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải bảo đảm giá hợp đồng không được vượt giá gói thầu hoặc dự toán được phê duyệt; nếu dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm được phê duyệt

Các hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian

1.1.3.3 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng

a, Quản lý chất lượng công trình xây dưng công trình:

Quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án ĐTXD sẽ thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án ĐTXD (lý do tồn tại) Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động của chức năng quản lý chung như xác định chính sách chất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này bằng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng với hệ thống chất lượng

Trang 31

- Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy

mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;

Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;

Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường;

Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;

Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu;

- Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình:

Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định: Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường; Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình; Kiểm tra phòng thí nghiệm

và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu

Trang 32

của thiết kế, bao gồm: Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình; Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng

Lập kế hoach chất lượng Đảm bảo chất lượng Kiểm tra chất lượng

2 Công cụ và kỹ thuật 2 Công cụ và kỹ thuật thuật

như trong danh mục

Sơ đồ 1.2: Nội dung quản lý chất lượng

Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

Quản lý chất lượng

Trang 33

Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; Xác nhận bản vẽ hoàn công; tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng;

Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng; Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh; Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;

b, Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình

và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của

dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến

độ của dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình.Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

Trang 34

Sơ đồ 1.3: Quản lý tiến độ

Xác đinh các hoạt đông

- Phân chia dự án đầu tư XDCT

- Phân chia hoạt động của một số dự

án ĐTXDCT tương tự

3 Đầu ra

- Danh sách hoạt động

-Tính toán chi tiết hỗ trợ

- Cập nhật cấu trúc phân chia dự

án

Sắp xếp các hoạt đông

1 Đầu vào

- Danh sách hoạt động

- Mô tả công việc

- Trình tự thực hiện công việc dự

án bắt buộc

- Các nhân tố tác động bên ngoài

-Các yếu tố ràng buộc, giả định

-Thông tin của dự án ĐTXDCT tương tự

- Lịch thực hiện, kế hoạch quản lý thời

gian, cập nhật các nguồn lực đòi hỏi

Kiểm soát lich trình dư án

1 Đầu vào

- Lịch thực hiện dự án ĐTXDCT, các báo cáo tiến độ, yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý thời gian

Trang 35

c, Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu

tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ đầu

tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

d, Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người

và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy

ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động Nhà thầu thi

Trang 36

công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra

e, Quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường môi trường Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo

vệ môi trường thì cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước

về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

1.1.3.4 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự

án được hoàn thành với kinh phí đã được phê duyệt Chi phí của dự án quyết định bởi chi phí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm

vụ của dự án

Trang 37

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tổng mức đầu tư;

dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng;

Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước

- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí

- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án, là

cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường

về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước

và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi

Trang 38

trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

+ Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

+ Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;

+ Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình; và các chi phí không thuộc các nội dung chi phí trên

+ Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện

dự án

Trang 39

- Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung:

+ Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình;

+ Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

+ Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình;

- Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng

cụ thể và là căn cứ để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó Nội dung dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

- Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình

Việc thẩm định dự toán công trình trước khi phê duyệt; Nội dung thẩm định bao gồm: Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình; Xác định giá trị dự toán công trình

- Điều chỉnh dự toán công trình: Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết

kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư công trình đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng

Trang 40

Thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình:

- Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo khối lượng thực tế hoàn thành

và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết

- Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện, Chủ đầu tư căn cứ hồ sơ nhà thầu lập, hợp đồng đã ký kết, dự toán phê duyệt, kế hoạch vốn làm hồ sơ thanh toán vốn đầu tư cho nhà thầu

- Hồ sơ thanh toán gồm:

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng kèm theo bảng tính giá trị khối lượng được nghiệm thu;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng); + Giấy rút vốn đầu tư

+ Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán do chủ đầu tư gửi đến, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho chủ đầu tư, đồng thời theo đề nghị của chủ đầu

tư, thay mặt chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định

+ Kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ được thanh toán trong thời hạn năm kế hoạch theo quy định của Luật NSNN Quá thời hạn thanh toán, khối lượng đã thực hiện nhưng chưa thanh toán phải bố trí vào kế hoạch năm sau để thanh toán

+ Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư

Ngày đăng: 01/04/2022, 09:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Đáng (2006), Giáo trình quản lý dự án xây dựng, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2006
8. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2005
9. Nguyễn Văn Sênh (2011), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thủy lợi 1 – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Luận văn Thạc Sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thủy lợi 1 – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Văn Sênh
Năm: 2011
2. Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, ngày 26 tháng 11 năm 2013 Khác
3. Luật xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2014 Khác
4. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
5. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
6. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
7. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
10. Thông tư số 09/2016/TT-BTC, ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình chu kỳ dự án đầu tư - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
Hình 1.1 Mô hình chu kỳ dự án đầu tư (Trang 16)
Bảng 6: Dự bỏo giỏ gạo bằng phương phỏp trung bỡnh trượt - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
Bảng 6 Dự bỏo giỏ gạo bằng phương phỏp trung bỡnh trượt (Trang 17)
Bảng 1.1: Các ràng buộc bối cảnh dự án - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
Bảng 1.1 Các ràng buộc bối cảnh dự án (Trang 18)
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
Hình 1.2 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả (Trang 26)
- Hoàn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
o àn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục (Trang 32)
Lập dự án: Có thể thực hiện theo 1 trong 3 hình thức sau: - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
p dự án: Có thể thực hiện theo 1 trong 3 hình thức sau: (Trang 65)
2 Sửa chữa, nâng cấp đập Khuôn Lồng xã Yên Đổ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
2 Sửa chữa, nâng cấp đập Khuôn Lồng xã Yên Đổ (Trang 68)
I Nhóm công trình: Hồ, đập 30 18 50.142 50.007 135 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
h óm công trình: Hồ, đập 30 18 50.142 50.007 135 (Trang 72)
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2014-2016 (Trang 72)
Bảng 3.4: Đánh giá công tác quản lý lựa chọn nhà thầu - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
Bảng 3.4 Đánh giá công tác quản lý lựa chọn nhà thầu (Trang 73)
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng các gói thầu (xây lắp,thiết bị) giai đoạn 2014 - 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng các gói thầu (xây lắp,thiết bị) giai đoạn 2014 - 2016 (Trang 76)
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả kết quả tiến độ thi công các gói thầu thi công xây lắp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả kết quả tiến độ thi công các gói thầu thi công xây lắp (Trang 78)
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả nghiệm thu, quyết toán các dự án giai đoạn 2014-2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả nghiệm thu, quyết toán các dự án giai đoạn 2014-2014 (Trang 80)
Từ bảng trên ta thấy công tác quản lý khối lượng xây dựng các dự án của Ban là khá tốt, giá trị nghiệm thu cũng như giá trị quyết toán đều không  vượt dự toán - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
b ảng trên ta thấy công tác quản lý khối lượng xây dựng các dự án của Ban là khá tốt, giá trị nghiệm thu cũng như giá trị quyết toán đều không vượt dự toán (Trang 81)
Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra công tác an toàn lao động trên công trường của một số nhà thầu thi công giai đoạn 2014-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý kinh tế tăng cường quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên
Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra công tác an toàn lao động trên công trường của một số nhà thầu thi công giai đoạn 2014-2016 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w