1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân

234 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tác Động Của Khu Kinh Tế Đông Nam Nghệ An Đến Quản Lý Sử Dụng Đất, Đời Sống Và Việc Làm Của Người Dân
Tác giả Trương Quang Ngân
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời, PGS.TS. Trần Trọng Phương
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 234
Dung lượng 18,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRƯƠNG QUANG NGÂN

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT,

ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRƯƠNG QUANG NGÂN

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ

ĐÔNG NAM NGHỆ AN ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT,

ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020

Tác giả luận án

Trương Quang Ngân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Khắc Thời, PGS.TS Trần Trọng Phương đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập

và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Trắc địa Bản đồ, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, UBND huyện Nghi Lộc, UBND huyện Diễn Châu, UBND thị xã Cửa Lò đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2020

Nghiên cứu sinh

Trương Quang Ngân

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục hình x

Trích yếu luận án xii

Thesis abstract xiv

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 4

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 5

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

Phần 2 Tổng quan tài liệu 6

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất khu kinh tế ven biển 6

2.1.1 Quản lý sử dụng đất đai 6

2.1.2 Quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế ven biển 7

2.2 Quá trình hình thành và phát triển khu kinh tế ven biển và tác động của nó đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm 15

2.2.1 Quá trình hình thành xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển 15

2.2.2 Nội dung đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển 17

2.2.3 Kết quả xây dựng và phát triển khu kinh tế ven biển tại Việt Nam 19

2.2.4 Tác động của khu kinh tế ven biển đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm của người dân 25

Trang 6

2.3.1 Tình hình quản lý sử dụng đất trong các khu kinh tế ven biển của một số

nước trên thế giới 29

2.3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế ven biển ở Việt Nam 36

2.4 Một số nghiên cứu có liên quan đến quản lý sử dụng đất, đời sống và việc làm người dân trong khu kinh tế 39

2.4.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới 39

2.4.2 Một số công trình nghiên cứu tại Việt Nam 41

2.5 Nhận xét chung tổng quan tài liệu và định hướng nghiên cứu của đề tài 43

2.5.1 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu 43

2.5.2 Định hướng nghiên cứu của đề tài 45

Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 48

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 48

3.2 Nội dung nghiên cứu 48

3.2.1 Khái quát đặc điểm, quá trình hình thành xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 48

3.2.2 Thực trạng quản lý sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 48

3.2.3 Đánh giá tác động của khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 48

3.2.4 Tác động của khu kinh tế đến đời sống, việc làm người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 49

3.2.5 Đề xuất các giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất và nâng cao đời sống người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 49

3.3 Phương pháp nghiên cứu 49

3.3.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 49

3.3.2 Phương pháp phân vùng và chọn điểm điều tra nghiên cứu 51

3.3.3 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 52

3.3.4 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 53

3.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 55

3.3.6 Phương pháp đánh giá tác động 58

3.3.7 Phương pháp phân tích SWOT 60

Toàn bộ quá trình thực hiện nghiên cứu được khái quát trong hình 3.3 61

Trang 7

Phần 4 Kết quả và thảo luận 62

4.1 Khái quát đặc điểm, quá trình hình thành xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 62

4.1.1 Khái quát đặc điểm khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 62

4.1.2 Khái quát quá trình hình thành khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 66

4.1.3 Tình hình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 68

4.1.4 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 77

4.2 Thực trạng quản lý sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 84

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam Nghệ An năm 2017 84

4.2.2 Tình hình sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 86

4.2.3 Công tác quản lý đất đai khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 91

4.3 Đánh giá tác động của khu kinh tế đông nam Nghệ An đến quản lý sử dụng đất 100

4.3.1 Đánh giá thực trạng một số yếu tố quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế 101

4.3.2 Đánh giá của người dân và cán bộ về một số yếu tố quản lý sử dụng đất 115

4.3.3 Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến một số yếu tố quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 120

4.3.4 Phân tích cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý sử dụng đất trong quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 126

4.4 Tác động của khu kinh tế đến đời sống, việc làm của người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 128

4.4.1 Tình hình đời sống và việc làm của người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 128

4.4.2 Đánh giá của người dân và cán bộ quản lý đến đời sống và việc làm của người dân trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 133

4.4.3 Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến đời sống, việc làm người dân 135

4.4.4 Phân tích cơ hội và thách thức đối với đời sống, việc làm của người dân trong quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 138

Trang 8

4.5 Đề xuất các giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất, nâng

cao đời sống của người dân trong khu kinh tế 139

4.5.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 139

4.5.2 Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện 141

Phần 5 Kết luận và iến nghị 146

5.1 Kết luận 146

5.2 Kiến nghị 148

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 149

Tài liệu tham khảo 150

Phụ lục 158

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

2.1 Các Khu kinh tế ven biển của Việt Nam đã thành lập và quy hoạch thành lập 17

2.2 Lĩnh vực ưu tiên đầu tư của các khu kinh tế tự do tại Hàn Quốc 33

3.1 Phân cấp mức độ của mối quan hệ giữa 2 biến 59

4.1 Thống kê dân số, lao động trong khu kinh tế giai đoạn 2007-2017 66

4.2 Chỉ tiêu diện tích quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 72

4.3 Lũy kế thu hút đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến các năm trong giai đoạn 2007-2017 75

4.4 Tình hình sản xuất kinh doanh tại khu kinh tế giai đoạn 2007-2017 76

4.5 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 79

4.6 Hiện trạng sử dụng đất Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An năm 2017 84

4.7 Biến động các loại đất chính trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 86

4.8 Biến động đất nông nghiệp trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 87

4.9 Biến động đất phi nông nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 90

4.10 Hiệu quả sử dụng đất khu công nghiệp trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 95

4.11 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2017 trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 103

4.12 So sánh giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trên thị trường trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 106

4.13 So sánh giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trên thị trường trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 107

4.14 So sánh bình quân diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2007-2017 108

4.15 So sánh diện tích, năng suất một số cây trồng chính trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 109

4.16 Một số loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất chính trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 110

Trang 11

4.17 Số lượng các loại hình trang trại trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai

đoạn 2007-2017 112 4.18 Hiệu quả kinh tế của các loại và kiểu sử dụng đất trong khu kinh tế Đông

Nam Nghệ An 113 4.19 Hiệu quả xã hội của của các kiểu sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An 114 4.20 Đánh giá một số yếu tố quản lý sử dụng đất của người dân và cán bộ quản lý

trong khu kinh tế 117 4.21 Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến một số yếu tố quản lý

sử dụng đất 121 4.22 Mức tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến một số yếu tố quản

lý sử dụng đất trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 124 4.23 Phân tích SWOT một số nội dung quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế Đông

Nam Nghệ An trong quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế 127 4.24 Tổng hợp việc làm của người lao động giai đoạn 2007-2017 128 4.25 Chuyển dịch cơ cấu lao động trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai

đoạn 2007-2017 129 4.26 Kết quả phân tích nước thải tại khu công nghiệp Nam Cấm khu kinh tế

Đông Nam Nghệ An 131 4.27 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường không khí tại các vị trí trong khu

kinh tế Đông Nam Nghệ An 132 4.28 Kết quả đánh giá của người dân về chất lượng môi trường trong khu kinh tế

Đông Nam Nghệ An 133 4.29 Tổng hợp kết quả đánh giá của người dân và cán bộ đến đời sống và việc

làm của người dân 134 4.30 Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến đời sống và việc làm

của người dân 136 4.31 Phân tích SWOT về đời sống và việc làm của người dân trong quá trình xây

dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 138

Trang 12

Nghệ An 62 4.2 Vị trí khu kinh tế Đông Nam trong tỉnh Nghệ An 63 4.3 Sơ đồ mối liên hệ khu kinh tế Đông Nam Nghệ An với các vùng trong

nước và Đông Lào và Đông Bắc Thái Lan 67 4.4 Sơ đồ vùng chức năng trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 69 4.5 Thu hút lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong khu kinh tế giai

đoạn 2007-2017 76 4.6 Tổng giá trị sản xuất của Khu kinh tế so với tỉnh Nghệ An 77 4.7 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Đông Nam Nghệ

An theo người dân 81 4.8 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Đông Nam Nghệ

An theo các đối tượng 82 4.9 Cơ cấu sử dụng đất khu kinh tế năm 2017 85 4.10 Diện tích đất theo đối tượng quản lý và sử dụng trong khu kinh tế Đông

Nam Nghệ An năm 2017 85 4.11 Diện tích đất giao cho các dự án trong Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An

giai đoạn 2007-2017 94 4.12 Số vụ tranh chấp đất đai được xử lý trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ

An giai đoạn 2007-2017 96 4.13 Số lượt chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trong khu kinh tế

Đông Nam Nghệ An qua các năm 104 4.14 Số lượt chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong Khu Kinh tế Đông Nam

Nghệ An qua các năm 105

Trang 13

4.15 Số lượng trang trại trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giai đoạn

2007-2017 111 4.16 Đánh giá một số yếu tố quản lý sử dụng đất trọng khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An theo người dân 3 vùng 119 4.17 Đánh giá một số yếu tố quản lý sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An theo các đối tượng 119 4.18 Tỷ lệ tăng thu nhập bình quân của hộ dân trong Khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An giai đoạn 2007-2017 129 4.19 Đánh giá đời sống, việc làm của người dân trong khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An theo 3 vùng điều tra 135 4.20 Đánh giá đời sống, việc làm của người dân trong Khu kinh tế Đông Nam

Nghệ An theo các đối tượng 135

Trang 14

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

Tên tác giả: Trương Quang Ngân

Tên Luận án: Nghiên cứu tác động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đến quản lý

sử dụng đất, đời sống và việc làm của người dân

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá tình hình QLSDĐ trong KKT Đông Nam Nghệ An Đánh giá thực trạng và tác động của quá trình xây dựng và phát triển KKT đến một số yếu tố QLSDĐ, đời sống và việc làm của người dân trong KKT Đông Nam Nghệ An

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLSDĐ và nâng cao đời sống, giải quyết việc làm cho người dân tại KKT Đông Nam Nghệ An

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp điều tra và thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp từ các cơ quan Phân vùng và chọn điểm nghiên cứu điều tra, điều tra phỏng vấn 480 hộ dân tại trong KKT Đông Nam Nghệ An và 148 cán bộ liên quan đến QLSDĐ, quản lý KKT để lấy tư liệu đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển KKT Đông Nam Nghệ An và tình hình QLSDĐ, đời sống việc làm của người dân

Sử dụng phương pháp tổng hợp xử lý, phân tích và so sánh số liệu để đánh giá

sự biến động các chỉ tiêu QLSDĐ, đời sống và việc làm; nghiên cứu định lượng bằng việc xây dựng, hệ thống khái niệm/thang đo; ứng dụng phương pháp phân tích T-test để kiểm định mức độ khác nhau giữa các vùng và giữa các đối tượng đánh giá; xác định mối tương quan giữa các biến quan sát với nhau để xác định tác động của KKT đến QLSDĐ, đời sống và việc làm của người dân; phương pháp phân tích SWOT

2 Trong KKT Đông Nam Nghệ An giai đoạn 2007-2017 quy hoạch kế hoạch SDĐ thực hiện không đạt yêu cầu; Giai đoạn 2007-2017 KHSDĐ thực hiện không đạt yêu cầu; thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và đất nông nghiệp phát triển nhưng không đều; giá chuyển nhượng quyền SDĐ nông nghiệp tăng từ 1,91 đến 4,83 lần, giá chuyển nhượng quyền SDĐ ở tăng từ 2,5 đến 6,9 lần; bình quân diện tích đất nông nghiệp/đầu người giảm 21,1% Đánh giá của người dân và cán bộ về thị trường

Trang 15

chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và đất nông nghiệp; giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và đất nông nghiệp; SDĐ nông nghiệp; Quyền của người SDĐ ở mức độ cao, quy hoạch kế hoạch SDĐ ở mức trung bình

3 Trong KKT Đông Nam Nghệ An: Quy hoạch xây dựng KKT và phát triển khu chức năng có tác động cao đến QLSDĐ tại vùng 1, tác động rất cao đến thị trường chuyển nhượng quyền SDĐ ở và giá chuyển nhượng quyền SDĐ nông nghiệp (rs lần lượt là 0,786, 0,843, 0,807, 0,866) Tại vùng 2 quy hoạch xây dựng KKT; Phát triển khu chức năng; Phát triển CSHT; Thu hút vốn dự án đầu tư và thu hút lao động có tác động cao đến thị trường chuyển nhượng quyền SDĐ, giá chuyển nhượng quyền SDĐ nông nghiệp và SDĐ nông nghiệp, đặc biệt quy hoạch xây dựng KKT và phát triển CSHT tác động rất cao đến thị trường chuyển nhượng quyền SDĐ ở (lần lượt rs là 0,810, 0,783); thu hút vốn đầu tư có tác động rất cao đến giá chuyển nhượng quyền SDĐNN và SDĐ nông nghiệp (lần lượt rs là 0,839, 0,763) Tại vùng 3 công tác quy hoạch xây dựng KKT, Phát triển khu chức năng, phát triển CSHT có tác động cao đến thị trường chuyển nhượng quyền SDĐ ở và quyền của người SDĐ, đặc biệt là quy hoạch xây dựng KKT tác động rất cao đến thị trường chuyển nhượng quyền SDĐ ở (rs=0,754)

4 Xây dựng và phát triển KKT Đông Nam Nghệ An có tác động đến đời sống, việc làm của người dân trong KKT, cụ thể: Tại vùng 1: quy hoạch xây dựng KKT; Phát triển khu chức năng có tác động ở mức độ cao đến đời sống, việc làm, đặc biệt quy hoạch xây dựng KKT; Phát triển khu chức năng tác động rất cao đến đời sống (rs lần lượt 0,777, 0,850) Tại vùng 2: Quy hoạch xây dựng KKT; Phát triển khu chức năng; phát triển CSHT; Mức thu hút vốn dự án đầu tư có tác động thuận cao đến đời sống, đặc biệt quy hoạch xây dựng KKT tác động rất cao đến đời sống người dân (rs=0,795); Mức thu hút vốn dự án đầu tư; Mức thu hút lao động tác động cao đến việc làm (rs lần lượt 0,522, 0,798) Tại vùng 3: các yếu tố xây dựng và phát triển KKT có tác động đến việc làm ở mức độ cao, ngoại trừ mức phát triển khu chức năng tác động ở mức độ trung bình; Mức phát triển khu chức năng, mức thu hút vốn dự án đầu tư tác động thuận mức cao đến đời sống (rs lần lượt 0,518, 0,513)

5 Để nâng cao hiệu quả QLSDĐ, nâng cao đời sống, giải quyết việc làm cho người dân trong KKT Đông Nam Nghệ An cần thực hiện đồng bộ 02 nhóm giải pháp chính là: (i) Nhóm giải pháp về chính sách: cần ban hành quy định riêng về QLĐĐ trong KKT, trong đó quy định chức năng, nhiệm vụ của chính quyền và Ban quản lý KKT; thống nhất đồng bộ các loại hình quy hoạch; quy định bảng giá đất riêng; quy định quy trình đấu giá quyền sử dụng đất công khai, minh bạch; quy định trách nhiệm tham gia của người dân trong việc lập và giám sát quy hoạch kế hoạch SDĐ Quy định chính sách tạo nguồn lực đào tạo nghề; quy định trách nhiệm các bên về hỗ trợ, đào tạo nghề cho lao động (ii) Nhóm giải pháp về triển khai thực hiện chính sách: cần điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng KKT; công khai quy hoạch; lập quy hoạch chi tiết SDĐ nông lâm nghiệp; tăng cường quản lý thị trường đất đai, quản lý giá đất; kiểm tra giám sát giao đất, thu hồi đất các dự án; chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với nông nghiệp hàng hóa và du lịch sinh thái; lập và thực hiện tốt chương trình đào tạo nghề cho người lao động trong KKT

Trang 36

diện tích đất của KKT, giá trị ngân sách thu được trên một đơn vị diện tích đất của KKT, tỷ lệ giá trị gia tăng mà các ngành có công nghệ cao tạo ra so với tổng giá trị gia tăng được tạo ra trên địa bàn KKT (cấu trúc giá trị theo trình độ sản xuất)

+ Nhóm các chỉ tiêu về xã hội: các chỉ số đặc trưng nhất đó chính là khả năng thu hút số lượng lao động đang làm việc trên địa bàn KKT cũng như sự gia tăng về dân số cơ học trên địa bàn, sự cải thiện các vấn đề xã hội của KKT Một

số vấn đề có thể xem xét là đãi ngộ của doanh nghiệp trên địa bàn KKT đối với người lao động (chế độ lương, bảo hiểm ), hoặc thông qua các chỉ tiêu thu nhập bình quân trên một lao động, các hậu quả từ sự phát triển KKT

+ Sự phát triển về CSHT bao gồm: hệ thống giao thông các loại, hạ tầng điện, cung cấp nước, viễn thông, hệ thống thu gom, xử lý chất thải Đối với một KKT ven biển đây chính là đánh giá mức độ liên kết và hỗ trợ có tính chất liên thông đồng bộ của CSHT, phục vụ cho hoạt động của chính KKT và vùng kinh

tế, khu vực liên thông Sự phát triển của CSHT giao thông trong KKT biểu hiện

ở các mặt như: năng lực vận tải của hệ thống giao thông đường bộ và đường hàng không, năng lực vận tải của hệ thống cảng biển, cảng sông và tính cạnh tranh của các kết cấu hạ tầng giao thông này (thông qua yếu tố giá cước, hiệu quả vận tải)

Như vậy, có thể thấy rằng: xây dựng và phát triển KKT ven biển là một quá trình tổ chức triển khai các hoạt động để đạt được các mục tiêu phát triển về CSHT, mở rộng không gian kinh tế gắn với tăng cường các hoạt động trao đổi thương mại, đẩy mạnh thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, phát triển KTXH gắn với tiềm năng nguồn lực biển

2.2.3 Kết quả xây dựng và phát triển hu inh tế ven biển tại Việt Nam

Kết quả xây dựng và phát triển các KKT ven biển Việt Nam được đánh giá căn cứ vào mục tiêu hình thành xây dựng và phát triển cũng như chức năng của các KKT ven biển, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Về công tác quy hoạch xây dựng khu kinh tế: Đến tháng 12 năm 2017

các KKT ven biển sau khi có Quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ, đã tiến hành lập và thẩm định các loại hình quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết các khu chức năng trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật Đối với quy hoạch chung xây dựng trong đó có một phần

về QHSDĐ và tính toán các chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng, bao gồm các loại đất: khu phi thuế quan, khu chế xuất, KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô

Trang 37

thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng KKT nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư

Cơ sở pháp lý lập quy hoạch xây dựng KKT và quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trong KKT ven biển được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng; Nghị định 44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về một số nội dung quy hoạch xây dựng; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của

Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù Tùy theo đặc thù, quy mô, tính chất và mục tiêu hình thành của từng KKT ven biển để lập quy hoạch theo mức độ chi tiết các khu chức năng khác nhau Do vậy, trong quá trình triển khai thực hiện lập quy hoạch KKT ven biển đã xuất hiện nhiều vấn đề không đồng bộ, thống nhất với quy định của pháp luật đất đai

Luật Đất đai 2003 tại khoản 3 điều 92 quy định QHSDĐ chi tiết, KHSDĐ chi tiết được lập chung cho toàn KKT, tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 quy định nội dung QHSDĐ chi tiết, KHSDĐ chi tiết KKT, quy định trách nhiệm Ban quản lý KKT, phạm vi lập QHSDĐ khu kinh tế Tại khoản 1 điều 86 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định, Ban quản lý KKT lập QHSDĐ chi tiết, KHSDĐ chi tiết theo quy định tại khoản 8 Điều 15 của Nghị định này trong

đó xác định rõ ranh giới SDĐ giữa khu phi thuế quan, khu thuế quan và trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất xét duyệt; việc lập quy hoạch kế hoạch SDĐ đối với phần diện tích đất còn lại được thể hiện trong quy hoạch kế hoạch SDĐ của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và QHSDĐ chi tiết, KHSDĐ chi tiết của xã, phường, thị trấn Luật Đất đai năm 2013, Luật Quy hoạch năm 2017 không có các điều khoản chi tiết nói về QHSDĐ trong KKT ven biển Các nội dung liên quan đến QHSDĐ trong các KKT ven biển được thể hiện trong phương án QHSDĐ cấp huyện và quy hoạch tỉnh Theo Luật Quy hoạch năm 2017, QHSDĐ cấp huyện sẽ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành Tuy nhiên, theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch quy định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh, trong đó có nội dung phương án phát triển hệ thống KKT; KCN

Trang 38

Về mặt pháp lý đã có các quy định khá đầy đủ để triển khai thực hiện, tuy nhiên theo đánh giá của Nguyễn Thành Đạt (2016), chất lượng của một số đồ án quy hoạch xây dựng KKT ven biển còn thấp, chưa phù hợp với hiện trạng phát triển của vùng, miền dẫn đến tính khả thi không cao, mặt khác tỷ lệ lập quy hoạch phân khu trong KKT còn thấp đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác QLSDĐ trong KKT, đặc biệt là công tác quy hoạch và thực hiện QHSDĐ Theo đánh giá của Đoàn Hải Yến (2016): “Do không có sự liên kết trong quy hoạch, không có

sự phối hợp để phân bổ quy hoạch dẫn đến các KKT của các địa phương trong vùng đều na ná giống nhau, làm giảm sức hút của từng KKT, ảnh hưởng tiêu cực đến thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng” Bên cạnh đó theo Lưu Ngọc Trịnh & Cao Tường Huy (2013) “tại một số KKT do Ban quản lý KKT chưa thực hiện đầy đủ quyền lựa chọn của mình, bị động với ý đồ của nhà đầu tư,

do vậy phá vỡ quy hoạch…”, Nguyễn Thành Đạt (2016) cho rằng: “Chất lượng quy hoạch của các KKT ven biển chưa đáp ứng yêu cầu là do khâu đánh giá hiện trạng và dự báo phát triển chưa sát các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng máy móc; yếu tố tác động của biến đổi khí hậu không lường trước được, trình độ, năng lực của tư vấn thực hiện lập quy hoạch còn hạn chế; các quy hoạch chưa xác định được kế hoạch và nguồn vốn để triển khai thực hiện xây dựng theo quy hoạch” Theo Nguyễn Ngọc Khánh (2015), nguyên nhân dẫn tới chất lượng quy hoạch của các KKT ven biển chưa đáp ứng yêu cầu, trước hết là do quá trình triển khai thực hiện quy hoạch thiếu đồng bộ và tầm nhìn tổng thể cũng như sự kết nối giữa các khu vực kinh tế ven biển của các địa phương trong cùng một vùng kinh tế

Như vậy, quá trình tổ chức triển khai quy hoạch KKT ven biển, lập quy hoạch xây dựng KKT ven biển hiện nay tại Việt Nam chưa thực sự hiệu quả, quy định của hệ thống pháp luật đối với các loại hình quy hoạch đang có sự khác nhau, chưa có sự thống nhất và đồng bộ đã ảnh hưởng rất lớn đến việc khai thác

và sử dụng quỹ đất trong KKT cũng như rất khó khăn để thực hiện quy hoạch kế hoạch SDĐ trong KKT hiện nay

- Về kết quả phát triển các khu chức năng: hiện nay hầu hết các KKT ven

biển việc triển khai thực hiện phát triển các khu chức năng rất hạn chế, chủ yếu KKT chỉ là các KCN của các địa phương Mới chỉ có một số KKT ven biển như Vũng Áng, Chu Lai, Dung Quất, Nghi Sơn… có mức độ thực hiện các phân khu chức năng tốt hơn, còn các KKT ven biển còn lại đang còn nhiều hạn chế Tuy nhiên tại một số khu du lịch, nghỉ dưỡng tại các KKT ven biển đã hình thành,

Trang 39

một mặt thu hút phát triển ngành du lịch, mặt khác là nơi sinh sống của các chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước đến làm việc (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2017a) Do việc phát triển các khu chức năng còn hạn chế, quy hoạch “treo”, dẫn đến các địa phương phải thực hiện điều chỉnh quy hoạch kế hoạch SDĐ theo hướng quy hoạch xây dựng KKT, đất đai nằm trong vùng quy hoạch bị hạn chế quyền sử dụng ổn định lâu dài, nên hiệu quả SDĐ thấp, đời sống người dân bị tác động, đặc biệt tại các vùng quy hoạch khu phi thuế quan tỷ lệ triển khai rất thấp

- Về xây dựng cơ sở hạ tầng: các KKT ven biển được hỗ trợ vốn từ ngân

sách trung ương và địa phương để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật -

xã hội, các công trình dịch vụ và tiện tích công cộng quan trọng; để đầu tư hạ tầng các khu chức năng, bồi thường giải phóng mặt bằng các khu chức năng, xây dựng công trình xử lý nước thải và chất thải rắn Các KKT ven biển cũng huy động được nguồn vốn khá lớn từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp FDI để phát triển hệ thống hạ tầng, như cấp điện, cấp nước, bưu chính - viễn thông, cảng biển và các công trình hạ tầng, tiện ích phục

vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lũy kế đến hết năm 2015 tại các KKT ven biển có 197 dự án đầu tư hạ tầng đang được triển khai, trong đó có 184 dự án đầu tư trong nước với quy mô 28.500 tỷ đồng và 13 dự án đầu tư nước ngoài với quy mô 250 triệu USD, đến hết năm 2015 tại các KKT ven biển đã đầu tư xây dựng gần 450 km đường, 20 nhà máy xử lý nước thải công nghiệp, 15 nhà máy nước sạch và 9 nhà máy thu gom và xử lý rác tại các KKT (Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, 2016) Các dự án hạ tầng đã phát huy tích cực, làm thay đổi bộ mặt nông thôn phát triển theo hướng đô thị hóa, góp phần nâng cao chất lượng sống của người dân Nguyễn Thành Đạt (2016) cho rằng việc phát triển các KKT ven biển đang góp phần hiện đại hóa hệ thống hạ tầng cho các địa phương có biển, các vùng kinh tế và cả nước

Tuy nhiên, theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017a) các KKT chủ yếu vẫn dựa vào nguồn ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng hạ tầng Do nguồn ngân sách Trung ương hết sức hạn chế, trong khi đó nhu cầu đầu tư phát triển của các KKT là rất lớn nên nhiều KKT như hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, đạt chất lượng theo quy hoạch và thu hút đầu tư Ngoài ra, tiến độ đầu tư hạ tầng chưa đạt yêu cầu còn do nguyên nhân các địa phương chưa thực sự chủ động trong tìm kiếm, huy động các nguồn lực ngoài ngân sách Trung ương; phương thức huy động các nguồn lực chưa gắn với cơ chế ưu đãi thỏa đáng, quyền lợi rõ ràng nên chưa mang tính khuyến khích cao Hiện nay, mới chỉ có một số KKT bước đầu hoàn

Trang 40

thành được một số công trình hạ tầng quan trọng để hoạt động từng phần, đó là các KKT Đình Vũ - Cát Hải, Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng, Dung Quất, Chu Lai, Nhơn Hội, Chân Mây - Lăng Cô Việc hoàn thành các công trình CSHT như một số tuyến đường giao thông trục chính, hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, hạ tầng khu tái định cư, hạ tầng KCN, đã mang lại hiệu quả tích cực cho sự phát triển của khu vực lân cận Hầu hết các KKT còn lại như Vân Phong, Định An, mới chủ yếu hoàn thành được công tác lập quy hoạch, giải phóng mặt bằng và bắt đầu xây dựng khu tái định cư Tiến độ triển khai chậm đã khiến cho nhiều diện tích đất của các KKT bị bỏ hoang, chưa thu hút được đầu tư sản xuất, gây lãng phí quỹ đất Trong bối cảnh kinh tế suy giảm và Chính phủ thực hiện cắt giảm đầu tư công, nguồn vốn đầu tư cho xây dựng CSHT của các KKT ven biển đang bị cắt giảm và điều này tiếp tục ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ hoàn thiện CSHT của các KKT ven biển (Lưu Ngọc Trịnh & Cao Tường Huy, 2013) Ngoài ra theo Trần Nhật Tân (2015), chính sách thu hút khu vực tư nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng tại các KKT mở chưa đủ rõ ràng, cụ thể và có sức hấp dẫn

Do vậy, việc thu hút đầu tư hạ tầng KKT ven biển đã có những áp lực nhất định đến việc phát triển quỹ đất để đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng Tuy nhiên, việc phát triển hạ tầng KKT ven biển cũng có ảnh hưởng tích cực đến một

số yếu tố QLSDĐ, đời sống và việc làm của người dân như: thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, các loại hình dịch vụ phát triển, người dân được tiếp cận tốt CSHT để phát triển sản xuất, giải quyết được việc làm từ đó đời sống được cải thiện

- Về thu hút vốn dự án đầu tư: lũy kế đến tháng 12/2016, các KKT của cả

nước thu hút được 354 dự án đầu tư nước ngoài với tổng mức đầu tư đăng ký đạt

42 tỷ USD, vốn đầu tư thực hiện đạt 20,2 tỷ USD (bằng 48,1% tổng vốn đầu tư đăng ký) và 1.079 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đạt 805,2 nghìn

tỷ đồng, vốn đầu tư thực hiện đạt 347,9 ngàn tỷ đồng (bằng 43,2% vốn đầu tư đăng ký) Trong đó, có một số dự án lớn và quan trọng tại KKT Nghi Sơn, KKT Vũng Áng, KKT Dung Quất gồm nhà máy lọc dầu số 1 và số 2, nhà máy cơ khí nặng Doosan, các nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn và Vũng Áng, cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong Các dự án này đã tăng cường năng lực sản xuất công nghiệp nặng, tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp khác có liên quan (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2017a) Các KKT ven biển cũng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu, tăng thu ngân sách nhà nước, trong năm 2016, các

Ngày đăng: 01/04/2022, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Bùi Tất Thắng (2010). Các Khu kinh tế ven biển trong Chiến lƣợc biển Việt Nam 2020. Tạp chí Khu công nghiệp. Truy cập từhttp://khucongnghiep.com.vn/nghiencuu/tabid/69/articleType/ArticleView/articleId/ Link
52. Nguyễn Minh Huyền & Mai Thị Hải (2018). Đặc khu kinh tế: Kinh nghiệm trên thế giới và những kỳ vọng cho Việt Nam. Tạp chí Cộng sản. Truy cập từ http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Doi-ngoai-va-hoi-nhap/2018/52012/ Dac- khu-kinh-te-Kinh-nghiem-tren-the-gioi-va-nhung-ky.aspx. ngày 15/5/2019 Link
73. Trần Duy Đông (2011). Kinh nghiệm phát triển các khu kinh tế tự do tại Hàn Quốc. Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam. Truy cập từhttp://khucongnghiep.com.vn/nghiencuu/tabid/69/articleType/ArticleView/articleId/ Link
1. Ban Quản lý Khu kinh tế Chu Lai (2017). Báo cáo tình hình hoạt động năm 2016 và kế hoạch năm 2017, Quảng Nam Khác
2. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (2016). Báo cáo đánh giá tình hình xây dựng KKT Đông Nam, các KCN giai đoạn 2010-2015 và kế hoạch 2016-2020 Khác
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (2018a). Báo cáo đánh giá tình hình xây dựng KKT Đông Nam, các KCN năm 2017 và kế hoạch năm 2018 Khác
4. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (2018b). Báo cáo tình hình quản lý tài nguyên sử dụng đất trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An Khác
5. Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng (2016). Báo cáo tình hình hoạt động năm 2015 và kế hoạch năm 2016, Hà Tĩnh Khác
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2010). Báo cáo của đoàn công tác đi khảo sát kinh nghiệm xây dựng và phát triển các KKT ở Trung Quốc, Hà Nội Khác
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2015). Báo cáo về tình hình phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế ở Việt Nam từ năm 2011 đến 2015, Hà Nội Khác
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2016). Báo cáo đánh giá tình hình hoạt động của các KCN và KKT năm 2015, Hà Nội Khác
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2017a). Báo cáo tổng kết hoạt động các mô hình Khu công nghiệp, Khu kinh tế và các mô hình tương tự khác, Hà Nội Khác
10. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2017b). Báo cáo tổng hợp kinh nghiệm Quốc tế về xây dựng, phát triển và quản lý mô hình đặc khu kinh tế, đặc khu hành chính và các mô hình tương tư khác. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội Khác
11. Bộ Khoa học và Công nghệ (2012). Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8409:2012 (2012). Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp Khác
12. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Kinh nghiệm của nước ngoài về quản lý và pháp luật Đất đai, Hà Nội Khác
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016). Báo cáo Đánh giá thực trạng và đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định của pháp luật về đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các khu kinh tế Khác
14. Bộ Xây dựng (2008). Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chung xây dựng KKT Đông Nam Nghệ An - tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007-2020 và tầm nhìn 2030 Khác
15. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013). Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong SDĐ nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2020. Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên Khác
17. Cục Thống kê tỉnh Nghệ An (2008). Niên giám Thống kê năm 2007. NXB Nghệ An Khác
18. Cục Thống kê tỉnh Nghệ An (2011). Niên giám Thống kê năm 2010. NXB Nghệ An Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w