Nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, coi trọng việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao kĩ năng sống, kĩ năng thích ứng cho học sinh.. Kế hoạch chung Căn cứ Khung
Trang 1Số 15/KH-TrTH1-5 Vị Xuyên, ngày 22 tháng 9 năm 2021
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2021-2022
I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Chỉ thị 800/CT-BGDĐT ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 ứng phó với dịch COVID-19, tiếp tục thực hiện đổi mới, kiên trì mục tiêu chất lượng giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Công văn 3636/BGDĐT-GDTH ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2021-2022;
Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-UBND, ngày 12/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Công văn số 1338/SGDĐT-GDTH-DT ngày 27/8/2021 của Sở GD&ĐT Hà Giang về việc hướng dẫn thực hiện năm học 2021-2022 cấp tiểu học;
Công văn số 144/PGDĐT-CMTH ngày 31/8/2021 của Phòng GD&ĐT Vị Xuyên “Về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 cấp tiểu học; Căn cứ vào kết quả đạt được từ năm học 2020-2021; căn cứ tình hình thực tế của Nhà trường và địa phương
II ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2021-2022
1 Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương
Trường Tiểu học 1-5 là một trường thuộc thị trấn Vị Xuyên, đóng tại trung tâm của huyện Vị Xuyên Thị trấn Vị Xuyên có tổng diện tích 15 km² dân cư được phân
bố ở 18 tổ dân phố và 4 thôn bản Tổng số có 10.335 nhân khẩu gồm 18 dân tộc anh
em cùng chung sống Giao thông đi lại thuận tiện Phía đông giáp xã Phú Linh và xã Ngọc Linh, Phía tây giáp xã Việt Lâm, Phía nam giáp thị trấn Nông Trường Việt Lâm, Phía bắc giáp xã Đạo Đức
Kinh tế thị trấn Vị Xuyên phát triển đa dạng các dịch vụ ngành nghề, mặt bằng dân trí của nhân dân trong toàn thị trấn tương đối cao và đồng đều, Đảng ủy, chính quyền địa phương luôn quan tâm tới việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Hàng năm số học sinh đầu vào của nhà trường được tuyển sinh từ học sinh của các trường mầm non trên địa bàn thị trấn, đầu ra được chuyển đến học tại các trường
Trang 2THCS Lý Tự Trọng và trường THCS TT Vị Xuyên Trường có khung cảnh rộng rãi,
thoáng mát môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn
1.1 Thuận lợi
- Thường xuyên có sự chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và Đào tạo Vị Xuyên
về mọi hoạt động diễn ra trong nhà trường
- Được sự quan tâm của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thị trấn
Vị Xuyên, các tổ chức đoàn thể quần chúng nhân dân về công tác giáo dục và được coi là nhiệm vụ của toàn dân
- Sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong trường
- Đời sống, kinh tế xã hội tương đối ổn định, đa số nhân dân có mức thu nhập đảm bảo mức sống tối thiểu, quan tâm đến việc học tập của con em
1.2 Khó khăn
- Cơ sở vật chất chưa đảm bảo: chưa có đủ các phòng học, phòng bộ môn, phòng
đa năng Một số công trình xuống cấp chưa được sửa chữa
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh
- Xã hội ngày càng yêu cầu cao về chất lượng, hiệu quả giáo dục
- Do diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, đời sống của nhân nhân gặp không ít khó khăn, thực hiện các biện pháp phòng chống dịch nên công tác phối hợp giữa nhà trường và các bậc cha mẹ học sinh hạn chế
2 Kết quả đạt được trong năm học 2020-2021
2.1 Quy mô trường lớp
- Toàn trường: 32 lớp/1011 học sinh
- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%
- Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 93,4%
- Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường đạt 100%
- Kết quả PCGDTH năm 2020 đạt mức 3; XMC đạt mức 2
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 96,4%
2.2 Cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Tổng số: 57 người Trong đó: CBQL: 3; Kế toán:1; Y tế:1; Thư viện:1; HCPV: 1; TPT đội: 1; Giáo viên giảng dạy: 48; Biệt phái tại huyện uỷ: 1
- Danh hiệu nhà trường, cá nhân trong năm học:
Trang 3Cấp tỉnh
Cờ thi đua của UBND
tỉnh
3 Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2021-2022
3.1 Đặc điểm học sinh của trường
Đa số học sinh ham học, có tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập, luôn hưởng ứng tích cực các phong trao thi đua do nhà trường phát động
Trình độ nhận thức của học sinh chưa đồng đều, một số học sinh khuyết tật, tăng động học hòa nhập xong các em thường xuyên đánh bạn, la hét gây khó khăn cho giáo viên và làm ảnh hưởng đến các học sinh khác Tỷ lệ 32,2 học sinh/lớp
ngày
HS
hộ nghèo
HS
hộ cận nghèo
HS hưởng
HS
mồ côi
HSDT rất ít người
3.2 Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
- Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo
Kế hoạch dài hạn, ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới, được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tạo sự cởi mở trong giao tiếp, phát huy tính sáng tạo của mỗi cá nhân, khuyến khích tất cả mọi người phát biểu những suy nghĩ, quan điểm của mình.Tổ chức quản lý của người hiệu trưởng một cách khoa học không cứng nhắc
Trang 4tạo sự hưng phấn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ Kiểm tra thường xuyên và đánh giá khách quan, công bằng, dân chủ, động viên kịp thời những
cá nhân đạt thành tích xuất sắc đồng thời xử lý những sai phạm cần khắc phục
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ
sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Đạt chuẩn 89,7% Đủ các giáo viên bộ môn Tỷ lệ 1,5 giáo viên/lớp
* Bàn ghế học sinh: 525 bộ; bảng lớp học: 32 cái; bàn ghế giáo viên: 32 bộ
2.3.4 Các trang thiết bị dạy học: Phòng Tin học: có 19 máy tính (thiếu 16
máy)
3.3.5 Thư viện và số lượng sách giáo khoa, sách truyện, sách tham khảo:
Trang 5Nhà trường có 01 thư viện thân thiện 54 m2 Tổng số sách giáo khoa và sách GV dành cho giáo viên và Sách truyện, sách tham khảo như sau:
Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 Tổng cộng
3.3.6 Trang thiết bị, đồ dùng trong sinh hoạt bán trú:
TÊN THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ GHI CHÚ
Tủ lạnh lưu trữ mẫu phẩm 01 Cái
Trang 6Quạt cây nhỏ 3 Cái
Xây dựng trường thành trung tâm giáo dục chất lượng cao của huyện Vị Xuyên, đào tạo những công dân toàn cầu có nền tảng đạo đức chuẩn mực, trí tuệ sáng suốt, có nghị lực và đam mê để sống hạnh phúc và thành công
Học sinh trường Tiểu học 1-5 biết yêu thương bản thân, gia đình, thầy cô, bạn bè
và cộng đồng, biết tôn trọng bản thân mình và những người xung quanh, tôn trọng nội quy nề nếp của nhà trường, tôn trọng người lớn … thông qua hành vi lễ phép chào hỏi, lắng nghe tích cực và chấp nhận sự khác biệt của người khác
Nhà trường luôn tạo cơ hội và môi trường để học sinh có điều kiện rèn luyện giá trị bản thân hàng ngày cho đến khi các giá trị trách nhiệm trở thành giá trị thật sự của bản thân chính các em
Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh cùng hướng về một mục tiêu chung trên hành trình “Tất cả vì học sinh thân yêu” Xây dựng môi trường học tập mà tất cả học sinh, giáo viên và nhân viên nhà trường cảm thấy hạnh phúc khi được sống, học tập và làm việc cùng nhau
Duy trì trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ II
Trang 7Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng đội ngũ
Nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, coi trọng việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao kĩ năng sống, kĩ năng thích ứng cho học sinh
Chất lượng giáo dục các khối lớp ( 4 học sinh khuyết tật không đánh giá):
Trang 10Tỷ lệ 37,6 37,8 34,6 45,9 45,5 40,1
IV TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1 Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
1.1 Nội dung chương trình theo Thông tư 32/2018
a Kế hoạch chung
Căn cứ Khung chương trình giáo dục tiểu học, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của tổ chuyên môn khối 1,2, trường Tiểu học học 1-5 ban hành kế hoạch dạy học cho tổ chuyên môn khối 1,2 gồm các môn học theo
Chương trình giáo dục phổ thông mới (bao gồm các môn học, các hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học tự chọn), cụ thể:
* Trong năm học có 32 tiết x 35 tuần = 1120 tiết/năm học
- Các môn học, HĐ giáo dục bắt buộc có 25 tiết x 35 tuần = 875 tiết
(Hoạt động giáo dục bắt buộc (HĐ trải nghiệm) có 3 tiết x 35 tuần = 105 tiết.)
- Chương trình tăng cường và mở rộng (Bổ sung): có 6 tiết x 35 tuần = 210 tiiết
- Tiết đọc thư viện: 1 tiết x 35 tuần = 35 tiết
Tổ chuyên môn có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, các chủ
đề tích hợp, liên môn phù hợp và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết
Trang 11xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh; Giáo viên được hoàn toàn chủ động trong việc điều chỉnh nội dung thời gian cho từng bài học để đảm bảo được mục tiêu bài dạy; tất cả đều được thể hiện trong biên bản họp tổ và được hiệu trưởng duyệt trước khi thực hiện
b Quy định số tiết dạy
TT Hoạt động
giáo dục
Học kì I (18 tuần)
Học kì II (17 tuần)
Tổng Học kì I
(18 tuần)
Học kì II (17 tuần)
17
-LL: 16 -CĐ: 0 -TN: 1
35
-LL: 33 -CĐ: 0 -TN: 2
18
- LL: 17 -CĐ: 0 -TN: 1
17
-LL: 16 -CĐ: 0 -TN: 1
35
-LL: 33 -CĐ: 0 -TN: 2 Nghệ thuật
(Mỹ thuật)
18
-LL: 17 -CĐ: 0 -TN: 1
17
-LL: 16 -CĐ: 0 -TN: 1
35
-LL: 33 -CĐ: 0 -TN: 2
18
-LL: 17 -CĐ: 0 -TN: 1
17
-LL: 16 -CĐ: 0 -TN: 1
35
-LL: 33 -CĐ: 0 -TN: 2
Trang 12Tổ chuyên môn cùng giáo viên căn cứ tổng số tiết trên, tự chủ trong việc xếp
các tiếtlên lớp, chủ đề, trải nghiệm cho phù hợp
III Hoạt động củng cố, tăng cường
35 tiết
Tổng số tiết (cả năm học):
Trang 131.2 Thực hiện chương trình môn học theo Quyết định 16/2006 của Bộ GD&ĐT
- Thực hiện 35 tuần/năm học, trong đó HKI: 18 tuần, HKII: 17 tuần
- Số tiết cụ thể cho các lớp Cụ thể như sau:
85
LL:85 CĐ: 0 TN: 0
175
LL:175 CĐ: 0
TN: 0
90
LL:90 CĐ: 0 TN: 0
85
LL:85 CĐ: 0 TN: 0
175
LL:175 CĐ: 0
TN: 0
90
LL:90 CĐ: 0 TN: 0
85
LL:85 CĐ: 0 TN: 0
175
LL:175 CĐ: 0
TN: 0
2 T Việt
144
LL:144 CĐ: 0 TN: 0
136
LL:136 CĐ: 0 TN: 0
280
LL:280 CĐ: 0
TN: 0
144
LL:144 CĐ: 0 TN: 0
136
LL:136 CĐ: 0 TN: 0
280
LL:280 CĐ: 0
TN: 0
144
LL:144 CĐ: 0 TN: 0
136
LL:136 CĐ: 0 TN: 0
280
LL:280 CĐ: 0
TN: 0
36
LL: 34 CĐ:0 TN: 2
34
LL: 32 CĐ: 0 TN:2
70
LL: 66 CĐ: 0 TN: 4
Trang 144 Khoa học
36
LL: 36 CĐ: 0 TN: 0
34
LL: 34 CĐ: 0 TN: 0
70
LL: 70 CĐ: 0 TN: 0
36
LL: 36 CĐ: 0 TN: 0
34
LL: 34 CĐ: 0 TN:0
70
LL: 70 CĐ: 0 TN: 0
5 Lịch sử và
Địa lý
36
LL: 36 CĐ: 0 TN: 0
34
LL: 34 CĐ: 0 TN: 0
70
LL: 70 CĐ: 2 TN:0
36
LL: 36 CĐ: 0 TN: 0
34
LL: 34 CĐ: 0 TN: 0
70
LL: 70 CĐ: 0 TN: 0
6
Đạo đức
18
LL: 18 CĐ: 0 TN: 0
17
LL: 17 CĐ: 0 TN: 0
35
LL: 35 CĐ: 0 TN: 0
18
LL: 18 CĐ: 0 TN: 0
17
LL: 17 CĐ: 0 TN: 0
35
LL: 35 CĐ: 0 TN: 0
18
LL: 18 CĐ: 0 TN: 0
17
LL: 17 CĐ: 0 TN: 0
35
LL: 35 CĐ: 0 TN: 0
7 Mỹ thuật
18
LL: 17 CĐ: 0 TN: 1
17
LL: 16 CĐ: 0 TN: 1
35
LL: 33 CĐ: 0 TN: 2
18
LL: 17 CĐ: 0 TN: 1
17
LL: 16 CĐ: 0 TN: 1
35
LL: 33 CĐ: 0 TN: 2
18
LL: 17 CĐ: 0 TN: 1
17
LL: 16 CĐ: 0 TN: 1
35
LL: 33 CĐ: 0 TN: 2
Trang 158 Âm Nhạc
18
LL: 17 CĐ: 0 TN: 1
17
LL: 16 CĐ: 0 TN: 1
35
LL: 33 CĐ: 0 TN: 2
18
LL: 17 CĐ: 0 TN: 1
17
LL: 16 CĐ: 0 TN: 1
35
LL: 33 CĐ: 0 TN: 2
18
LL: 17 CĐ: 0 TN: 1
17
LL: 16 CĐ: 0 TN: 1
35
LL: 33 CĐ: 0 TN: 2
9 Thủ công
18
LL: 18 CĐ: 0 TN: 0
17
LL: 17 CĐ: 0 TN: 0
35
LL: 35 CĐ: 0 TN: 0
10 Kỹ thuật
18
LL: 17 CĐ: 0 TN: 1
17
LL: 16 CĐ: 0 TN: 1
35
LL: 33 CĐ: 0 TN: 2
18
LL: 17 CĐ: 0 TN: 1
17
LL: 16 CĐ: 0 TN: 1
35
LL: 33 CĐ: 0 TN: 2
11 Thể dục
36
LL: 36 CĐ:0 TN: 0
34
LL: 34 CĐ: 0 TN:0
70
LL: 70 CĐ: 0 TN: 0
36
LL: 36 CĐ:0 TN: 0
34
LL: 34 CĐ: 0 TN:0
70
LL: 70 CĐ: 0 TN: 0
36
LL: 36 CĐ:0 TN: 0
34
LL: 34 CĐ: 0 TN:0
70
LL: 70 CĐ: 0 TN: 0
II Hoạt động giáo dục NGLL
Trang 16III Môn học tự chọn
1 Tiếng Anh
72
LL: 70 CĐ:2 TN: 0
68
LL: 66 CĐ: 2 TN:0
140
LL: 136 CĐ: 4 TN: 0
72
LL: 70 CĐ:2 TN: 0
68
LL: 66 CĐ: 2 TN:0
140
LL: 136 CĐ: 4 TN: 0
72
LL: 70 CĐ:2 TN: 0
68
LL: 66 CĐ: 2 TN:0
140
LL: 136 CĐ: 4 TN: 0
2 Tin học
18
LL: 18 CĐ: 0 TN: 0
17
LL: 17 CĐ: 0 TN: 0
35
LL: 35 CĐ: 0 TN: 0
18
LL: 18 CĐ: 0 TN: 0
17
LL: 17 CĐ: 0 TN: 0
35
LL: 35 CĐ: 0 TN:0
18
LL: 18 CĐ: 0 TN: 0
17
LL: 17 CĐ: 0 TN: 0
35
LL: 35 CĐ: 0 TN:0
IV Hoạt động tự học có hướng dẫn
Số tiết/tuần 1120 tiết/35 tuần= 32 tiết 1120 tiết/35 tuần= 32 tiết 1120 tiết/35 tuần= 32 tiết
Trang 172 Các hoạt động giáo dục tập thể
2.1 Các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm cho học sinh thông qua nhiều hình thức sinh động, phù hợp với lứa tuổi học sinh nhằm giáo dục kĩ năng sống, bồi dưỡng lòng yêu quê hương đất nước, chủ quyền biển đảo, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, uống nước nhớ nguồn, cụ thể:
Tham quan thực tế:
- Viếng nghĩa trang liệt sĩ huyện Vị Xuyên, Cây hương 468 Thanh Thuỷ
Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm, gồm:
- Sinh hoạt dưới cờ: gồm các hoạt động nghi lễ, các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường, truyền thông các vấn đề xã hội, tuyên truyền dịch bệnh,
- Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp theo chủ đề, các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào của nhà trường
Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề hoạt động ngoài giờ lên lớp thường xuyên và định kì
Giáo dục thông qua các hoạt động văn hóa - thể thao và vui chơi: Các hoạt động thể dục, thể thao, các cuộc thi văn nghệ
Thực hiện dạy học gắn kết giữa kiến thức được học với vận dụng vào cuộc sống; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, xây dựng thói quen hình thành nhân cách; tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; chú trọng giáo dục kĩ năng sống; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; Bảo vệ môi trường; Bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…
Tháng điểm Chủ
Nội dung trọng
tâm
Hình thức tổ chức
Thời gian thực hiện
Người thực hiện
Lực lượng cùng tham gia
- Giới thiệu truyền thống nhà trường
- Tổ chức HĐNK:
Trung thu nhớ Bác
- Hoạt động ngoại khóa: Tuyên truyền ATGT
Toàn trường
Sáng 06/9 Chiều ngày 15/8 (Âm lịch) Sáng 28/9
BGH, TPT
GVCN, các
bộ phận trong trường, PH, Đội CSGT-
TT
Trang 18Toàn trường
Sáng 19/10/
2021
BGH, TPT,
GV
GVCN, các
bộ phận trong trường
Toàn trường
Sáng 19/11/
2021
BGH, TPT,
GV
GVCN, các
bộ phận trong trường
- Hoạt động trải nghiệm: thăm và tặng quà gia đình
có công với cách mạng
Đại diện BGH,
GV,
HS
Chiều 22/12/
2021
BGH, TPT
GVCN, các
bộ phận trong trường
Toàn trường Sáng
10/1/2022
BGH, TPT, GV,H
S
GVCN, các
bộ phận trong trường
- Hoạt động ngoại khóa: Giao lưu kỹ năng thực hành nghi thức đội
Toàn trường
Ngày 25/3/2022
BGH, TPT
GVCN, các
bộ phận trong trường
Tổ chức hoạt động ngoại khóa với
chủ đề: "Ngày hội sách"
Toàn trường
15/4/2022
BGH, TPT,
GV,
HS
GVCN, các
bộ phận trong trường
với chủ đề: "Bác
Hồ kính yêu"
Toàn trường 17/5
BGH, TPT,
HS
GVCN, các
bộ phận trong trường
2.2 Hoạt động Câu lạc bộ
Duy trì sinh hoạt theo định kì thường xuyên các câu lạc bộ theo đúng đặc thù của từng Câu lạc bộ, phù hợp với đối tượng học sinh, phát huy năng khiếu của các em, giúp các em có hứng thú và thấy phấn khởi khi tham gia các câu lạc bộ, cụ thể:
Trang 19Câu lạc bộ Tiếng Anh:
Chủ nhiệm CLB: Trần Thị Nhàn; phó CN CLB: Vương Thị Hiền
- Tổ chức các hoạt động nghe nhạc đoán tên bài hát
- Múa hát theo chủ đề các tháng
- Phát triển năng khiếu âm nhạc, biểu diễn cho học sinh
- Tham gia hội diễn văn nghệ chào mững các ngày lễ trong năm học
- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt Câu lạc bộ tối thiểu mỗi tháng 1 lần dưới sự hướng dẫn Ban chủ nhiệm
- Học sinh tích cực đặt câu hỏi và tham gia thảo luận trong các buổi sinh hoạt
- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt Câu lạc bộ tối thiểu mỗi tháng 1 lần dưới sự hướng dẫn của Ban chủ nhiệm
Trang 203 Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2021-2022 và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Thực hiện Quyết định số 1659/QĐ-UBND, ngày 12/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, cụ thể đối với giáo dục tiểu học:
Ngày tựu trường: Thứ sáu, ngày 20/8/2021
Ngày khai giảng: ngày 06/9/2021
Học kỳ I: Từ ngày 23/8/2021 đến trước ngày 16/01/2022 ( gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác)
Học kỳ II: Từ ngày 17/1/2022 đến trước ngày 25/5/2022 ( gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác)
Ngày bế giảng năm học: 31/5/2022
Khung thời gian hoạt động trong ngày
3.1 Đối với khối lớp 1
Trang 21Kế hoạch Tuần
Điều chỉnh kế hoạch tuần
Thời gian Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Sáng
1 HĐTN Tiếng Việt Tiếng Việt Tiếng Việt Tiếng Việt Tuần 1 nghỉ thứ năm, thứ sáu
ngày 2,3/9 học bù vào thứ bảy và các tiết bổ sung trong tuần 2 Tuần 32 ngày thứ 2/11/4 (nghỉ giỗ tổ) học bù vào các tiết bổ sung trong tuần; Tuần 34 thứ 2,3/2,3/5 (nghỉ bù 30/4 và 1/5) học bù vào tuần tiếp theo thứ 2,3/9,10/5
2 Tiếng Việt Tiếng Việt Tiếng Việt Tiếng Việt Tiếng Việt
6 x 33 = 198; 1 x 1 = 1 Giảm 5 tiết tuần 2, 6 tiết tuần 32
10 Tiết đọc thư viện 1 x 35 = 35
12 Các ngày nghỉ trong năm
Trang 223.1 Đối với khối lớp 2
Kế hoạch Tuần
Điều chỉnh kế hoạch tuần
Thời gian Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Sáng
1 HĐTN Toán GDTC Toán Âm nhạc Tuần 1 thứ năm, thứ sáu ngày 2,3/9
học bù vào các ngày 26,27/8 Tuần
10 Tiết đọc thư viện 1 x 35 = 35
12 Các ngày nghỉ trong năm
Trang 233.1 Đối với khối lớp 3
Kế hoạch Tuần
Điều chỉnh kế hoạch tuần
Thời gian Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Sáng
1 Chào cờ Tập đọc Tiếng Anh Toán Toán Tuần 2 thứ năm, thứ sáu ngày 2,3/9
học bù vào ngày thứ bảy và các tiết
bổ sung, HĐNGLL tuần 3 Tuần 32 ngày thứ 2/11/4 (nghỉ giỗ tổ) học bù vào các tiết bổ sung, NGLL trong tuần 32,33; Tuần 35 thứ 2,3/2,3/5 (nghỉ bù 30/4 và 1/5) học bù vào tuần tiếp theo thứ 2,3/9,10/5
2 Tập đọc-KC Toán Tiếng Anh Tập làm văn LT và câu
9 Hoạt động NGLL 3 x 32 = 96; 1 x 1 = 1 Giảm 3 tiết tuần 3; 3 tiết tuần 32 và 2 tiết tuần 33
10 HĐ củng cố tăng cường 2 x 33 = 66 Giảm 2 tiết tuần 3, 2 tiết tuần 32
11 Tiết đọc thư viện 1 x 35 = 35
Trang 243.1 Đối với khối lớp 4
Kế hoạch Tuần
Điều chỉnh kế hoạch tuần
Thời gian Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Sáng
1 Chào cờ Tiếng Anh Âm nhạc Toán Tiếng Anh Tuần 2 thứ năm, thứ sáu ngày 2,3/9
học bù vào chiều thứ tư (1/9) ngày thứ bảy Tuần 32 ngày thứ 2/11/4 (nghỉ giỗ tổ) học bù vào các tiết NGLL trong tuần 31,32,33; Tuần 35 thứ 2,3/2,3/5 (nghỉ bù 30/4 và 1/5) học bù vào tuần tiếp theo thứ 2,3/9,10/5
3 Tập đọc Lịch Sử Tập đọc Tập Làm văn Tập làm văn
4 Tiết đọc TV Địa lý LT và câu LT và câu Sinh hoạt
7 Tiếng Anh Đạo đức HĐNGLL Kể chuyện
Trang 253.1 Đối với khối lớp 5
Kế hoạch Tuần
Điều chỉnh kế hoạch tuần
Thời gian Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Sáng
1 Chào cờ Toán Toán Tập làm văn Tập làm văn Tuần 2 thứ năm, thứ sáu ngày 2,3/9
học bù vào chiều thứ tư (1/9) ngày thứ bảy Tuần 32 ngày thứ 2/11/4 (nghỉ giỗ tổ) học bù vào các tiết NGLL trong tuần 31,32,33; Tuần 35 thứ 2,3/2,3/5 (nghỉ bù 30/4 và 1/5) học bù vào tuần tiếp theo thứ 2,3/9,10/5
3 Toán LT và câu LT và câu Khoa học Âm nhạc
4 Tiết đọc TV Mỹ thuật Tiếng Anh Tiếng Anh Sinh hoạt
Trang 26V NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Thực hiện việc đổi mới đánh giá học sinh
2.1 Mục đích:
Đánh giá học sinh theo sự phát triển về năng lực và phẩm chất Đánh giá sự tiến
bộ của học sinh trong quá trình học tập
2.2 Chỉ tiêu:
100% học sinh thực hiện chương trình GDPT 2006 được đánh giá theo Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 Đối với lớp 1,2 thực hiện đánh giá theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 4/9/2020
2.3 Biện pháp:
Giáo viên nghiên cứu nắm chắc và đánh giá đúng theo TT 30, TT 22;TT 27 Thường xuyên trao đổi giữa các giáo viên về hình thức đánh giá, cách thức nhận xét
Ban giám hiệu, tổ trưởng tổ CM hỗ trợ nâng cao năng lực cho GV về đánh giá
HS tiểu học theo các thông tư quy định
Coi trọng việc đánh giá thường xuyên quá trình học tập các môn học và các hoạt động giáo dục của HS Thực hiện bàn giao kết quả giáo dục cuối năm nghiêm túc; thực hiện khen thưởng đúng quy định
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục vào học tập của HS để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho GV quan tâm đến HS và đổi mới phương pháp dạy học
Coi trọng việc đánh giá thường xuyên quá trình học tập các môn học và các hoạt động giáo dục của học sinh Thực hiện bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh
“ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội
2 Dạy học Tiếng Anh, Tin học
2.1 Dạy học tiếng Anh
- Tổ chức dạy Tiếng Anh 4 tiết/tuần cho HS lớp 3, 4, 5 Chuẩn bị các điều kiện dạy Tiếng Anh đối với học sinh lớp 3 theo Chương trình GDPT 2018
2.2 Dạy học môn Tin học
- Tổ chức dạy học môn Tin học tự chọn trong nhà trường đối với các lớp 3, 4, 5 với thời lượng 01 tiết/tuần Chuẩn bị các điều kiện dạy Tin học đối với học sinh lớp 3 theo Chương trình GDPT 2018
Trang 273 Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
3.1 Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà
Chú trọng và nâng cao chất lượng giáo dục, tập trung vào các nội dung:
(5) Thường xuyên phối hợp với cha mẹ học sinh để giúp đỡ học sinh sinh trong tập và rèn luyện
- Tăng cường kiểm tra công tác dạy-học, để nâng cao chất lượng giáo dục
3.2 Tổ chức ôn tập cho học sinh chưa hoàn thành các môn học
* Nội dung hoạt động
Nâng cao chất lượng học tập của học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kĩ năng ở tất cả các môn, tập trung ở các kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết, làm tính
Nâng cao ý thức học tập của học sinh
Thường xuyên có biện pháp giúp đỡ học sinh hoàn thành nội dung học tập tại lớp, theo dõi kết quả rèn luyện của học sinh để từ đó có biện pháp giáo dục phù hợp Động viên khích lệ những tiến bộ dù nhỏ của học sinh
Ban giám hiệu nắm bắt, lập danh sách theo dõi những học sinh chậm tiến, khảo sát chất lượng định kỳ để hỗ trợ giáo viên điều chỉnh nội dung giáo dục cho phù hợp
* Biện pháp thực hiện
Tìm hiểu hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân dẫn đến việc những hạn chế của học sinh Gần gũi, quan tâm, động viên, khích lệ để các em mạnh dạn, tự tin trong học tập Theo dõi kết quả học tập của các em có biện pháp điều chỉnh phương pháp giáo dục phù hợp, động viên kịp thời sự tiến bộ của các em Kiên trì uốn nắn, giáo dục các
em, tạo mọi cơ hội để các em được tham gia học tập, vui chơi Chú trọng rèn luyện các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết, làm tính, rèn luyện theo mức độ từ thấp đến cao trong các buổi học chính khoá và tăng cường bổ trợ
Trong soạn giảng có phương pháp cho từng đối tượng học sinh, học sinh chưa đạt ở nội dung nào cần thực hiện hướng dẫn học sinh hoàn thành ngay tại lớp và các
em được thực hiện bình đẳng, công bằng trong tiết học Coi trọng việc đánh giá thường xuyên học sinh
Trang 283.3 Tổ chức hoạt động giáo dục (dạy học bổ trợ) theo các lớp/nhóm lớp đối với học sinh có năng lực của từng môn học
* Nội dung hoạt động
Nâng cao ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự chủ của học sinh
Phát hiện năng khiếu của học sinh thông qua các môn học và các hoạt động giáo dục khác để có phương pháp giáo dục, khuyến khích năng khiếu của HS
Tổ chức cho học sinh học theo chuyên đề và tự nguyện được tham gia giao lưu các cấp
cơ sở tự nguyện của phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học
* Biện pháp thực hiện
Giáo viên Phân loại học sinh và cho tự nguyện đăng ký môn học có khả năng phát triển: Toán, Tiếng Việt, Tin học, Tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ Thuật, và tổ chức bồi dưỡng theo sở trường của học sinh
Tổ chức thực hiện dạy học bổ trợ vào các tiết bổ sung (đối với các lớp 1,2,3) và các thứ bảy, chủ nhật hoặc sinh hoạt câu lạc bộ (đối với các lớp 4,5)
Tổ chức giao lưu cấp trường lựa chọn học sinh và tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng mũi nhọn ( Phân công giáo viên cụ thể) Thành lập đội tuyển tham gia giao lưu cấp huyện
Tạo điều kiện cho học sinh được bộc lộ khả năng trong học tập, trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cá nhân học sinh trong các hoạt động học và ngoại khoá
Khuyến khích học sinh phát huy năng lực của cá nhân một cách tự nhiên không
gò ép hay khuôn mẫu
Phối hợp với phụ huynh học sinh thống nhất phương pháp giáo dục, tạo mọi điều kiện tốt nhất để các em phát huy năng lực của mình
Trang 29Phân công giáo viên bồi dưỡng học sinh có năng khiếu:
Khối
lớp Môn Tiếng Việt
Môn Toán Môn Âm Nhạc Môn Mĩ thuật Môn Tiếng Anh
1 Nguyễn Thị Dung Nguyễn Thị Hường Vương Thị Hiền Hà Thị Bích Hường
2 Phạm Thị Duyên Trịnh Thị Thu Vương Thị Hiền Hà Thị Bích Hường
3 Phạm Thị Tiên Đặng Thị Liễu Vương Thị Hiền Hà Thị Bích Hường Vũ Thị Hằng Nga
4 Nguyễn Minh Nguyệt Phạm Thị Thúy Vương Thị Hiền Hà Thị Bích Hường Lê Thị Hồng Liên
5 Vũ Thị Hạnh Nguyễn Thị Hà Vương Thị Hiền Hà Thị Bích Hường Trần Thị Lệ Hằng
Phân công giáo viên bồi dưỡng học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng:
Khối
Lê Xuân Khoa
Lê Thị Thu Hiền Phạm Thị Hoa
Vũ Thị Huyền Đào Xuân Tư Phạm Thị Minh Huệ
3
Phạm Thị Bích Ngọc Trần Thị Định
Nông Kim Oanh
Lê Hải Yến
Đỗ Thị Thu Hà
Vũ Thị Hằng Nga
4
Nguyễn Thị Thắm Nguyễn Thị Dinh Nguyễn Thị Thanh Bình
Lê Thị Chính Đặng Thị Hằng
Lê Thị Hồng Liên
5 Vũ Thị Sen
Dương Thanh Thuý
Nuyễn Văn Lượng
Lê Thị Thanh Huyền
Trần Thị Lệ Hằng
Trang 303.3 Khuyến khích học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu trực tuyến
Tuyên truyền tới cha mẹ học sinh, khuyến khích học sinh tham gia các cuộc thi, giao lưu trên mạng Internet phù hợp với nội dung, kiến thức để phát triển năng lực học sinh
Giao lưu Tài năng Tiếng Anh (khối 3, 4, 5)
Giao lưu Em yêu thích toán, Tiếng Việt (khối 3, 4, 5); Viết chữ đẹp (khối 1, 2,
3, 4, 5);
- Sân chơi giáo dục trực tuyến Trạng Nguyên Tiếng Việt ( từ lớp 1 đến lớp 5)
- Tiếng Anh IOE
Học sinh có nề nếp về việc trình bày vở theo quy định
Dạy học đảm bảo theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất học sinh, có hướng dẫn điều chỉnh nội dung phương pháp để đảm bảo chất lượng học sinh
4.2 Chỉ tiêu
100% học sinh viết đúng trong đó 60% viết đúng mẫu chữ viết theo quy định 100% học sinh các khối lớp ghi bài đầy đủ trong đó 50% giữ vở sạch viết chữ đẹp
100% học sinh các lớp được khảo sát chất lượng thường xuyên 4 lần/năm học
Tổ chuyên môn khi sinh hoạt tổ trong tháng thêm nội dung kiểm tra các sản phẩm của học sinh như: vở tập viết, luyện viết, vở chính tả, vở toán, bài kiểm tra
Trang 31Tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện việc tự khảo sát, đánh giá chất lượng giáo dục và rèn nền nếp, chữ viết, giải toán và trình bày vở viết của HS tại các lớp trong năm học
Thực hiện bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên để nâng cao trách nhiệm của giáo viên và đảm bảo chất lượng dạy học
Thực hiện dạy học theo Điều chỉnh nội dung dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh
Giáo viên lập sổ theo dõi hàng tháng đối với những học sinh chưa hoàn thành các môn học, , , chú trọng môn Toán, Tiếng Việt
Tổ chuyên môn kiểm tra: 2 lần/năm học vào GKI, GKII (trước thời điểm KTGK
15 - 20 ngày)
Trường kiểm tra: 2 lần/năm học vào CKI và cuối năm học (trước thời điểm KT cuối kì, cuối năm học 15 - 20 ngày)
- Hình thức: + Khảo sát trực tiếp tại các lớp
+ Kết hợp dự giờ, tổ chức hội thảo chuyên môn và chuyên đề
5 Dự giờ và kiểm tra hồ sơ giáo viên
*Về hồ sơ:
- Đối với tổ chuyên môn: Kiểm tra tối thiểu 2 lần/GV/năm học
- Đối với nhà trường: Kiểm tra tối thiểu 2 lần/GV/năm học
*Về giờ dạy:
- Đối với tổ chuyên môn: Dự giờ tối thiểu 2 lượt/GV/năm học
- Đối với nhà trường: Dự giờ tối thiểu 1 lượt/GV/năm học
* Biện pháp
Ban giám hiệu và các tổ chuyên môn thường xuyên kiểm tra hồ sơ và dự giờ theo kế hoạch và dự giờ đột xuất có đánh giá rút kinh nghiệm để giúp đỡ hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy Những đ/c giáo viên tham gia dạy các tiết hội thảo và tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường được tính vào các tiết dự giờ định kì